1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cải cách thủ tục hành chính trong thẩm định dự án tại sở xây dựng tỉnh nam định giai đoạn 2015 2020

45 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 538,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về cải cách hành chính, Sở Xây dựng Nam Định đã tổ chức triển khai thựchiện với nhiều giải pháp đồng bộ, hiệu quả và đ

Trang 1

1 Tính cấp thiết của đề án: 1

2 Mục tiêu của đề án 4

2.1 Mục tiêu chung: 4

2.2 Mục tiêu cụ thể: 4

3 Giới hạn của đề án: 4

B NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 5

1 Cơ sở xây dựng đề án 5

1.1 Cơ sở khoa học 5

1.1.1 Nền hành chính nhà nước 5

1.1.2 Cải cách thủ tục hành chính 6

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 9

1.3 Cơ sở thực tiễn 10

2 Nội dung thực hiện của đề án 11

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án: 11

2.1.1 Khái quát về tỉnh Nam Định: 11

2.1.2 Khái quát về Nghành xây dựng tỉnh Nam Định: 13

2.2 Thực trạng công tác hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Nam Định: 15

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở xây dựng: 15

2.2.2 Công tác chỉ đạo điều hành: 17

2.2.3 Cải cách thủ tục hành chính 18

2.2.4 Cải cách thể chế 20

2.2.5 Cải cách tài chính công: 22

2.2.6 Hiện đại hóa hành chính: 23

2.2.7 Thực trạng công tác thẩm định trong thời gian qua: 24

2.3 Nội dung cụ thể của đề án cần thực hiện 29

2.4 Giải pháp thực hiện đề án: 31

3 Tổ chức thực hiện đề án 32

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án: 32

3.2 Tiến độ thực hiện đề án 35

3.3 Kinh phí thực hiện đề án 36

4 Dự kiến hiệu quả của Đề án 36

4.1 Ý nghĩa thực tiễn của Đề án: 36

4.2 Đối tượng hưởng lợi 37

4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện Đề án 38

C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 2

được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của nhiều tập thể, cá nhân, trong đó

cÓ Lãnh đạo Sở Xây dựng tỉnh Nam Định

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Tổ chức tỉnh uỷNam Định đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia học tập để nâng cao trình độ

lý luận chính trị Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Chính trị khuvực I, cùng các thầy, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiếnthức rất bổ ích cho tôi trong thời gian qua Với vốn kiến thức về lý luận đãhọc, không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu viết Đề án mà còn làhành trang quý báu giúp tôi thực hiện và hoàn thành tố hơn nữa chức trách,nhiệm vụ được giao trong thời gian tới

Đặc biệt xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất và lòng biết ơn tớiPGS.TS Lê Văn Phụng, giảng viên Khoa Chính trị học- Học viện Chính trịkhu vực I, giảng viên hướng dẫn Đề án, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôitrong quá trình làm Đề án

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè tôi, các đồng chí họcviên trong lớp, những người thường xuyên động viên, giúp đỡ tôi trong khiviết Đề án

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng đề án không thể tránh những thiếu sót,hạn chế, tôi mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các cấp Lãnh đạo, cácthầy, cô giáo và tất cả bạn bè

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng 5 năm 2015

TÁC GIẢ ĐỀ ÁN

Trịnh Thanh Tùng

Trang 3

Tôi xin cam đoan Đề án này do tôi tự nghiên cứu độc lập, không trùnglặp với bất kỳ Đề án nghiên cứu của người khác Các số liệu khoa học, kếtquả nghiên cứu trong Đề án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, Ngành chủquản, cơ sở đào tạo và Hội đồng đánh giá Đề án của Học viện Chính trị khuvực I về Đề án và kết quả nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày … tháng 5 năm 2015

TÁC GIẢ ĐỀ ÁN

Trịnh Thanh Tùng

Trang 4

an ninh, quốc phòng Trong quá trình đổi mới toàn diện đất nước, Đảng ta đãchỉ rõ sự cần thiết phải tiến hành cải cách hành chính; coi đây là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của Đảng Quan điểm, mục tiêu,nhiệm vụ của cải cách hành chính ở nước ta được đề cập trong các văn kiệnHội nghị Trung ương 8 khoá VII, Hội nghị Trung ương 3 và 7 khoá VIII,trong các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI củaĐảng Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định cần tậptrung lãnh đạo, chỉ đạo tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong thực hiện cácnhiệm vụ trọng tâm, trong đó xác định: Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất

là thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp,sinh hoạt của nhân dân

