1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỜI GIỜ làm VIỆC THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI của CÔNG CÔNG TY TNHH đa NGÀNH hải ĐĂNG và CÔNG TY TNHH WECAN tại THẠCH THẤT hà nội

42 424 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 84,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC BẢNG VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC 2 1.1 Khái niệm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2 1.1.1 khái niệm thời giờ làm việc 2 1.1.2 thời giờ nghỉ ngơi 3 1.2 Đối tượng và ỹ nghĩa của thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 7 1.2.1 Đối tượng 7 1.2.2 Ý nghĩa của thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi 7 1.2.2.1 Đối với NLĐ 7 1.2.2.2 Đối với NSDLĐ 7 1.2.2.3 Đối với Nhà nước 8 1.2 Cơ sở của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 8 1.2.1 Cơ sở sinh học 8 1.2.2 Cơ sở kinh tế xã hội 8 1.2.3 Cơ sở pháp lý 8 1.3 Nội dung điều chỉnh của pháp luật về thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi 9 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỜI GIỜ LÀM VIỆC THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA CÔNG CÔNG TY TNHH ĐA NGÀNH HẢI ĐĂNG VÀ CÔNG TY TNHH WECAN TẠI THẠCH THẤT HÀ NỘI 10 2.1 Công ty TNHH Đa ngành Hải Đăng 10 2.1.1 Khái quát về công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng 10 2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 10 2.1.3 Thực trạng hoạt động của công ty Hải Đăng 11 2.1.4 Cách xử lý vi phạm 14 2.2 Công ty TNHH Wecan 15 2.2.1 Khái quát về công ty TNHH Wecan 15 2.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 15 2.2.3 Thực trạng hoạt động của công ty 16 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN ĐÚNG PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA CÔNG TY TNHH ĐA NGHÀNH HẢI ĐĂNG VÀ CÔNG TY TNHH WECAN TẠI THẠCH THẤT HÀ NỘI 21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39  

Trang 1

MỤC LỤC BẢNG VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC 2

1.1 Khái niệm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2

1.1.1 khái niệm thời giờ làm việc 2

1.1.2 thời giờ nghỉ ngơi 3

1.2 Đối tượng và ỹ nghĩa của thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 7

1.2.1 Đối tượng 7

1.2.2 Ý nghĩa của thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi 7

1.2.2.1 Đối với NLĐ 7

1.2.2.2 Đối với NSDLĐ 7

1.2.2.3 Đối với Nhà nước 8

1.2 Cơ sở của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 8

1.2.1 Cơ sở sinh học 8

1.2.2 Cơ sở kinh tế xã hội 8

1.2.3 Cơ sở pháp lý 8

1.3 Nội dung điều chỉnh của pháp luật về thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỜI GIỜ LÀM VIỆC THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA CÔNG CÔNG TY TNHH ĐA NGÀNH HẢI ĐĂNG VÀ CÔNG TY TNHH WECAN TẠI THẠCH THẤT HÀ NỘI 10

2.1 Công ty TNHH Đa ngành Hải Đăng 10

2.1.1 Khái quát về công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng 10

2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 10

2.1.3 Thực trạng hoạt động của công ty Hải Đăng 11

2.1.4 Cách xử lý vi phạm 14

2.2 Công ty TNHH Wecan 15

2.2.1 Khái quát về công ty TNHH Wecan 15

Trang 2

2.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 152.2.3 Thực trạng hoạt động của công ty 16

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN ĐÚNG PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA CÔNG TY TNHH ĐA NGHÀNH HẢI ĐĂNG VÀ CÔNG

TY TNHH WECAN TẠI THẠCH THẤT HÀ NỘI 21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển Trên tiến độ như ngày nay con người vẫnluôn vận động hoạt động để cung ứng kịp với nó Con người chính là thực thểtrung tâm nhất tạo ra mọi của cải vật chất Nhu cầu càng cao thì trình độ vànhững phát minh càng được cải thiện Đó là điều đáng mừng cho toàn cầu

