• Trong khi tìm cách để liên kết máy tính với máy in, Metcalfe phát triển các phương pháp vật lý của hệ thống cáp là thiết bị kết nối vào mạng Ethernet.. 2/ Khái niệm cơ bản Ethernet•
Trang 2NỘI DUNG
I Ethernet
II PIC Microcontrollers for Ethernet
III Ethernet Controllers
IV.Demo
Trang 31/ Lịch sử hình thành Ethernet
• Năm 1973, tại Xerox Palo Alto Research
Center (PARC), nhà nghiên cứu Bob Metcalfe
thiết kế và thử nghiệm mạng Ethernet đầu tiên
• Trong khi tìm cách để liên kết máy tính với
máy in, Metcalfe phát triển các phương pháp vật lý của hệ thống cáp là thiết bị kết nối vào mạng Ethernet Thông tin liên lạc trên một dây cáp được chia sẻ bởi tất cả các thiết bị trên mạng Khi một thiết bị gắn liền với cáp này, nó
có khả năng giao tiếp với bất kỳ thiết bị khác kèm theo
Trang 42/ Khái niệm cơ bản Ethernet
• Ethernet là một công nghệ mạng địa phương kết nối các thiết bị ở gần (sử dụng cáp đồng trục)
LAN (Local area
Trang 53/ Các thế hệ Ethernet (Ethernet Generations)
– Uses hub: physical star but
Trang 64/ Linh kiện hợp thành (Ethernet Components)
• NIC – Network Interface Card
– Integrated Tx/Rx – direct interface to medium.
• MAU – Media Attachment Unit
– Attaches network interface to the medium (integrated into NIC).
• AUI – Attachment Unit Interface
– Decouple physical layer -reuse MAC design with different media.
• MII – Media Independent Interface
– Like AUI for gigabit / faster ethernets.
Nguồn:Internet Nguồn:Internet
Trang 75/ Các thuật ngữ trong Ethernet
• Medium: Thiết bị Ethernet được đính kèm vào một
phương tiện phổ biến cung cấp một con đường mà các tín hiệu điện tử sẽ truyền đi (cáp đồng đồng trục
một cặp xoắn hoặc cáp sợi quang)
• Segment: Một phương tiện chia sẻ duy nhất như là
một phân đoạn Ethernet
• Node: Những thiết bị gắn với phân khúc gọi là các
trạm hoặc các nút
• Frame: Các nút giao tiếp trong tin nhắn ngắn gọi là
khung dữ liệu, đó là một khối biến đổi kích thước thông tin Khung dữ liệu này tương tự như các câu trong ngôn ngữ của con người
Trang 8Nguồn:Internet
Trang 9Thêm các cách xử lí vấn đề của phương pháp này: CSMA/CD+các hạn chế Ethernet
Nguồn:Internet
Trang 10Ưu điểm của Ethernet:
Làm việc dưới các tải nhẹ Sử dụng trên 30% coi như là nặng Dung lượng của mạng bị lãng phí vào lúc va chạm
Nhiều mạng giới hạn khoảng 200 máy chủ Đặc
biệt có khả năng liên kết đến 1024 nút trong 1 mạng
bus
Nhiều mạng ngắn hơn 5-10 microsecond RTT
Vận chuyển các cấp độ dòng điều khiển giúp giảm
số tải
Rẻ, nhanh và dễ quản lí
Trang 11Ethernet lúc cao điểm sử dụng rất thấp.
Đỉnh điểm kết nối tệ nhất khi: Nhiều va chạm cần được xác định người gửi đơn Kích thước gói truyền nhỏ Nhiều khi tự phân
xử
Đường dẫn dài: bị nhiễu điện từ các thiết bị lân cận, nhiều dải sóng bị lãng phí network diameter
Nguồn:Internet
Trang 12Giới Thiệu Thuật Ngữ
DNS
Website có các địa chỉ IP riêng biệt DNS
giúp “ánh xạ” các con số địa chỉ IP khô khan
thành những ký tự ABC thân thiện hơn Nhờ
DNS nên bạn không cần phải nhớ địa chỉ IP để vào website mà chỉ cần nhớ địa chỉ website mà chúng ta vẫn hay dùng
Nói cách khác, DNS cũng giống như một
danh bạ điện thoại cho Internet Nếu bạn biết tên của một người nhưng không biết số điện thoại hay ngược lại, bạn có thể tham khảo trong sổ
danh bạ dễ dàng
Trang 13Giới Thiệu Thuật Ngữ
24 bit đầu là mã số của công ty sản xuất Card
mạng đó, còn 24 bit sau là số seri của từng Card mạng đối với một hãng sản xuất
Trang 14số khác chỉ cần phải đơn nhất trong phạm vi một công ty.
Ip mask (subnet mask)
Ta đã biết rằng mỗi máy tính trong một mạng cụ thể nào
đó thì phải có cùng một địa chỉ mạng => địa chỉ mạng
không thể thay đổi đựơc => chỉ còn cách lấy một phần địa chỉ IPđể làm đinh danh cho mỗi mạng con nhỏ hơn=> Điều này có thể thực hiện đựơc bằng cách gán cho mỗi máy tính một Subnet mask Nếu mạng không có mạng con thì ta dùng default subnet mask (vd 255.255.255.0)
Giới Thiệu Thuật Ngữ
Trang 15E th ern et
Eth
ernet
Ethernet
II.PIC Microcontrollers for Ethetnet
Trang 16II.PIC Microcontrollers for Ethetnet
Trang 172 Advanced Analog Features:
+Module ADC 12 bits
+Lên đến 48 đầu vào Analog
+Nguồn ADC kích hoạt linh hoạt và độc lập
+2 bộ so sánh
+Cảm biến nhiệt độ với sai số +-2 o C
Trang 183 Communication Interfaces:
+2 Module CAN
+6 Modules UART (25 Mbps)
+Hỗ trợ LIN 1.2 and IrDA
+6 Module SPI 4 dây(50Mbps)
+5 Module I2C(up to 1 Mbaud)
4 Timers/Output Compare/Input Capture
+9 Timer 16 bits hoặc có thể lên đến 4 Timer 32 bits +9 Output Compare
+9 Input Capture
5.Ngắt ngoài trên tất cả các chân I/O
Trang 19Nguồn:Microchip.com
Trang 20SƠ ĐỒ KHỐI PIC32MZ2048ECM144
Nguồn:Microchip.com
Trang 21MODULE ETHERNET CONTROLLER
SƠ ĐỒ KHỐI
Nguồn:Microchip.com
Trang 22MODULE ETHERNET CONTROLLER
Bộ Điều Khiển ETHERNET là một Module làm chủ
Bus giao tiếp với 1 chip PHY để thực hiện 1 nút
Ethernet hoàn chỉnh trên hệ thống
Các tính năg chính như:
1.Hỗ trợ truyền tải tốc độ 10/100 Mbps
2.Hỗ trợ Full-duplex và Half-duplex
3.Hỗ trợ giao tiếp RMII và PHY
4.Hỗ trợ quản lý giao tiếp MIIM PHY
5.RAM mô tả dựa trên hoạt động DMA cho cả hai đường truyền và nhận
Trang 23III Ethernet Controllers
Trang 24III Ethernet Controllers
Nguồn:Microchip.com
Trang 26Giới thiệu về ENC28j60
ENC28J60 hỗ trợ giao tiếp Ethernet cho các VĐK không có tích hợp sẵn module
Ethernet nhưng phải có giao tiếp SPI
ENC28J60 là IC giao tiếp mạng Ethernet ở
lớp vật lý tương ứng trong mô hình OSI Nó hỗ trợ truyền song song trên kênh truyền có băng thông từ 10-20Mbps
Đồng thời nhằm tránh xung đột trên kênh truyền, ENC28J60 làm việc trên protocol
CSMA/CD để phát hiện và tối thiểu hóa xung đột ENC28J60 được giao tiếp với các thiết bị khác theo chuẩn SPI
Trang 27Giới thiệu về ENC28j60
PIC18f67j60 datasheet-microchip.com
Nguồn:Internet
Trang 28MCU mới:LAN9420
LAN9420/LAN9420i là một
bộ điều khiển Fast Ethernet với đầy đủ tính năng mà cho phép tích hợp dễ dàng và hiệu quả chi phí của Fast Ethernet thành một hệ thống dựa trên PCI
Nguồn:Microchip.com
Trang 29Một Số Tính Năng Nổi Bật:
1.Tích hợp điều khiển 10/100 Ethernet hiệu suất cao
+Tích hợp Ethernet MAC và PHY
3.Hỗ trợ giao tiếp quản lý năng lượng PCI
4.Hỗ trợ tùy chỉnh cho EEPROM
+Cung cấp giao tiếp cho EEPROM
+Được sử dụng để lưu trữ PCI và cấu hình địa chỉ MAC
Trang 30Sơ Đồ Khối Hệ Thống
Nguồn:Microchip.com
Trang 31Sơ Đồ Khối
Nguồn:Microchip.com
Trang 32Giao Tiếp PCI
PCI(Perpheral Component Interconnect bus)
+Được phát triển bởi Intel năm 1992
+Đáp ứng được yêu cầu về chuẩn bus tốc độ cao
+Được chọn làm chuẩn giao tiếp của hầu hết các Card thiết bị ngoại vi
Nguồn:Internet
Trang 33Giao Tiếp PCI
Ưu điểm chính của PCI
Speed:
+Có thể truyền tốc độ 133MBytes với 32bit hoặc 266 MBytes/s với 64 bit
Configurability:
+Hệ thống bus độc lập với processor
+Cho phép định cấu hình tự động dễ dàng cho người sử dụng
Trang 34Đặc tính cơ bản của PCI
+Là cầu nối giữa bộ vi xử lý và bus mở rộng
+Khả năng giao tiếp tối đa 256 thiết bị
+Là bus 32 bit với tốc độ 133MBytes/s
+Có khả năng mở rộng 64 bit với tốc độ 266MBytes/s +Làm việc với hệ thống đa xử lý
+Hỗ trợ nguồn 5V và 3.3V
+Truyền dữ liệu liên tục với chiều dài bất kỳ
+Tần số làm việc trong khoảng 0 đến 33MHz
+Tín hiệu địa chỉ và dữ liệu được dồn kênh
+Hỗ trợ ISA, EISA, MCA
+Định cấu hình qua phần mềm và thanh ghi
+Đặc tính độc lập với bộ vi xử lý
Giao Tiếp PCI
Trang 35USB to Ethernet Controllers
Trang 36LAN9500A là bộ điều khiển Ethernet cung cấp một hiệu
suất cao,chi phí cạnh tranh,là giải pháp để kết nối USB với Ethernet.
LAN9500A chứa một tích hợp 10/100 Ethernet PHY, 1
Hi-Speed USB 2.0 PHY,1 bộ điều khiển Hi-Speed USB 2.0,10/100 Ethernet MAC,1 bộ điều khiển TAP,1 bộ điều khiển EEPROM và FIFO trong 1 gói 56 pin nhỏ gọn
Một vài tính năng nổi bật khác:
+Chỉ đòi hỏi thạch anh 25MHz
+Hỗ trợ nhiều tính năng quản lý năng lượng
+Ứng dụng công nghệ NetDetach độc quyền của
Microchip
+Nhỏ gọn
Trang 37Sự Khác Biệt Thành Phần Hệ Thống
Nguồn:Microchip.com
Trang 38Sơ Đồ Hệ Thống
Trang 39Do sự hạn hẹp của đề tài cũng như hạn hẹp về thời gian.Thêm vào đó những con Chip mới không có
trong mô phỏng Proteus, vv nên nhóm quyết định vẫn giữ nguyên Demo như ban đầu.Mong Thầy
thông cảm.
Do sự hạn hẹp của đề tài cũng như hạn hẹp về thời gian.Thêm vào đó những con Chip mới không có
trong mô phỏng Proteus, vv nên nhóm quyết định vẫn giữ nguyên Demo như ban đầu.Mong Thầy
thông cảm.
Trang 40Điều khiển 3 LED bằng Website
Sơ đồ nguyên lý
Trang 41Điều khiển 3 LED bằng Website
Giao diện Web
Trang 42Nguyên Lý Hoạt Động
Một website được nhúng vào vi điều khiển, trong
website này sẽ có một form chứa trạng thái của 3
Trang 43Các Bước Thực Hiện
Double Click Thay đổi IP address
Trang 44Các Bước Thực Hiện
Gõ IP Address
Trang 45Kết Quả
Các Bước Thực Hiện
Trang 46Kết Quả