Triển khai thực hiện chủ trương của Đảng về cải cách hànhchính, Chính phủ đã ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình tổng thể cảicách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 được phê duyệt tại Quyếtđịnh số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ Tiếptục đẩy mạnh cải cách hành chính, ngày 8/11/2011 Chính phủ đã có Nghịquyết số 30c/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhànước giai đoạn 2011 - 2020

Có thể khẳng định kết quả cải cách hành chính trong thời gian qua là rấtđáng ghi nhận, bộ mặt của nền hành chính nhà nước đã bước đầu thay đổi, phục

Trang 5

vụ nhân dân tốt hơn; hệ thống thể chế được xây dựng và hoàn thiện hơn; thủ tụchành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức được cải cách cơ bản theo hướng đơngiản hóa, giảm chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hànhchính; cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai đồng bộ, đem lại sựhài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhànước; tổ chức bộ máy tinh gọn hơn và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứcđược nâng lên một bước Song, nền hành chính vẫn còn bộc lộ không ít nhữnghạn chế, yếu kém Rõ nhất là thủ tục hành chính vẫn chưa có bước chuyển biếnmạnh, còn rườm rà, gây nhiều phiền toái cho doanh nghiệp và người dân, ảnhhưởng tiêu cực tới môi trường kinh doanh Thể chế không đồng bộ, còn chồngchéo, tình trạng chờ nghị định, thông tư hướng dẫn của Chính phủ, bộ, ngànhTrung ương còn khá phổ biến Nhiều văn bản pháp luật đã lạc hậu so với thựctiễn chưa được thay thế bằng luật mới; nhiều lĩnh vực hoạt động còn thiếu khuônkhổ pháp lý đầy đủ, rõ ràng Chủ trương xã hội hóa dịch vụ công chưa được cụthể hóa và có những lệch lạc, chưa đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của hội nhậpquốc tế Tổ chức bộ máy chưa được cấu trúc lại, còn khá cồng kềnh, việc sắpxếp còn mang tính cơ học Chất lượng cán bộ, công chức còn bất cập, thiếuchuyên nghiệp, chuyên môn hóa; thiếu cơ chế thu hút người tài làm việc tại các

cơ quan nhà nước

Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh

về cải cách hành chính, Sở Xây dựng Nam Định đã tổ chức triển khai thựchiện với nhiều giải pháp đồng bộ, hiệu quả và đạt được một số kết quả nhấtđịnh.Các quy định, quy chế hoạt động đã từng bước hoàn thiện, nâng cao hiệuquả quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan Trình độ lý luận chính trị,chuyên môn của cán bộ công chức được nâng lên rõ rệt Các thủ tục hànhchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở được đơn giản hoá đáng kể cả về

số lượng thủ tục hành chính, lẫn thành phần hồ sơ, đặc biệt là công tác thẩmđịnh thiết kế bản vẽ thi công, thẩm định dự toán bổ sung các công trình thuộc

Trang 6

thẩm quyền của Sở Tuy nhiên, bên cạnh thành tích đạt được, quá trình thựchiện cải cách hành chính tại Sở Xây dựng Nam Định vẫn còn nhiều tồn tại,hạn chế: Một số lĩnh vực còn chưa quy định cơ chế phối hợp; hoạt động kiểmsoát thủ tục hành chính chưa cao; cơ cấu bộ máy bộc lộ một số bất cập, việchiện đại háo nền hành chính còn chậm so với yêu cầu, đặc biệt thủ tục hànhchính trong công tác thẩm định còn nhiều rườm rà……

Trong cải cách nền hành chính nhà nước, cải cách thủ tục hành chính lànhiệm vụ quan trọng và cơ bản nhất Thực tế công tác thẩm định tại Sở chothấy, thủ tục hành chính hiện vẫn còn rất rườm rà, phức tạp; việc tiếp nhận vàgiải quyết hồ sơ còn thiếu khoa học; mặt khác, nhiều cán bộ, công chức ở bộphận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính còn có thái độ thiếu tôn trọngcông dân, tổ chức đến liên hệ công việc, còn tồn tại tình trạng cửa quyền, sáchnhiễu…Tình hình giải quyết công việc như vậy chẳng những làm tốn thờigian, tiền bạc, công sức của nhân dân, tổ chức, Nhà nước, mà còn là môitrường phát sinh tệ quan liêu, tham nhũng…làm mất lòng tin đối với nhândân Trong bối cảnh thế giới đang diễn ra quá trình “toàn cầu hóa” sâu sắc,vấn đề cải cách nền hành chính nhà nước (trong đó có cải cách thủ tục hànhchính) là nhiệm vụ cấp thiết Nhận thức rõ yêu cầu đó, Đảng và Nhà nước đã

