SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TĨNH GIA 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẢI TIẾN VIỆC SỬ DỤNG TƯ LIỆU HÌNH ẢNH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY – HỌC BÀI 10: BIỆN PHÁP CẢ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TĨNH GIA 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CẢI TIẾN VIỆC SỬ DỤNG TƯ LIỆU HÌNH ẢNH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY – HỌC BÀI 10: BIỆN PHÁP CẢI TẠO
VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN
Người thực hiện: Nguyễn Duy Thành Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Công nghệ 10
THANH HÓA, NĂM 2014
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ
Chuyển giao kiến thức khoa học kỹ thuật đến người nông dân là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển nông nghiệp nông thôn, góp phần vào công cuộc hiện đại hóa, công nghiệp hóa của cả nước, tỉnh Thanh Hóa nói chung
và huyện Tĩnh Gia nói riêng Thông qua việc giảng dạy các bài thuộc nội dung phần 1 “Nông – lâm – ngư nghiệp” bộ môn Công nghệ 10 là một kênh hữu ích
để thực hiện mục tiêu trên với đối tượng rất đông đảo học sinh là con em nông dân trong các nhà trường THPT trên địa bàn các huyện trong tỉnh
Để nâng cao chất lượng kiến thức và kỹ năng tiếp thu của học sinh khi học tập, nghiên cứu nội dung phần 1 “Nông – lâm – ngư nghiệp” trong điều kiện thực tế các nhà trường hiện nay thì việc chuẩn bị các tư liệu hình ảnh minh họa
là rất cần thiết, ngoài một số tranh ảnh được cấp phát từ những năm 2006, hầu hết giáo viên phải khai thác thông tin, tư liệu hình ảnh từ các nguồn khác Nhưng làm thế nào để học sinh hứng thú, khắc sâu kiến thức hướng tới việc có thể áp dụng vào thực tế là điều cần nghiên cứu với từng bài học cụ thể
Thanh Hóa là tỉnh có bờ biển dài, có nhiều dải đồng bằng nhỏ hẹp chạy dọc theo ven biển, vì vậy diện tích đất mặn, đất phèn ở các huyện ven biển khá nhiều Trong những năm gần đây, việc cải tạo và sử dụng diện tích đất mặn, đất phèn đã được chú trọng, bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, nhiều nơi, người nông dân vẫn chưa được tiếp cận với các kiến thức khoa học có liên quan để áp dụng vào sản xuất, mặc dù con em họ vẫn được học các nội dung này trong phần 1 - chương trình môn Công nghệ 10
Với phương châm vừa đạt mục tiêu giáo dục, vừa phù hợp với điều kiện thực
tế của nhà trường và tăng khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất tại
địa phương, tôi đã nghiên cứu đề tài “Cải tiến việc sử dụng tư liệu hình ảnh nhằm nâng cao chất lượng dạy - học nội dung bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn”.