Con người lao động để kiếm sống tất cả các hoạt động đều có mục đíchhưởng thành quả mà chính bản thân mình tạo ra Tuy nhiên hoạt động phải cónguyên tắc của nó Bởi lẽ con người không phải là vô tận Cỗ máy hoạt độngcòn có lúc hỏng những là con người Hoạt động thì phải có giờ giấc, có thờigian nghỉ ngơi Đảm bảo sao cho điều tiết lại cơ thể một cách hài hòa nhất.Lao động thì có vô vàn hình thái để hoạt động Tuy nhiên tất cả các hình thức

đó điều phải tuân theo những quy tắc rõ ràng

Các nhà khoa học đã chứng minh rằng con người phải ngủ ít nhất 8 giờtrên 24 giờ mỗi ngày Thời gian này là tối thiểu nhất cho một sức khỏe đủ sựđảm bảo Vì vậy chúng ta sẽ chỉ còn 16 tiếng đồng hồ để sinh hoạt bao gồmtất cả các hoạt động lao động, nghỉ ngơi, làm việc

Thế nhưng từ thế kỷ thứ XIX tồn tại chủ nô, thì người nô lệ cũng nhưnhững công nhân phải lao động từ 14 giờ đến 16 giờ đồng hồ thậm chí còn 18tiếng đồng hồ mỗi ngày Đó là một sự bóc lột sức lao động không có sự côngbằng Và chính là thời kỳ đen tối nhất của lịch sử

Đến ngày nay, thế kỷ thứ XXI không còn tồn tại sự bóc lột đó NLĐ đãdược hưởng những quyền lợi chính đáng Nhà nước đã dặc biệt quan tâm đến

họ Bởi lễ nguồn lao động chính tham gia sản xuất chính là NLĐ Nếu đảmbảo được một chế độ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cách hợp lí nhất sẽ làm tăngkích thích cho NLĐ, làm cho NLĐ và NSDLĐ có mối quan hệ khăng khít, hàihòa hơn Nhà nước đã quan tâm và ra đời nhiều luật, tương ứng với nhữnghình thái NSDLĐ dựa vào đó thực hiện sao cho NLĐ đảm bảo chế độ tốt.Qua đó sẽ làm tăng năng suất cho tổ chức, hiệu quả cho công việc và pháttriển Quốc gia

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC Khái niệm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Trong quan hệ lao động, thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi là hai kháiniệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một trongnhững quyền và nghĩa vụ cơ bản của các chủ thể Do vậy, các quy định vềthời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thường kết hợp với nhauthafnh chế địnhđộc lâp trong luật lao động

1.1.1 khái niệm thời giờ làm việc

Thời giờ làm việc là độ dài thời gian mà NLĐ phải tiến hành lao độngtheo quy định của pháp luật, theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo hợpđồng lao động

Mỗi môi trường làm việc đều có thời gian làm việc khác nhau Cụ thể

đã được quy định tại Bộ luật lao động 2012:

Điều 104 Thời giờ làm việc bình thường

1 Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48giờ trong 01 tuần

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặcngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường khôngquá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làmviệc 40 giờ

3 Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với nhữngngười làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danhmục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tếban hành

Điều 105 Giờ làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hômsau

Điều 106 Làm thêm giờ

1 Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc

Trang 6

bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặctheo nội quy lao động.

2 Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờkhi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờlàm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việctheo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá

12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá

200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy địnhthì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sửdụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đãkhông được nghỉ

Điều 107 Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêmgiờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong cáctrường hợp sau đây:

1 Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng,

an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định củapháp luật;

2 Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sảncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiêntai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa

1.1.2 thời giờ nghỉ ngơi

Thời giờ nghỉ ngơi là độ dài thời gian mà NLĐ được tự do sử dụngngoài nhiệm vụ lao động trong thời gian làm việc

Tại Bộ luật lao động năm 2012 đã có các điều luật quy định về thời giờnghỉ ngơi:

Điều 108 Nghỉ trong giờ làm việc

Trang 7

1 Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy địnhtại Điều 104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thờigiờ làm việc.

