1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá chất lượng nước của một số lòng bè trên sông chà và tỉnh bà rịa vũng tàu đồ án tốt nghiệp

55 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 9,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA MỘT SỐ LỒNG BÈ TRÊN SÔNG CHÀ VÀ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Trình độ đào tạo Ngành Chuyên ngành Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp MSSV : Đại học : C

Trang 1

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA MỘT SỐ LỒNG BÈ

TRÊN SÔNG CHÀ VÀ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Trình độ đào tạo

Ngành

Chuyên ngành

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Lớp

MSSV

: Đại học : Công nghệ kỹ thuật hóa học : Công nghệ môi trường : TS Nguyễn Thị Tuyết : Nguyễn Thị Út

: DH13CM :13030774

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 6 năm 2017

Trang 2

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI

ĐỒ ÁN/ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

(Đính kèm Quy định về việc tổ chức, quản lý các hình thức tốt nghiệp ĐH, CĐ ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-ĐHBRVT ngày 16/7/2013 của Hiệu trưởng

1 Tên đề tài: Đánh giá chất lượng nước của một số lồng bè nuôi trồng thủy hải sản trên sông Chà Và tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

2 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Tuyết

3 Ngày giao đề tài: 15/2/2017

4 Ngày hoàn thành đồ án/ khoá luận tốt nghiệp: 20/6/2017

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 30 tháng 6 năm2017

SINH VIÊN THỰC HIỆN (Ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG NGÀNH

(Ký và ghi rõ họ tên)

VIỆN TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Mức độ hoàn thành yêu cầu

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

1 Mức độ hoàn thành yêu cầu

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án này dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của tác giả khác

Nội dung của đồ án tốt nghiệp có sử dụng và tham khảo một số thông tin, tài liệu từ các nguồn khác, báo cáo được liệt kê trong các tài liệu tham khảo

Nguyễn Thị Út

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là điều kiện để em có thể tìm hiểu và cọ sát với công việc thực

tế Trong suốt quá trình làm đồ án em luôn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Ban quản lý, các cô chú, anh chị trong công ty “TNHH IZICO”, các thầy cô cùng với những lời động viên khuyến khích từ phía gia đình, bạn bè

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Tuyết - người đã hướng dẫn cho em cách trình bày, chỉnh sửa văn bản để hoàn thiện bản báo cáo đồ án tốt nghiệp, cũng như giải đáp các thắc mắc cho em

Cuối cùng, chúng em xin kính chúc quý thầy cô luôn mạnh khỏe để có thể tiếp tục hướng dẫn những thế hệ mai sau tốt hơn Kính chúc toàn thể Ban lãnh đạo công ty, các cô chú, anh chị dồi dào sức khỏe và làm việc thật tốt Chúc quý công ty ngày càng phát triển

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Út

Trang 7

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3

1.1 Địa giới hành chính 3

1.2 Chế độ khí hậu 3

1.3 Hoạt đông kinh tế-văn hóa-xã h ộ i 4

1.4 Môi trường nước sông Chà V à 5

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 6

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứ u 7

2.3 Nội dung nghiên cứ u 7

2.4 Phương pháp nghiên cứu 7

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 7

2.4.2 Phương pháp lấy mẫu và chuyển hóa mẫu 7

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 13

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Kết quả phân tích nước của một số lồng bè nuôi thủy hải sản trên sông Chà Và 17

3.1.1 Kết quả đo nhiệt độ 17

3.1.2 Kết quả đo pH 18

3.1.3 Kết quả đo độ màu 19

3.1.4 Kết quả đo độ mặn 20

3.1.5 Kết quả đo độ đục 21

3.1.6 Kết quả đo TSS 22

3.1.7 Kết quả đo DO 23

3.1.8 Kết quả đo Amoni 24

3.1.9 Kết quả đo Phosphat 25

3.1.10 Kết quả đo COD 26

3.1.11 Kết qủa đo BOD5 27

3.1.12 Kết quả đo coliform 28

3.1.13 Tổng hợp kết quả phân tích nước tại các lồng bè 29

Trang 8

3.1.14 Đánh giá chất lượng nước tại các lồng bè bằng chỉ số WQI 30

3.2 Luận giải nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước 34

3.2.1 Nước thải từ những lồng bè nuôi trồng thủy sản 34

3.2.2 Nước thải sinh hoạt 34

3.2.3 Nước thải công nghiệp 34

3.2.4 Tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường nước sông Chà V à 35

3.3 Giải pháp khắc phục 35

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

4.1 Kết luận 39

4.2 Kiến nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 42

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TSS : Tổng chất rắn lơ lửng

DO : Lượng oxy hòa tan trong nước

COD : Nhu cầu oxy hóa học

BOD : Nhu cầu oxy sinh học

n h4+ : Amoni

WQI : Chỉ số chất lượng nước

BNNPTNT : Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

QCVN 01-80:2011: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi trồng thủy sản

