1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

nghiệp vụ Ngân hàng thương mại

15 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 41,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHTW là bộ máy tài chính tổng hợp, thực hiện chức năng quản lý nhà nc về tiền tệ và hoạt động NH đồng thời là NH of các NH và T.C TD khác trong nền kinh tế.. - Hạn chế: làm mất đi tính đ

Trang 1

1. Trình bày k.n, bản chất, chức năng of NHTW?

- K.n: là NH p/hành tiền của 1 QG, là cơ quan quản lý& kiểm soát lĩnh lực tiền tệ

NH trong phạm vi toàn quốc NHTW là bộ máy tài chính tổng hợp, thực hiện chức năng quản lý nhà nc về tiền tệ và hoạt động NH đồng thời là NH of các NH

và T.C TD khác trong nền kinh tế

- Bản chất: Là NH p/hành tiền độc quyền of NN, là thể chế bậc cao của NHTM là

NH của các NH, là bộ máy quản lý NN trong lĩnh vực TT NH, là cơ quan quản lý KT- TC tổng hợp of 1 QG là trung tâm TT Tdung và thanh toán of toàn bộ nền KT

- Chức năng:

+ chức năng quản lý NN trong lĩnh vực TT NH: NHTW thực hiện chức năng với

tư cách là bộ máy của cp, cơ quan tham mưu cho Cp trong lĩnh vực TT NH: thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý NN trong lĩnh vực TT NH, đại diện cho Cp tại các tổ chức Tc TT Qte

+chức năng nghiệm vụ của NHTW:

P/hah tiền và điều tiết lưu thông TT: p.hanh tiền cho nền KT, điều tiết lưu thông

TT

Thực hiện chức năng NH of các NH: GD vs các NHTM, tổ chức và điều hành

HĐ các loại thị trg TT

Thực hiện chức năng NH of Cp: là đại lý cho Cp về p/hành và thanh toán Tphieu,

Gd vs hệ thống kBNN

2. Các mô hình tổ chức NHTW

- Mô hình thứ nhất: mô hình NHTW trực thuộc Cp+ NHTW là cơ quan ngang

Bộ, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ

+ chính phủ ktra, gíam sát hoạt động của NHTW

+ Ưu điểm: HĐ của NHTW nằm trong sự ktra và gíam sát trực tiếp của chính

phủ, vì vậy nó góp phần thực hiện các nhiệm vụ về kte- xh mà quốc hội đã giao cho chính phủ trong từng thời kỳ

- Hạn chế: làm mất đi tính đọc lập của NHTW trong việc thực hiện các chức năng,

nhiệm vụ, với mô hình này có thể biến NHTW thành nơi phát hành tiền để bù

Trang 2

đắp thiếu hụt trong NSNN, khiến cho HĐ phát hành tiền không tuân thủ ngtắc và

có thể dẫn đến lạm phát

+ NHTW độc lập với chính phủ, được tổ chức và chỉ đạo trực tiếp từ quốc hội

+chính phủ không jam sát, ktra hđ

Ưu điểm: thể hiện tính độc lập cao trong việc điều hành CSTT, đồng thời có thể ngăn

ngừa hiện tượng phát hành tiền do sự thiếu hụt của NSNN

Hạn chế: tính độc lập của NHTW so với chính phủ bên cạnh những ưu điểm đề cập ở

trên, thì có thể nảy sinh những hđ, trong đó thiếu sự phối hợp giữa chính phủ và NHTW, khiến cho các mtieu kte XH không đc thực hiện 1 cách nhất quán

thế của thời đại, để từng bước nâng cao vị trí của NHTW trong nền kte thị trường

3. Thực tiễn sự ra đời của NHTW VN

4. chức năng nv của NHNN Vn

Ngân hàng nhà nước Việt Nam có hai chức năng cơ bản

- Chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

- Chức năng là một Ngân hàng trung ương

- nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện chức

năng là Ngân hàng trung ương[3]

-Tổ chức in đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền

-Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền dự trữ phát hành theo quy định của Chính phủ Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền

Trang 3

kinh tế.Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền giấy, tiền kim loại trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu huỷ tiền

-Thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các ngân hàng Tín dụng tái cấp vốn được thực hiện dưới 3 hình thức:

+Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

+Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác;

+Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

-Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở Theo đó, Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán ngắn hạn tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là trung tâm thanh toán chuyển nhượng, bù trừ cho các ngân hàng trung gian

-Các tổ chức tín dụng mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện việc thanh toán giữa các ngân hàng và đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc

-Ngoài ra, NHNNVN còn thực hiện nhiệm vụ quản lý dự trữ bắt buộc đối với các

TCTD Hoạt động ngân hàng là hoạt động có độ rủi ro cao nhất và phụ thuộc vào nhiều

Trang 4

yếu tố khác nhau Vì vậy các tổ chức có huy động tiền gửi của công chúng phải thực

hiện nghĩa vụ dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi

tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

-Với vai trò của một ngân hàng trung ương, Ngân hàng nhà nước Việt Nam mở tài khoản và làm đại lý tài chính cho chính phủ, bao gồm những dịch vụ như: mở tài khoản tiền gửi cho chính phủ và trả lãi cho những khoản tiền gửi ấy Cho chính phủ vay và nhận lãi suất từ khoản cho vay NHNN cũng là đại lý của Chính phủ trong việc phát hành thanh toán các loại chứng khoán chính phủ trên thị trường sơ cấp và thứ cấp Cố vấn cho chính phủ về các chính sách tài chính , tiền tệ , ngân hàng

-Quản lý dự trữ quốc gia Dự trữ quốc gia là các loại tài sản chiến lược dùng để chi phí cho các việc ngoài dự kiến, khẩn cấp (các thảm họa chiến tranh, thiên tai, khủng hoảng tài chính, kinh tế, khủng hoảng chính trị…) Có 2 loại dự trữ: Dự trữ chính thức và Dự trữ không chính thức Tài sản dự trữ là vàng, ngoại tệ, quyền rút tiền tại quĩ tiền tệ quốc

tế, kim cương, kim loại quí

5. Phát hành tiền Nguyên tắc phát hành tiền:

TM của nền Kt-xh:

+Cơ quan phát hành tiền: nhnn vn

- Quỹ dự trữ phát hành : là nơi dự trữ các loại tiền đặt tại các kho tiền chi nhánh nhnn tỉnh, thành phố Về mặt danh nghĩa , quỹ dự trữ phát hành chưa nằm trong cân đối tài sản, là tiền nằm ngoài lưu thông, nên việc xuất quỹ dự trữ phát hành cần đc kiểm soát chặt chẽ và nghiêm ngặt

- Quỹ nghiệm vụ phát hành: là quỹ TM để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu TM của nền

KT-XH thông qua hệ thống nh trung gian và hệ thống kbnn Về lý thuyết quỹ nghiệp vụ phát hành tiền đã nằm trong cân đối tsan là tiền trong lưu thông, nên việc xuất- nhập quỹ nghiệp vụ phát hành tiền tác động trực tiếp lên mức cung tiền tệ

Trang 5

- Nguyên tắc phát hành tiền:

+Nguyên tắc mất cân đối: khối lượng TM phát hành phải cân đối nhu cầu của nền KT.

Sự cân đối hợp lý giữa tốc độ phát triển of nền KT với mức độ tăng trg Tt : một sự gia tăng về klg sp, hàng hóa, dvu bh cũng đòi hỏi 1 kluong tt gia tăng tương ứng đáp ứng nhu cầu luân chuyển cùa sp hh, dvu vừa góp phần ngăn chặn tình trạng lạm phát tt Cân đối tiền- hàng: Giữ vững qhe cân đối có nghĩa là phá vỡ mqh cân đối tiền hàng, phá vỡ qhe cân đối giữa sx vs tiêu dùng Cân đối cơ cấu và loại tiền: tiền phát hành vào lưu thông cần có nhiều loại vs nhiều MG # nhau để tạo thuận lợi trong việc GD thanh toán

+ Nguyên tắc bảo đảm: tiền giấy phát hành vào lưu thông phải đc bảo đảm bằng gtri

vật chất,nhờ đó sức mua của tiền giấy mới đc ổn định, việc bảo đảm cho tiền giấy phát hành có thể đc thực hiện bằng nhiều cơ chế Tùy theo từng giai đoạn phát triển of hình thái kt-xh, mà đc đảm bảo bằng các hình thức sau:

Bảo đảm bằng vàng: Mỗi đồng tiền giẫy phát hành ra phải đc đảm bảo bằng 1 lượng vàng nhất định Áp dụng trong thời kỳ bản vị vàng Trong thời đại tiền giấy pháp fdinhj

k còn áp dụng nữa

Bảo đảm bằng tín dụng- hàng hóa: tiền giấy đc phát hành để cho vay đvoi hệ thống NHTM trong nc, kể cả các NHTM sd nguồn vốn này để cho vay đvoi nền kt, tức là cho các tổ chức kte toàn vay và nhờ có vốn tín dụng đó mà tạo ra sp hh dvu này trở thành

cơ sở bảo đảm vững chắc cho klg tiền giấy phát hành

Bảo đảm bằng ngoại tệ: việc sd vốn phát hành vì mục tiêu tăng dự trữ ngoại tệ là điều

có thể thực hiện đc Bởi dự trữ ngoại tệ có ý nghĩa quan trọng k những đvoi NHTW mà còn đối với hoạt động tài chính đối ngoại của qg NHTW của nhiều nc Tăng dự trữ ngoại hối giúp nâng cao thế mạnh của các nc

Bảo đảm bằng TP Cp: thực chất là cho phép NHTW phát hành tiền, để cho cphu vay vốn dưới hình thức NHTW mua Tpcp theo từng đợt phát hành

+ Nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất: từ khâu tính toán xác định khối lượng tỷ lệ tiền phát hành trong từng thời kỳ phải được cân nhắc cẩn thận và thông qua cơ quan có thẩm quyền Việc tổ chức tuân thủ theo sự quyết định có tính tập trung nhằm đảm bảo

Trang 6

khối lượng, cơ cấu tiền phát hành diễn ra theo dự báo Trong đk kt thị trg, chỉ tiêu dự báo chỉ mạng t.c tương đối, NHTW cần căn cứ vào diễn biến trên thị trg để điều chỉnh việc phát hành tiền cho phù hợp

6. Các kênh phát hành tiền:

NHTW tiếp vốn cho NHTM và các TCTD dưới hình thức tái cấp vốn

Ưu điểm: đáo ứng nhu cầu vốn TD gia tăng phát triển KT Vốn phát hành qua kênh này đc điều tiết bởi 2 công cụ: chủ động với công cụ lãi suất và thời hạn td là ngắn hạn

đvoi cp nhg kp để bù đắp cho sự thiếu hụt NSNN, mà là để đáp ứng vốn cho NSNN theo từng đợt phát hành tp of Cp

+ cp vay trực tiếp NHTW theo 2 cách: vay ứng trước tạm thời: trg hợp này thường

là vay ngắn hạn với thời hạn 3 tháng hoặc 6 tháng, xảy ra do số thu NS mang tính thời vụ và vào chậm k đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong tài khóa, nen NHTW tạm ứng tam thời cho cp chi tiêu, khi có nguồn thu cp sẽ hoàn trả tạm ứng, việc hoàn trả tạm ứng phải đc tiến hành trong năm NS Vay ứng trc có kỳ hạn: trg hợp này xảy ra khi thâm hụt NS đã đc cp dự kiến trc vì nhg mục tiêu nhất định

hành tt, đồng thời là thành viên của tt tham gia hoạt động mua bán để điều tiết tt và

k vì mục tiêu lợi nhuận

+ k.n TT mở: là tt mua bán ngắn hạn những chứng từ có giá do NHTW tổ chức và thực hiện với các NHTM, các TCTD Chính vì vậy TTM là 1 kênh phát hành tiền của NHTW

Ngân hàng Trung ương phát hành tiền mua các chứng từ có giá ngắn hạn trên thị trường mở, nhằm tăng khối lượng tiền cung ứng, khi nhu cầu tiền tăng lên Thông qua các kênh phát hành tiền nêu trên NHTƯ không những đảm bảo được nhu cầu tiền cho lưu thông, mà còn kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông

Trang 7

Ưu điểm : linh hoạt Đồng thời giúp NHTW chủ động hoàn toàn trong việc điều chỉnh tốc độ tăng trg tt

7. Nghiệp vụ TD NHTW: k.n nguyên tắc, mục đích.

KBNN Như vạy hd tD của NHTW thực chất là thực hiện 1 trong những kênh cung ứng tiền cho nền kt

+ hoạt động TD của NHTW phải hướng đến mục tiêu của chính sách tài chính tiền

tệ trong từng giai đoạn

+ chủ động điều chỉnh khối lượng td theo diễn biến của TT Với 2 công cụ trực tiếp

là hạn mức tín dụng ( NHTW giới hạn tối đa mức dư nợ tín dụng mà NHTW sẽ thực hiện cho 1 NHTM trong 1 tg nhất định) Lãi suất tái chiết khấu ( đây là công cụ định tính nhg có hiệu quả cao, với việc điều chỉnh ls tái chiết khấu, NHTW hoàn toàn có khả năng điều chỉnh để mở rộng hoặc thu hệp việc tiếp vốn cho các NHTM)

+ giữ vững sự ổn định và thúc đẩy tăng trg kt bền vững:

+ bổ sung nguồn vốn ngắn hạn cho các NHTM và TCTD #

+ điều chỉnh nhịp độ phát triển kinh tế cả về quy mô lẫn cơ cấu

8. Tái cấp vốn: K.n, các hoạt động

nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các NHTM và TCTD

+ cho vay cần cố gtcg: NHTM phải chuyển giao bản gốc các chứng từ có giá cho NHTW để cầm cố cho khoản vay ngắn hạn.Khi đến hạn trả nợ, NHTM trả nợ gốc và lãi vay cho NHTW để nhận lại các chứng từ có giá đã cầm cố, với đk các NHTM phải có GTCG cần cố tại NHTW

Đk cho vay: NH hoạt động ổn định bt, là ng thụ hưởng hợp pháp đv các chứng từ xin cần cố GTCG đi cần cố là chứng từ đc p/hành và lưu thông hợp pháp, đầy đủ yếu tố rõ ràng

+ cho vay lại theo hồ sơ TD: cho vay lại là 1 hình thức tái cấp vốn của NHTW đv các NHTM trong trg hợp NHTM bị thiếu vốn các khoản td đã thực hienj vs khách hàng chưa đến hạn thu nợ, nhờ đó giúp cho các NHTM có thể duy trì hđ cho vay 1

Trang 8

các bt Đk cho vay: NHTM hđ bt, có uy tín vs NHTW, có chất lg TD tốt tỉ lệ nợ xấu

k vượt quá quy định, hồ sơ td cho vay lại phải là hồ sơ TD có chất lg Mức cho vay

và thười hạn cho vay: mức cho vay thg k quá 80% tổng du nợ cho các hồ sơ tín dụng cho vay lại Thợi hạn phải phù hợp với thời hạn cho vay còn lại thể hiện trong hồ sơ td để đảm bảo cho NHTM thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NHTW

+ cho vay theo đối tg chỉ định: BG: là các chương trình, dự án phát triển KT của Cphu Là các chương trình khắc phục hậu quả thiên tai, mất mùa , dịch bệnh

Chiết khấu: là việc NHTW chiết khấu lần đầu các hối phiếu và chứng từ có giá

ngắn hạn, chưa đáo hạn thanh toán theo yêu cầu của NHTM

Tái chiết khấu: là việc NHTW chiết khấu lại các CTCG mà các NHTM đã chiết

khấu nhưng chưa đến hạn thanh toán, bằng cách trả tiền ngay cho các NHTM sau khi đã khấu trừ tiền lãi, tiền hoa hồng và các chi phí khác

Đối tượng và đk chiết khấu: đối tượng là các GTCG như ( Tín phiếu KB, tín phiếu

NHTM đc chiết khấu lần đầu, TP các loại,hối phiếu, các chứng từ có Gtri ngắn hạn

#) Đk chiết khấu( đc phát hành và thanh toán= vnd, đảm bảo đc tính hợp pháp hợp

lệ của các chứng từ, đảm bảo khả năng thanh toán khi đáo hạn, đảo bảo đc khả năng chuyển nhượng, thời hạn hiệu lực còn lại k vượt quá thời hạn tối đa do NHTW quy định)

của NHNN cho một NHTM tại mọi thời điểm trong quý

Căn cứ tính hạn mức CK: Khối lượng tiền cung ứng trong kỳ đã được phê duyệt Vốn tự có của mỗi ngân hàng Tỷ trọng dư nợ tín dụng bằng VND so tổng tài sản có của từng NHTM

NHTM , mà chỉ khôi phục khả năng thanh toán

+ cho vay thanh toán thường xuyên: Các giao dịch thanh toán điện tử, thanh toán song phương giữa các NHTM qua tài khoản tiền gửi tại NHTW, nếu ngân hàng bên

Trang 9

trả tiền không đủ số dư trên tài khoản tiền gửi, sẽ được NHTW cho vay để thực hiện việc thanh toán

Phương thức cho vay: Cho vay qua đêm: NHTM phải ký nhận nợ và thực hiện

nghĩa vụ trả nợ trong một thời gian rất ngắn (qua đêm) Nếu không, họ sẽ bị phạt với

lãi suất rất cao Cho vay thấu chi : NHTM nào không đủ tiền trên tài khoản để trả,

thì được phép thấu chi, tức NHTW sẽ ghi Nợ TK tiền gửi của NHTM đó Số nợ này

có thể được trả vào ngày làm việc kế tiếp, cũng có thể được trả sau vài ngày, nhưng không được vượt quá thời hạn tối đa do NHTW quy định

+ cho vay khôi phục năng lực chi trả: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các NHTM, các TCTD thường xuyên duy trì khả năng chi trả theo quy định của NHTW Khả năng chi trả được thể hiện qua tỷ lệ sau

Tỷ lệ khả năng chi trả =

Tỷ lệ nói trên, nếu tính trong phạm vi 7 ngày tiếp theo phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 100%; nếu tính trong phạm vi 1 tháng tiếp theo phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 25%, sẽ được coi là có khả năng chi trả

Trường hợp áp dụng: tỷ lệ chi trả đã vượt quá mức giới hạn , NHTM đã mất khả năng chi trả

11. Bảo lãnh, tạm ứng cho NSNN:

nước ngoài (Bên thụ hưởng bảo lãnh) để bảo lãnh cho các NHTM, các TCTD trong nước được vay vốn ở nước ngoài, và cam kết với người cho vay là các NHTM, các TCTD này sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ một cách đầy đủ, đúng hạn, nếu không NHTW với tư cách là người bảo lãnh sẽ đứng ra trả nợ thay cho NHTM và các TCTD đó

+ các bên liên quan:

Bên bảo lãnh: là NHTW, NHTW thực hiện bảo lãnh cho các NHTM với 2 tư cách:

Thứ nhất: NHTW với tư cách là cơ quan của chính phủ

Thứ hai: NHTW với tư cách là NH của các NH

Bên thụ hưởng bảo lãnh: là các tổ chức tài chính và các tổ chức kinh tế nước

ngoài như: WB, IMF, ADB, các chính phủ nước ngoài, …

Trang 10

Bên được bảo lãnh: là các NHTM, các TCTD thuộc sở hữu nhà nước, được chính

phủ cho phép vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay tự trả, và phải thỏa mãn các điều kiện bảo lãnh

NHTW không bảo lãnh các tổ chức, cá nhân vay vốn, mà chỉ bảo lãnh cho các TCTD vay vốn nước ngoài, được chính phủ chỉ định bảo lãnh

+ Đk bảo lãnh:

NHTM (người được bảo lãnh) phải đang ở trạng thái hoạt động bình thường Hợp đồng vay vốn nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, có các nội dung và điều khoản phù hợp với thông lệ quốc tế và luật pháp của VN

Mức bảo lãnh của NHTW cho một TCTD tùy thuộc vào giá trị gốc của hợp đồng tín dụng được ký giữa bên cho vay nước ngoài và TCTD trong nước, nhưng không được vượt quá tổng hạn mức bảo lãnh còn lại đối với TCTD đó

Tổng hạn mức bảo lãnh còn lại = Tổng hạn mức bảo lãnh AD cho 1 TCTD - Dư

nợ vay nước ngoài của TCTD đó

Tổng hạn mức bảo lãnh tối đa cho một TCTD bằng vốn tự có cấp I của TCTD đó x

hệ số K (hệ số K từ 5 đến 10 lần, ở VN hệ số K được quy định là 6 lần)

Thời hạn bảo lãnh: Thời hạn bảo lãnh của NHTW cho các TCTD phụ thuộc vào

thời hạn của hợp đồng tín dụng giữa bên thụ hưởng bảo lãnh và bên được bảo lãnh, thời hạn này tối thiểu 5 năm

Phí bảo lãnh: = Gtri bảo lãnh* thời gian tính phí Blanh* tỉ lệ tính phí bảo lãnh Hình thức bảo lãnh: Bảo lãnh của NHTW được thực hiện dưới hình thức Thư bảo

lãnh Nội dung trong thư bảo lãnh.Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh của NHTW Thu hồi bảo lãnh

- Tạm ứng cho NSNN: Tạm ứng NSNN trong trường hợp NSNN bị thiếu hụt tạm

thời, do các khoản thu và chi của NSNN không khớp nhau: chưa đến kì thu nhưng phải chi, các khoản chi phát sinh đột xuất…Cho ngân sách nhà nc vay bằng cách mua trái phiếu chính phủ

12. Thị trường mở, các hàng hóa trên ttm:

NHTW với các NHTM, các tổ chức tài chính, thông qua đó, NHTW tác động đến

Ngày đăng: 07/11/2017, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w