2 Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữagiờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc

3 Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày, người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vàonội quy lao động

Điều 111 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng laođộng thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao độngnhư sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bìnhthường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắcnghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phốihợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động làngười khuyết tật;

Trang 8

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sốngđặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm saukhi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho ngườilao động

3 Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động đểnghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần

4 Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiệnđường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngàynghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm

Điều 112 Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉhằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luậtnày được tăng thêm tương ứng 01 ngày

Điều 113 Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằngnăm

1 Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoảntiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ

2 Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoảthuận

Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng

xa, biên giới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biêngiới, hải đảo làm việc ở miền xuôi thì được người sử dụng lao động thanhtoán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường

Điều 114 Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1 Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác

mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được

Trang 9

thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2 Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằngnăm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc Trường hợpkhông nghỉ thì được thanh toán bằng tiền

Ngoài những điều luật trên còn có các điều luật mà nhà nước quy định.Như nghì lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

2 Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngàynghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết

cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ

3 Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vàongày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

Điều 116 Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1 Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lươngtrong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chếthoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày

2 Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phảithông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bàngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn

Trang 10

3 Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động cóthể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

1.2 Đối tượng và ỹ nghĩa của thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1.2.1 Đối tượng

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian của NLĐ.Đầu tiên khoảng thời gian làm việc phải được giới hạn nhất định Để đảm bảochuẩn bị lại sức khỏe cho NLĐ tiếp tục đến với những ca làm tiếp theo Mỗicông việc đều có mức độ nghuy hiểm độc hại riêng của chuyên nghành Thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi ở đây được áp dụng trực tiếp cho NLĐ Đốitượng thành lập nên thời gian của mỗi tổ chức là NSDLĐ, họ phải tuân thủtheo quy định của pháp luật để quy định

1.2.2 Ý nghĩa của thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi

1.2.2.1 Đối với NLĐ

Quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi có hai ỹ nghĩa cơ bảnThứ nhất bằng việc quy định quỹ thời giờ làm việc pháp luật lao độngđảm bảo cho NLĐ có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động trongquan hệ đồng thời làm căn cứ cho việc hưởng thụ quyền lợi như tiền lương,thưởng

Thứ hai quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi còn có ỹ nghĩa

vô cùng quan trọng trong công tác bảo hộ lao động, đảm bảo quyền nghỉ ngơicho NLĐ

1.2.2.2 Đối với NSDLĐ

Việc quy định thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi xây dựng kế hoạch

tổ chức sản xuất, sử dụng la động hợp lí, khoa học từ đó oàn thành mục tiêusản xuất kinh doanh đã đề ra Xây dựng vào tổng quỹ thời gian mà nhà nướcquy định dựa vào đó mà NSDLĐ xây dựng thời giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi thiết lập được thời gian hợp lý cho NLĐ tham gia hoạt động Quan trọnghơn NSDLĐ có thể điều hành, giám sát lao động, đặc biệt là xử lí kỉ luật laođông

Trang 11

1.2.2.3 Đối với Nhà nước

Quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi không chỉ thể hiện chứcnăng, nhiệm vụ quan trọng trong việc tổ chức, điều hành hoạt động lao động

xã hội mà còn thể hiện thái độ của Nhà nước đối với lực lượng lao động –nguồn tài nguyên quý giá của Quốc gia

1.1 Cơ sở của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1.1.1 Cơ sở sinh học

Để tồn tại con người pải lao động Tuy nhiên lao động như thế nào vàtrong khoảng thời gian bao lâu để được tồn tại và phát triển mỗi cá nhân lại làyêu cầu của quá trình lao động Lao đông của con người dựa vào trí não, cơbắp, thần kinh cơ quan cảm giác do vậy phải có sự giớ hạn Phải có sự điềuchỉnh hợp lý nếu không sẽ gây ra ức chế tâm lý, ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả lao động, năng suất của tổ chức Tùy cho NLĐ mệt mỏi sau côn việc,phải sắp xếp và có các chế độ phù hợp nhất cho NLĐ Có thể thấy trên thực

tê, do đặc thù công việc, thời giờ nghỉ ngắn và dày thường áp dụng cho laođộng trí óc, nghỉ dài và thưa thường áp dụng cho lao động cơ bắp