Trang 10

Bảng 2 1 Đặc điểm vị trí lấy mẫu 8

Bảng 2 2 Phương pháp bảo quản mẫu 9

Bảng 2 3 Bảng quy định các giá trị qi , B Pi 13

Bảng 2 4 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO % bão h ò a 14

Bảng 2 5 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số p H 15

Bảng 2 6 Bảng đánh giá chất lượng nước theo giá trị W QI 16

Bảng 3 1 Kết quả phân tích nhiệt độ của nước 17

Bảng 3 2 Kết quả phân tích độ pH của nước 17

Bảng 3 3 Kết quả phân tích độ màu của nước 18

Bảng 3 4 Kết quả phân tích độ mặn của nước 19

Bảng 3 5 Kết quả phân tích độ đục của nước 21

Bảng 3 6 Kết quả phân tích TSS của nước 22

Bảng 3 7 Kết quả phân tích DO của nước 23

Bảng 3 8 Kết quả phân tích tổng Amoni của nước 24

Bảng 3 9 Kết quả phân tích PO43" của nước 25

Bảng 3 10 Kết quả phân tích COD của nước 26

Bảng 3 11 Kết quả phân tích BOD5 của nước 28

Bảng 3 12 Kết quả phân tích Coliform của nước 29

Bảng 3 13 Tổng hợp kết quả phân tích nước trung bình tại các lồng bè 30

Bảng 3 14 Kết quả tính toán chỉ số WQ I nước tại các lồng bè đợt 1 31

Bảng 3 15 Kết quả tính toán chỉ số WQI nước tại các lồng bè đợt 2 32

Bảng 3 16 Kết quả tính toán chỉ số WQ I nước tại các lồng bè đợt 3 33

Bảng 3 17 Kết quả tính toán chỉ số WQI nước tại các lồng bè đợt 4 34

Trang 11

Hình 1 1 Cá chết trên sông Chà Và vào tháng 9 năm 2015 7

Hình 2 1 Vị trí lấy mẫu 9

Hình 3 1 Sự biến thiên nhiệt độ theo vị trí và thời gian 18

Hình 3 2 Sự biến thiên pH theo vị trí và thời gian 19

Hình 3 3 Sự biến thiên độ màu theo vị trí và thời gian 20

Hình 3 4 Sự biến thiên độ mặn theo vị trí và thời gian 21

Hình 3 5 Sự biến thiên độ đục theo vị trí và thời gian 23

Hình 3 6 Sự biến thiên TSS theo vị trí và thời gian 24

Hình 3 7 Sự phân bố DO theo thời gian và vị trí 25

Hình 3 8 Sự phân bố Amoni theo thời gian và vị trí 26

Hình 3 9 Sự phân bố Phosphat theo thời gian và vị trí 27

Hình 3 10 Sự phân bố COD theo thời gian và vị trí 28

Hình 3 11 Sự phân bố BOD5 theo thời gian và vị trí 30

Hình 3 12 Sự phân bố coliform theo thời gian và vị trí 31

Trang 12

Việt Nam là một quốc gia đang trong quá trình phát triển nhanh trong khu vực, một trong những thách thức lớn được đặt ra với Việt Nam là vấn đề môi trường đang

bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ các hoạt động sản xuất phát triển kinh tế - xã hội Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này Việt Nam đã ban hành luật bảo vệ môi trường, tuy nhiên trên thực tế còn nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mà việc thực hiện luật môi trường còn gặp nhiều khó khăn Ô nhiễm môi trường, đặc biệt ô nhiễm môi trường nước vẫn và đang diễn ra, gây ra nhiều bức xúc tại các khu đô thị, khu công nghiệp và cho đời sống xã hội