Đề tài được thực hiện trong các năm học: 2012 – 2013 và 2013 - 2014 tại trường Trung học phổ thông Tĩnh Gia 1
Trang 4PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1- Cơ sở lý luận:
Ở Việt Nam do tác động của biển, đã hình thành một loại đất đặc biệt, đó là đất mặn Nhóm đất này là “đất có vấn đề", tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển miền Bắc như: Thái Bình, Thanh Hoá và vùng ven biển miền Nam, từ các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, xuống Bạc Liêu, Cà Mau lên đến tỉnh Kiên Giang Dọc ven biển các tỉnh miền Trung đất cũng bị nhiễm mặn, nhưng do địa hình dốc nên thuỷ triều tràn vào ít hơn so với ở Bắc Bộ và Nam Bộ Nhóm đất mặn
có diện tích khoảng 1 triệu ha Gọi là đất mặn vì đất bị nhiễm mặn do nước biển
và có chứa nhiều loại muối khác nhau, trong đó muối clorua bao giờ cũng chiếm
ưu thế Hội Khoa học Đất Việt Nam chia đất mặn làm hai nhóm:
+ Đất mặn ngoài đê biển (đất mặn sú vẹt): Diện tích 105.300ha, thường xuyên ngập nước biển và chỉ thích nghi với tập đoàn cây rừng ngập mặn, như: đước,
sú, vẹt, mắm, bần, Tuy có diện tích ít nhưng vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển và nuôi trồng thuỷ sản
+ Đất mặn nội đồng gồm:
- Đất mặn nhiều: diện tích 139.610ha, phần lớn tập trung ở vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long 102.000ha Những vùng ven biển khác đều có nhưng diện tích ít hơn, như Đông Nam Bộ 19.590ha, duyên hải miền Trung 11.420ha, Khu IV cũ 6.600ha Hệ thống thuỷ lợi, chế độ thuỷ văn cũng tác động làm thay đổi tính chất và diện tích đất mặn nhiều
- Đất mặn trung bình và ít: diện tích 732.580ha, nằm bên trong vùng mặn nhiều, đại bộ phận ở địa hình trung bình và cao còn ảnh hưởng của thuỷ triều Đất được xây dựng các công trình tưới tiêu, nhiều vùng đã có năng suất lúa cao Đất này phần lớn tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 586.420ha (80%), Đồng bằng sông Hồng 53.300ha (7,3%), Khu IV cũ 38.350ha (5,2%), duyên hải miền Trung 35.560ha (4,9%) và một ít ở Đông Nam Bộ
Trên nền tảng đất mặn, ở các vùng đầm lầy ven biển qua quá trình bồi lắng phù sa đa hình thành nên một loại đất đặc biệt là đất phèn Vùng Tứ giác Long
Trang 5Xuyên, Đồng Tháp Mười, kể cả một số nơi ở Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa khi đào đất tới độ sâu nào đó, người ta thấy xuất hiện màu đen, có mùi hôi của khí sunphua hyđrô (H2S) Nếu để đất màu đen đó hong khô ngoài không khí sẽ xuất hiện màu vàng và bốc mùi của chất lưu huỳnh - đó chính là chất phèn gồm hỗn hợp của sunphát nhôm và sunphát sắt Hiện tượng này liên quan đến nguồn gốc hình thành của đất phèn Các nhà khoa học cho rằng, sự ôxy hoá các sản phẩm hữu cơ chứa lưu huỳnh (xác các cây sú, vẹt, mắm, đước, tràm, ) là nguyên nhân chính để sinh ra chất phèn Đất phèn được xác định bởi sự có mặt trong phẫu diện đất hai loại tầng chuẩn đoán chính là tầng sinh phèn Đất có tầng sinh phèn gọi là đất phèn tiềm tàng Đất chỉ có tầng phèn gọi là đất phèn hiện tại
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 5 thế giới về chịu tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu toàn cầu, việc chuyển giao kiến thức khoa học kỹ thuật về bảo vệ, khai thác các nguồn tài nguyên ở các địa phương ven biển (trong đó có đất mặn, đất phèn và nhất là hệ sinh thái đầm lầy ngập mặn ven biển) là rất quan trọng và cấp bách không chỉ riêng với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long mà là tất cả các địa phương ven biển, trong đó có Thanh Hóa
Hiện nay, ở nhiều vùng có đất mặn, đất phèn trên cả nước (Nhất là ở các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long), qua tích lũy kinh nghiệm lâu đời, cùng với kết quả các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã đề xuất nhiều mô hình, phương pháp sử dụng đất mặn, đất phèn đem lại hiệu quả kinh tế rất cao, đảm bảo tính bền vững, có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu Những mô hình này hoàn toàn có thể áp dụng vào điều kiện thực tế tại các vùng đất mặn, đất phèn ven biển của tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Tĩnh Gia nói riêng
Vì vậy, việc nâng cao chất lượng dạy – học nội dung bài 10: “Biện pháp cải tạo
và sử dụng đất mặn, đất phèn”, nhằm cung cấp một lượng kiến thức khoa học cho đối tượng học sinh là con em nông dân ở những vùng ven biển thực sự điều cần thiết để góp phần giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên
Trang 62- Thực trạng của vấn đề:
Ngay từ năm 2006, khi giảng dạy nội dung bài 10, do chỉ có 2 tờ tranh hình ảnh minh họa được cấp, tư liệu giảng dạy rất thiếu thốn, tôi đã chú trọng việc khai thác các tư liệu hình ảnh liên quan đến bài học (chủ yếu từ Internet) và sắp xếp, bố trí vào các Slide trình chiếu trong phần mềm Microsoft Power Point để trình chiếu lên màn hình qua máy chiếu Projector, kết hợp với việc sử dụng bảng phụ để cho học sinh hoạt động nhóm, bước đầu đã có những hiệu quả nhất định Tuy nhiên qua thực tế giảng dạy những năm đầu chỉ đơn thuần dùng máy chiếu Projector hỗ trợ về hình ảnh, tôi nhận thấy có những tồn tại sau cần khắc phục, đó là:
+ Nội dung của bài học khá dài (do phải nghiên cứu cả 2 loại đất) nên thời gian để chiếu các hình ảnh minh họa trên màn hình là không nhiều, hầu hết các hình ảnh chỉ được chiếu lướt qua, không đủ thời gian cho học sinh nghiên cứu,
so sánh giữa các hình ảnh Bên cạnh đó, trong nhiều trường hợp do máy chiếu
đã sử dụng lâu ngày, cộng với ánh sáng từ bên ngoài chiếu vào dẫn đến hình ảnh
rất mờ, khó quan sát (Điều này khá phổ biến ở các trường hiện nay) Chính vì
vậy, giáo viên chỉ có thể khai thác nội dung bài học ở mảng biện pháp cải tạo (Giải quyết qua việc hoạt động nhóm – hoàn thành nghiên cứu bảng phụ) chứ chưa chú trọng đến mảng biện pháp sử dụng các loại đất này, làm cho bài học trở nên khô khan và học sinh có cảm giác bị áp đặt
+ Học sinh rất thích nghiên cứu các hình ảnh về các mô hình, biện pháp
sử dụng đất mặn, đất phèn và thường đề nghị giáo viên chiếu lại, nhưng vì những lý do nêu trên đã không thỏa mãn được như cầu của học sinh dẫn đến tính ứng dụng thực tế đã bị giảm đi rất nhiều Nếu được nghiên cứu những hình ảnh thực tế, học sinh hoàn toàn có thể vận dụng những cái đã thấy, đã học vào thực
tế ngay tại địa phương
+ Điều kiện của nhà trường chưa cho phép có thời gian và vật chất để tổ
chức cho học sinh đi dã ngoại trên thực địa nên việc thiếu thốn các hình ảnh tư liệu minh họa sẽ làm giảm đi hiệu quả mà giáo viên muốn đạt được sau bài học
Trang 73- Giải pháp và tổ chức thực hiện:
3.1- Xuất phát từ thực trạng dạy – học bài thực hành như đã nêu trên Trong khuôn khổ kết hợp với thực tế giảng dạy ở trường THPT Tĩnh Gia 1, từ đó đề xuất các giải pháp sau:
+ Cấu trúc lại tiến trình giảng dạy để đảm bảo truyền tải đủ dung lượng kiến thức cần thiết và vẫn đảm bảo thời gian cho học sinh mở rộng nghiên cứu bổ sung kiến thức mới
+ Sắp xếp tư liệu hình ảnh theo khung giáo án của bài học (Xin xem ở phần phụ lục cuối SKKN), sau đó in thành 12 anbum ảnh đóng gáy xoắn (đủ phát cho
12 bàn học/1 lớp hiện nay)
+ Bố trí cho học sinh khai thác nghiên cứu tư liệu hình ảnh từ anbum kết hợp với hình ảnh trình chiếu trên màn hình theo đúng các trình tự thao tác trong giáo
án của bài (Phía dưới đây)
+ Bổ sung vào bài học dung lượng kiến thức các biện pháp sử dụng đất mặn,
đất phèn (Thông qua hình ảnh) để giúp cho học sinh hiểu biết, có sự hứng thú và
có khả năng liên hệ ứng dụng vào thực tế sản xuất tại gia đình, địa phương 3.2- Từ nội dung kiến thức bài học và các biện pháp đề xuất, tôi đã xây dựng
và hoàn thiện qua các năm học giáo án giảng dạy cho bài học này (Dựa trên sự kết hợp sử dụng Bảng phụ, Anbum hình ảnh tư liệu, Máy chiếu Projector) như sau:
BÀI 10: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN
(Tiết thứ: 10 – PPCT)
A- MỤC TIÊU: Khi học bài này, học sinh cần đạt:
1- Kiến thức: Biết được sự hình thành, tính chất của đất mặn, đất phèn; Hiểu rõ các biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn
2- Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức áp dụng các biện pháp cải tạo đất vào thực tiễn sản xuất
3- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh; kỹ năng làm việc nhóm
Trang 8(Trọng tâm của bài học là phần I.3 và II.3)
B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Máy tính; Máy chiếu Projector
+ Hình ảnh tư liệu học tập (12Anbum ảnh); Bảng phụ
2- Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu, chuẩn bị các tài liệu liên quan đến bài 10
C- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Bước 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra sỹ số (1 phút)
Bước 2: Giới thiệu và dạy bài mới:
Trong tiết học này, các em sẽ nghiên cứu nội dung bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn Thầy tin rằng bài học sẽ cung cấp cho các em những kiến thức bổ ích, lý thú về hai loại đất phổ biến ở các vùng ven biển của nước ta Qua bài học, các em sẽ biết được nguyên nhân hình thành, đặc điểm, tính chất của đất mặn, đất phèn và hiểu rõ các biện pháp cải tạo và sử dụng hai loại đất này ở nước ta
1- Hoạt động 1: Tìm hiểu việc cải tạo và sử dụng đất mặn:
+ Thời gian: 20 phút
+ Phương pháp chủ yếu: Trực quan; Vấn đáp; Hoạt động nhóm – Bảng phụ
1.1- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
I.1, trả lời câu hỏi:
* Yếu tố nào gây “mặn” trong
đất?
1.2- HS nghiên cứu tìm ý trả lời
1.3- HS trả lời, HS khác nhận xét
1.4- GV bổ sung, kết luận, yêu cầu
HS tự hoàn thiện nội dung về nguyên
nhân hình thành của đất mặn
1.5- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
I- Cải tạo và sử dụng đất mặn:
1- Nguyên nhân hình thành:
*Yếu tố gây mặn: Do Na+ hòa tan trong dung dịch đất và hấp phụ trên bề mặt keo đất gây nên
* Nguyên nhân hình thành:
+ Do nước biển xâm nhập vào đồng ruộng
+ Do ảnh hưởng của nước ngầm, ở nơi có mỏ muối về mùa khô, muối được mao dẫn lên tầng trên làm đất nhiễm mặn
2- Đặc điểm, tính chất của đất mặn:
Trang 9I.2, trả lời câu hỏi:
* Đất mặn có những đặc điểm,
tính chất nào?
1.6- HS nghiên cứu tìm ý trả lời
1.7- HS trả lời, HS khác nhận xét
1.8- GV bổ sung, kết luận, yêu cầu
HS tự hoàn thiện nội dung về đặc
điểm, tính chất của đất mặn
1.9- GV chia nhóm, giao bảng phụ và
chiếu mẫu bảng nghiên cứu lên màn
hình cho các nhóm nghiên cứu các
biện pháp cải tạo đất mặn ở mục I.3.a
tr 32,33 SGK:
+ Nhóm 1 & 2: Biện pháp thủy lợi
và biện pháp cây trồng
+ Nhóm 3 & 4: Biện pháp thủy lợi
và biện pháp bón vôi + bón phân
1.10- Các nhóm hoàn thành nội dung
học tập nhóm trên bảng phụ và gắn
lên bảng lớn
1.11- Đại diện các nhóm khác nhận
xét
1.12- GV bổ sung, trình chiếu nội
dung bảng nghiên cứu hoàn chỉnh lên
màn hình
(Tổng thời gian HĐ nhóm 12 phút)
1.13- GV yêu cầu HS nghiên cứu tư
liệu hình ảnh, kết hợp với nội dung
mục I.3.b để trả lời câu hỏi:
* Đất mặn ở nước ta được sử dụng
* Thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét
từ 50 60% Đất chặt, thấm nước kém; Khi ướt thì dẻo và dính; Khi khô, đất co lại, rắn chắc, nứt nẻ, khó làm đất
* Chứa nhiều muối tan áp suất thẩm thấu lớn ảnh hưởng đến quá trình hút nước và dinh dưỡng của cây
* Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm
* Hệ VSV đất nghèo nàn, hoạt động yếu
3- Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn:
a- Biện pháp cải tạo: (Chi tiết trong Phiếu học tập hoàn chỉnh cuối Giáo án)
b- Sử dụng đất mặn:
* Vùng trong đê, có điều kiện về thủy lợi:
+ Trồng lúa, rau
Trang 10như thế nào?.
1.14- HS nghiên cứu tìm ý trả lời
1.15- HS trả lời, HS khác nhận xét
1.16- GV bổ sung, kết luận
+ Trồng Cói + Nuôi trồng thủy sản
* Vùng ngoài đê, bãi triều ngập mặn: + Trồng rừng phòng hộ kết hợp với nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái
* Cồn cát ven biển: Trồng cây chắn cát, cây chịu hạn (Khoai, sắn): Nuôi tôm trên cát
2- Hoạt động 2: Tìm hiểu việc cải tạo và sử dụng đất phèn:
+ Thời gian: 19 phút
+ Phương pháp chủ yếu: Trực quan; Vấn đáp; Hoạt động nhóm – Bảng phụ
2.1- GV giới thiệu qua về
nguyên nhân hình thành đất
phèn, yêu cầu HS nghiên cứu
mục II.2 tr 33, trả lời câu hỏi:
* Đất phèn có những đặc
điểm, tính chất gì?
2.2- HS nghiên cứu tìm ý trả
lời
2.3- HS trả lời, HS khác nhận
xét
2.4- GV bổ sung, kết luận
2.5- GV yêu cầu HS nghiên
cứu hình ảnh tư liệu kết hợp
với nội dung trang 34, 35
(SGK) để trả lời các câu hỏi:
* Để cải tạo đất phèn có
II- Cải tạo và sử dụng đất phèn:
1- Nguyên nhân hình thành:
Ở vùng đầm lầy ven biển vùi lấp xác sinh vật chứa nhiều lưu huỳnh phân giải tạo H2S, kết hợp với Fe2+ trong nước phù sa tạo nên FeS2
(Pyrite sắt) hình thành nên tầng sinh phèn Trong điều kiện thoáng khí, có mặt vi khuẩn, chuyển hóa thành Jarosit – KFe3(SO4)2(OH)6
phèn vàng, kèm theo H2SO4
2- Đặc điểm, tính chất của đất phèn:
* Thành phần cơ giới nặng, tầng mặt khi khô hóa cứng, nứt nẻ khó làm đất
* Đất mặn và rất chua (pH<4); Chứa nhiều chất độc hại: H2S, CH4, phèn, H2SO4, Al3+
* Độ phì nhiêu thấp
* Hệ VSV có ích trong đất hoạt động yếu
3- Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn:
a- Cải tạo đất phèn:
* Làm đất + thủy lợi:
+ Lên liếp (luống) + tưới, tiêu nước để