1.1.2 Cơ sở kinh tế xã hội

Năng suất lao động và nhu cầu của con người là nhân tố quan trọngquyết định đến việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cụ thể củaNLĐ Khối lượng công việc, phân công lao động chủ yếu dựa vào năng suấtlao động Vieejc quy định của thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cụ thể ởQuốc gia khác nhau chủ yếu đều dựa vào điều kiện phát triển kinh tế quốcgia Điều này đã đánh giá được trình độ quốc gia, càng phát triển năng suấtlao động càng cao thì thời gian lao động càng ngắn và ngược lại

1.1.3 Cơ sở pháp lý

Việt Nam đã ghi nhận quyền làm việc và nghỉ ngơi trong văn bản coagiá trị cao nhất – Hiến pháp ở các giai đoạn, và rất nhiều các văn bản phápluật khác như Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, Luật bảo vệ, chăm sóc sứckhỏe trẻ em thể chế hóa các quyền cơ bản của NLĐ, Nhà nước đã ban hànhcác văn bản Pháp luật với văn bản đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực lao động

Trang 12

Bộ lao động, trong đó thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là một chương độclập (Chương VII) Theo quy định chuẩn hiện hành thì thời giờ làm việc khôngquá 8 giờ, tuần làm việc không quá 48 giờ Đây chính là cơ sở pháp lý quantrọng thể hiện và điều chỉnh riêng cho từng điều kiện ngành.

1.2 Nội dung điều chỉnh của pháp luật về thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi

Hệ thống pháp luật nhà nước ta điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi theo ba quy định:

Quy định pháp luật Nhà nước: pháp luật quy định về thời giờ làm việctối đa, thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu mà không quy địng cụ thể

Quy định chung trong nội bộ doanh nghiệp: dựa vào mức quy định tốithiểu và mức tối đa của Nhà nước mà các doanh nghiệp có quy định cụ thể(trong nội bộ của doanh nghiệp)về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thựchiện với những người lao động trong doanh nghiệp Những quy định đó phảiphù hợp với quy định của Nhà nước và điều kiện thực tế của doanh nghiệpcũng như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp

Quy định cụ thể: thông qua hợp đồng lao động, NLĐ và NSDLĐ thốngnhất với nhau về thời giờ làm việc thời gian nghỉ nghơi của NLĐ

Cũng như các nước trên thế giới quy định về thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi cũng chia làm hai phần: thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là một yêu cầu quan trọng tronglao động Bởi nó quyết định đến nhiều vấn đề trong hoạt động lao động củamỗi công ty, doanh nghiệp, tổ chức Trên đây chính là hành lang pháp lí cơbản nhất để dựa vào đó thực hiện Các doanh nghiệp đã thực hiện nó, phần đa

có thể nhận thấy trên thực tế tổ chức cũng đã phần nào dựa vào pháp luật đểxây dựng chế độ làm việc cho NLĐ Tại công ty TNHH Đa Nghành HảiĐăng, và công ty TNHH WECAN cũng vậy Cả hai công ty này đều hoạtđộng trên địa bàn Thạch Thất, Hà Nội Cơ bản đẫ thực hiện tốt, tuy nhiên cònphần đa bộ phận của hai công ty còn thành tích, và lợi nhuận của công ty màBóc lột sức lao động của NLĐ

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỜI GIỜ LÀM VIỆC THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA CÔNG CÔNG TY TNHH ĐA NGÀNH HẢI ĐĂNG VÀ CÔNG TY TNHH WECAN TẠI THẠCH THẤT