Làng bè Long Sơn là tên gọi chung cho khu vực làng chài nổi trên khúc sông uốn quanh đảo Long Sơn, xưa nay được xem là vựa hải sản của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Nghề nuôi trồng thủy hải sản ở đây có từ rất sớm, phát triển dọc theo dòng sông Dinh và sông Chà Và, kéo dài ra tận cửa biển Trong đó, nhiều nhất là nuôi hào, cá chim, cá bớp, cá chẻm, tôm sú, cho giá trị kinh tế cao và chất lượng thịt thơm ngon.Bên cạnh những lợi ích đó, những lồng bè nuôi trồng thủy hải sản này cũng có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường nước Vì vậy việc khảo sát, đánh giá chất lượng nước tại đây là cần thiết, giúp chúng ta biết được hiện trạng cũng như ảnh hưởng của nó tới môi trường nước, từ đó có những giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường, và sức khỏe của người dân nơi đây

Vì vậy với sự cần thiết đó, em đã lựa chọn đề tài: Đánh giá chất lượng nước của một số lồng bè trên sông Chà Và tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Trang 13

2 Mục tiêu của đề tài

+ Phân tích, đánh giá chất lượng nước của một số lồng bè trên sông Chà Và

+ Đánh giá mức độ ô nhiễm, ảnh hưởng của việc nuôi trồng thủy hải sản đến môi trường

+ Xác định được những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức đối với việc phát triển nuôi cá lồng bè tại sông Chà Và, thành phố Vũng Tàu

+ Đề xuất một số phương án quản lý phù hợp, giải pháp phát triển nuôi cá lồng trên sông Chà Và theo hướng hiệu quả và bền vững

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC n g h i ê n c ứ u

1.1 Địa giới hành chính

Long Sơn trước là một xã đảo Từ năm 2002, cây cầu Bà Nanh được xây nối liền

xã đảo và đất liền Tại đây có một họ đạo gọi là Đạo Ông Trần phát triển khá bền vững

• Phía Đông giáp sông Dinh

• Phía Bắc giáp xã Tân Hải - huyện Tân Thành

• Phía Nam và phía Tây giáp biển

Long Sơn có diện tích 92 km2, trong đó có đến 54 km2 là đất liền, còn lại là đất mặn Xã được bao bọc bởi kênh rạch, sông biển Xã đảo Long Sơn gồm một đảo chính nằm men theo triền của núi Nứa, đoạn cuối của dãy núi Phước Hòa đâm ra biển và đảo nhỏ là đảo Gò Găng

Đảo Long Sơn có hệ sinh thái rất đa dạng Đỉnh núi chỗ rộng nhất khoảng 2 km,

có nhiều cột đá vươn lên trời và nhiều hòn đá hình thù kỳ lạ Núi có 3 đỉnh: Đỉnh Bà Trao cao 138 m, đỉnh Hố Rồng cao 120 m và đỉnh Hố Vông cao 100 m Từ các đỉnh

có thể nhìn thấy biển rộng mênh mông và thành phố Vũng Tàu xinh đẹp Dưới chân núi là khu rừng sác đặc trưng của vùng đất ngập mặn với nhiều loài hải sản phong phú Trên đảo còn có một hồ nước ngọt rộng lớn Khu vực này vẫn còn những cây to,

có tuổi thọ hàng trăm năm

1.2 Chế độ khí hậu

Đảo Long Sơn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của đại dương Nhiệt độ trung bình khoảng 27°C Sự thay đổi nhiệt độ của các tháng trong năm không lớn Số giờ nắng trong năm dao động trong khoảng 2.370 - 2.850 giờ và phân phối đều các tháng trong năm

Lượng mưa trung bình hàng năm thấp (khoảng 1.600 mm) và phân bố không đều theo thời gian, tạo thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm và 10% tổng lượng mưa tập trung vào mùa khô là các tháng còn lại trong năm

Nơi đây có vùng biển rộng và khá sâu, thủy triều lên hàng ngày, khí hậu ôn hòa và

ít có bão

Trang 15

1.3 Hoạt đông kinh tế-văn hóa-xã hội

Sau ngày miền Nam giải phóng, thống nhất đất nước, nhân dân Long Sơn bắt tay vào cải tạo và xây dựng lại quê hương Đến nay, đời sống kinh tế - xã hội của Long Sơn đã có nhiều thay đổi vượt bậc:

