1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

windows XP

67 398 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về hệ điều hành windows xp
Trường học Censtrad
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Windows Explorer được dùng để quản lý tập tin • Để hiện ẩn cây thư mục trên khung trái nhấp chọn hay bỏ chọn nút Folders trên thanh công cụ chuẩn... • Mở thư mục chứa tập tin chươ

Trang 2

• Điều khiển phần cứng của máy tính Ví dụ, nó

nhận thông tin nhập từ bàn phím và gởi thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in

• Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác

chạy Ví dụ như các chương trình xử lý văn bản,

hình ảnh, âm thanh…

• Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa

• Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính

Trang 3

Giới thiệu Microsoft Windows XP

• Được thiết kế cho thương mại (Các công ty) và cho những người dùng riêng, xây dựng trên nền tảng của Windows NT và 2000 vốn có độ ổn định cao hơn nhiều so với Win9x.

• WindowsXP có 2 phiên bản khác nhau cho máy cá nhân và mạng

• Windows XP Home Edition

Yêu cầu hệ thống

• CPU: Tối thiểu là Pentium 233 MHz Nên có Pentium II trở lên

• Bộ nhớ RAM: Tối thiểu 64 MB, nên có 128 MB

• Dung lượng đĩa cứng: 1.5 GB, tối thiểu khi nâng cấp là 900Mb.

• Có thể cài mới (clean install) khi cài từ dấu nhắc Dos hay nâng cấp từ Win9x - ME - NT - 2000 khi cài trên Windows đã có.

• Có thể cài song song WindowsXP chung với hệ điều hành khác và khi khởi động có thể chọn lựa giữa các hệ điều hành.

Trang 4

• Thiết kế để làm việc độc lập cũng như kết hợp

• Làm việc tốt hơn với độ tin cậy được nâng cao

• Tăng cường hiệu quả công việc với hiệu suất tốt hơn và khả năng điều khiển thông minh hơn

• Thiết kế cho máy tính xách tay

• Cộng tác và chia sẻ giúp hợp lý hoá các qui trình nghiệp vụ

• Việc cài đặt và quản lý mạng đã được đơn giản hoá

• Chi phí hỗ trợ kỹ thuật giảm đáng kể

• Tiết kiệm thời gian và giảm chi phí triển khai

• Liên lạc với bất cứ ai, tại bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào

• Tăng cường an ninh mạng

Trang 5

• Sau khi khởi động, tùy thuộc vào cách cài đặt, có thể bạn phải gõ mật

mã (Password) để vào màn hình làm việc, gọi là DeskTop, của Windows

Trang 6

• Các biểu tượng (Icons) và shortcut

• Thanh tác vụ (Taskbar) chứa: Nút Start, biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống.

Trang 7

Thanh tiêu đề : Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa

sổ; tên chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi kích thước cửa sổ, nút đóng cửa sổ

Thanh menu (Menu bar): chứa các chức năng của chương trình

Trang 8

Thanh trạng thái (Status bar) : Hiển thị mô tả về đối tượng đang chọn hoặc

thông tin trạng thái đang làm việc

Thanh cuộn dọc và ngang : chỉ hiển thị khi nội dung không hiện đầy đủ trong

cửa sổ Chúng cho phép cuộn màn hình để xem nội dung nằm ngoài đường biên

Trang 9

•Thanh menu chứa các lệnh và được phân chia theo từng nhóm chức năng.

•Ngoài ra còn có menu tắt (Shortcut menu) khi bạn nhấp phải chuột trên một đối tượng Menu này chỉ hiển thị các lệnh phù hợp với đối tượng nằm dưới con trỏ

􀃡 Lưu ý : Một số qui ước khi sử dụng menu :

•􀃡 Lệnh bị mờ : không thể chọn tại thời điểm hiện tại

􀃡 Lệnh có dấu … : sẽ mở tiếp một hộp thoại

•􀃡 Ký tự gạch chân trong lệnh: là phím nóng dùng chọn lệnh bằng bàn phím (Phím nóng = Alt + Ký tự gạch chân)

•􀃡 Lệnh có dấu : đang có hiệu lực

Trang 10

Thoát khỏi Windows

Nhấp nút Start, nhấp chọn mục Turn Off Computer hoặc

Shutdown tuỳ theo sự định dạng giao diện của người sử dụng.

Hộp thoại Turn off computer xuất hiện, nhấp nút Turn off

Trang 11

Ổ đĩa cứng; đĩa mềm; đĩa Zip; đĩa CD ghi được (Rewriteable);

ổ đĩa mạng

• Windows Explorer được

dùng để quản lý tập tin

• Để hiện ẩn cây thư mục

trên khung trái nhấp chọn

hay bỏ chọn nút Folders

trên thanh công cụ chuẩn

Trang 12

• Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các tập tin và các thư mục con

Nhấp chọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên

Trang 13

Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải

Nhấp chọn View và chọn một trong 5 hình thức hiển thị:

• Thumbnails : thường dùng để xem trước các File hình

• Tiles : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu

• Details : Liệt kê chi tiết các thông tin như tên (Name), kiểu

(Type), kích thước lưu trữ (Size), ngày giờ tạo hay sửa (Modified)

Trang 14

• 􀃡 Theo tên : Name

• 􀃡 Theo kích thước : Size

• 􀃡 Theo phần mở rộng : Type

• 􀃡 Theo Ngày tháng tạo sửa :

Modified

Trang 15

Cá nhân hóa trình đơn Start (Start menu)

• Có thể thêm, bớt hay thay đổi theo ý mình bất cứ thành phần nào của thực đơn Start

• Thực hiện : Nhấn chuột phải vào Start menu - Properties Chọn Customize

Trang 16

• Mở thư mục muốn tạo thêm thư mục con

Chọn menu File \ New \ Folder hay chọn

Make a new Folder bên khung trái Một thư mục mới hiển thị với tên mặc

định là New Folder

Gõ tên thư mục mới (nếu muốn) và ấn phím Enter.

Trang 17

Shortcut là một file liên kết đến một đối tượng trên máy tính hay trên mạng

• Mở thư mục chứa tập tin chương trình cần tạo Shortcut, nhấp phải vào tập

tin

• Chọn Create Shortcut : nếu tạo Shortcut ngay trong thư mục đang mở,

Chọn Send to - Desktop(create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trên nền Desktop

Trang 18

Quản lý thư mục và tập tin

Đổi tên tập tin hay thư mục: (Rename)

• Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên

• nhấp vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên

• Chọn menu File\ Rename hay chọn Rename this file hoặc

Rename this folder bên khung trái

Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter

Trang 19

Quản lý thư mục và tập tin

Di chuyển một tập tin hay thư mục:(Move)

• Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển

• Nhấp vào tên tập tin hay thư mục muốn di chuyển

Chọn menu Edit\Move To Folder… hay chọn Move this file hoặc Move

this folder bên khung trái Hộp thoại Move Items xuất hiện

• Trong hộp thoại này, nhấp chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó

nhấp nút Move

Trang 20

Quản lý thư mục và tập tin

Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy)

• Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép

• nhấp vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép

Chọn menu Edit\Copy To Folder … hay chọn Copy this file hoặc Copy

this folder Hộp thoại Copy Items xuất hiện

• Trong hộp thoại này, nhấp chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau

Trang 21

Quản lý thư mục và tập tin

Xóa tập tin hay thư mục:

Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tin hay thư

mục đó vào Recycle Bin Đây là thư mục của Windows dùng chứa các file bị xóa Bạn

có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng

• Nếu xóa dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thì không được chuyển vào Recycle Bin

• Nếu dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì Windows có thể chuyển vào Recycle Bin hay xóa

đi tùy thuộc vào sự cài đặt của người quản trị mạng

Trang 22

Quản lý thư mục và tập tin

Xóa tập tin hay thư mục:

Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tin hay thư

mục đó vào Recycle Bin Đây là thư mục của Windows dùng chứa các file bị xóa

Bạn có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng

• Nếu dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì Windows có thể chuyển vào Recycle Bin hay xóa đi tùy thuộc vào sự cài đặt của người quản trị mạng Gồm 3 bước sau:

• Chọn tập tin hay thư mục cần xóa

Chọn menu File\Delete hay chọn mục Delete this file hay Delete

this folder

Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa nhấp nút Yes

Trang 23

􀃡 Bạn có thể nhấp phải vào đối tượng cần xóa và chọn mục Delete

• 􀃡 Với cách xóa này bạn có thể phục hồi lại ngay bằng cách nhấp phải vào

vùng trống bên khung phải và chọn mục Undo Delete

􀃡 Để xóa vĩnh viễn tập tin hay thư mục, bạn giữ phím Shift trong khi

chọn mục Delete…

Trang 24

Quản lý thư mục và tập tin

Tìm kiếm tập tin hay thư mục (Search)

• nhấp nút Search trên thanh công cụ

• nhấp mục All files and folders

• Nếu muốn tìm theo tên tập tin hay thư mục, hãy gõ vào đầy đủ hay một phần

của tên file trong hộp All or part of file name

• Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung file gõ vào một từ hay một cụm từ đại diện

cần tìm trong hộp A word or phrase in the file

Có thể chỉ ra nơi cần tìm vào bằng cách nhấp vào hộp Look in, sau đó chọn ổ

Trang 25

Quản lý đĩa với My Computer

Hiển thị danh sách ổ đĩa:

• Chọn My Computer bên khung trái

Để xem dung lượng và kích thước còn trống trên đĩa: nhấp mục View -

Details

Trang 26

• Đưa một đĩa mềm vào ổ đĩa A

• nhấp phải vào mục 3½ Floppy (A:) và

nhấp mục Format

• nhấp nút Start để định dạng Nếu đĩa

hiện đang chứa dữ liệu sẽ xuất hiện một hộp thoại cảnh báo dữ liệu sẽ bị xóa, nhấp nút Ok để yêu cầu định dạng

• Khi xuất hiện thông báo định dạng

hoàn tất, nhấp nút Ok

• nhấp nút Close

Trang 27

Quản lý đĩa với My Computer

Xóa các file tạm (Temporary Files)

• Nhấp phải vào tên ổ cứng (Hard Disk Drive) và chọn mục Properties

Nhấp nút Disk Cleanup

• Nhấp chuột để đánh dấu chọn các loại files cần xóa hoặc bỏ dấu chọn loại file

không muốn xóa Sau đó, nhấp nút OK

Trang 28

Quản lý Control Panel

• Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thống , thay đổi

hình thức của Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sử dụng

Khởi động

Trang 29

• Built - in user account là tài khoản người dùng được Windows cài đặt sẵn cho người dùng có thể tạm thời truy cập vào các tài nguyên mạng

• Khi cài WinXP, hai tài khoản người dùng (user account) mặc nhiên được tạo ra (Administrator: Quản trị hệ thống và Guest :khách)

• Windows có hai loại user :

• Quản trị hệ thống (Adminisstrators Group) : Thực hiện mọi công việc trên hệ thống

• Người dùng hạn chế (Users Group): Chỉ thực hiện một số công việc

Trang 30

Tạo tài khoản người dùng hạn chế (limited account )

• Để tạo limited account : Tạo User và chọn Account type là Limited

• Thực hiện : Start – Settings - Control Panel - User Account - Create a new account - Nhập vào ten người sử dụng – Nhấn Next sau đó chọn Limited và nhấp CreateAccount

Trang 31

• Thực hiện : Start – Settings - Control Panel - User Account -

Chọn User – Nhấn Create a password(nếu tạo password mới); hoặc

• Change my password (nếu thay đổi password)

• Để thay đổi password cho tài khỏan hiện hành có thể thực hiện một cách nhanh chóng bằng Ctrl+Alt+Del và chọn Change Password

Trang 32

Xây dựng tường lửa

WinXP kèm theo một chương trình tường lửa (Firewall) để bảo vệ an toàn khi duyệt Web hay bảo vệ PC khỏi Virus

• Để thiết lập Firewall : Start - Nhấp phải chuột My NetworkPlace – Properties

• Nhấp đôi chuột Local Area Connection chọn Advanced chọn Setting và bật lên ON

Trang 33

• Thực hiện: Start - Settings - Control Panel - User Account - Change The Way Users Log On Or Off.

• Chọn Use The Welcome Screen và Use Fast User Switching

• Để chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản người dùng : Start - Log Off -

Switch User

Trang 34

Thực thi chương trình bằng quyền của người quản trị hệ thống

• Với User hạn chế đôi khi không có đủ quyền chạy ứng dụng Do đó để thực thi được ứng dụng phải thực thi chương bằng quyền của user quản trị hệ thống

• Thực hiện : Nhấn chuột phải vào biểu tượng của chương trình - > Run As Tại The following user nhập vào User name và password của tài khoản quản trị

Trang 35

Tạo điểm (Restore Point) khôi phục :

•Start - AllPrograms - Accessories - System Tools - System Restore - Create A Restore Point - nhập tên cho điểm khôi phục – và nhấp Create

Trang 36

Các thao tác với Windows XP

Để khôi phục tại điểm đã tạo :

•Start - AllPrograms - Accessories - System Tools - SystemRestore - Restore My Computer To An Earlier Time - chọn một điểm phù hợp để tiến hành khôi phục hệ thống

•Trả lại trạng thái trước lúc khôi phục (Undo restore): Start - AllPrograms -

Trang 38

Thiết đặt lại bộ nhớ ảo (paging files)

• Để hỗ trợ thêm bộ nhớ (RAM) nhằm tăng tốc độ thực hiện các ứng dụng đang thực thi trên hệ thống, Các OS xây dựng thêm bộ nhớ ảo hay còn gọi bộ nhớ phân trang Bộ nhớ ảo chứa trên HDD, dung lượng phải thiết lặp khoảng 1.5 - 2 lần dung lượng RAM

Thực hiện :

• Nhấn chuột phải My Computer - Properties - chọn thẻ tab Advanced – trong phần Performance chọn Settings – cửa sổ Performance Options hiện ra – chọn thẻ tab Advanced - trong phần Virtual Memory - change và nhập gía trị MB –

Trang 39

Event Viewer :Quản lý, theo dõi, thông

tin về các hoạt động của hệ thống và người

Disk Management : Xem thông tin, tạo,

xoá, format, đổi tên, đổi ký tự ổ đĩa

Disk Defragmenter : Chống phân mảnh

đĩa

Services and Applications:

Services : Quản lý tất cả các dịch vụ

thường trú trong Windows Có thể cho

chạy(Start), ngừng (Stop), vô hiệu

hoá(Disabled)

Trang 40

Máy tính kết nối vào mạng cần phải có các thành phần sau:

• Protocol: giao thức TCP - IP

• Network Service: Client for Microsoft Network

• Network Adapter: card mạng dùng để kết nối máy với máy khác

Trang 41

Quá trình nhận gửi địa chỉ IP

• Máy client sẽ yêu cầu địa chỉ IP từ máy chủ DHCP

• Máy chủ DHCP sẽ cung cấp địa chỉ IP cho máy client

Trang 43

• Nhấn nút phải chuột vào My

Network Places, chọn Properties

• Trong Local Area Connection

Properties, chọn Internet Protocol (TCP - IP), sau đó chọn Properties

• Trong Internet Protocol Properties,

chọn Optain and IP address automatically và chọn OK

Trang 44

Cách đặt địa chỉ IP tĩnh (static IP)

1 Nhấn nút phải chuột vào My

Network Places, chọn Properties

2 Trong Local Area Connection

Properties, chọn Internet Protocol (TCP - IP), sau đó chọn Properties

3 Trong Internet Protocol Properties,

chọn Use the following IP address

và chọn OK

Trang 46

1 Kiểm tra TCP - IP bằng lệnh ipconfig theo lệnh ipconfig

2 Ping địa chỉ loopback theo lệnh ping 127.0.0.1

3 Ping địa chỉ local theo lệnh ping ipaddress_local

4 Ping địa chỉ default gateway theo lệnh ping

ipaddress_defaultgateway

5 Ping địa chỉ của máy từ xa theo lệnh ping

ipaddress_remotehost

Trang 47

• Share folder có thể chứa các ứng dụng, dữ liệu hay các thông tin cá nhân.

Trang 48

My Network Places hiển thị các liên kết đến các máy tính, máy in, file, thư

mục và các tài nguyên dùng chung khác trên mạng Với My Network Places bạn có thể gởi và nhận dữ liệu từ các máy khác trên mạng

Để thấy các máy khác trên mạng của bạn

• Bấm đúp máy tính bạn muốn truy xuất

• Các máy in và thư mục dùng chung cũng được hiển thị trong My

Trang 49

Chia sẻ thư mục hoặc ổ đĩa trên mạng

Mở Windows Explorer, và xác định ổ đĩa

hay thư mục muốn dùng chung trên mạng

• Nhấp phải vào ổ đĩa hay thư mục và

chọn mục Sharing and Security

• Trên thẻ Sharing:

• Nếu bạn chia sẻ ổ đĩa, thì nhấp mục

Shared Documents bên dưới mục

Local sharing and security

• Nếu bạn chia sẻ Folder thì đánh dấu

chọn mục Share this folder on the

network và nhập tên hiển thị trên

mạng của Folder (nếu cần)

Chú ý:

Bạn không thể chia sẻ thư mục Documents

and Settings, Program Files, và các thư mục hệ thống của WINDOWS

Trang 50

Chia sẻ file trên mạng tuỳ chọn khác

• Share this folder: cho phép chia sẻ folder

• Share name: tên mà người sử dụng từ xa

sẻ sử dụng để đặt tên kết nối của họ Mặc

định tên share folder là tên của folder

được chia sẽ

• Comment: các thông tin mô tả share folder

• User limit: số kết nối của người dùng có

thể kết nối vào folder Nếu là kết nối

Maximum Allowed, thì số kết nối tùy thuộc

vào số licences

• Permission: các quyền của người kết nối

• Để chia sẻ theo cách này thực hiện như

sau: Tools – Folder Options…- Chọn View

– Và bỏ chọn “Use simple file sharing”

Trang 51

Tạo một ổ đĩa ánh xạ của share folder

• Nhấn phím phải chuột vào My

Network Places, sau đó nhấn vào Map Network Drive

• Trong Map Network Driver Wizard,

chọn ký tự ổ đĩa muốn gán

• Nhập tên đường dẫn đến share

folder hay sử dụng Browser để tìm share folder Có thể sử dụng

Reconnect at logon để tự động kết nối khi bạn đăng nhập vào mạng

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với  người sử dụng - windows XP
Hình th ức của Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sử dụng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w