HÀ NỘI 2.1 Công ty TNHH Đa ngành Hải Đăng

2.1.1 Khái quát về công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng

Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hải Đăng.Công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng được thành lập trong tiến trình cổ phầnhóa các doanh nghiệp quốc doanh đang diễn ra nhanh chóng, là một công ty

đa ngành nghề trong đó các ngành nghề trọng tâm là : sơn tĩnh điện,cơ khí,chuyển giao công nghệ Được thành lập từ ngày 12/3/2003 theo luật doanhnghiệp, đến nay công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng đã có bề dày truyềnthống trong công việc sản xuất và dịch vụ Với mặt bằng hơn 10.000 m2 trong

đó diện tích nhà xưởng là 7500 m2 nằm trên khu công nghiệp huyện ThạchThất – thành phố Hà Nội, có đường giao thông đi lại thuận tiện, hệ thống dâychuyền sản xuất tiên tiến và hiện đại

2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

GIÁM ĐỐC, Phó giám đốc kĩ thuật, Phó Giám đốc kinh doanh, Phânxưởng sản xuất, Phòng tài chính, kế toán, Phòng vật tư, Phòng KCS, Phòng kĩthuật

Giám đốc: quản lý và điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo khối nghiệp vụ

Phó giám đốc kinh doanh: giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực kinhdoanh, quản lý và điều hành hoạt động của khối kinh tế gồm các phòng ban :+ Phòng vật tư : Tổ chức công tác thu mua vật tư, quản lý và bảo quản vật tưtồn kho, cấp phát vật tư phục vụ sản xuất sản phẩm, quyết toán vật tư sau quátrình sản xuất, theo dõi công tác tiết kiệm vật tư

Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản

lý tài chính, đảm bảo cân đối thu chi tài chính, tìm kiếm nguồn vốn đáp ứngnhu cầu sản xuất kinh doanh, làm công tác hạch toán kế toán theo chính sách,

Trang 14

chế độ do Bộ tài chính ban hành.

Phó giám đốc kĩ thuật: Giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực sản xuất,quản lý và điều hành hoạt động của khối kĩ thuật bao gồm các phòng ban : Phòng kĩ thuật: thiết kế, nghiên cứu chế tạo sản phẩm, xây dựng định mứctiêu hao vật tư, lập dự trù vật tư, công tác an toàn, bảo hộ lao động… Phòng KCS: Kiểm tra vật tư nhập kho, kiểm tra đánh giá sản phẩm hỏng từ

đó đề ra biện pháp sửa chữa, kiểm tra 100% chất lượng quy cách của sảnphẩm xuất xưởng

Khối phân xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất sản phẩm, lắp đặt, sửachữa sản phẩm tại phân xưởng sản xuất

2.1.3 Thực trạng hoạt động của công ty Hải Đăng

Mỗi công ty hoạt động đều dựa trên lợi nhận để đạt được mục đích banchấp hành công ty không ngần ngại đề ra những giải pháp nhằm nâng caonăng suất lao động của mình Trong đó một trong những mục tiêu đầu tiên đó

là giờ giấc làm việc của công ty Công ty hoạt động với nhiều nghành nghề,

mà đây là hoạt động chủ yêu về cơ khí Một trong các công việc có yếu tốnguy hiểm độc hại đến sức khỏe NLĐ Thời gian chế độ làm việc phải được

ưu tiên hơn các công việc khác

Công ty Hải Đăng với các nghanghf nghè như sơn, làm đồ mỹ nghệ,lắp ráp các bộ phận về cơ khí Đây là công việc độc hại, cần tới sự bảo hộ laođộng cao Đặc biệt ở đây chính là việc thực hiện về thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi của công ty Theo anh Nguyễn Văn Nam nhân viên hiện nay đanglàm ở công ty cho biết thông tin: “ hằng ngày tôi bắt đầu vào làm việc từ lúc

07 giờ đến 11 giờ 30 phút trưa Buổi chiều tôi bắt đầu từ 01 giờ cho đến 17giờ 30 phút, công việc của tôi là sơn các vật dụng như cửa, hay hàn thép, sắtthành khung ” Cũng tại công ty Hải đăng một anh làm bên chuyển giaocông nghệ cũng cho biết: “hằng ngày mình đến công ty lúc 07 giờ, giờ giao cacủa mình là 11 giờ 30 phút, có hôm 12 giờ bỏi rất nhiều đơn đặt hàng Cònbuổi chiều mình đến công ty lúc 01 giờ và bắt đầu làm việc đến 18 giờ Ngàynào cũng vậy.”

Trang 15

Trên đây chỉ là công tác lấy thông tin từ hai nhân viên của công ty Cóthể đánh giá công ty này thực hiện chứ tốt về vấn đề thời giờ làm việc, thờigiờ nghỉ ngơi của công ty Hải Đăng Với trường hợp 1, ta thấy theo Bộ luậtlao đông nhà nước có quy định cụ thể Điều 104 Thời giờ làm việc bìnhthường

1 Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48giờ trong 01 tuần

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặcngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường khôngquá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làmviệc 40 giờ

3 Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với nhữngngười làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danhmục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tếban hành

Đây chỉ là hoạt động trong điều kiện bình thường Mà số thời gian đãvượt quá quy định của Nhà nước đưa ra Vấn đề này đang là một vấn đề quantrọng Nó đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của NLĐ khi tham gia hoạtđộng trong công ty Được biết công bên cạnh những thành công mà công tyđạt được thì vấn đề thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi vẫn chưa được thựchiện triệt để Lao động là rất quan trọn, bởi nó đã tạo được công ăn việc làmcho mọi người, nuôi sống mọi gia đình tuy nhiên không thể vì vậy mà quên đi

hệ lụy đi theo nó

Công ty đang ép sản phẩm trên những dây truyền Với Hải Đăng thìviệc thực hiện đã có nhà nước quán triệt, tuy nhiên vẫn chỉ đang hoạt độngtrên giấy tờ, còn thực tế lại không như vậy Cùng với những công việc laođộng trong điều kiện môi trường bình thường còn hoạt động trong môi trườngnguy hại Quy định tại nghị định 195/CP

Theo nghị định 195/ CP

Trang 16

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜILÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT

Điều 12.- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làmcác công việc theo Điều 80 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:

Đối với các công việc có tính chất đặc biệt như: vận tải đường bộ,đường sắt, đường thuỷ; người lái, tiếp viên, kiểm soát viên không lưu ngànhhàng không; thăm dò khai thác dầu khí trên biển; trong các lĩnh vực nghệthuật, áp dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân, ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần,thợ lặn; thợ mỏ hầm lò thì các Bộ trực tiếp quản lý quy định cụ thể thời giờlàm việc và thời giờ nghỉ ngơi sau khi thoả thuận với Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội

Điều 13.- Không được sử dụng lao động nữ làm những công việc nặngnhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tớichức năng sinh đẻ và nuôi con theo quy định tại Khoản 1 Điều 113 của BộLuật Lao động Trong trường hợp đang sử dụng mà chưa chuyển được họsang làm công việc khác thì người lao động nữ được giảm bớt ít nhất hai giờlàm việc hàng ngày so với số giờ làm việc đã quy định mà vẫn được trả đủlương

Điều 14.- Đối với người lao động nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi, vẫncòn làm việc thì năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu được giảm bốn giờ làmviệc trong một ngày và vẫn được trả đủ lương

Thời gian hoạt động ban ngày đã chênh lệch với số giờ quy định củanhà nước Tại công ty Hải Đăng ca đêm về các đơn đặt hàng vẫn đang diễn ra

Họ được chuyển giao nhau để hoạt động sao cho đảm bảo chế độ vận hànhcủa công ty Với 18 giờ bắt đầu,tan ca thúc 22 giờ Tiếp từ 01 giờ đến 05 giờsáng hôm sau Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn Hải đăng thựchiện về thời giờ làm việc, thời gian giờ nghỉ ngơi đối với người lao động nhưsau:

Thuật ngữ “Làm việc liên tục 8 giờ” được hiểu là làm việc trong 8 giờliên tục về mặt thời gian (bao gồm cả thời gian nghỉ trong ca được tính là thời

Trang 17

Về thời gian bắt đầu và kết thúc của ca sáng, ca chiều: Pháp luật hiệnhành chỉ quy định về giới hạn thời giờ làm việc, không quy định thời điểm bắtđầu ca làm việc Thời điểm bắt đầu ca làm việc do doanh nghiệp quy địnhtrong nội quy lao động.

Pháp luật hiện hành không quy định tính thời gian nghỉ ăn trưa vào giờlàm việc, chỉ quy định trong ca làm việc liên tục phải có ít nhất 30 phút nghỉgiữa giờ đối với ca ngày và nghỉ giữa giờ 45 phút đối với ca đêm Thời giannghỉ giữa giờ này được tính vào thời giờ làm việc

2.1.4 Cách xử lý vi phạm

Dựa vào mức độ vi phạm của công ty, có thể có mức sử phạt tương ứng

Người sử dụng lao động có hành vi không bảo đảm cho người lao động nghỉtrong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ về việc riêng, nghỉ không hưởnglương đúng quy định 2.000.000 - 5.000.000 Người sử dụng lao động có hành

vi vi phạm quy định về nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết theo cácmức sau đây:

Vi phạm từ 01 đến 10 người lao động 500.000 - 1.000.000

Vi phạm từ 11 đến 50 người lao động 1.000.000 - 3.000.000

Vi phạm từ 51 đến 100 người lao động 3.000.000 - 7.000.000

Vi phạm từ 101 đến 300 người lao động 7.000.000 - 10.000.000

Vi phạm từ 301 người lao động trở lên 10.000.000 - 15.000.000

Người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây

a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theoquy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động;

Trang 18

b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ýcủa người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 107 của Bộ luậtLao động.

20.000.000 - 25.000.000

Người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ vượtquá số giờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Lao động hoặcquá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉhằng tuần

25.000.000 - 50.000.000

2.2 Công ty TNHH Wecan

2.2.1 Khái quát về công ty TNHH Wecan

Công ty wecan được thành lập vào thyasng 7/ 2006 Đây là công tyhoạt động trên địa bàn Thạch Thất Hà Nội Các ngành nghề hoạt động củacông ty sản xuất và lưu thông hàng tiêu dùng cho địa bàn và phân phối sảnphẩm trên Hà Nội Từ khi thành lập đến nay wecan đã giành được nhiều danhhiệu huân chương cao quý đảm bảo về chất lượng mẫu mã sản phẩm Cùngvới đó là thời gian phân phối sản phẩm đúng và đủ Với các đội ngũ đầunghành là tốt nghiệp trường ngoại thương, thương mại rất nhiều người trongcông ty có thành tích và cống hiến xuất sắc

Công ty đem lại được nhiều thu nhập vì các nghành tồn tại trong công

ty Wecan được biết đến như một nhà phân phối, chất lượng uy tín

2.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Đứng đầu là Giám Đốc, tiếp đến các phong ban, trưởng phòng đặcbiệt chú ý đến khảo sát chất lượng hoạt động của công ty do các lãnh đạo cấpcao điều hành Họ ban hành ra thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cho nhânviên Tất cả đã được thông qua thỏa ước tập thể lao động cùng với đó là kí kếthợp đồng khi tham gia

Với các quy định của công ty đi làm đúng giờ, nghỉ ngơi đúng giờ, thựchiện tốt nội quy mà công ty đã đề ra Đó là những yêu cầu cơ bản đầu tiênnhất của bất kỳ công ty nào Các phòng đều chịu sự giám sát của Hội đồng

Trang 19

quản trị của công ty Và từ đó sẽ có những chế định chung để hoàn thành tốtnhững nhiệm vụ mà cấp trên giao.

2.2.3 Thực trạng hoạt động của công ty

Cũng giống như công ty TNHH Đa Nghành Hải Đăng hay rất nhiềucông ty khác cũng vậy Tất cả đều được thành lập nên và mong muốn đạtđược lợi nhuận Wecan cũng hoạt động tuy nhiên mức độ hợp pháp chưa cao.Cũng đã dựa vafo pháp luật để xây dựng, nhưng chỉ trên hình thức Với mongmuốn giàu có thì bao giờ cũng tồn tại cái tham vọng Khi mà pháp luật quyđịnh rất rõ tại khoản 1, điều 104 Thời giờ làm việc bình thường không quá 08giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần Thì wecan lại đang hoạt độngkhông đúng với điều đó Họ đã hoạt động vượt mức cho phép của pháp luật

Đó không phải làm thêm giờ, hay tăng ca mà đó là bóc lột sức lao động củaNLĐ khi hoạt động Họ không hề được trả lương thêm với khoảng thời gian

đó

Các hoạt động đều dựa vào những gì đã ký kết, tuy nhiên vấn đề hàmthêm một đến hai tiếng vẫn xảy ra Trong thời gian này họ không đượcNSDLĐ trả lương Đây là những hoạt động không nên có Khi tham gia hoạtđộng lao động phần lớn NLĐ chỉ tập chung vào làm mà không suy nghĩ vàtìm hiểu về quyền lợi và lợi ích của mình

Người sử dụng lao động vi phạm các quy định sau đây về thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi bị xử phạt vi phạm hành chính:

Quy định về thời gian làm việc theo tiêu chuẩn quy định tại Điều68(Điều 68 Quyền yêu cầu thương lượng tập thể

1 Mỗi bên đều có quyền yêu cầu thương lượng tập thể, bên nhận đượcyêu cầu không được từ chối việc thương lượng Trong thời hạn 07 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng, các bên thoả thuận thờigian bắt đầu phiên họp thương lượng

2 Trường hợp một bên không thể tham gia phiên họp thương lượngđúng thời điểm bắt đầu thương lượng theo thỏa thuận, thì có quyền đề nghịhoãn, nhưng thời điểm bắt đầu thương lượng không quá 30 ngày kể từ ngày

Trang 20

nhận được yêu cầu thương lượng tập thể.

3 Trường hợp một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hànhthương lượng trong thời hạn quy định tại Điều này thì bên kia có quyền tiếnhành các thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định củapháp luật

Điều 69 Đại diện thương lượng tập thể

1 Đại diện thương lượng tập thể được quy định như sau:

a) Bên tập thể lao động trong thương lượng tập thể phạm vi doanhnghiệp là tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; thương lượng tập thểphạm vi ngành là đại diện Ban chấp hành công đoàn ngành;

b) Bên người sử dụng lao động trong thương lượng tập thể phạm vidoanh nghiệp là người sử dụng lao động hoặc người đại diện cho người sửdụng lao động; thương lượng tập thể phạm vi ngành là đại diện của tổ chứcđại diện người sử dụng lao động ngành

2 Số lượng người tham dự phiên họp thương lượng của mỗi bên do haibên thoả thuận.)

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

2 Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngàynghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết

cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ

3 Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vàongày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.)

Trang 21

, Điều 122 (Điều 122 Hiệu lực của nội quy lao động

Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quanquản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký nội quy laođộng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Bộ luật này.), Điều

123 (Điều 123 Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

1 Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người laođộng;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sưhoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sựtham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản

2 Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối vớimột hành vi vi phạm kỷ luật lao động

3 Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luậtlao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi viphạm nặng nhất

4 Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đangtrong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sửdụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh vàkết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộluật này;

d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏdưới 12 tháng tuổi

5 Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luậtlao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng

Ngày đăng: 07/11/2017, 19:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w