- Kinh tế: Nghề nuôi trồng thủy hải sản ở đây có từ rất sớm, phát triển dọc theo

dòng sông Dinh và sông Chà Và, kéo dài ra tận cửa biển Trong đó, nhiều nhất là nuôi hào, cá lồng bè, sò huyết cho giá trị kinh tế cao và chất lượng thịt thơm ngon.Trong dự án phát triển kinh tế của thành phố Vũng Tàu, cụm đảo Long Sơn - Gò Găng sẽ được đầu tư xây dựng các cơ sở dịch vụ cung ứng tàu biển, bảo đảm vành đai bảo vệ an toàn, thông suốt từ cảng biển Vũng Tàu - Long Sơn theo đường sông Lòng Tàu vào thành phố Hồ Chí Minh và đi các tuyến khác trong vùng Nam bộ

- Du lịch: Từ khi những cây cầu nối đất liền ra đảo hoàn thành và đưa vào sử dụng,

làng chài Long Sơn ngày càng gần hơn với du khách Khởi phát, một vài hộ dùng bè của mình làm điểm đón khách tham quan và thưởng thức hải sản

Sau phát triển thành các nhà hàng nổi tên tuổi, có thể kể đến như: Nhà hàng làng

bè Long Sơn, bè hào Đực Nhỏ, bè hào Hải Lưu chủ yếu được dựng bằng gỗ, trên lợp

lá dừa, dưới là những thùng “phuy” dập dềnh sông nước Nhà hàng có vách không dựng kín, gió thốc vào mát rượi Bên trong có bàn ghế ngồi ăn tươm tất, trên cột treo những chiếc nơm cá lủng lẳng Ngoài hành lang còn có võng giăng tòn teng gợi lên một cảm giác dung dị cho du khách thoải mái ăn uống và nghỉ ngơi

- Văn hóa: Đảo Long Sơn còn nhiều công trình kiến trúc cổ, lưu giữ những phong

tục tập quán xưa khá độc đáo Di tích Nhà Lớn là một địa điểm đặc biệt trên đảo, năm

1991 đã được công nhận là Di tích văn hóa lịch sử cấp quốc gia Nhà Lớn Long Sơn còn gọi đền Ông Trần, là một quần thể kiến trúc cổ bề thế, uy nghi Nhà Lớn là nơi tập trung sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng của người dân trên đảo Khu nhà là một tập hợp nhiều công trình như dãy nhà phố, chợ, lầu dài, nhà máy đèn “Đạo Ông Trần” ở Long Sơn mang biểu trưng của nhiều tôn giáo khác nhau: đạo Phật, đạo Nho, đạo thờ ông bà tổ tiên Ông Trần tên thật là Lê Văn Mưu - người có công khai phá vùng đất hoang vu này Lúc sinh thời, ông thường hay ở trần và đi chân đất nên người dân địa phương gọi thân mật là ông Trần Đặc biệt, tín ngưỡng “đạo Ông Trần” không có kinh, chuông mõ, cũng không ăn chay hay kiêng kỵ, chỉ có lời dạy của ông Trần được

Trang 16

truyền khẩu trong dân gian từ thế hệ này sang thế hệ khác Một chuyện khá thú vị của

“đạo Ông Trần” là tục lệ tổ chức ma chay, cưới hỏi, lễ lạt rất đơn giản và tiết kiệm

