SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”SKKN:“Sử dụng hệ thống câu hỏi “tích hợp” trong giảng văn lớp 9”
Trang 1MỤC LỤC
Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu 4
PhÇn I: Më ®Çu
Trang 2I CƠ SỞ KHOA HỌC
Đổi mới phương phỏp dạy học là vấn đề được đề cập, bàn luận và thực hiện trong nhiều năm qua Đặc biệt trong những năm gần đõy, với việc thực hiện giảng dạy theo chương trỡnh sỏch giỏo khoa mới thỡ đổi mới phương phỏp dạy học càng được thỳc đẩy và phỏt huy một cỏch cú hiệu quả
Phỏt huy tớnh tớch cực của học sinh trong học tập được xem như một nguyờn tắc dạy học đảm bảo chất lượng và hiệu quả, chuyển từ lấy giỏo viờn làm trung tõm sang dạy học lấy người học làm trung tõm là một xu hướng tất yếu cú tớnh lịch sử Chính vì vậy việc thực hiện dạy học theo hớng chủ động tích cực lấy ngời học làm trung tâm gắn liền với việc tích hợp các nội dung kiến thức trong chơng trình học THCS Hiểu đợc những yêu cầu đó , bản thân cá nhân tôi luôn tâm huyết với công tác dạy và học , mong muốn các em học sinh sẽ thành công trong quá trình học tập
và rèn luyện dới mái trờng Vì vậy tôi chọn đề tài này với hi vọng sẽ một phần nào
áp dụng đợc những kiến thức học trong phân môn văn 9 với các phân môn học khác trong chơng trình nhằm giúp các em có các kỹ năng tổng hợp , đánh giá , khái quát kiến thức một cách đầy đủ , chính xác và trọn vẹn hơn
1 Cơ sở lớ luận
Đó cú rất nhiều chuyờn đề về phương phỏp giảng dạy giảng văn trong đú
cú phương phỏp sử dụng hệ thống cõu hỏi tớch hợp Làm thế nào để cú thể giỳp học sinh tiếp cận những tỏc phẩm, những bài giảng văn một cỏch hiệu quả nhất –
đú là mong muốn của mỗi giỏo viờn trực tiếp giảng dạy như tụi Bởi vậy, tụi tiếp
tục nghiờn cứu đề tài “Sử dụng hệ thống cõu hỏi “tớch hợp” trong giảng văn 9”,
với mong muốn được gúp một phần kinh nghiệm cựng đồng nghiệp giải quyết những khú khăn, vướng mắc trong quỏ trỡnh giảng văn
Với cỏc mụn học núi chung và mụn Ngữ văn núi riờng thỡ đổi mới dạy học đó trở thành vấn đề cấp thiết và điểm mấu chốt của Ngữ văn tập trung trong
hai chữ “tớch”: tớch hợp và tớch cực Cú tớch cực mới phỏt huy tốt tớnh chất tớch hợp, qua việc dạy học tớch hợp thỡ học sinh càng tớch cực hơn.
