1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao hiệu quả quản lý an toàn bức xạ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 2020

49 183 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư thiết bị đo liều kế cá nhân đặt tại địa bàn tỉnh để thực hiện côngtác đo liều bức xạ cá nhân cho các cơ sở sử dụng thiết bị, nguồn phóng xạ vàthiết bị X-Quang trong địa bàn tỉnh,

Trang 2

ĐỀ ÁNNÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

Người thực hiện: Đỗ Trung Dũng

Trang 3

Đề hoàn thành được đề án tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡtận tình của các thầy, cô giáo, sự quan tâm giúp đỡ của cơ quan, đồng nghiệp

và gia đình Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Ban Giám đốc và các khoa, phòng ban chuyên môn của Học việnChính trị khu vực 1 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình họctập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo thạc sỹ Ngyễn HồngPhong, giảng viên Khoa Kinh tế đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề án tốtnghiệp này

Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đãđem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong năm học vừaqua

Xin gửi lời cám ơn đến cô giáo chủ nhiệm Tiến sỹ Nguyễn Thị PhươngNam, cùng toàn thể cán bộ cơ quan, đồng nghiệp và gia đình đã động viên,giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề án tốt nghiệp của mình./

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2015

Đỗ Trung Dũng

Trang 4

2 Mục tiêu của đề án: 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Giới hạn của đề án 4

B NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 4

1 Cơ sở, Căn cứ xây dựng đề án 4

1.1 Cơ sở khoa học: 4

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa: 4

1.1.2 Giải thích từ ngữ: 5

1.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của ứng dụng bức xạ trong y học 6

1.1.4 Nội dung quản lý ATBX trong y tế 7

1.1.5 Một số Công trình nghiên cứu KH&CN liên quan 7

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 8

1.2.1 Cơ sở chính trị 8

1.2.2 Cơ sở pháp lý 9

1.3 Cơ sở thực tiễn 10

1.3.1 Cơ quan quản lý hoạt động an toàn bức xạ tại tỉnh Phú Thọ: 10

1.3.2 Một số kết quả hoạt động ATBX tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 10

2 Nội dung thực hiện của đề án 11

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 11

2.1.1 Khái quát chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Phú Thọ: 11

2.1.2 Điều kiện, nhân tố tác động tới việc thực hiện đề án: 12

2.2 Thực trạng quản lý và hoạt động ATBX tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 13

2.2.1 Công tác quản lý hoạt động ATBX: 13

2.2.2 Tình hình hoạt động an toàn bức xạ tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh những năm qua: 14

2.3 Nội dung đề án nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động an toàn bức xạ tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 23