1.4 Môi trường nước sông Chà Và

Mấy năm gần đây, nguồn nước ở sông Chà Và đang bị ô nhiễm nặng, đặc biệt ở xã Long Sơn, phường 12, thành phố Vũng Tàu Nguyên nhân ô nhiễm được các cơ quan chức năng đánh giá là do thời gian qua, nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đã đầu tư phát triển nuôi lồng bè rất nhanh và phần lớn là tự phát, không phép và không theo quy hoạch Chính quyền cũng như ngành chức năng chưa có sự phối hợp trong quản lý, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch nên chưa thiết lập được các hộ dân thành các tổ kiểm tra, giám sát, cảnh báo để xử lý nhanh trường hợp xả thải gây ô nhiễm nguồn nước Các hộ dân, chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, thu gom rác thải sinh hoạt về bờ chôn lấp để hạn chế các tác nhân gây mầm bệnh cho thủy sản.Bên cạnh đó, một số cơ sở chế biến hải sản dù đã xây khu xử lý nước thải nhưng lại không vận hành, vẫn lén lút xả thải ra cống số 6 gây ô nhiễm trầm trọng môi trường nước Chính vì điều này đã làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước nơi đây trở nên ô nhiễm nghiêm trọng hơn Điều đó được thể hiện qua việc hàng năm có nhiều đợt cá chết hàng loạt gây thiệt hại nặng nề về tài sản cho người dân Cụ thể trong tháng 6 năm 2012 đã xảy ra vụ cá chết hàng loạt làm cho 39 hộ bị thiệt hại với tổng số tiền khoảng 24.660.340.000đ Vào tháng 9-2015, cá chết hàng loạt làm cho các hộ dân nuôi cá lồng bè trên sông Chà Và lao đao với số tiền thiệt hại lên tới hàng chục tỷ đồng [Hình 1.1] Và gần nhất là vào tháng 8 năm 2016, cá nuôi trong nhiều lồng bè tại khu vực số 8, sông Chà Và lại chết trắng bụng, với số lượng hàng chục ngàn con cá chim, cá bớp [10]

Trang 17

Hình 1.1: Cá chết trên sông Chà Và vào tháng 9 năm 2015 [ 11]

Để khắc phục tình trạng ô nhiễm ở sông Chà Và UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

đã chỉ đạo các sở, ban, ngành triển khai nhiều biện pháp thực hiện Theo đó, đối với

Sở TN&MT đã phối hợp với Viện Môi trường và thành phố Hồ Chí Minh khảo sát, đo đạc, tính toán khu chế biến hải sản tại xã Tân Hải so với 22 cơ sở đang hoạt động để xác định mức ô nhiễm nhằm cải tạo phục hồi môi trường khu chứa nước thải Cống số

6, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn lập phương án bố trí, sắp xếp, di dời các cơ sở nuôi lồng bè vào uy hoạch nuôi trồng thủy sản trên sông Chà Và; phối hợp với các địa phương rà soát hiện trạng sử dụng đất để xây dựng các khu chế biến hải sản tập trung

ở Đất Đỏ và Xuyên Mộc để di các cơ sở chế biến hải sản tại xã Tân Hải về các khu chế biến này Đồng thời, Công an tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã tăng cường kiểm tra nhằm phát hiện những doanh nghiệp vi phạm về xả thải để kịp thời xử lý .Tuy nhiên, đến nay tình trạng ô nhiễm vẫn chưa được khắc phục triệt để [10]

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Môi trường nước Sông Cà Và tại Xã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 6/2017

Tần suất lấy mẫu: 1 lần/1 tháng

Địa điểm: Lồng bè trên sông Chà Và, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu, khảo sát lưu vực sông Chà Và (dòng chảy, khí hậu, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội) nhằm làm cơ sở đánh giá chất lượng môi trường nước của một số lồng bè trên sông Chà Và

- Tìm hiểu về diện tích nuôi trồng, số loài, mật độ cá, chế độ sục khí có tác động đến chất lượng nước

- So sánh các thông số quan trắc với tiêu chuẩn Việt Nam để đánh giá chất lượng nước

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số 1 iệu

- Thu thập tài liệu và tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên kinh - tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan

2.4.2 Phương pháp 1 ấy mẫu và chuyển hóa mẫu

a Tầm quan trọng của việc 1 ấy mẫu

Kết quả phân tích cuối cùng không chỉ phụ thuộc vào kết quả trong phòng thí nghiệm mà còn phụ thuộc vào ngay từ lúc lấy mẫu, cách bảo quản, khi chuyên chở và lưu trữ mẫu Nếu lấy mẫu không đúng quy cách dẫn đến kết quả sau này sẽ sai

Để tránh được điều này đòi hỏi người kỹ thuật viên phải tuân thủ đúng quy tắc lấy mẫu Việc lấy mẫu phải thận trọng đảm bảo giữ được đặc tính của nước tại nơi khảo sát