Hơn nữa, sỏch giỏo khoa Ngữ văn mới hiện nay được biờn soạn theo chương trỡnh tớch hợp, lấy cỏc kiểu văn bản làm nơi gắn bú ba phõn mụn (Văn-Tiếng Việt -Tập làm văn), vỡ thế cỏc văn bản được lựa chọn phải vừa tiờu biểu cho cỏc thể loại ở cỏc thời kỡ lịch sử văn học, vừa phải đỏp ứng tốt cho việc dạy cỏc kiểu văn bản trong Tiếng Việt và Tập làm văn Vỡ vậy, sỏch giỏo khoa Ngữ văn hiện nay cú cấu trỳc theo kiểu văn bản, lấy cỏc kiểu văn bản làm trục đồng quy Ở chương trỡnh Ngữ văn THCS cỏc em được học 6 kiểu văn bản: Tự sự, miờu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh và điều hành (hành chớnh - cụng vụ) Trong cả 3 phõn mụn của mụn Ngữ văn: Văn - Tiếng Việt - Tập làm văn, tớch hợp khụng phải là vấn đề khú, nhưng cũng khụng hề đơn giản Nếu giỏo viờn (GV) khụng thực sự chỳ ý đến hệ thống cõu hỏi tớch hợp mà hệ thống cõu
Trang 3hỏi lại đặc biệt cần thiết với phần giảng văn thỡ khụng thể phỏt huy được tớnh tớch cực, chủ động của học sinh Vả lại, cỏi cốt lừi để giỏo viờn cú thể hướng dẫn học sinh, cựng học sinh tỡm hiểu văn bản, cảm nhận được văn bản một phần chủ yếu là thụng qua hệ thống cõu hỏi
2 Cơ sở thực tiễn
Trong quá trình giảng dạy môn ngữ văn 9 một số năm gần đây, tôi nhận thấy việc tích hợp các nội dung kiến thức các phân môn nh Văn bản, tiếng việt, tập làm văn sẽ giúp các em nhớ lại chính xác các nội dung kiến thức đã học ở bài trớc và phát huy đợc khả năng liên tởng, ghi nhớ của học sinh với các nội dung kiến thức sẽ học trong chơng trình
Việc dạy học theo hớng tích hợp cũng gắn liện và hợp lí với cấu trúc đồng qui của chơng trình sách giáo khoa mới hiện nay Các em sẽ có cái nhìn đầy đủ hơn về đơn vị kiến thức đang tìm hiểu
Nếu trong giờ giảng văn người thầy chỳ ý tớch hợp thỡ học sinh sẽ chỳ ý đến mọi mặt của vấn đề hơn, cỏc em phỏt huy mạnh mẽ hơn nữa tư duy của mỡnh Khi học giảng văn cũn phải liờn hệ với Tiếng Việt, với Tập làm văn, khụng chỉ cú thế mà cũn phải liờn hệ chớnh phần giảng văn trong toàn bộ chương trỡnh đó học với nhau mà rộng hơn là liờn hệ giữa giảng văn với kiến thức của cỏc mụn học khỏc như Sinh, Sử, Địa, GDCD, Ngoại ngữ,… và tất nhiờn để cú thể trả lời tốt những cõu hỏi tớch hợp của thầy, học sinh khụng thể
khụng động nóo, khụng thể khụng nghiờn cứu kĩ càng khi soạn bài, luụn chỳ ý
tới mối quan hệ giữa bài học này với bài học kia, mụn học này với mụn học khỏc Nhờ vậy cũng hỡnh thành cho cỏc em khả năng tư duy tớch hợp trong cỏc tỡnh huống, trong cuộc sống hằng ngày
Dạy học theo quan điểm tớch hợp cũn cú ưu điểm nữa là cú thể trỏnh được những biểu hiện cụ lập, tỏch rời từng phương diện kiến thức, đồng thời cũn phỏt triển ở người học tư duy biện chứng, khả năng thụng hiểu và vận dụng kiến thức một cỏch linh hoạt vào cỏc yờu cầu thực hành mụn học
Cuối cựng, phải nhấn mạnh rằng, tớch hợp sẽ giỳp học sinh kết hợp tri thức của cỏc mụn học, phõn mụn cụ thể trong chương trỡnh học tập theo nhiều cỏch khỏc nhau và vỡ thế việc nắm kiến thức sẽ sõu sắc, hệ thống và lõu bền hơn
Vỡ thế, trong phương phỏp dạy học tớch hợp, dạy tốt phần giảng văn (văn bản) sẽ giỳp học sinh về cỏch dựng từ ngữ trong phõn mụn Tiếng Việt, cỏch làm văn trong phõn mụn Tập làm văn
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Trong quỏ trỡnh phõn tớch một tỏc phẩm văn chương, muốn phỏt huy được tối đa năng lực chủ quan, kinh nghiệm của học sinh để cỏc em tự thõm nhập tỏc phẩm theo hướng tớch cực, sỏng tạo dưới sự tổ chức của giỏo viờn thỡ người dạy
Trang 4khi thiết kế giỏo ỏn cần phải cú phương ỏn khai thỏc văn bản, cỏch sử dụng hệ thống cõu hỏi tớch hợp, cỏch phõn tớch như thế nào, để cú thể chuyển húa một cỏch tối đa, cú hiệu quả mục tiờu trong giỏo ỏn, tỏc phẩm văn chương đến từng học sinh trong lớp học Người dạy phải khơi gợi được ở người học động cơ, tự ý thức ham muốn tỡm hiểu văn bản, phải tổ chức cho học sinh tiếp cận văn bản trong mối quan hệ đa phương, để từ đú học sinh từng bước tự khỏm phỏ và chiếm lĩnh văn bản, tự phỏt triển năng lực, nhận thức, nhõn cỏch của mỡnh
Là một giỏo viờn được trực tiếp dạy Ngữ văn trong nhà trường THCS, được tiếp cận đào tạo bồi dưỡng phương phỏp dạy học mới, bản thõn tụi nhận thấy rừ tầm quan trọng của hệ thống cõu hỏi tớch hợp trong giảng dạy Ngữ văn: Sau khi ỏp dụng hệ thống cõu hỏi tớch hợp trong giờ học giảng văn, học sinh sẽ rốn luyện cho mỡnh tư duy tớch hợp, khả năng liờn hệ giữa ba phõn mụn Văn -TiếngViệt - Tập làm văn (tớch hợp ngang - dọc), liờn hệ giữa mụn Văn với cỏc mụn học khỏc (tớch hợp mở rộng liờn mụn), nắm chắc rừ toàn bộ phần Văn -TiếngViệt - Tập làm văn đó học từ lớp 6 đến lớp 9
Ngay từ đầu năm học 2012-2013, được phõn cụng giảng dạy Ngữ văn 9,
bản thõn tụi đó chỳ ý đến hệ thống cõu hỏi tớch hợp ở cả 3 phần: Văn - Tiếng Việt - Tập làm văn, đặc biệt chỳ ý đến hệ thống cõu hỏi tớch hợp ở phần giảng văn Với lũng yờu nghề, ý thức về cụng việc đó thụi thỳc tụi chọn đề tài “Sử dụng hệ thống cõu hỏi “tớch hợp” trong giảng văn 9” để nghiờn cứu và thực
hiện nhằm gieo vào tõm hồn cỏc em tỡnh yờu văn học, gúp phần hoàn thành nhiệm vụ dạy học một cỏch cú hiệu quả nhất
III ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIấN CỨU
1 Đối tượng nghiờn cứu.
- Đối tượng nghiờn cứu trực tiếp là tõm lý, hứng thỳ và kết quả học tập mụn Ngữ văn của học sinh
- Đề tài này dựng để nghiờn cứu và ỏp dụng một vài biện phỏp trong việc
sử dụng hệ thống cõu hỏi tớch hợp trong giờ giảng văn để giỳp học sinh (HS) học tốt cỏc văn bản trong mụn Ngữ văn 9 (phần Văn) và tập trung ỏp dụng thực hiện ở đối tượng học sinh đại trà lớp 9 trường THCS Nguyên Hòa
- Phương phỏp dạy học bộ mụn và cỏc kỹ thuật dạy học:
2 Phạm vi nghiờn cứu.
Học sinh khối lớp 9A trường THCS Nguyờn Hũa - Phự Cừ - Hưng Yờn
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
Việc tỡm hiểu, nghiờn cứu tõm lý, hứng thỳ học tập của cỏc em đũi hỏi mất rất nhiều thời gian, vỡ vậy việc nghiờn cứu phải được tiến hành đồng thời theo nhiều hỡnh thức và tiến hành một cỏch thường xuyờn
Trang 51 Gián tiếp.
Thông qua quá trình nghiên cứu sách, tài liệu về tâm lý lứa tuổi, tâm lý học tập bộ môn và cập nhật các bài viết, tài liệu về đổi mới phương pháp học tập
2 Trực tiếp.
- Phương pháp điều tra: Thông qua phỏng vấn, và phiếu điều tra tâm lý
- Phương pháp quan sát: Thông qua các quan sát hằng ngày khi trực tiếp giảng dạy giữa các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
- Phương pháp thống kê: Thống kê, đánh giá kết quả theo các tiêu chuẩn đánh giá mới để rút ra các kết luận cuối cùng cho việc áp dụng SKKN
V KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
1 Xác định nội dung kiến thức tích hợp cụ thể trong từng bài học với phần giảng văn
2 Đưa hệ thống câu hỏi, nhằm làm nổi bật các kiến thức trọng tâm, phương pháp ghi nhớ, phương pháp học và tạo hứng thú học tập cho các em
3 Hình thành phương pháp ghi nhớ và học tập bộ môn thông qua các giờ lên lớp
4 Dùng các phương pháp điều tra, đo lường kết quả việc áp dụng SKKN
5 Phân tích, đánh giá các kết quả thu được, tổng hợp và rút kinh nghiệm
6 Viết báo cáo SKKN
PhÇn II NỘI DUNG
I THỰC TRẠNG
Học sinh (HS) khối 9 trường THCS Nguyªn Hßa cũng như học sinh khối 9
cả nước được tiếp tục áp dụng học tập theo chương trình sách giáo khoa mới.
Chính vì lẽ đó nên các em cần được chú ý rèn luyện một cách bài bản về phương
pháp học tập mới Thực tế qua những năm học trước, các em đã làm quen với cách học tích hợp nhưng nếu đến lớp 9 người giáo viên (GV) không chú ý thì cũng
không thể tiếp tục rèn luyện ở các em những gì đã tích luỹ được ở ba lớp dưới Qua thực tế một vài năm đảm nhiệm giảng dạy môn Ngữ văn ở khối 9 và khi giảng dạy phần giảng văn, cũng như qua các tiết dự giờ đồng nghiệp (đặc biệt là các tiết giảng văn), tôi đã đúc rút một số tồn tại như sau:
* Về phía giáo viên:
Khi áp dụng phương pháp dạy học tích hợp, đã có một số nhầm lẫn đáng
tiếc: biến tiết dạy Văn thành tiết dạy Tiếng Việt hoặc tiết Tập làm văn và ngược lại, theo ý muốn chủ quan của người dạy và theo lí do biện minh rằng phải có
phân môn khác trong tiết dạy một phân môn Ví dụ trong giờ Văn, thay vì mục
đích của việc đọc - hiểu chú thích (tìm hiểu từ khó) là để khai thác kiến thức trong văn bản thì một số GV cho rằng cần cho HS giải nghĩa các từ khó (bằng
Trang 6cỏch đọc cỏc chỳ thớch trong sỏch giỏo khoa) như thế là tớch hợp với phần Tiếng Việt trong Văn Khụng những giải nghĩa, khi cao hứng lờn, GV cũn yờu cầu HS đặt cõu với từ ngữ mà cỏc em vừa giải thớch Hoặc khi khai thỏc một văn bản nghị luận, GV đó tớch hợp quỏ chặt chẽ với phần Tập làm văn khi đó đi quỏ sõu vào việc phõn tớch luận điểm, lập luận, luận cứ… làm cho giờ giảng văn đó biến thành giờ học làm văn
* Về phớa học sinh:
+ Nắm, hiểu văn bản chưa sõu, khả năng diễn đạt cũn yếu, chưa thực sự yờu thớch mụn Văn
+ Một số em cho rằng mụn Văn là do năng khiếu, cú cố gắng cũng khụng giỏi được
+ Học sinh cũn mải chơi hơn học, trong lớp cũn khụng ghi bài, núi chuyện riờng làm ảnh hưởng tới giờ học, về nhà khụng học và khụng soạn bài trước khi đến lớp
+ Một số học sinh khá thì chỉ nắm đợc kiến thức ở phần đang học ,lớp
đang học còn những nội dung kiến thức đã học ở lớp dới 6,7,8 thì nhanh quên và hầu nh không nhớ
* Tiến hành khảo sỏt thực tế:
Ngay từ đầu năm học, để ỏp dụng tốt hệ thống cõu hỏi tớch hợp tụi đó
phõn ra cỏc đối tượng học sinh: giỏi, khỏ, trung bỡnh, yếu - kộm ở lớp 9A., và trong tiết giảng văn đầu năm, tụi đó ỏp dụng hệ thống cõu hỏi tớch hợp để kiểm tra mức độ tiếp thu và vận dụng cỏc kiến thức Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn của học sinh trong bài “Phong cỏch Hồ Chớ Minh” như sau:
* Cõu hỏi kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
- Văn bản nào núi về sự giản dị của Bỏc Hồ trong Ngữ văn 7 mà cỏc em đó học?
- Cảm nhận của em về phong cỏch chung của Bỏc Hồ
* Cõu hỏi trong phần Đọc và tỡm hiểu văn bản
- Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt chớnh nào? Xỏc định bố cục của văn bản này
- Trong đoạn 1, tỏc giả đó trỡnh bày đoạn văn theo cỏch nào (diễn dịch hay quy nạp)?
- Để làm nổi bật về vẻ đẹp trong đời sống sinh hoạt của Bỏc Hồ, tỏc giả đó sử dụng biện phỏp tu từ nào và cỏch diễn đạt (dựng từ) cú gỡ đặc biệt?
* Cõu hỏi trong phần luyện tập
- So sỏnh với văn bản “Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ” (Ngữ văn lớp 7) cú gỡ mới, khỏc về:
+ Phong cỏch sống của Bỏc Hồ?
+ Nghệ thuật lập luận?
Trang 7Kết quả khi áp dụng hệ thống câu hỏi trên như sau:
Sĩ số lớp 9A: 27 em
- Học sinh trả lời được câu hỏi: 3 em, đạt 11,1 %
- Học sinh trả lời đúng một phần câu hỏi: 7 em, đạt 25,9 %
- Học sinh trả lời chưa chính xác câu hỏi: 17 em, đạt 63 %
Từ kết quả trên cho thấy học sinh vận dụng kiến thức tích hợp còn hạn chế nhiều trong giờ học giảng văn
Kết quả phân loại các đối tượng học sinh (giỏi, khá, trung bình, yếu -kém) ở lớp 9A ởbài kiểm tra khảo sát đầu năm:
Năm
2012 –
1 (3,8 %)
4 (14,8 %)
16 (59,3%)
6 (22.2%) Như vậy số học sinh (HS) giỏi còn quá ít (1/27, chiếm 3,8 %), số HS yếu quá nhiều (6/27, chiếm 22.2 %)
NỘI DUNG CẦN GIẢI QUYẾT
Từ lí do chọn đề tài và những thực trạng đã nêu ở trên, nhằm xác định được mục tiêu của mỗi giờ học giảng văn với hệ thống câu hỏi tích hợp sao cho tất cả mọi đối tượng học sinh đều có thể tiếp thu được để giúp HS học tốt phần văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 9, cũng như yêu thích học môn Ngữ văn hơn, thì GV cần có những biện pháp khoa học phù hợp trong quá trình dạy -học Trong điều kiện và thời gian có hạn, tôi chỉ dám đề ra một vài biện pháp mà theo tôi sẽ giúp HS học tốt hơn phần giảng văn
Cụ thể như sau:
- Xác định nội dung kiến thức tích hợp cụ thể trong từng bài học với phần giảng văn
- Sử dụng hệ thống câu hỏi tích hợp với từng phần trong mỗi bài cụ thể
II BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT
1 Xác dịnh nội dung kiến thức tích hợp cụ thể trong từng bài học với phần giảng văn
Nội dung kiến thức bài học phần giảng văn thường đi theo trình tự sau:
- Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới.
- Đọc và tìm hiểu chú thích (tìm hiểu tác giả, tác phẩm, chú thích từ khó).
- Đọc - Hiểu văn bản.
- Tổng kết - Ghi nhớ.
- Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
Trang 8Tất cả các hoạt động trên đều có thể áp dụng hệ thống câu hỏi tích hợp để giờ dạy giảng văn được sinh động và hiệu quả hơn
2 Áp dụng hệ thống câu hỏi với từng phần trong mỗi bài cụ thể
Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
* Tích hợp ngang
Kiểm tra kiến thức ở phần bài cũ của phần văn bản có kết hợp với Tiếng Việt, Tập làm văn trong toàn bộ chương trình
Ví dụ: Khi kiểm tra bài cũ của bài Viếng lăng Bác, tôi dã yêu cầu học sinh trả lời câu sau: Hãy tìm những hình ảnh ẩn dụ có trong bài thơ Viếng lăng
Bác của Viễn Phương và phân tích tác dụng những hình ảnh đó.
Ở câu hỏi này HS vận dụng kiến thức về phép tu từ ẩn dụ trong Tiếng Việt để trả lời
* Tích hợp dọc
Ví dụ 1: Để kiểm tra kiến thức đã học trong phần Văn và giới thiệu vào
bài mới cho bài “Đồng chí” của Chính Hữu, tôi đã yêu cầu học sinh trả lời nhanh các câu hỏi theo hình thức trò chơi ô chữ (thiết kế bằng giáo án điện tử và trình chiếu) Học sinh trả lời câu hỏi vào ô chữ theo những ô quy định để tìm ra
từ khoá
1/ Một bài thơ nổi tiếng của bà Huyện Thanh Quan mà em đã học ở lớp 8 là bài thơ nào?
2/ Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu thơ sau:
“ Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ………… (Ngữ văn 8)
3/ Một tên gọi khác của Truyện Kiều.
4/ Thuý Kiều có sắc đẹp như thế nào?
5/ Nguyễn Đình Chiểu còn có tên gọi khác là gì?
6/ Người lợi dụng đêm tối đẩy Lục Vân Tiên xuống sông là ai?
7/ Một vở chèo nói về nỗi oan khuất của nhân vật nữ chính đã học ở lớp 7 tên là gì?
Trang 9T R I N H H Â M
Mỗi đỏp ỏn của cõu hỏi tương ứng với hàng ngang, tỡm ra đỏp ỏn của 7
cõu hỏi trờn ta tỡm ra hàng dọc cú tờn ĐỒNG CHÍ, trờn cơ sở đú giỏo viờn dẫn
vào bài mới luụn:
Từ sau cỏch mạng Thỏng tỏm năm 1945, trong văn học hiện đại Việt Nam xuất hiện một đề tài mới đú là “Tỡnh đồng chớ, đồng đội của người chiến sĩ cỏch mạng, anh bộ đội Cụ Hồ” Là nhà thơ đầu tiờn đúng gúp thành cụng vào đề tài này bằng một bài thơ đặc sắc mang tờn “Đồng chớ” - đú là nhà thơ Chớnh Hữu.
Và đõy cũng chớnh là mục tiờu mà tiết học này muốn giúi thiệu đến cỏc em.
Vớ dụ 2: Kết hợp kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới ở bài “Bếp lửa ”
của nhà thơ Bằng việt
Cõu hỏi:
- Kể tờn những văn bản đó học từ lớp 6 đến lớp 9 viết về tỡnh cảm gia
đình (Vớ dụ: Cồng trường mở ra - Lớ Lan, lớp 7; Mẹ tụi - A-mi-xi, lớp 7; Tiếng
gà tra - Xuân Quỳnh Trong lũng mẹ - Nguyờn Hồng, lớp 8; Khỳc hỏt ru những
em bộ lớn trờn lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm, lớp 9; Con cũ - Chế Lan Viờn, lớp
9)
- Điểm chung của cỏc văn bản trờn là đều viết về người bà , mẹ, tỡnh cảm gia đình nồng ấm Tỡnh cảm ấy là tỡnh cảm thiờng liờng nhất của con người Đú
là suối nguồn của thơ ca Nhiều bài thơ hay viết về tỡnh cảm đú đó nuụi dưỡng tõm hồn con người Và tình bà cháu là một trong những cảm xúc dạt dào chảy tôi trong lòng mỗi ngời cháu khi đã đợc sống bên bà, gắn bó với bà và đợc bà chở che, yêu thơng, vỗ về Đây cũng chính là nội dung văn bản Bếp lửa của Bằng Việt
Lưu ý: Khõu kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới trờn, GV phải xử lớ
khộo lộo nếu khụng dễ mất thời gian thỡ hiệu quả trong tiết dạy sẽ khụng đạt được (nờn dành khoảng 5 - 7 phỳt cho khõu này).
- Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch (tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm, chỳ thớch từ khú)
Đõy là phần dễ dàng nhất cho việc tớch hợp, liờn hệ kiến thức Văn - Tiếng Việt -Tập làm văn thụng qua cỏc dạng cõu hỏi
- Tỡm hiểu những thụng tin chớnh về tỏc giả, tỏc phẩm Cõu hỏi về tỏc giả
và những tỏc phẩm cú liờn quan (tớch hợp dọc hoặc tớch hợp mở rộng cỏc kiến thức về tỏc giả, tỏc phẩm, thể loại)
Vớ dụ: Khi dạy bài “Chiếc lược ngà”, HS dựa vào chỳ thớch dấu sao trong
sỏch giỏo khoa để trả lời cỏc cõu hỏi sau:
Trang 10- Hãy nêu những thông tin chính về tác giả Nguyễn Quang Sáng.
- Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng gồm những thể loại nào?
- Em có biết những tác phẩm nào của ông đã được chuyển thể thành phim
không? (ví dụ: Cánh đồng hoang, Mùa gió chướng, )
- Tìm hiểu từ khó (tích hợp Tiếng Việt)
Ví dụ: Em hãy tìm những từ ngữ địa phương Nam Bộ có trong văn bản
“Chiếc lược ngà” (học sinh dựa vào chú thích từ khó trong sách giáo khoa để
tìm hiểu nghĩa các từ địa phương Nam Bộ: vàm kinh, áo bông, vết thẹo, nói trổng, lui cui, cái vá, lòi tói, )
Đọc - Hiểu văn bản
Trong phần này có thể áp dụng, sử dụng hệ thống câu hỏi tích hợp tương đối hiệu quả khi khai thác văn bản, tích hợp ngang với 3 phân môn của môn Ngữ văn, các tác phẩm trong chương trình hoặc tích hợp mở rộng với các văn bản khác
- Bước 1: Xác định cách đọc.
- Bước 2: Xác định bố cục của văn bản.
- Bước 3: Xác định ngôi kể, thứ tự kể, thể loại của văn bản (tích hợp Tập làm
văn)
- Bước 4: Tóm tắt văn bản (tích hợp Tập làm văn).
- Bước 5: Khai thác nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Một số ví dụ cụ thể mà bản thân tôi đã thực hiện:
* Ví dụ 1: Bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu
1/ Cơ sở của tình đồng chí, đồng đội (6 câu thơ đầu):
hợp
1
2
3
4
5
- Tác giả đã giới thiệu
quê hương của các anh
như thế nào?
- Em có nhận xét gì về
cách giới thiệu này?
- Chỉ ra nghệ thuật
trong hai câu thơ đầu
- Nhận xét về cấu trúc
nghệ thuật của hai câu
thơ
- Giới thiệu quê hương gắn với những hình ảnh một làng
quê nghèo (Nước mặn đồng chua, đất cằn, sỏi đá)
- Cách giới thiệu như một lời trò chuyện tâm tình giữa hai người lính
- Sử dụng thành ngữ
- Song hành đối xứng
- Tích hợp Tiếng Việt
- Tích hợp Tập làm văn
- Tích hợp Tiếng Việt