đề ra chủ trương và chỉ đạo các ngành, các địa phương tiến hành cải cách toàndiện nền hành chính theo hướng đơn giản, gọn nhẹ và hiệu quả

Để thực hiện tốt yêu cầu cải cách hành chính theo Chương trình tổngthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 ban hành tại Nghịquyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ; Chỉ thị số 06/CT-UBNDngày 18/7/2014 về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hànhchính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, để khắc phục hạn chế yếu kém trongquản lý, Sở Xây dựng Nam Định cần đẩy mạnh cải cách hành chính nóichung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng trong công tác thẩm định Làmột cán bộ công tác ở Sở Xây dựng tỉnh Nam Định, tôi nhận thấy đây vẫn là

Trang 7

vấn đề mang tính cấp thiết trong hoạt động của Sở cần thiết phải xây dựng Đề

án “Cải cách thủ tục hành chính trong thẩm định dự án tại Sở Xây dựng

tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020” làm cơ sở triển khai thực hiện nhằm

nâng cao hiệu quả công tác thẩm định của Sở Xây dựng, đáp ứng yêu cầu củatỉnh trong quá trình phát triển

- Tăng cường nhân lực, người quản lý nhà nước trên lĩnh vực xây dựngcủa Sở

3 Giới hạn của đề án:

- Đối tượng áp dụng của Đề án: Là thủ tục hành chính trong thẩm địnhcông trình xây dựng của các dự án thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng trên địabàn tỉnh Nam Định

- Đối tượng thực hiện đề án: Sở Xây dựng tỉnh Nam Định

- Phạm vi thực hiện: Trụ sở cơ quan Sở Xây dựng tỉnh Nam Định

- Phạm vi thời gian: 2015 - 2020

Trang 8

B NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

1 Cơ sở xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Nền hành chính nhà nước

Hành chính, theo nghĩa rộng là thuật ngứ để chỉ goạt động hoặc tiến

trình chủ yếu liên quan tới những biện pháp để thực thi những mục tiêu,

nhiệm vụ đã được một cơ quan có thẩm quyền vạch ra Theo nghĩa hẹp, hành chính được xem là hoạt động quản lý các công việc của Nhà nước Hành

chính (Administration) từ trong tiếng Lating có nghĩa là quản lý

Nền hành chính Nhà nước (Public Administration) là ”Tổng thể các tổchức và quy chế hoạt động của bộ máy hành pháp có trách nhiệm quản lýcông việc hàng ngày của Nhà nước, do các cơ quan có tư cách pháp nhâncông quyền tiến hành bằng những văn bản dưới Luật để giữ gìn trật tự công,bảo vệ quyền lợi công và phục vụ nhu cầu hàng ngày của công dân” Đó là hệthống chức năng của Nhà nước bảo đảm thực thi quyền hành pháp và hoạtđộng liên tục của bộ máy Nhà nước, các công Sở Nền hành chính công cónghĩa là ”toàn bộ các công Sở và công chức đặt dưới quyền quản lý của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ trưởng”1

Nền hành chính Nhà nước bao gồm:

+ Thể chế hành chính là các quy chế, quy định chung do Nhà nước xác

lập trong Hiến pháp, Luật các văn bản pháp quy, tạo cơ sở pháp lý cho tổchức và hoạt động của bộ máy Nhà nước để thực hiện quản lý xã hội

+ Thủ tục hành chính là quy phạm pháp lý quy định trình tự về thời

gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhànước; là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan Nhà nước trong mốiquan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân

1 Đoàn Trọng Tuyến: Từ điển Pháp- Việt, Pháp luật- Hành chính, 1992, Tr.26

Trang 9

+ Bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước có tư

cách pháp nhân công quyền do cơ quan quyền lực nhà nước lập ra nhằm quản

lý các công việc hàng ngày của xã hội, cung cấp các dịch vụ công thông quahoạt động của công Sở