Trang 19

b Chọn chỗ ấy mẫu

Chỗ lấy mẫu phải chọn phù hợp với mục đích của việc phân tích và dựa trên sự nghiên cứu khảo sát địa hình của vùng Vì vậy mẫu nước được lấy sẽ nằm trong những lồng bè nuôi trồng thủy hải sản

Vị trí lấy mẫu được chọn ở 5 lồng bè khác nhau trải dọc theo sông Chà Và, kí hiệu: VT1, VT2, VT3, VT4, VT5 được thể hiện trong hình 2.1

Hình 2.1: Vị trí lấy mẫu

Đặc điểm nước ở các vị trí khác nhau thì khác nhau, do các lồng bè có diện tích, loài nuôi, cũng như điều kiện nuôi thủy hải sản là khác nhau Đặc điểm của các vị trí được thể hiện trong bảng 2.1 :

Bảng 2.1 Đặc điểm vị trí lấy mẫu

Trang 20

c Thiết bị và dụng cụ 1 ấy mẫu

Đối với mẫu nước bề mặt, để phân tích hóa học chỉ cần nhúng một bình miệng rộng xuống ngay dưới mặt nước Nếu cần lấy mẫu ở độ sâu nhất định thì nhất thiết phải dùng batomet, bơm hoặc máy lấy mẫu tự động Khi lấy mẫu lớp nước bề mặt để phân tích vi sinh có thể dùng bình lấy mẫu như khi lấy mẫu nước uống Những bình này có dung tích ít nhất 250 ml và có nút vặn, nút thủy tinh nhám hoặc các loại nút khác có thể khử trùng được và bọc trong giấy nhôm Nếu nút vặn thì miếng cao su silicon phải chịu được nhiệt độ khử trùng trong nồi hấp ở 121 °C hoặc 160°C Nếu sự

ô nhiễm từ tay có thể ảnh hưởng thì buộc bình vào que hoặc dùng kẹp

Dụng cụ phải được khử trùng sạch sẽ trước khi lấy để đảm bảo các yêu cầu:

- Không làm nhiễm bẩn, mất chất phân tích

- Phù hợp với đối tượng mẫu và phù hợp với dạng mẫu thực tế

- Không có tương tác với các chất mẫu khi chuyên chở và bảo quản

- Nút chai nên bằng nhựa hoặc thủy tinh Chai lấy mẫu phải dán nhãn, ghi

ngày giờ, địa điểm lấy mẫu

d Cách 1 ấy mẫu

Kỹ thuật lấy mẫu nước đóng vai trò quyết định đến việc phân tích, nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước Lấy mẫu đúng kỹ thuật sẽ nhận được kết quả chính xác, lấy mẫu không đúng kỹ thuật sẽ xảy ra sai số khi phân tích Khi lấy mẫu cần mang các dụng cụ bảo hiểm cần thiết như gang tay, khẩu trang, giày ống

Tráng rửa bình lấy mẫu bằng nước chuẩn bị lấy 2-3 lần rồi nhúng bình ngập trong vùng nước cần lấy cách mặt nước khoảng 20 cm sau cho mẫu vào đầy bình đậy nắp liền

Đối với mẫu nước dùng để xác định vi sinh thì không nên lấy đầy chai vì sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh trong nước

e Bảo quản mẫu

Cố định mẫu: Trong phân tích để đảm bảo kết quả cuối cùng được chính xác thì một số thành phần, chỉ tiêu cần được cố định ngay khi vừa lấy mẫu xong, nếu không trong thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu về phòng thí nghiệm một số chỉ tiêu sẽ bị thay đổi Các điều kiện bảo quản mẫu được mô tả trong bảng 2.2:

Trang 21

STT Thông số Loại bình chứa Cách bảo quản Phương pháp xác định

8 Amoni P,G Bảo quản lạnh Pesulfate digestion method

11 b o d5 P,G Bảo quản lạnh TCVN 6001-1:2008

Ghi chú: P-chai n lưa, G-chai thủy tinh

Việc phân tích nên thực hiện càng sớm càng tốt, đối với các ion dễ bị oxi hóa hay

bị khử, và nhất là các khí hòa tan nên xét nghiệm ngay khi mang về phòng thí nghiệm nếu không có thiết bị thử nghiệm tại chỗ Sự hoạt động của vi sinh vật cũng ảnh hưởng nhiều đến tính chất của mẫu nước trong thời gian lưu trữ