2.3.1 Kiện toàn và đầu tư trang thiết bị quản lý, theo dõi hoạt động an toàn bức xạ 23

2.3.2 Đào tạo, tập huấn: 24

Trang 5

có sử dụng X quang 26

2.3.5 Tổ chức tuyên truyền định kỳ trên các phương tiện thông tin đại chúng 26

2.4 Các giải pháp thực hiện đề án: 26

2.4.1 Nhóm giải pháp quản lý: 26

2.4.2 Nhóm giải pháp xử lý có tính chất kỹ thuật: 30

2.4.3 Nhóm giải pháp về huy động nguồn vốn và hoàn thiện cơ chế chính sách 36

3 Tổ chức thực hiện đề án 36

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 36

3.1.1 Sở Kế hoạch và Đầu tư: 36

3.1.2 Sở Tài chính: 37

3.1.3 Sở Khoa học và Công nghệ: 37

3.1.4 Trách nhiệm của Sở Y tế: 37

3.1.5 Trách nhiệm của cơ sở Y tế: 38

3.2 Tiến độ thực hiện đề án 38

3.3 Kinh phí thực hiện đề án 38

4 Dự kiến hiệu quả của đề án 39

4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 39

4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 39

4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề án 40

4.3.1 Thuận lợi 40

4.3.2 Khó khăn: 40

4.3.3 Tính khả thi của đề án: 40

C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 41

1 Kiến nghị 41

1.1 Với Trung ương: 41

1.2 Với địa phương: 41

1.2.1 Đối với Ủy ban nhân tỉnh: 41

1.2.2 Sở Y tế tỉnh Phú Thọ: 41

1.2.3 Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: 41

2 Kết luận 42

Trang 6

Bảng 2 Các thông tin về quản lý sổ sách các cơ sở bức xạ trong y tế 19

Bảng 3 Nguồn kinh phí thực hiện 39

Hình 1: Biểu đồ các loại máy X quang 16

Hình 2 Biểu đồ phân loại máy X quang 16

Hình 3 Biểu đồ hiện trạng sử dụng của các máy X quang trên địa bàn tỉnh 17

Hình 4 Sơ đồ minh họa hệ thống 25

Trang 7

Việc khai thác và ứng dụng năng lượng hạt nhân, nguyên tử trong khoahọc và đời sống ngày càng được phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia trên thếgiới Vai trò và lợi ích của chúng ngày càng được khẳng định, đặc biệt làtrong lĩnh vực cung cấp năng lượng, trong ứng dụng y tế để chẩn đoán và điềutrị bệnh, khử trùng các dụng cụ y tế, các ứng dụng trong công nghiệp, nôngnghiệp, lâm nghiệp…Phú Thọ là một tỉnh có diện tích rộng, mật độ dân cưđông, sự phát triển về kinh tế xã hội ngày càng tăng cao Hiện nay trên địabàn Phú Thọ có 33 cơ sở y tế sử dụng thiết bị X-quang phục vụ việc chẩnđoán bệnh, với 57 thiết bị X-quang được sử dụng Trong tương lai số cơ sởhoạt động bức xạ cũng như số lượng thiết bị bức xạ của tỉnh sẽ không ngừngtăng lên; nhu cầu khám chữa bệnh rất lớn, nên nhiều cơ sở khám chữa bệnhnhư bệnh viện, phòng khám đã đầu tư trang bị thiết bị: Máy X-quang thườngqui, Máy Tăng sáng truyền hình, máy Chụp mạch can thiệp, máy CT Scanner,máy chụp răng… để phục vụ việc khám và điều trị.Tuy nhiên, việc đầu tư cáctrang thiết bị mới bị hạn chế vì đòi hỏi chi phí đầu tư lớn, do đó nhiều cơ sởkhám chữa bệnh vẫn dùng thiết bị X-quang thế hệ cũ dẫn đến tiềm ẩn nguy cơmất an toàn Hơn nữa, ý thức và trình độ hiểu biết của người dân còn bị hạnchế, đối với lĩnh vực an toàn bức xạ (ATBX) khi đi khám bệnh và được chỉđịnh chiếu chụp Dẫn đến hiện tượng vi phạm an toàn và kiểm soát bức xạtrong quá trình thực hiện chiếu chụp Tia chiếu, liều chiếu là những thứ vôhình, mắt thường không nhìn thấy được nhưng có tác hại lớn đến môi trường

và sức khỏe con người.v.v

Đây là một thách thức to lớn đối với cấp quản lý về ATBX của tỉnh

-cơ quan chủ quản chính là Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Điều nàyđòi hỏi các cơ sở bức sử dụng thiết bị X-quang y tế cũng như đơn vị quản lý(Sở KH&CN) cần nâng cao kiến thức về an toàn và kiểm soát bức xạ Tuynhiên, thực tế hiện nay ở Phú Thọ, số cán bộ, nhân viên có kiến thức chuyên

Trang 8

môn về ATBX còn hạn chế Công tác quản lý và đánh giá ATBX đã đượcquan tâm nhưng chưa đầy đủ

Do hạn chế về nguồn lực, lại phải kiêm nhiệm, nên việc kiểm tra giámsát quản lý trang thiết bị liên quan đến ATBX còn yếu Trang thiết bị phục vụcông tác kiểm tra giám sát còn thiếu Dẫn đến việc quản lý ATBX còn nhiềuhạn chế, bất cập Kết quả đợt kiểm tra năm 2014, cho thấy việc bảo đảm chấtlượng trong dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (NLNT) nóichung hay dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân nói riêng còn rất nhiều khó khăn

và tồn tại: hiện nay, bốn tổ chức cung cấp dịch vụ định liều cá nhân này đềucung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân bằng kỹ thuật nhiệt phát quang(TLD) nhưng rất khác nhau về thiết bị đo liều (Toledo 654, Harshaw 4500 vàRados-2000), loại liều kế cá nhân TLD, nhân lực và tổ chức quản lý Mỗi một

hệ đo đều có ưu và nhược điểm riêng Vấn đề đặt ra là cần phải tổ chức dịch

vụ định liều cá nhân như thế nào để đáp ứng được lượng khách hàng ngàycàng lớn trong khi vẫn bảo đảm được kết quả định liều chính xác, nâng đượcchất lượng dịch vụ ngang tầm khu vực

Một số cơ sở trang bị thiết bị bức xạ nhưng không khai báo, hay làmthủ tục xin cấp phép, nên khi đưa vào sử dụng, cơ quan quản lý không biết.Tình trạng trên là do sự phối hợp giữa thông tin về nhập khẩu, cấp thiết bịgiữa ngành y tế, hải quan và khoa học công nghệ chưa kịp thời

Đặc biệt, có những cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế trongnhiều năm không có giấy phép tiến hành công việc bức xạ do có khó khăn vềkiểm tra chất lượng máy để làm thủ tục cấp (giá kiểm tra máy cao, đơn vị dịch

vụ kiểm tra chất lượng máy khất lần do vùng sâu, xa đi lại khó khăn)

Hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết chưa hoàn thiện; Chưa đảm bảotính đồng bộ trong công tác quản lý giữa các bộ ngành có liên quan (Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ y tế, Tổng cục Hải quan, BộKH&CN…)

Hầu hết các đơn vị chưa có sự nghiên cứu để xây dựng các phương ánứng phó sự cố cho phù hợp với đơn vị mình Do đó, không tổ chức diễn tập,chưa sẵn sàng cho việc ứng phó khi sự cố xảy ra Bên cạnh đó, vẫn còn một

Trang 9

số cơ sở chưa thực hiện đầy đủ các quy định như: Biển, đèn cảnh báo bức xạ;trang bị bảo hộ lao động, hoặc theo dõi liều chiếu xạ cho nhân viên bức xạ…Việc thực hiện báo cáo thực trạng hoạt động còn hạn chế.

Hơn nữa, sự hiểu biết về bức xạ của người dân cũng rất hạn chế Nếungười lao động thiếu sự hiểu biết và không nhận biết được an toàn bức xạ thìviệc sử dụng các thiết bị bức xạ hoặc làm việc trong môi trường có khả năngphát bức xạ là mối nguy hiểm rất lớn

Tăng cường phối hợp trong công tác kiểm tra thiết bị X- quang, đo antoàn phòng, tiếp nhận và trả kết quả dịch vụ đo liều kế đúng thời gian quyđịnh

Đầu tư thiết bị đo liều kế cá nhân đặt tại địa bàn tỉnh để thực hiện côngtác đo liều bức xạ cá nhân cho các cơ sở sử dụng thiết bị, nguồn phóng xạ vàthiết bị X-Quang trong địa bàn tỉnh, vì qua kiểm tra năm 2014 thực tế các cơ

sở rất khó khăn về công tác kiểm xạ cá nhân (03 tháng/01 lần)

Nhận thức được yêu cầu cấp thiết trên, là một cán bộ làm công tácQuản lý về lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân, với mong muốn vận dụngnhững kiến thức lý luận đã tiếp thu trong thời gian học tập, nghiên cứu ở lớpCao cấp lý luận Chính trị và những hiểu biết từ thực tiễn công tác của bản

thân, tôi chọn vấn đề: " Nâng cao hiệu quả quản lý an toàn bức xạ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020” làm đề án tốt nghiệp cao cấp lý

luận Chính trị

2 Mục tiêu của đề án:

2.1 Mục tiêu chung

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn bức xạ tại các cơ sở y tế có

sử dụng X – quang trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020

2.2 Mục tiêu cụ thể

- 100% các cơ sở y tế có sử dụng thiết bị X - quang trong khám, chữabệnh đáp ứng đầy đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Thông tư số

Trang 10

19/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 Quy định về kiểm soát và bảođảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng;

- 100% các cơ sở y tế có sử dụng thiết bị X - quang được lắp đặt cácthiết bị theo dõi hoạt động, tương tác với cơ quan quản lý để thực hiện việctheo dõi và báo cáo sự cố, định kỳ theo quy định;

- 100% Cán bộ quản lý lĩnh vực an toàn bức xạ được đào tạo, tập huấn

Không gian nghiên cứu tại các cơ sở y tế có sử dụng thiết bị X quang trong điều trị và khám chữa bệnh và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnhPhú Thọ

Thời gian thực hiện đề án: giai đoạn 2016 2020

B NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

1 Cơ sở, Căn cứ xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học:

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa:

Năng lượng nguyên tử là năng lượng được giải phóng trong quá trình

biến đổi hạt nhân bao gồm năng lượng phân hạch, năng lượng nhiệt hạch,

Trang 11

năng lượng do phân rã chất phóng xạ; là năng lượng sóng điện từ có khả năngion hoá vật chất và năng lượng các hạt được gia tốc.

Bức xạ là chùm hạt hoặc sóng điện từ có khả năng ion hoá vật chất Nguồn bức xạ là nguồn phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ.

Thiết bị bức xạ là thiết bị phát ra bức xạ hoặc có khả năng phát ra bức

xạ

An toàn bức xạ là việc thực hiện các biện pháp chống lại tác hại của

bức xạ, ngăn ngừa sự cố hoặc giảm thiểu hậu quả của chiếu xạ đối với conngười, môi trường

1.1.2 Giải thích từ ngữ:

1.1.1.1 Chiếu xạ y tế là sự tác động của bức xạ ion hóa lên các đối

tượng sau:

Người bệnh khi thực hiện chẩn đoán hoặc điều trị bệnh;

Người được kiểm tra hoặc giám định sức khỏe;

Người tình nguyện tham gia nghiên cứu y sinh học;

Người tình nguyện giúp đỡ, chăm sóc người bệnh (việc đó không phải

là nghề nghiệp của họ) khi người bệnh được chẩn đoán hoặc điều trị bằng bức

xạ ion hóa

1.1.1.2 Mức chỉ dẫn trong chiếu xạ y tế là giá trị khuyến cáo của liều,

suất liều hoặc hoạt độ phóng xạ được dùng tham khảo để kiểm soát chiếu xạ y

tế và khi tiến hành công việc trong thực tế, nếu các giá trị này bị vượt quá haythấp hơn nhiều thì cần có sự xem xét, đánh giá lại để đạt được mức chiếu xạ y

tế hợp lý

1.1.1.3 Người đứng đầu cơ sở y tế là người chủ sở hữu hoặc người đại

diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền của người đạidiện theo pháp luật để quản lý cơ sở y tế

Trang 12

1.1.1.4 Nhân viên bức xạ y tế là các bác sỹ, điều dưỡng viên, y tá, hộ

lý, dược sỹ, dược tá, kỹ sư, kỹ thuật viên, hộ sinh tại các cơ sở y tế làm việctrực tiếp với các thiết bị bức xạ hoặc các nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ

hở hoặc chăm sóc người bệnh được điều trị bằng các đồng vị phóng xạ hoặcphải làm việc trong khu vực có chiếu xạ tiềm tàng với mức liều lớn hơn 1mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ

1.1.1.5 Thiết bị bức xạ trong phạm vi đề án này là các thiết bị phát tia

X hoặc thiết bị có chứa nguồn phóng xạ được sử dụng trong y tế để chẩn đoán

và điều trị bệnh, bao gồm: thiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế, thiết bịchụp chẩn đoán sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị xạ trị

1.1.1.6 Thiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế là các thiết bị phát tia

X được sử dụng để chiếu, chụp chẩn đoán bệnh, bao gồm: thiết bị X - quangchụp răng (thiết bị chụp răng toàn cảnh, thiết bị chụp sọ, thiết bị chụp răng sửdụng phim đặt sau huyệt ổ răng), thiết bị X - quang chụp vú, thiết bị X -quang di động, thiết bị X - quang đo mật độ xương, thiết bị chiếu, chụp X -quang tổng hợp, thiết bị X - quang tăng sáng truyền hình, thiết bị chụp cắt lớp

vi tính CT scanner, thiết bị X - quang chụp can thiệp và chụp mạch

1.1.1.7 Thiết bị xạ trị là các thiết bị phát bức xạ ion hóa được sử dụng

trong y tế để điều trị bệnh ung thư, bao gồm thiết bị X - quang xạ trị, máy giatốc tuyến tính, thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ, thiết bị xạ trị áp sátsuất liều cao HDR, thiết bị dao gamma

1.1.1.8 Thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân là các thiết bị gamma

camera, SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, máy đo chuẩn liều thuốc phóng

xạ, máy ghi đo hoạt độ phóng xạ trong cơ thể (thận xạ ký, máy đo độ tậptrung phóng xạ)

1.1.3 Vai trò và tầm quan trọng của ứng dụng bức xạ trong y học

Thành tích quan trọng nhất của công nghệ hạt nhân trong một nửa thế

kỷ qua là những ứng dụng trong lĩnh vực y học Đó là những ứng dụng khửtrùng các thiết bị y tế; thử nghiệm các loại thuốc mới bằng các chất đồng vị

Trang 13

phóng xạ; chế tạo các thiết bị phục vụ cho chẩn đoán y học như chụp quang, mammogram; và các ứng dụng chữa bệnh, như chiếu tia phóng xạ đểđiều trị căn bệnh ung thư.

x-1.1.4 Nội dung quản lý ATBX trong y tế

Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

có trách nhiệm quản lý an toàn bức xạ đối với các cơ sở y tế hoạt động trênđịa bàn quản lý, bao gồm:

- Tiếp nhận khai báo về thiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế;

- Thẩm định an toàn, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụngthiết bị X - quang chẩn đoán trong y tế và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ chongười phụ trách an toàn của cơ sở y tế theo thẩm quyền;

- Thanh tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toànbức xạ trong y tế đối với các cơ sở y tế hoạt động trên địa bàn quản lý và xử

1.1.5 Một số Công trình nghiên cứu KH&CN liên quan

- Đề tài: Khảo sát, đánh giá thực trạng an toàn bức xạ trên địa bàn tỉnhPhú Thọ, do Công ty ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc Viện nănglượng và nguyên tử Việt Nam chủ trì thực hiện năm 2008, được Hội đồngđánh giá nghiệm thu xếp loại Khá

- Đề tài: Nghiên cứu xây dựng và thực nghiệm phần mềm quản lý antoàn bức xạ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Sở KH&CN tỉnh Phú Thọ chủ trìthực hiện năm 2012, được Hội đồng đánh giá nghiệm thu xếp loại Xuất sắc

Là cơ sở khoa học, là tiền đề thực tiễn để triển khai đề án

Trang 14

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

1.2.1 Cơ sở chính trị

Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 1/1/2012 của Hội nghị lần thứ sáu BanChấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Phát triển Khoa học và Công nghệ(KH&CN) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với 6nhiệm vụ chủ yếu, trong đó đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chếquản lý, cơ chế hoạt động, công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triểnkhoa học và công nghệ trong điều kiện mới là một nhiệm vụ quan trọng

1.2.1.1 Cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương: Hiện tại ở Việt Nam,

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý cao nhất về an toàn và kiểmsoát bức xạ, hạt nhân Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm

2008 của Chính phủ đã chỉ rõ vị trí và chức năng của Bộ: “Bộ Khoa học vàCông nghệ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về khoa học và công nghệ, bao gồm: lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toànbức xạ và hạt nhân, ”

1.2.1.2 Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Khoa học

và Công nghệ là cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, hạt nhân

Theo Thông liên tịch Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội Vụ số29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 05/10/2014 về Hướng dẫn chức năngnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy bannhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương, Sở Khoahọc và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năngquản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lựckhoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội; tiêu chuẩn đolường chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ và hạt nhân trên địabàn tỉnh theo quy định của pháp luật

Trang 15

1.2.1.3 Các cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có nhiệm vụ sau:

Tổ chức phổ biến và thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chínhsách nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chấtlượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Phối hợp với Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ thanh tra đối vớicác tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoahọc và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ;

an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện

Cơ cấu tổ chức căn cứ vào đặc điểm, tình hình địa phương

1.2.2 Cơ sở pháp lý

Nhằm đảm bảo yêu cầu của việc ứng dụng đồng vị phóng xạ trong y tế,Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy định, hướng dẫn công tác quản lý,hoạt động như sau:

- Luật năng lượng nguyên tử năm 2008

- Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2008 hướng dẫn thi hànhLuật năng lượng nguyên tử năm 2008

- Nghị định sô 107/2013/NĐ-CP ngày 20/9/2013 quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

- Thông tư số 34/2014/TT-BKHCN ngày 27/11/2014 quy định về đàotạo an toàn bức xạ đối với nhân viên bức xạ

- Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08/10/2014 Quy định việcchuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân

- Thông tư số 22/2014/TT-BKHC ngày 25/8/2014 quy định quản lýchất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

Trang 16

- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09/6/2014quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.

- Thông tư số 19/2014/TT-BKHCN ngày 08/11/2012 quy định về kiểmsoát và đảm bảo an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng

- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 quy định về khaibáo, cấp phép công việc tiến hành công việc bức xạ, chứng chỉ nhân viên bứcxạ

- Thông tư sô 27/2010/TT-BKHCN ngày 30/12/2010 hướng dẫ về đolường bức xạ và hạt nhân

- Thông tư số 19/2010/TT-BKHCN ngày 28/12/2010 hướng dẫn thanhtra chuyên ngành về an toàn bức xạ, hạt nhân

- Quyết định số 32/2007/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2007 quy định vềkiểm định thiết bị X quang

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Cơ quan quản lý hoạt động an toàn bức xạ tại tỉnh Phú Thọ:

Quyết định số 348/2009/QĐ-UBND ngày 19/2/2009 của UBND tỉnhPhú Thọ về Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Sở KH&CNnhư sau: Sở KH&CN là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước vềkhoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; pháttriển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sởhữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân;quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vichức năng của Sở theo quy định của pháp luật

1.3.2 Một số kết quả hoạt động ATBX tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trên địa bàn Phú Thọ có 33 cơ sở y tế sử dụng thiết bị X-quang phục

vụ việc chẩn đoán bệnh, với 57 thiết bị X-quang được sử dụng Trong tương

Trang 17

lai số cơ sở hoạt động bức xạ cũng như số lượng thiết bị bức xạ của tỉnh sẽkhông ngừng tăng lên; nhu cầu khám chữa bệnh rất lớn, nên nhiều cơ sởkhám chữa bệnh như bệnh viện, phòng khám đã đầu tư trang bị thiết bị: MáyX-quang thường qui, Máy Tăng sáng truyền hình, máy Chụp mạch can thiệp,máy CT Scanner, máy chụp răng… để phục vụ việc khám và điều trị Tuynhiên, việc đầu tư các trang thiết bị mới bị hạn chế vì đòi hỏi chi phí đầu tưlớn, do đó nhiều cơ sở khám chữa bệnh vẫn dùng thiết bị X-quang thế hệ cũdẫn đến tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn

Hơn nữa, ý thức và trình độ hiểu biết của người dân còn bị hạn chế, đốivới lĩnh vực ATBX khi đi khám bệnh và được chỉ định chiếu chụp Dẫn đếnhiện tượng vi phạm an toàn và kiểm soát bức xạ trong quá trình thực hiệnchiếu chụp Nhận thức và hiểu biết về ATBX và các văn bản pháp quy vềATBX của các cơ sở bức xạ còn thấp; Công tác tự quản lý an toàn và kiểmsoát bức xạ còn bộc lộ nhiều yếu điểm và bất cập đối với đa số các cơ sở bức

xạ trên địa bàn tỉnh.v.v Nhiều cơ sở sau một thời gian cấp phép dù chưa hếthạn cấp phép nhưng tại một số vị trí của phòng đặt máy cũng như là trangthiết bị của cơ sở đã có biểu hiện không an toàn về bức xạ như: cửa ra vào,cửa sổ cong vênh; Việc trang bị các phương tiện làm việc và bảo hộ ATBXcho nhân viên bức xạ cũng như bệnh nhân vẫn chưa được trang bị đầy đủ

2 Nội dung thực hiện của đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án

2.1.1 Khái quát chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Phú Thọ:

Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi, cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ

đô Hà Nội, cách thủ đô Hà Nội 80 km về Phía Bắc Phía Đông giáp tỉnh VĩnhPhúc và thành phố Hà Nội; Tây giáp tỉnh Sơn La; Nam giáp tỉnh Hoà Bình;Bắc giáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Tuyên Quang

Hiện tỉnh Phú Thọ có 353.294,93 ha diện tích tự nhiên và 1.313.926nhân khẩu; 13 huyện, thành, thị (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, 11huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thủy,

Trang 18

Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh); 277 đơn vị hànhchính cấp xã.

Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội đã có chuyển biến tíchcực với mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 9%, cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; các lĩnh vực vănhoá, y tế, giáo dục và công tác xã hội đã có những tiến bộ đáng kể; điều kiện

và mức sống của nhân dân trong tỉnh được nâng cao rõ rệt, bước đầu tạo diệnmạo mới về kinh tế - xã hội, đưa Phú Thọ cùng cả nước trong quá trình pháttriển và hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế

Phú Thọ có địa thế khá thuận lợi về giao thông, với ba con sông lớn làsông Hồng, sông Lô, sông Đà chảy qua, hệ thống giao thông đường sắt HàNội – Lào Cai – Côn Minh; đường quốc lộ 2, đường cao tốc xuyên Á là cầunối quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa Trung Quốc với Việt Nam và cácnước ASEAN Ngoài ra, Phú Thọ còn có các yếu tố khác để phát triển kinh tế

- xã hội như con người, tài nguyên, các khu công nghiệp, khu du lịch văn hoálịch sử Đền Hùng, khu du lịch sinh thái Xuân Sơn

2.1.2 Điều kiện, nhân tố tác động tới việc thực hiện đề án:

Qui hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 Ngày14/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg phêduyệt Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm2020) đưa ra mục tiêu:

- Xây dựng Phú Thọ trở thành Trung tâm kinh tế Vùng; là một trongnhững trung tâm khoa học, công nghệ; giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thểthao, du lịch của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; là đầu mối giao thôngquan trọng nội Vùng và là Thành phố lễ hội về nguồn của dân tộc Việt Nam;đồng thời, là địa bàn trọng điểm chiến lược về quốc phòng, an ninh của Vùngcũng như của cả nước

Trang 19

- Phấn đấu đến năm 2010, cơ bản ra khỏi tỉnh nghèo, đến năm 2020 đạtđược các tiêu chí của tỉnh công nghiệp và là một trong những tỉnh phát triểnthuộc nhóm hàng đầu của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng tăng cao, do thunhập, đời sống của người dân ngày một nâng lên; Xã hội hóa trong lĩnh vực y

tế tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở y tế tư nhân phát triển nhằm đáp ứngcác nhu cầu khám chữa bệnh của người dân

Hệ thống pháp luật về an toàn bức xạ được hoàn thiện, phân cấp, phânquyền hơn cho cơ quan quản lý ở địa phương; Xã hội hóa về dịch vụ đo, kiểmtạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng kiểm thiết bị bức xạ

2.2 Thực trạng quản lý và hoạt động ATBX tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015

2.2.1 Công tác quản lý hoạt động ATBX:

Sở Khoa học và Công nghệ Phú Thọ là cơ quan chuyên môn giúp ủyban nhân dân tỉnh quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàntỉnh Trong đó lĩnh vực năng lượng nguyên tử là lĩnh vực chuyên ngành do SởKhoa học và Công nghệ quản lý Lĩnh vực này do phòng Sở hữu trí tuệ và antoàn bức xạ là phòng chuyên môn thuộc Sở, thực hiện công tác tham mưu,trực tiếp thực hiện công tác quản lý về lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Về biên chế được giao: Số lượng cán bộ trực tiếp tham gia công tácquản lý về lĩnh vực này là 03 cán bộ, thực hiện kiêm nghiệm nhiều nhiệm vụ

Về trang thiết bị phục vụ công tác quản lý còn thiếu, chưa có trang bịbảo hộ cần thiết cho cán bộ trực tiếp đi cơ sở

Các hoạt động quản lý được áp dụng:

- Thường xuyên thực hiện công việc tư vấn, hướng dẫn các đơn vị có

sử dụng thiết bị X-quang trong y tế các quy định của pháp luật về an toàn vàkiểm soát bức xạ tại đơn vị

Trang 20

- Định kỳ tổ chức thanh kiểm tra, Phối hợp với các tổ chức, đơn vị cóliên quan như: Sở Y tế, Công an tỉnh, đài truyền hình tiến hành các đợt thanhtra, kiểm tra liên ngành về lĩnh vực an toàn bức xạ hạt nhân.

- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức cho cán bộ quản

lý tại đơn vị và nhân viên bức xạ trực tiếp vận hành thiết bị bức xạ

2.2.2 Tình hình hoạt động an toàn bức xạ tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh những năm qua:

2.2.2.1 Thực trạng hoạt động ATBX tại các cơ sở Y tế trên địa bàn tỉnh:

Phú Thọ có 33 cơ sở Y tế nằm trên 13 huyện thành thị bao gồm bệnhviện đa khoa tỉnh - huyện, trung tâm y tế dự phòng và các phòng khám tưnhân Với tổng số phiếu điều tra 154 phiếu trong đó bao gồm 33 phiếu điềutra về cơ sở bức xạ, 69 phiếu điều tra về nhân viên bức xạ, 52 phiếu điều tra

về máy phát tia X Thông tin chi tiết được cụ thể trong phụ lục 4

Tổng cộng có 69 nhân viên bức xạ, trong đó 48 nhân viên bức xạ đã cóchứng chỉ đào tạo an toàn bức xạ chiếm 69% và 21 nhân viên bức xạ chưa cóchứng chỉ đào tạo an toàn bức xạ chiếm 31% điều này nói nên việc quản lýcủa SKH&CN đã được quan tâm nhưng cần quan tâm hơn nữa

Trình độ chuyên môn của nhân viên bức xạ cả công nghiệp và Y tế : 38nhân viên bức xạ có trình độ đại học, 17 nhân viên bức xạ có trình cao đẳng, 2nhân viên có trình độ trung cấp và 26 kỹ thuật viên Trong Y tế, kỹ thuật chẩnđoán hình ảnh, ngoài việc phụ thuộc vào chất lượng của thiết bị X quang cònphụ thuộc khá nhiều vào trình độ và tay nghề của các NVBX, những ngườitrực tiếp điều chỉnh chế độ làm việc của thiết bị và rửa phim, chất lượng ảnhphụ thuộc rất lớn vào trình độ kỹ thuật và tay nghề của các NVBX

Đã có 44 nhân viên bức xạ có liều kế cá nhân chiếm 64% và 25 nhânviên bức xạ chưa có liều kế cá nhân chiếm 36% Trong số 44 liều kế có 22hợp đồng đọc liều, có 4 cơ sở có liều kế nhưng chưa có hợp đồng đọc liều cụthể như sau : Phòng khám đa khoa Hải Ninh (1 liều kế), Ban bảo vệ chăm sóc

Trang 21

sức khỏe cán bộ tỉnh (2 liều kế), Bệnh viện đa khoa huyện Lâm Thao (2 liềukế), Phòng khám đa khoa Vạn Xuân (1 liều kế) Điều này cho thấy còn nhiềuNVBX chưa được quan tâm về ATBX, các cơ sở chưa có hiểu biết về bảnchất nguồn bức xạ, tác dụng của chúng, cách làm việc và phòng tránh Đâychính là một sự thiết thòi trong công việc nghề nghiệp đối với mỗi NVBX nóiriêng và với các CSBX nói chung Vì sự hiểu biết về ATBX của của cơ sởbức xạ và NVBX trước hết phục vụ tốt cho công việc của CSBX và sau nữa làđảm bảo sức khoẻ cho nhân viên và những người xung quanh, đảm bảo cho

sự an toàn bức xạ của cơ sở

Về việc kiểm định máy: cụ thể có 17 máy đã có chứng nhận kiểm địnhmáy X quang chiếm 33% và 35 máy chưa được kiểm định chiếm 67% Nếuchất lượng máy không đảm bảo thì việc kiểm soát liều chiếu đối với bệnhnhân sẽ không được kiểm soát, việc quá liều chiếu có thể sảy ra

Về việc bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ: có 29 cơ sở đã cóquyết định bổ nhiệm và 04 cơ sở chưa có quyết định bổ nhiệm người phụtrách an toàn bức xạ 04 cơ sở chưa có quyết định bổ nhiệm người phụ trách

an toàn bức xạ đó là các cơ sở : PKĐK Đồng Tâm, PKĐK Việt Hà, PKĐKTâm Phát, Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Phú Thọ

Về trang bị bảo hộ an toàn bức xạ : có 21 cơ sở có trang bị bảo hộATBX như áo chì chiếm 64% và 12 cơ sở chưa có trang bị bảo hộ lao độngchiếm 36% Điều này cho thấy sự quan tâm chưa đầy đủ của nhiều CSBX vềviệc đảm bảo các điều kiện làm việc cho NVBX và chuẩn bị sẵn sàng ứng phóvới các tình trạng mất an toàn của các thiết bị phát bức xạ Phải thấy đượcphương tiện bảo hộ ATBX chính là công cụ bảo vệ sức khỏe cho NVBX vàcho cả bệnh nhân Vì ý nghĩa nhân đạo đó, các CSBX cần trang bị cácphương tiện làm việc thích hợp với các loại thiết bị phát bức xạ hoặc nguồnphóng xạ mà cơ sở đang sử dụng

Trang 22

Biểu đồ phân loại máy X- Quang

14

11

2 5

Hình 1: Biểu đồ các loại máy X quang.

Tổng số máy X quang là 57 máy và chi tiết các loại X quang thườngqui, CT cắt lớp, X quang công nghiệp và máy X quang đo độ loãng xươngđược thể hiện trong hình 2

CT cắt lớp Loãng xương Công nghiệp Thường qui

Hình 2 Biểu đồ phân loại máy X quang

Trang 23

7 7 43

Làm việc Bảo quản Chờ thanh lý

Hình 3 Biểu đồ hiện trạng sử dụng của các máy X quang trên địa bàn tỉnh.

Đo đạc đánh giá an toàn bức xạ: Căn cứ quy định trong tiêu chuẩn

Việt Nam TCVN 6561-1999 và công văn CV 1092-2002 Bộ Khoa học côngnghệ và Môi trường năm 2002, theo số liệu điều tra tại tỉnh Phú Thọ có 9 cơ

sở Y tế không đảm báo an toàn bức xạ Chi tiết xem bảng 1

Bảng 1 Danh sách và thông số của các cơ sở Y tế không đảm bảo an toàn bức xạ

10 µSv/h (TCVN 6561)

Cửa ra vào phòng X quang:

0,5 µSv/h (CV 1092)

Phòng rửa phim: 0,3 µSv/h (CV 1092)

Hành lang BN chờ: 0,3 µSv/h (TCVN 6561)

khoa Tân Hưng 0,27 µSv/h 0,32 µSv/h 0,21 µSv/h 5,2 µSv/h

3 Bệnh viện đa khoa

Trang 24

5 Bệnh viện đa khoa

huyện lâm Thao 0,43 µSv/h 0,12 µSv/h 0,23 µSv/h 1,91 µSv/h

6 Bệnh viện đa khoa

huyện Tam Nông 0,23 µSv/h 0,17 µSv/h 0,19 µSv/h 2,86 µSv/h

7 Bệnh viện đa khoa

huyện Thanh Sơn 0,11 µSv/h 0,15 µSv/h 10,2 µSv/h 9,31 µSv/h

Cách khắc phục:

- Các cơ sở nên thay đổi cửa ra vào phòng X quang từ cửa mở 2 cánhthành cửa lùa 1 cánh, mỗi phía chùm vào tường tối thiểu 15cm, cánh cửa dátchì mềm dày 3mm

- Nên sửa chữa lại các cánh cửa bị cong vênh, gia cố thêm chì vào các

vị trí lọt tia ra ngoài bằng chì mềm dày 3mm

Ngoài việc một số cơ sở không đảm bảo an toàn bức xạ còn có các cơ

sở không tuân thủ các qui định về an toàn bức xạ như biển cảnh báo, đèn cảnhbáo, nội qui an toàn bức xạ phòng X quang, qui trình vận hành máy, quy trìnhứng phó sự cố Việc khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ đã đượcquan tâm, có 30 cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NVBX chiếm 91%

Ngày đăng: 07/11/2017, 22:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w