+ Đội ngũ cán bộ công chức là những người thực thi công vụ trong bộ

máy hành chính nhà nước (công quyền), được tuyển dụng, bổ nhiệm, làm mộtchức vụ thường xuyên và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

+ Tài chính công là phạm trù gắn với các hoạt động thu và chi bằng tiền

của Nhà nước, phản ánh hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trongquá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiến tệ của Nhà nước, nhằm phục vụviệc thực hiện chức năng của Nhà nước đối với xã hội (không vì lợi nhuận)

1.1.2 Cải cách thủ tục hành chính

a) Cải cách hành chính

Cải cách hành chính, theo nghĩa rộng, thực chất là cải cách hệ thốnghành chính nhà nước, bao gồm bộ máy hành chính, chức năng và phươngthức quản lý của nền hành chính, chế độ công vụ, sự phân chia quyền lựchành pháp giữa trung ương và địa phương, những nguyên tắc hành chínhtrọng yếu và phương thức hoạt động của nền hành chính nhằm phục vụ tốtnhất đời sống nhân dân và sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Cải cáchhành chính không tuần tuý là sự cải biến, mà là cuộc cách mạng có chủ thuyếtchính trị và có kế hoạch, do Đảng cầm quyền khởi xướng và lãnh đạo, nhằm

“xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyênnghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng độingũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của côngcuộc xây dựng, phát triển đất nước”

Mục đích của cải cách hành chính là xây dựng một nền hành chính gầndân, vì dân, đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của người dân Nền hành

Trang 10

chính gần dân không có mục đích tự thân, mà chỉ có mục đích phục vụ dân,giữ gìn trật tự, kỷ cương của xã hội, của chế độ; thông qua đó, nền hành chínhtác động tích cực đối với đời sống kinh tế và đời sống xã hội Cải cách hànhchính nhằm khắc phục những yếu kém trong chỉ đạo, điều hành của bộ máyhành chính, làm cho nền hành chính thích ứng với mục tiêu mà công cuộc đổimới đề ra Cải cách hành chính phục vụ, thúc đẩy sự phát triển ổn định vànăng động của toàn xã hội, thực hiện hai mục tiêu cơ bản: phát triển nền kinh

tế quốc dân và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

Như vậy cải cách hành chính (cải cách nền hành chính nhà nước) là quátrình chuyển biến toàn bộ nền hành chính, bao gồm cả cải cách toàn bộ cácyếu tố cấu thành nên hành chính: (thể chế hành chính; thủ tục hành chính; bộmáy hành chính; cán bộ, công chức và tài chính công) Hiện nay cải cáchhành chính bao gồm cả hiện đại hoá hành chính: Hoàn thiện và nâng cao hoạtđộng mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơquan hành chính nhà nước; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sửdụng hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụhầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơquan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc,mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch

vụ công được cung cấp trực tuyến trên mạng thông tin điện tử hành chính củaChính phủ ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân vàdoanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau Ứngdụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc củatừng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước vớinhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch

vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công Công bố danhmục các dịch vụ hành chính công trên Mạng thông tin điện tử hành chính của

Trang 11

Chính phủ trên Internet Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tửtrong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân, đápứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính Thực hiện có hiệu quả

hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước

b) Cải cách thủ tục hành chính là bộ phận nằm trong cải cách hành

chính (cải cách nền hành chính nhà nước)

Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường củng

cố mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lýNhà nước của nhân dân Cải cách thủ tục hành chính được coi là khâu đột phátrong cải cách nền hành chính Nhà nước

Nội dung của cải cách thủ tục hành chính gồm: Cắt giảm và nâng caochất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất

là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp Cải cách thủ tụchành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp vàtrong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước Kiểm soát chặt chẽ việc banhành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật Công khai,minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thíchhợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khigiải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cậpnhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Đặt yêu cầu cải cách thủtục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệmthực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhândân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấnđộc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủ tục hànhchính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩnmực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện Tiếpnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành

Trang 12

chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sátviệc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước.

Cải cách thủ tục hành chính luôn gắn mật thiêt tácđộng qua lại với cảicách thể chế, cải cách cơ cấu bộ máy hành chính, cải cách đội ngũ cán bộ,công chức và cải cách tài chính công

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo chính trị của Ban chấp hànhTrung ương tại Đại hội chỉ rõ: ” Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủtục hành chính; giảm mạnh và bãi bỏ các loại thủ tục hành chính gây phiền hàcho tổ chức và công dân”2

- Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 của Hội nghị lần thứ 5 Banchấp hành Trung ương Đ ảng khóa X về Đẩy mạnh cải cách hành chính, nângcao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; ”Tập trung đẩy mạnh cảicách hành chính, xem đây là khâu đột phá để tạo môi trường thuận lợi, minhbạch cho các hoạt động của nhân dân và doanh nghiệp Tiến hành rà soát cácthủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực, chỉ rõ những thủ tục, những quyđịnh sai pháp luật, không phù hợp để kiên quyết sửa đổi Đây là khâu cản trở

sự phát triển và gây nhiều bức xúc trong nhân dân cần tập trung chỉ đạo tạo sựchuyển biến mạnh mẽ trong lĩnh vực này.3

- Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ về Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 8/11/2011 của Chính

2 Đảng CSVN: Văn kiện ĐH đại biểu TQ lần thứ XI, Nxb CTQG- ST, H.,2011, tr.250

3

Đảng CSVN: Văn kiện Hội nghị lần thứ V BCH TW khoá X, Nxb CTQG, H.,2007, tr.164-165.

Trang 13

phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giaiđoạn 2011 - 2020;

- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểmsoát thủ tục hành chính;

- Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

- Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 của UBND tỉnhNam Định về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tụchành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàntỉnh Nam Định;

- Chỉ thị số 06/CT- UBND ngày 18/7/2014 của UBND tỉnh Nam Định

về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nướcgiai đoạn 2011-2020;

1.3 Cơ sở thực tiễn

Trong những năm qua, tình hình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàntỉnh sử dụng ngồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn tư nhân ngàycàng tăng cao Ngành Xây dựng tỉnh đã gặt hái được nhiều thành công, hoànthành xuất sắc các nhiệm vụ được giao Công tác quản lý kiến trúc quy hoạch

đã hoàn thành nhiều quy hoạch lớn và quan trọng như Quy hoạch vùng tỉnhđến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch chung xây dựng đô thịThịnh Long đến năm 2030, quy hoạch xây dựng nông thôn mới… Hệ thống

hạ tầng kỹ thuật đô thị ngày càng hoàn thiện Các hoạt động xây dựng trên địabàn tỉnh cơ bản đã đi vào nề nếp, tuân thủ theo các văn bản pháp luật về xâydựng Đặc biệt, từ sau khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành từ 01-01-2015,

đã góp phần nâng cao chất lượng công tác thẩm định, thẩm tra các dự án côngtrình, hạng mục công trình, giúp các chủ đầu tư quản lý và sử dụng có hiệuquả các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng; chất lượng công trình xây dựng

Trang 14

trên địa bàn tỉnh ngày càng được nâng cao, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu pháttriển kinh tế- xã hội của tỉnh.

Để bảo đảm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao, chấtlượng và thủ tục liên quan công tác thẩm định hồ sơ hiện tại cũng như tronggiai đoạn tới của Sở cần phải tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chínhtrong công tác thẩm định tại Sở Xây dựng tỉnh Nam Định

2 Nội dung thực hiện của đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án:

2.1.1 Khái quát về tỉnh Nam Định:

Hình1: Sơ đồ vị trí tỉnh Nam Định trong vùng Nam Đồng bằng Sông Hồng

Nam Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc bộ, nằm ở phía namđồng bằng Bắc Bộ Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnhNinh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ởphía đông Nam Định có diện tích: 1.669 km²; dân số (năm 2011): 1.833.000người, mật độ dân cư: 1.196người/km2

Trang 15

* Hành chính của tỉnh Nam Định gồm có Thành phố Nam Định và 9huyện: Giao Thủy; Hải Hậu; Mỹ Lộc; Nam Trực; Nghĩa Hưng; Trực Ninh;

Vụ Bản; Xuân Trường; Ý Yên

* Tình hình kinh tế- xã hội:

Trong năm 2014, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của tỉnh Nam Địnhước đạt 11.725 tỷ đồng, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm trước GDP bìnhquân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 19,2 triệu đồng

Tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 4.592 tỷ đồng, tăng3,1% so với năm 2010

Sản xuất công nghiệp đạt 12.231 tỷ đồng, tăng 21,5% so với năm 2010.Trong đó, công nghiệp Trung ương đạt 1.538 tỷ đồng, tăng 12,4%; côngnghiệp địa phương đạt 9.712 tỷ đồng, tăng 23%; và công nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài đạt 981 tỷ đồng, tăng 22%

Giá trị hàng xuất khẩu đạt 322 triệu USD, tăng 27% so với cùng kỳ;nhập khẩu là 268 triệu USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ

Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh ước đạt trên 1.700 tỷ đồng, bằng125% dự toán, và tăng 26% so với năm 2010

* Các khu công nghiệp của tỉnh Nam Định:

- Khu Công nghiệp Hòa Xá (thuộc thành phố Nam Định), tổng diệntích: 326.8 ha

- Khu Công nghiệp Mỹ Trung (thuộc huyện Mỹ Lộc và phường Lộc

Hạ, ở phía thành phố Nam Định, giáp Quốc lộ 10), diện tích 150 ha, có thểphát triển lên 190 ha

- Khu Công nghiệp Thành An (thuộc địa bàn thành phố Nam Định và

xã Tân Thành - Vụ Bản, nằm giáp trục đường Quốc lộ 10 và tuyến đường nối

từ Quốc lộ 10 sang đường 21 dẫn đến cảng Hải Thịnh và các huyện phía Namcủa tỉnh), có thể mở rộng với quy mô khoảng 150 ha đã quy hoạch chi tiết;tổng mức đầu tư khoảng 350-400 tỷ đồng

Trang 16

- Khu Công nghiệp Bảo Minh (thuộc địa bàn huyện Vụ Bản), diện tích

200 ha do Tập đoàn dệt may Việt Nam đầu tư đã đi vào sử dụng

- Các cụm công nghiệp khác: có 17 cụm công nghiệp huyện và thànhphố với tổng diện tích 270 ha

* Tỉnh Nam Định là một tỉnh có truyền thống hiếu học, giáo dục pháttriển Nam Định có trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, đây là một trườngđược xếp vào hàng đầu của ngành giáo dục cả nước Ngoài ra, có một loạtngôi trường khác cũng khá nổi tiếng như trường THPT Giao Thủy A, (trườngTHPT Chuẩn quốc gia năm 2003) Trong tốp 200 trường THPT của cả nướcNam định có tới 16 trường; trung bình mỗi huyện hay thành phố có 2 trườngnằm trong tốp các trường dẫn đầu cả nước, chiếm tỷ lệ 50 % các trườngTHPT toàn tỉnh Trong Top 100 trường THPT tốt nhất Việt Nam năm 2009,Nam Định có tới 5 trường

* Di tích lịch sử: Nam Định là tỉnh có những di tích lịch sử nổi tiếng,thu hút rất đông khách đến tham quan du lịch, cả người trong cả nước vàkhách nước ngoài như: Đền Trần là khu đền thờ các vị vua đời Trần nằm trênđịa phận xã Lộc Vượng, huyện Mỹ Lộc; Chùa Cổ Lễ, nơi thiền sư NguyễnMinh Không trụ trì (cùng với các thiền sư Từ Đạo Hạnh và Giác Hải là Namthiền tam tổ); Hội Phủ Giầy thờ Thánh mẫu Liễu Hạnh; Tháp chuông chùaPhổ Minh ngày trước có vạc Phổ Minh là một trong An Nam tứ khí, chùaVọng Cung; Mộ Tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến, tại núi Phương Nhi,

xã Yên Lợi phía bắc huyện Ý Yên; Mộ nhà thơ Tú Xương, tại Công viên VịXuyên, thành phố Nam Định

2.1.2 Khái quát về Nghành xây dựng tỉnh Nam Định:

Sở Xây dựng tỉnh Nam Định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng, kiến trúc, quy hoạchxây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp (bao gồm: kết cấu hạ tầng

Trang 17

giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, côngviên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp); pháttriển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; vềcác dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở: thực hiện một sốnhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

và theo quy định của pháp luật

Trong những năm qua, ngành xây dựng của tỉnh Nam Định đã gặt háiđược nhiều thành công, hoàn thành các nhiệm vụ được giao: hoàn thành nhiềuquy hoạch lớn và quan trọng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị ngày càng hoànthiện Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 87%, mức nước bình quânđầu người 81 lít/người/ngày đêm Các hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh

cơ bản đã đi vào nề nếp tuân thủ theo các văn bản pháp luật về xây dựng.Chất lượng công tác thẩm định, thẩm tra các dự án công trình, hạng mục côngtrình giúp các chủ đầu tư quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trongđầu tư xây dựng Chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh ngày càngđược nâng cao Mạng lưới sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đã cóbước phát triển mạnh mẽ, được quy hoạch đến năm 2020 Lực lượng thanh trachuyên ngành của Sở đã thực hiện tốt nhiệm, phát hiện các sai phạm của chủđầu tư, chấn chỉnh các đối tượng làm theo đúng trình tự, thủ tục theo yêu cầucủa Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành Các phong tràothi đua trong ngành như “Đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình sảnphẩm ngành Xây dựng”, “Tổ chức tốt điều kiện sống và làm việc của côngnhân viên chức- lao động ngành”, “Xanh, sạch, đẹp đảm bảo An toàn vệ sinhlao động- phòng chống cháy nổ”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh” được triển khai sâu rộng trong các phòng ban, các tổ chức,doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng, góp phần thúc đẩy ngành xâydựng của tỉnh ngày càng phát triển Phát động phong trào công tác thi đua yêunước giai đoạn 2015-2020, ngành xây dựng đặt mục tiêu tiếp tục phát huy tốt

Trang 18

nội lực; duy trì phong trào thi đua yêu nước trên các lĩnh vực quản lý, sảnxuất kinh doanh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suấtlao động, chất lượng công trình và sản phẩm xây dựng, tạo ra thế và lực mới,tạo động lực thúc đẩy các hoạt động, quản lý để ngành phát triển bền vững.

2.2 Thực trạng công tác hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Nam Định:

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở xây dựng:

Cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng bao gồm:

- Ban giám đốc: 01 đồng chí Giám đốc và 03 đồng chí Phó Giám đốc

- Văn phòng Sở và 6 phòng chức năng

- Ba đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Thanh tra Sở; Viện Quy hoạch xâydựng và Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng tỉnh Nam Định

Các phòng chức năng của Sở:

* Phòng quản lý hoạt động xây dựng:

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật tronglĩnh vực xây dựng, gồm các khâu: lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xâydựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu (về khốilượng, chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phâncấp và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

Thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình dândụng, hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp vật liệu xây dựng theo phân cấp; hướngdẫn, kiểm tra công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình xây dựng theo quyđịnh về quản lý dự án đầu tư xây dựng; và các chức năng khác theo Quyếtđịnh số 07/2009/QĐ- UBND ngày 16/3/2009 của UBND tỉnh Nam ĐịnhV/vquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng

* Phòng quy hoạch kiến trúc xây dựng quản lý gồm: quy hoạch xây dựngvùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn,

Trang 19

quy hoạch xây dựng khu công nghiệp và các chức năng khác theo Quyết định số07/2009/QĐ- UBND ngày 16/3/2009 của UBND tỉnh Nam Định

* Phòng hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị, quản lý lĩnh vực: kết cấu

hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng,công viên, cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp(gọi chung là hạ tầng kỹ thuật):

Xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống các đô thị, các điểm dân cư tậptrung (bao gồm cả điểm dân cư công nghiệp, điểm dân cư nông thôn) trên địabàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệthống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt; và các chức năng khác theo Quyết định số 07/2009/QĐ- UBNDngày 16/3/2009 của UBND tỉnh Nam Định

* Phòng Kinh tế và vật liệu xây dựng:

Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng củatỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựngquốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển

Trang 20

vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khiđược Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; và các chức năng khác theo Quyết định

số 07/2009/QĐ- UBND ngày 16/3/2009 của UBND tỉnh Nam Định

2.2.2 Công tác chỉ đạo điều hành:

Nhận thức rõ mục tiêu chung của chương trình tổng thể là: "Xây dựngmột nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đạihoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ,công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xâydựng, phát triển đất nước đến năm 2020, hệ thống hành chính về cơ bản đượccải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa"

Với mục tiêu như trên, Lãnh đạo Sở Xây dựng đã xây dựng Kế hoạchcải cách hành chính theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh, tập trung vào một sốviệc làm cụ thể là: Chỉ đạo các phòng chuyên môn của Sở nâng cao chấtlượng xây dựng soạn thảo các văn bản; tham mưu cho UBND tỉnh ban hànhcác văn bản có tính khả thi và hiệu lực cao; đồng thời, rà soát lại những vănbản không còn phù hợp, hết hiệu lực, đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ Thườngxuyên kiểm tra đôn đốc kịp thời việc thực hiện các văn bản của cấp trên vềcông tác cải cách hành chính

Thực hiện Kế hoạch CCHC và chế độ báo cáo CCHC hàng năm, SởXây dựng Nam Định ban hành Kế hoạch số 614/KH-SXD ngày 28/11/2013

về Kế hoạch CCHC năm 2014 Lãnh đạo Sở chỉ đạo các phòng chuyên môn

rà soát, hoàn thiện các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết và xây dựng dựthảo tờ trình, quyết định trình UBND tỉnh ban hành công bố bộ TTHC thuộcthẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng trong thời gian tới

Trang 21

2.2.3 Cải cách thủ tục hành chính.

Sở Xây dựng đã triển khai thực hiện các nội dung Nghị định số63/2010/NĐ-CP; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểmsoát TTHC; Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợpcông bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cáccấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Nam Định

Thực hiện Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 củaUBND tỉnh Nam Định về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khaithủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trênđịa bàn tỉnh Nam Định, Sở Xây dựng Nam Định ban hành Công văn số331/SXD-VP ngày 17/6/2014 về việc rà soát hoàn thiện các TTHC thuộcthẩm quyền giải quyết và xây dựng dự thảo rờ trình, quyết định trình UBNDtỉnh ban hành công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xâydựng trong thời gian tới

Tổ chức tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức

về TTHC theo đúng quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ –CP; triển khaiviệc thực hiện kiểm soát TTHC theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; thống kêcập nhật TTHC ở Sở Xây dựng cho thấy kết quả như sau:

- Số TTHC công bố theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày19/8/2009 ( thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng) là: 63 TTHC

Trang 22

số 1366/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh Nam Định về sửa đổimột số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng).

- Số TTHC bổ sung: 02 TTHC (theo Quyết định số 1776/QĐ-UBNDngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Nam Định về việc công bố TTHC sửa đổi,

bổ sung, loại bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng)

- Số TTHC cần hủy bỏ: 19 TTHC (theo Quyết định số UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Nam Định về việc công bố TTHCsửa đổi, bổ sung, loại bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng)

1776/QĐ-Sở Xây dựng đã thực hiện công khai 46 TTHC/46 TTHC thuộc thẩmquyền

- Việc giải quyết TTHC của Sở Xây dựng tỉnh Nam Định

+ Đang tiến hành rà soát, bổ sung xây dựng các quy trình mới để trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện; sau khi được cấp có thẩm quyềnphê duyệt sẽ tiến hành thực hiện quy trình mới theo tiêu chuẩn ISO

+ Hiện nay, ở Sở Xây dựng tỉnh Nam Định có 07 phòng chuyên môngiải quyết TTHC trong lĩnh vực quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh; tổng số

hồ sơ TTHC Sở đã tiếp nhận từ đầu năm đến nay là: 584 hồ sơ

- Sở đã tổ chức kiểm tra trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận và giải quyếtTTHC, cho thấy:

+ Quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả: Đã xây dựng quy trình tạitheo Đề án 30 Cải cách TTHC theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng NamĐịnh và niêm yết công khai tại bộ phận “Một cửa”

+ Lập sổ theo dõi việc tiếp nhận và trả kết quả: 06 lĩnh vực (Thanh tracủa Sở có sổ theo dõi riêng)

Ngày đăng: 07/11/2017, 23:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Khác
2. Đảng CSVN (2011): Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG-ST, Hà Nội Khác
3. Đảng CSVN (2008): Văn kiện Đại hội lần thứ 5 BCHTW khóa X, Nxb CTQG, Hà Nội Khác
4. Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính Khác
5. Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 của hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quản lý của bộ máy nhà nước Khác
6. Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ về chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Khác
7. Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính Khác
8. Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30c/NĐ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách thủ tục hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Khác
9. Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Nam Định Khác
10. Báo cáo thực hiện công tác CCHC năm 2014 và xây dựng Kế hoạch CCHC năm 2015 của Sở Xây dựng tỉnh Nam Định ngày 01/12/2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1: Sơ đồ vị trí tỉnh Nam Định trong vùng Nam Đồng bằng Sông Hồng - Cải cách thủ tục hành chính trong thẩm định dự án tại sở xây dựng tỉnh nam định giai đoạn 2015 2020
Hình 1 Sơ đồ vị trí tỉnh Nam Định trong vùng Nam Đồng bằng Sông Hồng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w