+ Phân tích mẫu:

Với mẫu môi trường:

• Lấy chính xác một thể tích mẫu đã được xử lý sơ bộ vào bình pha loãng

Trang 22

• Thêm nước pha loãng cấy vi sinh vật đến vạch (hệ số pha loãng f = — , V2 là

^ 2thể tích bình pha loãng, V1 là thể tích mẫu)

• Cứ mỗi lần sau khi pha loãng mẫu bằng nước pha loãng có cấy vi sinh vật phải nạp đầy vào 2 bình ủ Khi nạp để cho dung dịch tràn đầy nhẹ, trong quá trình nạp tránh làm thay đổi lượng oxy của dung dịch

• Đậy nút bình sau khi để cho các bọt khí bám trong bình thoát ra hết

• Chia các bình thành 2 dãy, mỗi dãy gồm các bình có độ pha loãng khác nhau

• Dãy thứ nhất: xác định nồng độ oxy hòa tan của từng bình (DO1)

• Dãy thứ hai: cho vào tủ ủ trong tối ở nhiệt độ (20±2)°C trong 5 ngày ± 4 giờ

• Sau 5 ngày lấy ra rồi xác định nồng độ oxy hòa tan (DO5)

Với mẫu trắng:

Cho nước pha loãng cấy vi sinh vật nạp đầy vào bình ủ BOD5

Bình 1: xác định nồng độ oxy hòa tan của từng bình (DO1)

Bình 2: cho vào tủ ủ trong tối ở nhiệt độ (20 ± 2)°C trong 5 ngày ± 4 giờ Sau 5 ngày lấy ra rồi xác định nồng độ oxy hòa tan (DO5)

+ Mẫu được để cân bằng với nhiệt độ phòng trước khi phân tích

+ Lắc đều mẫu trước khi phân tích

Trang 23

• Bước 3: Đóng nắp ống nghiệm thật chặt, đảo ngược ống nghiệm nhiều lần.

• Bước 4: Cho vào máy gia nhiệt 2 giờ ở 150 °C, đảo ngược ống nghiệm trong chu kỳ ít nhất 2 lần và đảm bảo chắc chắn được trộn

• Bước 5: Sau 2 giờ lấy ống nghiệm ra và làm lạnh về nhiệt độ phòng

• Bước 6: Đặt ống nghiệm vào máy (blank)

• Bước 7: Nhấn phím Zero, sau đó trên màn hình hiển thị

Zero accepted

Press TEST

• Bước 8: Đặt ống nghiệm vào máy

• Bước 9: Nhấn phím TEST Kết quả hiện thị trên màn hình

* Xác định Amoni (NH4+) ( Pesulfate digestion method)

• Bước 1: Mở ống nghiệm Hydroxide LR digestion vial cho 1 bịch TN Persufate Rgt.powder pack vào

• Bước 2: Cho 0,5 ml nước cất vào ống nghiệm

• Bước 3: Cho 0,5 ml nước mẫu vào ống nghiệm

• Bước 4: Cho vào máy nung nhiệt 30 phút ở 100 °C

• Bước 5: Sau khi nung lấy mẫu ra để bằng nhiệt độ môi trường

• Bước 6: Lấy ống nghiệm ra cho 1 viên Vario TN reagent A power pack vào

• Bước 7: Đặt ống nghiệm vào máy đo

• Bước 8: Nhấn phím TEST và đợi trong 3 phút

• Bước 9: Lấy ống nghiệm ra và cho thêm 1 viên Vario TN reagent B power pack

• Bước 10: Nhấn phím TEST và đợi trong 2 phút Kết quả hiện thì trên màn hình

* Xác định Photphat (PO43-)

• Bước 1: Mở ống nghiệm có sẵn hóa chất, cho 5 ml nước mẫu vào ống nghiệm

• Bước 2: Thêm vào ống nghiệm Vario posstasium per sulfate F10

• Bước 3: Đảo đều ống nghiệm

• Bước 4: Cho vào máy nung 30 phút ở 100 °C

• Bước 5: Sau khi nung lấy mẫu ra để bằng nhiệt độ môi trường

• Bước 6: Cho vào từng ống nghiệm 2 ml 1,54 N sodium hydroxyt

Trang 24

• Bước 7: Đảo đều ống nghiệm

• Bước 8: Đặt ống nghiệm vào máy, nhấn phím Zero

• Bước 9: Lấy ống nghiệm ra và cho 1 viên Vario phosphate reagent F10

• Bước 10: Đảo đều ống nghiệm, đợi trong 10-15 s

• Bước 11: Đặt ống nghiệm vào lại máy, nhấn phím Test Kết quả hiển thị trênmàn hình

* Xác định độ mặn

• Bước 1: Nhấn Start khởi động máy

• Bước 2: Dùng nước cất rửa qua mắt đo, màn hình hiển thị số 0

• Bước 3: Đổ lần lượt từng mẫu tràn mắt đo, đọc kết quả hiện thị trên màn hình,tiến hành làm lại 3 lần để lấy kết quả trung bình

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng phần mềm Exel để thể hiện biểu đồ kết quả phân tích các chỉ tiêu của nước lồng bè thủy sản trên sông Chà Và Kết quả phân tích được so sánh với QCVN 01- 80:2011/BNNPTNT

q; : Giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BP;

q;+i: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BP;+!.Cp: Giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán

Trang 25

i qi

Giá trị BPi quy định đối với từng thông số

b o d 5 (mg/1)

COD (mg/1)

n - n h 4 (mg/1)

p - p o 4 (mg/1)

Độ đục (NTU)

TSS (mg/1)

Co1iform (MPN/100m1 )

Trong đó T: nhiệt độ môi trường nước tại thời điểm quan trắc

+ Tính giá trị DO phần trăm bão hòa:

DO%bão hòa DOhòa tan / DObãohòa*100

Trong đó DOhòa tan: Giá trị DO quan trắc được (tính theo mg/l)

+ Tính giá trị WQIDO:

WQIsi = Bl ‘^ q‘p (C p - B p,) + qi ( 2)

Trong đó:

CP: giá trị DO % bão hòa

BPị , BPi+1, q; , qi+1 là các giá trị tương ứng với mức i, i+1 trong bảng 2.4

Bảng 2.4 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa

Trang 26

Nếu giá trị D0% bão hòa < 20 thì WQIdo bằng 1

Nếu 20< giá trị D0% bão hòa < 88 thì WQId0 được tính theo công thức 2 và

sử dụng bảng 2.4

Nếu 88< giá trị D0% bão hòa < 112 thì WQ Id0 bằng 100

Nếu 112< giá trị D0% bão hòa < 200 thì WQId0 được tính theo công thức 1 và

sử dụng bảng 2.4

Nếu giá trị D0% bão hòa > 200 thì WQId0 bằng 1

- Tính giá trị WQI đối với thông số pH

Bảng 2.5 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH

Nếu giá trị pH < 5,5 thì W IpH bằng 1

Nếu 5,5 < giá trị pH < 6 thì WQIpH được tính theo công thức 1 và sử dụngbảng 2.5

Nếu 6 < giá trị pH < 8,5 thì W IpH bằng 100

Nếu 8,5 < giá trị pH < 9 thì WQIpH được tính theo công thức 1 và sử dụngbảng 2.5

Nếu giá trị pH > 9 thì WQ IpH bằng 1

b Tính toán WQI

Sau khi tính toán WQI đối với từng thông số nêu trên, việc tính toán WQI được

áp dụng theo công thức sau:

WQI = [ i S L l WQI„ X l a u WQl„ X WQIC]1/3

Trong đó:

WQIa : Giá trị WQI đã tính toán đối với 05 thông số: d o, BoDs, c o d, N-

NH4, P-PO4

WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục

WQIc : Giá trị W I đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform

WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH

Trang 27

Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số nguyên.

c So sánh chỉ số chất 1 ượng nước đã được tính toán với bảng đánh giá

Sau khi tính toán được WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá, cụ thể như bảng 2.6:

Bảng 2.6 Bảng đánh giá chất 1 ượng nước theo giá trị WQI

Không ô nhiễm

76 - 90 Loại II

Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp

Xanh lá cây Ô nhiễm nhẹ

51 - 75 Loại III

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác

Da cam Ô nhiễm

nặng

0 - 25 Loại V

Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai

Đỏ Ô nhiễm rất

nặng

Ngày đăng: 07/11/2017, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm