1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI

128 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI.. Trong khi trên thế giới, các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 3

- ii -

LỜI CẢM ƠN -*** -

Tác giả xin trân trọng cảm ơn:

PGS.TS.KTS Nguyễn Khắc Sinh

PGS.TS.KTS Nguyễn Tuấn Anh

đã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận án

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, chuyên gia của Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và đào tạo, Hội đồng chấm luận án các cấp, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học, Bộ môn Kiến trúc công cộng Khoa Sau đại học - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội và Công ty Tư vấn & Thiết kế kiến trúc Việt Nam (DAC), đã có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tác giả bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện nội dung của luận án

Trang 5

- iv -

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ x

MỞ ĐẦU 1

 Lý do chọn đề tài 1

 Mục đích nghiên cứu 3

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

 Phương pháp nghiên cứu 5

 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

 Giải thích khái niệm và thuật ngữ 7

 Cấu trúc luận án 9

NỘI DUNG 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH VÀ CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI 11

1.1. KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH HIỆN NAY 11

1.1.1. Kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh ở Việt Nam 11

1.1.1.1 Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trong tổng thể hệ thống y tế 11

1.1.1.2 Sự phát triển của kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 16

1.1.1.3 Những bất cập về kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hiện nay 21

1.1.1.4 Thực trạng các tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện và quy chuẩn liên quan 28

1.1.2. Kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và tương đương trên thế giới 36

1.1.2.1 Sự phát triển của kiến trúc bệnh viện đa khoa ở các nước tiên tiến 36

1.1.2.2 Sự phát triển của kiến trúc bệnh viện đa khoa ở các nước trong khu vực 38

1.2. CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI TRONG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH HIỆN NAY 40

1.2.1. Công nghệ khám chữa bệnh hiện đại 40

1.2.1.1 Công nghệ khám chữa bệnh trong các khu chức năng chính 40

1.2.1.2 Công nghệ khám chữa bệnh trong các khu phục vụ và phụ trợ 41

1.2.2. Trang thiết bị y tế hiện đại 41

1.2.2.1 Trang thiết bị y tế trong các khu chức năng chính 42

1.2.2.2 Trang thiết bị trong các khu phụ trợ kỹ thuật 43

1.2.3. Xác định phạm vi tập trung nghiên cứu 44

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH HIỆN NAY 44

1.3.1. Các nghiên cứu trong nước 44

1.3.1.1 Các đề tài nghiên cứu khoa học, hội thảo, ấn bản chuyên ngành 45

1.3.1.2 Các luận án, luận văn 46

1.3.2. Một số nghiên cứu ngoài nước 48

Trang 6

- v -

1.3.3. Một số nhận xét về các nghiên cứu kiến trúc bệnh viện đa khoa 50

1.3.3.1 Quy hoạch tổng mặt bằng 50

1.3.3.2 Tổ chức không gian kiến trúc các đơn vị chức năng 50

1.3.3.3 Các vấn đề khác có liên quan 51

1.4. CÁC VẤN ĐỀ LUẬN ÁN TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU GIẢI QUYẾT 52

1.4.1. Các vấn đề đặt ra đối với kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 52

1.4.2. Lựa chọn phương thức nghiên cứu giải quyết 53

1.4.3. Các vấn đề luận án tập trung nghiên cứu giải quyết 54

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI 56 2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI 56

2.1.1. Cơ sở pháp lý cho phát triển kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 56

2.1.1.1 Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân 56

2.1.1.2 Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh 57

2.1.1.3 Đề án giảm quá tải bệnh viện 58

2.1.1.4 Đề án bệnh viện vệ tinh 58

2.1.2. Các cơ sở tính toán 58

2.1.2.1 Quy chế bệnh viện 58

2.1.2.2 Tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện 59

2.1.2.3 Các tiêu chuẩn ngành 59

2.1.2.4 Danh mục trang thiết bị y tế cho BVĐKTT 59

2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI 60

2.2.1. Các cơ sở lý thuyết về kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 60

2.2.1.1 Mô hình phân tầng của Le Corbusier 60

2.2.1.2 Lý thuyết thiết kế thực chứng EBD 60

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 65

2.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ khu khám và điều trị ngoại trú 65

2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ khu kỹ thuật nghiệp vụ - cận lâm sàng 65

2.2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ khu điều trị nội trú 66

2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI 66

2.3.1. Các điều kiện tự nhiên và xã hội 66

2.3.1.1 Điều kiện tự nhiên 66

2.3.1.2 Các điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội 67

2.3.1.3 Điều kiện kỹ thuật, quản trị và tổ chức dịch vụ 71

2.3.2. Điều kiện công nghệ y tế hiện đại 72

2.3.2.1 Các tiêu chí của công nghệ y tế hiện đại 72

2.3.2.2 Điều kiện công nghệ khám chữa bệnh hiện đại 73

2.3.2.3 Điều kiện trang thiết bị y tế hiện đại 86

2.3.3. Kinh nghiệm và dự báo các xu hướng phát triển 93

Trang 7

- vi -

2.3.3.1 Kinh nghiệm về tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện đa khoa 93

2.3.3.2 Dự báo về điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh 94

2.3.3.3 Xu hướng phát triển của công nghệ y tế 96

2.3.3.4 Xu hướng phát triển của kiến trúc bệnh viện đa khoa ở Việt Nam 96

2.4. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH 98

2.4.1. Các yêu cầu đặc thù chuyên ngành 98

2.4.1.1 Yêu cầu về vô trùng và cách ly 98

2.4.1.2 Yêu cầu về tính độc lập nhưng phụ thuộc trong mối quan hệ liên tác 99

2.4.1.3 Yêu cầu về giao thông, phân luồng “sạch - bẩn” và phân luồng 1 chiều 99

2.4.1.4 Yêu cầu về phân bố mật độ người sử dụng và trang thiết bị y tế 101

2.4.1.5 Yêu cầu môi trường vi khí hậu 102

2.4.2. Các yêu cầu có liên quan mật thiết khác 102

2.4.2.1 Yêu cầu về khả năng đáp ứng 102

2.4.2.2 Yêu cầu về tiện nghi 103

2.4.2.3 Yêu cầu về tính linh hoạt và tiên lượng 103

2.4.2.4 Yêu cầu về môi trường, cảnh quan và tính sinh thái 103

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI 104

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG 104

3.1.1. Quan điểm 104

3.1.2. Nguyên tắc chung 104

3.2. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TỔNG THỂ ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI 106

3.2.1. Bố cục tổng mặt bằng 106

3.2.2. Cấu trúc công năng tổng thể 109

3.3. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CÁC ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI 112

3.3.1. Tổ chức không gian kiến trúc khu khám và điều trị ngoại trú 112

3.3.1.1 Đơn vị khám theo yêu cầu 113

3.3.1.2 Đơn vị điều trị trong ngày 114

3.3.1.3 Block hành chính khoa điển hình 115

3.3.2. Tổ chức không gian kiến trúc khu kỹ thuật nghiệp vụ - cận lâm sàng 116 3.3.2.1 Khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức 117

3.3.2.2 Khoa chẩn đoán hình ảnh 121

3.3.2.3 Trung tâm xét nghiệm 123

3.3.2.4 Khoa quản lý nhiễm khuẩn 125

3.3.2.5 Khoa dược 126

3.3.2.6 Khoa dinh dưỡng 128

3.3.3. Tổ chức không gian kiến trúc khu điều trị nội trú 129

3.3.3.1 Khoa cấp cứu 130

3.3.3.2 ICU - chống độc 131

3.3.3.3 Khoa sản 133

Trang 8

- vii -

3.3.3.4 Khoa truyền nhiễm 135

3.3.3.5 Khoa điều trị nội trú điển hình 137

3.4. BÀN LUẬN 138

3.4.1. So sánh với kết quả của các nghiên cứu khác 138

3.4.2. Một số vấn đề về kỹ thuật kiến trúc khác 139

3.4.2.1 Kiến trúc cảnh quan 139

3.4.2.2 Hình thức kiến trúc 140

3.4.2.3 Kết cấu 140

3.4.2.4 Môi trường 140

3.4.2.5 Quản trị 141

3.4.2.6 Tổ chức dịch vụ 141

3.4.3. Sự phù hợp với các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trong diện cải tạo 141

3.4.3.1 Thực trạng, những thuận lợi và khó khăn 141

3.4.3.2 Hướng giải quyết và khả năng áp dụng 143

3.4.4. Mức độ ứng dụng và khả năng áp dụng giải pháp đối với các dạng bệnh viện khác 144

3.4.4.1 Mức độ ứng dụng của các giải pháp 144

3.4.4.2 Khả năng áp dụng đối với các dạng bệnh viện khác 145

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147

 Kết luận 147

 Kiến nghị 148

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

PHỤ LỤC 157

 PHỤ LỤC 1: MINH HỌA KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC MỘT SỐ PHÒNG CHỨC NĂNG TRONG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH 157

 PHỤ LỤC 2: SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN VÀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC MỘT SỐ ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG TRONG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH KIỂU CŨ 164

 PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ BẢNG BIỂU VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ, YÊU CẦU VÀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH 172

 PHỤ LỤC 4: GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ HIỆN ĐẠI NHÓM I & II TRONG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH 181

 PHỤ LỤC 5: KIẾN TRÚC MỘT SỐ CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÓ SỰ THAM GIA THIẾT KẾ CỦA TÁC GIẢ 189

 PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ VÀ CÁC MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA 212

Trang 9

- viii -

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BVĐKTT : Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

CT-Scanner : Máy chụp cắt lớp vi tính

EBD : Thiết kế thực chứng (dựa trên bằng chứng)

KTNV-CLS : Kỹ thuật nghiệp vụ - Cận lâm sàng

PACS : Hệ thống lưu trữ và xử lý hình ảnh y khoa

Trang 10

- ix -

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tổng số bệnh viện và giường bệnh theo tuyến (năm 2011) 11

Bảng 1.2: Tổng hợp số liệu về một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh quy mô lớn 14

Bảng 1.3: So sánh kiến trúc bệnh viện ở Việt Nam qua các thời kỳ 18

Bảng 1.4: Tổng hợp thực trạng kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hiện nay 20

Bảng 1.5: Phân nhóm TTBYT trong bệnh viện 41

Bảng 2.1: Một số chỉ số nhân lực trong BVĐKTT ở Việt Nam [14] 68

Bảng 2.2: Thay đổi cơ cấu các phòng khám tại Khoa khám và điều trị ngoại trú 74

Bảng 2.3: So sánh yêu cầu về không gian kiến trúc theo công nghệ KCB 83

Bảng 2.4: Ảnh hưởng của công nghệ khám chữa bệnh hiện đại tới nhu cầu diện tích của các đơn vị chức năng 85

Bảng 2.5: Yêu cầu về không gian kiến trúc của một số TTBYT mới 91

Bảng 2.6: So sánh yêu cầu về không gian kiến trúc của các TTBYT 92

Bảng 2.7: Phân cấp độ sạch các không gian khu mổ 99

Bảng 3.1: Tiêu chí lựa chọn phân bố các ĐVCN theo cấu trúc tổng thể 110

Bảng 3.2: Diện tích yêu cầu đối với các loại phòng mổ [34] 117

Bảng P.1: Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh [49] 172

Bảng P.2: Tiêu chuẩn vi khuẩn cho không khí phòng mổ [19] 177

Bảng P.3: Tần suất trao đổi không khí để pha loãng các giọt khí dung [82] 177

Bảng P.4: Thống kê sự thay đổi của các phòng chức năng trong Khoa khám 178

Bảng P.5: Yêu cầu về không gian triển khai của một số dạng máy MRI 178

Bảng P.6: Yêu cầu kích thước tối thiểu phòng máy của một số loại MRI GE [75] 179

Bảng P.7: Quy định về phân cấp các khu vực vô trùng [70] 179

Bảng P.8: Tỷ lệ diện tích cửa chiếu sáng tự nhiên so với diện tích sàn [42] 180

Bảng P.9: Chỉ tiêu nhiệt độ và độ ẩm trung bình [42] 180

Bảng P.10: Chỉ tiêu về áp suất và tần suất trao đổi không khí sạch [42] 180

Bảng P.11: Kết quả điều tra khảo sát về các bệnh viện đa khoa 212

Bảng P.12: Kết quả phỏng vấn chuyên gia về kinh nghiệm thiết kế bệnh viện 213

Bảng P.13: Kết quả điều tra xã hội học về số lượng thân nhân đi kèm 216

Bảng P.14: Kết quả điều tra xã hội học về nhu cầu đối với vị trí đợi khám 216

Bảng P.15: Kết quả điều tra xã hội học về nhu cầu diện tích đợi khám 217

Bảng P.16: Kết quả điều tra về phân bố thời gian khám và cận lâm sàng 217

Bảng P.17: Kết quả điều tra xã hội học về nhu cầu thân nhân chăm sóc 217

Bảng P.18: Kết quả điều tra xã hội học về nhu cầu nội trú của thân nhân hiện nay 217

Bảng P.19: Kết quả điều tra xã hội học về nhu cầu nội trú để chăm sóc bệnh nhân của thân nhân nếu bệnh viện có đủ điều dưỡng 218

Bảng P.20: Kết quả điều tra xã hội học về nhu cầu loại phòng bệnh nội trú 218

Bảng P.21: Kết quả điều tra xã hội học về nhu cầu diện tích kỹ thuật nghiệp vụ 218

Trang 11

- x -

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Sơ đồ phân cấp hệ thống các cơ sở KCB ở Việt Nam 8

Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ tương tác giữa không gian kiến trúc, công nghệ KCB và TTBYT trong bệnh viện 9

Hình 3: Sơ đồ tiến trình nghiên cứu kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại 10

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các khu chức năng trong BVĐKTT 12

Hình 1.2: Bản đồ mạng lưới BVĐKTT ở Việt Nam 13

Hình 1.3: Nhà thương Đồn Thủy 16

Hình 1.4: Bệnh viện Saint Paul 16

Hình 1.5: Bệnh viện Thống Nhất quy mô 600 giường 17

Hình 1.6: Bệnh viện Chợ Rẫy 17

Hình 1.7: Bệnh viện đa khoa Tuyên Quang 18

Hình 1.8: Mặt bằng khu khám & KTNV - CLS của Bệnh viện Việt Pháp - TP.HCM 20

Hình 1.9: Đồ án bệnh viện đa khoa Mê Linh - Hà Nội quy mô 1.000 giường 21

Hình 1.10: Bố cục tổng mặt bằng phổ biến của các bệnh viện đa khoa hiện nay 22

Hình 1.11: Không gian Khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức (TCVN 365:2007) 23

Hình 1.12: Không gian Khoa xét nghiệm hiện nay (TCVN 4470:2012) 23

Hình 1.13: Dây chuyền Khoa dược hiện nay (TCVN 4470:2012) 24

Hình 1.14: Không gian đợi kết hợp hành lang ở Khoa khám (TCVN 4470:2012) 25

Hình 1.15: Giải pháp ngăn chia không gian ICU “cứng” theo công nghệ cũ (TCVN 4470:2012) 26

Hình 1.16: Chiều cao phòng mổ trong bệnh viện đa khoa hiện nay (TCVN 4470:2012) 26

Hình 1.17: Không gian Khoa cấp cứu hiện nay (TCVN 4470:2012) 27

Hình 1.18: Ca mổ với 70 YBS tại một bệnh viện đa khoa (nguồn Internet) 28

Hình 1.19: Sơ đồ dây chuyền Khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức hiện nay (TCVN 4470:2012) 30

Hình 1.20: Phòng X-quang tổng hợp và X-quang can thiệp hiện nay (TCVN 4470:2012) 31 Hình 1.21: Phòng xét nghiệm bên trong phòng khám (TCVN 4470:2012) 32

Hình 1.22: Dây chuyền labo hóa sinh hiện nay (Tiêu chuẩn TCN-CTYT 37:2005) 33

Hình 1.23: Không gian Khoa cấp cứu hiện nay (Tiêu chuẩn TCN-CTYT 39:2005) 34

Hình 1.24: Bệnh viện đa khoa Lille, Pháp quy mô 2990 giường (Nguồn Internet) 36

Hình 1.25: Bệnh viện Chữ thập đỏ Nagoya Daiichi - Nhật Bản (Nguồn Internet) 37

Hình 1.26: Vách ngăn nhẹ trong một bệnh viện ở Anh (Nguồn Internet) 37

Hình 1.27: Sảnh đón Trung tâm y tế Soin - Mỹ (Nguồn Internet) 38

Hình 1.28: Bệnh viện đa khoa Singapore (Nguồn Internet) 38

Hình 1.29: Bệnh viện First People - Trung Quốc (Nguồn Internet) 39

Hình 1.30: Bệnh viện Jurong Singapore 39

Hình 1.31: Phẫu thuật robot 40

Trang 12

- xi -

Hình 1.32: Máy chụp cộng hưởng từ MRI Magnetom 7T 42

Hình 1.33: Panel gửi - nhận của hệ thống vận chuyển bằng khí nén 42

Hình 1.34: Phòng mổ hybrid với thiết bị chẩn đoán hình ảnh 43

Hình 1.35: Sơ đồ phương thức giải quyết dạng phân mảnh 53

Hình 1.36: Sơ đồ phương thức giải quyết dạng diễn dịch 53

Hình 1.37: Các ĐVCN cần điều chỉnh không gian kiến trúc 54

Hình 2.1: Mô hình phân tầng cấu trúc tổng thể bệnh viện của Le Corbusier 60

Hình 2.2: Các yếu tố tác động đã được thực nghiệm bởi EBD 61

Hình 2.3: Quá trình phát triển của Lean 62

Hình 2.4: Mô hình xếp hàng gấp khúc dạng đầy đủ của Erlang [73] 64

Hình 2.5: Các lợi ích đối với sức khỏe bệnh nhân khi quan sát thiên nhiên 65

Hình 2.6: Các khoa thuộc khu KTNV-CLS [8] 65

Hình 2.7: Các khoa thuộc khu điều trị nội trú [8] 66

Hình 2.8: Số lượng thân nhân đi cùng bệnh nhân khám 68

Hình 2.9: Nhu cầu về thân nhân hiện nay đối với các nhóm bệnh nhân 69

Hình 2.10: Nhu cầu nội trú của thân nhân hiện nay 69

Hình 2.11: Nhu cầu nội trú của thân nhân trường hợp bệnh viện đủ điều dưỡng 69

Hình 2.12: Tỷ lệ điều dưỡng / bác sỹ ở một số nước khu vực Châu Á [14] 70

Hình 2.13: Biểu đồ xu hướng mắc bệnh toàn quốc [14] 71

Hình 2.14: Phân luồng bệnh nhân khám theo kiểu cũ 73

Hình 2.15: Phân luồng bệnh nhân khám theo công nghệ KCB hiện đại 73

Hình 2.16: Nhu cầu thay đổi diện tích đợi khám đối với các nhóm đối tượng 74

Hình 2.17: Nhu cầu về hình thức không gian đợi khám đối với các nhóm đối tượng 75

Hình 2.18: Sơ đồ nhu cầu không gian khoa khám cũ 75

Hình 2.19: Sơ đồ nhu cầu không gian khoa khám theo công nghệ KCB hiện đại 75

Hình 2.20: Nhu cầu thay đổi diện tích kỹ thuật nghiệp vụ đối với các nhóm đối tượng 76

Hình 2.21: Sơ đồ phân nhóm phòng mổ theo kiểu cũ 76

Hình 2.22: Sơ đồ phân nhóm phòng mổ theo công nghệ KCB hiện đại 76

Hình 2.23: Phân bổ thời gian khám - cận lâm sàng của bệnh nhân 77

Hình 2.24: Mối liên hệ của labo xét nghiệm với các ĐVCN theo kiểu cũ 78

Hình 2.25: Mối liên hệ của xét nghiệm và các ĐVCN theo công nghệ KCB hiện đại 78

Hình 2.26: Sơ đồ chức năng nhiệm vụ của khoa dược cũ 79

Hình 2.27: Sơ đồ chức năng nhiệm vụ của khoa dược hiện đại 79

Hình 2.28: Quy trình chuyển bệnh nhân cấp cứu lên phòng mổ kiểu cũ 79

Hình 2.29: Quy trình cấp cứu tối khẩn cấp theo công nghệ KCB hiện đại 79

Hình 2.30: Tổ chức ICU theo công nghệ KCB cũ 80

Hình 2.31: Tổ chức ICU theo công nghệ KCB hiện đại 80

Hình 2.32: Mối liên hệ của ICU và các ĐVCN theo công nghệ KCB cũ 80

Hình 2.33: Mối liên hệ của ICU và các ĐVCN theo công nghệ KCB hiện đại 80

Trang 13

- xii -

Hình 2.34: Phân luồng bệnh nhân sản theo công nghệ KCB hiện đại 81

Hình 2.35: Các bộ phận chức năng chính trong khoa phụ - sản cũ 81

Hình 2.36: Các bộ phận chức năng chính trong khoa sản hiện đại 81

Hình 2.37: Sơ đồ nguyên tắc phân nhóm bệnh trong khoa truyền nhiễm hiện đại 81

Hình 2.38: Nhu cầu các dạng phòng nội trú cho bệnh nhân theo nhóm tuổi 82

Hình 2.39: Nhu cầu các dạng phòng nội trú cho bệnh nhân theo địa bàn cư trú 83

Hình 2.40: Phòng mổ Peri-Operative MRI [67] 86

Hình 2.41: Phòng mổ nội soi với sự trợ giúp của robot và máy tính [60] 86

Hình 2.42: Phòng mổ Hybrid Artis Zee Biplane System Mixed size Detectors [67] 86

Hình 2.43: Phòng mổ ghép tạng Skytron LED Surgical Lights IN 2 [60] 86

Hình 2.44: Các thành phần trong hệ thống lưu trữ và xử lý hình ảnh y khoa PACS [61] 87

Hình 2.45: Xu hướng gia tăng số lượng các trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh y tế [14] 87

Hình 2.46: Máy MRI Magnetom 7T 88

Hình 2.47: Phòng máy MRI Magnetom 7T 88

Hình 2.48: Sơ đồ hệ thống vận chuyển mẫu bằng khí nén điển hình [79] 88

Hình 2.49: Thiết bị vận chuyển mẫu bệnh phẩm tự động [79] 88

Hình 2.50: Hệ thống xét nghiệm tự động Aptio Wtubes 89

Hình 2.51: Buồng pha chế vô khuẩn Vented Enclosure2 89

Hình 2.52: Tủ lưu trữ mẫu máu xét nghiệm 89

Hình 2.53: Tủ nuôi cấy vô khuẩn 89

Hình 2.54: Tủ bảo quản chế phẩm dược chuyên dụng 89

Hình 2.55: Hệ thống CSSD của Getinge Group 90

Hình 2.56: Máy Xquang di động Mobile X-ray System Mobilett Mira Max 90

Hình 2.57: Máy siêu âm di động trong cấp cứu VISIQ 90

Hình 2.58: Sơ đồ hệ thống lọc khí IqAir cho các khu vực yêu cầu môi trường cách ly 90

Hình 2.59: Panel đầu giường ICU dạng thả trần Ceiling Pendants 91

Hình 2.60: Panel đầu giường hồi sức cấp cứu dạng thả trần Beam 91

Hình 2.61: Các yếu tố thúc đẩy sự phát triển của BVĐKTT 95

Hình 2.62: Sơ đồ chuỗi nhiễm trùng [19] 98

Hình 2.63: Các phương thức lây nhiễm [19] 98

Hình 2.64: Sơ đồ mối quan hệ liên tác của các ĐVCN độc lập 99

Hình 2.65: Sơ đồ nguyên tắc phân luồng “sạch - bẩn” 100

Hình 2.66: Chu trình khám 1 chiều 100

Hình 2.67: Chu trình 1 chiều hoàn chỉnh trong Khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức 101

Hình 2.68: Chu trình quản lý nhiễm khuẩn 1 chiều 101

Hình 2.69: Sơ đồ nguyên tắc phân bố không gian chức năng theo tầng cao 101

Hình 2.70: Sơ đồ nguyên tắc phân khu vi khí hậu 102

Hình 2.71: Minh họa bố trí phòng mổ robot [67] 102

Hình 3.1: Bố trí các cổng tiếp cận trong BVĐKTT kiểu cũ 106

Trang 14

- xiii -

Hình 3.2: Bố trí các cổng tiếp cận trong BVĐKTT hiện đại 106

Hình 3.3: Sơ đồ nguyên tắc giải pháp hợp khối các khu chức năng trong BVĐKTT 107

Hình 3.4: Sơ đồ lựa chọn vị trí bố trí không gian dự phòng theo mức độ ưu tiên 107

Hình 3.5: Minh họa một số dạng tổ hợp mặt bằng theo tuyến dạng mạch hở cho BVĐKTT 108

Hình 3.6: Sơ đồ minh họa giải pháp bố cục tổng mặt bằng BVĐKTT hiện đại 109

Hình 3.7: Đề xuất chu trình khám bệnh theo cấu trúc phù hợp với BVĐKTT hiện đại 109

Hình 3.8: Giải pháp phân luồng “sạch - bẩn” theo cấu trúc 110

Hình 3.9: Minh họa cấu trúc công năng tổng thể các khu chức năng chính trong BVĐKTT 111

Hình 3.10: Minh họa cấu trúc tổng thể các khu chức năng chính trong BVĐKTT 111

Hình 3.11: Dây chuyền Khoa khám 112

Hình 3.12: Giải pháp bố trí không gian chờ khám phân tán 113

Hình 3.13: Dây chuyền Đơn vị khám theo yêu cầu 113

Hình 3.14: Dây chuyền và minh họa không gian block “Văn phòng bác sỹ” 114

Hình 3.15: Sơ đồ dây chuyền Đơn vị điều trị trong ngày 114

Hình 3.16: Minh họa không gian Đơn vị điều trị trong ngày 115

Hình 3.17: Dây chuyền block hành chính khoa điển hình 116

Hình 3.18: Minh họa không gian block hành chính 116

Hình 3.19: Mối quan hệ giữa Khoa phẫu thuật và các ĐVCN khác 117

Hình 3.20: Chiều cao tĩnh không khu mổ 118

Hình 3.21: Sơ đồ phân luồng các đối tượng trong Khoa phẫu thuật 119

Hình 3.22: Sơ đồ dây chuyền Khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức 120

Hình 3.23: Minh họa không gian Khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức 121

Hình 3.24: Sơ đồ phân luồng tiếp cận phòng chụp mới (phải) và kiểu cũ (trái) 121

Hình 3.25: Sơ đồ dây chuyền Khoa chẩn đoán hình ảnh 122

Hình 3.26: Minh họa không gian Khoa chẩn đoán hình ảnh 122

Hình 3.27: Sơ đồ ghép các labo xét nghiệm 123

Hình 3.28: Sơ đồ vị trí của Khoa xét nghiệm hiện đại (dưới) và theo kiểu cũ (trên) 124

Hình 3.29: Sơ đồ dây chuyền và minh họa không gian labo xét nghiệm điển hình 124

Hình 3.30: Chiều cao tĩnh không các labo xét nghiệm 125

Hình 3.31: Sơ đồ vị trí của Khoa quản lý nhiễm khuẩn trong cấu trúc tổng thể theo CNYT hiện đại (phải) và theo kiểu cũ (trái) 125

Hình 3.32: Dây chuyền Khoa quản lý nhiễm khuẩn 125

Hình 3.33: Minh họa không gian Khoa quản lý nhiễm khuẩn 126

Hình 3.34: Chiều cao tĩnh không CSSD 126

Hình 3.35: Sơ đồ vị trí của Khoa dược theo CNYT hiện đại (phải) và theo kiểu cũ (trái) 126

Hình 3.36: Sơ đồ dây chuyền Khoa dược 127

Hình 3.37: Minh họa không gian kiến trúc Khoa dược 128

Trang 15

- xiv -

Hình 3.38: Dây chuyền Khoa dinh dưỡng 128

Hình 3.39: Minh họa không gian Khoa dinh dưỡng 129

Hình 3.40: Vị trí của Khu nội trú hiện đại (phải) và theo kiểu cũ (trái) 129

Hình 3.41: Sơ đồ phân bố các khoa nội trú theo cấu trúc tổng thể trong BVĐKTT hiện đại 130

Hình 3.42: Sơ đồ vị trí của Khoa cấp cứu hiện đại (trái) và theo kiểu cũ (phải) 130

Hình 3.43: Sơ đồ dây chuyền Khoa cấp cứu 131

Hình 3.44: Minh họa không gian Khoa cấp cứu 131

Hình 3.45: Sơ đồ dây chuyền ICU - chống độc 132

Hình 3.46: Minh họa không gian ICU - chống độc 132

Hình 3.47: Sơ đồ vị trí ICU 133

Hình 3.48: Sơ đồ dây chuyền Khoa sản 133

Hình 3.49: Sơ đồ dây chuyền khu vực sơ sinh và sàng lọc sơ sinh 134

Hình 3.50: Minh họa không gian Khoa sản 134

Hình 3.51: Minh họa không gian sơ sinh và sàng lọc sơ sinh 135

Hình 3.52: Yêu cầu khoảng cách ly đối với Khoa truyền nhiễm trước đây (trái) và khoảng cách ly khi hợp khối theo CNYT hiện đại (phải) 135

Hình 3.53: Sơ đồ dây chuyền Khoa truyền nhiễm 136

Hình 3.54: Minh họa không gian block truyền nhiễm 136

Hình 3.55: Sơ đồ dây chuyền khoa nội trú điển hình 137

Hình 3.56: Minh họa không gian Khoa nội trú điển hình 138

Hình 3.57: Giải pháp thông gió cưỡng bức khu vực hành lang 140

Hình 3.58: Những thuận lợi khi cải tạo các BVĐKTT cũ 142

Hình 3.59: Những khó khăn khi cải tạo các BVĐKTT cũ 143

Hình 3.60: Giải pháp khắc phục khó khăn khi cải tạo các BVĐKTT cũ 144

Hình 3.61: Sơ đồ mức độ ứng dụng các giải pháp theo khu chức năng 145

Hình 3.62: Sơ đồ mức độ ứng dụng các giải pháp theo ĐVCN 145

Hình P.1: Sơ đồ mặt bằng phòng mổ Peri-Operative MRI dạng 1-1 [56] 157

Hình P.2: Sơ đồ mặt bằng phòng mổ Peri-Operative MRI dạng 1-n [56] 157

Hình P.3: Không gian kiến trúc phòng chụp mạch 158

Hình P.4: Không gian kiến trúc phòng chụp CT scanner 158

Hình P.5: Không gian kiến trúc đơn vị phẫu thuật động mạch vành 158

Hình P.6: Không gian kiến trúc khoang đánh giá và hồi tỉnh sơ sinh 158

Hình P.7: Không gian kiến trúc phòng chụp MRI 159

Hình P.8: Không gian kiến trúc phòng chụp Xquang tăng sáng 159

Hình P.9: Không gian kiến trúc phòng tắm cho bệnh nhân bỏng 159

Hình P.10: Không gian kiến trúc phòng tắm có người hỗ trợ bệnh nhân 159

Hình P.11: Không gian kiến trúc phòng đệm chuyển tiếp transfer lock 160

Hình P.12: Không gian kiến trúc phòng bệnh nhân cách ly 160

Trang 16

- xv -

Hình P.13: Không gian kiến trúc phòng chuẩn bị tiệt trùng 160

Hình P.14: Không gian kiến trúc phòng thủ thuật 160

Hình P.15: Không gian kiến trúc phòng hồi sức sau mổ 161

Hình P.16: Không gian kiến trúc phòng hồi sức đặc biệt 161

Hình P.17: Không gian kiến trúc phòng giải phẫu đại thể 161

Hình P.18: Không gian kiến trúc phòng theo dõi cấp cứu 161

Hình P.19: Không gian kiến trúc phòng khám 162

Hình P.20: Không gian kiến trúc phòng đẻ 162

Hình P.21: Không gian kiến trúc phòng bệnh nhân 1 giường 162

Hình P.22: Không gian kiến trúc phòng bệnh nhân bỏng 1 giường 162

Hình P.23: Không gian kiến trúc phòng bệnh nhân cấp tính 163

Hình P.24: Không gian kiến trúc phòng bệnh nhân 2 giường 163

Hình P.25: Không gian kiến trúc phòng bệnh nhân ICU dịch vụ 163

Hình P.26: Không gian kiến trúc khi ICU tập trung 163

Hình P.27: Sơ đồ dây chuyền Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 164

Hình P.28: Sơ đồ dây chuyền KCB nội khoa trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 164

Hình P.29: Không gian KCB nội khoa trong BVĐKTT kiểu cũ [4] 164

Hình P.30: Sơ đồ dây chuyền KCB ngoại khoa trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 165

Hình P.31: Không gian KCB ngoại khoa trong BVĐKTT kiểu cũ [4] 165

Hình P.32: Sơ đồ dây chuyền Khoa mắt trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 165

Hình P.33: Không gian khám và điều trị mắt trong BVĐKTT kiểu cũ [4] 165

Hình P.34: Sơ đồ dây chuyền Khoa tai - mũi - họng trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 166

Hình P.35: Không gian khám và điều trị tai - mũi - họng trong BVĐKTT kiểu cũ [4] 166

Hình P.36: Sơ đồ dây chuyền Khoa răng - hàm - mặt trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 166

Hình P.37: Không gian khám và điều trị răng - hàm - mặt trong BVĐKTT kiểu cũ [4] 167

Hình P.38: Phòng hồi tỉnh trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 167

Hình P.39: Phòng CT-scanner và phòng MRI trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 167

Hình P.40: Phòng tối, phòng phân loại trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 167

Hình P.41: Sơ đồ dây chuyền Khoa xét nghiệm trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 168

Hình P.42: Không gian Khoa hóa sinh trong BVĐKTT kiểu cũ [4] 168

Hình P.43: Sơ đồ dây chuyền Khoa vi sinh trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 168

Hình P.44: Không gian Khoa vi sinh trong BVĐKTT kiểu cũ [4] 169

Hình P.45: Sơ đồ dây chuyền Khoa huyết học trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 169

Hình P.46: Sơ đồ dây chuyền Khoa truyền máu trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 169

Hình P.47: Không gian Khoa huyết học và truyền máu trong BVĐKTT kiểu cũ [4] 169

Hình P.48: Sơ đồ dây chuyền Khoa lọc máu trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 170

Hình P.49: Sơ đồ dây chuyền Khoa giải phẫu bệnh trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 170

Hình P.50: Không gian Labo giải phẫu bệnh trong BVĐKTT kiểu cũ [4] 170

Trang 17

- xvi -

Hình P.51: Dây chuyền Khoa dinh dưỡng trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 171

Hình P.52: Sơ đồ dây chuyền hoạt động cấp cứu trong BVĐKTT kiểu cũ[2] 171

Hình P.53: Sơ đồ dây chuyền Khu điều trị nội trú trong BVĐKTT kiểu cũ [2] 171

Hình P.54: Panel vận chuyển mẫu bệnh phẩm tự động Pneumatic Tube Systems [79] 181

Hình P.55: Bố trí phòng MRI thế hệ mới theo yêu cầu của nhà sản xuất [75] 188

Hình P.56: Khoảng thao tác đối với máy CT Scanner [64] 188

Hình P.57: Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định - 700 giường 189

Hình P.58: Bệnh viện đa khoa Thái Bình cũ (cải tạo) - 700 giường 190

Hình P.59: Bệnh viện đa khoa Thái Bình mới - 1.000 giường 191

Hình P.60: Bệnh viện đa khoa Lai Châu - 300 giường 192

Hình P.61: Bệnh viện đa khoa Cao Bằng - 500 giường 193

Hình P.62: Bệnh viện Giao thông vận tải Trung ương - 500 giường 194

Hình P.63: Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp - 400 giường 195

Hình P.64: Bệnh viện Phụ sản Hải Dương - 300 giường 196

Hình P.65: Bệnh viện Sản - Nhi Sóc Trăng - 400 giường 197

Hình P.66: Bệnh viện đa khoa Kim Thành - 150 giường 198

Hình P.67: Bệnh viện đa khoa Saint Paul (cơ sở 2) - 500 giường 199

Hình P.68: Bệnh viện Nhi Thái Bình - 300 giường 201

Hình P.69: Bệnh viện Tim Hà Nội (cơ sở 2) - 300 giường 202

Hình P.70: Bệnh viện Mắt Hà Nội (cơ sở 2) - 200 giường 203

Hình P.71: Bệnh viện Nhiệt đới Hà Nội - 500 giường 204

Hình P.72: Bệnh viện đa khoa Hưng Thịnh, Lào Cai - 500 giường 205

Hình P.73: Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Dương - 300 giường 206

Hình P.74: Khu điều trị và chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS Hải Dương - 150 giường 207

Hình P.75: Bệnh viện Nhi Thanh Hóa - 500 giường 208

Hình P.76: Bệnh viện đa khoa Bình Gia, Lạng Sơn (cải tạo) - 150 giường 209

Hình P.77: Bệnh viện Quân y 7 - 500 giường 210

Hình P.78: Trung tâm Ung bướu Hải Dương - 150 giường 210

Hình P.79: Bệnh viện đa khoa Sóc Trăng - 700 giường 211

Trang 18

Những hạn chế đó đã dẫn đến hàng loạt khó khăn trong việc triển khai ứng dụng các quy trình, công nghệ KCB mới cũng như các hệ thống trang thiết bị y tế (TTBYT) hiện đại Hệ quả là các BVĐK, đặc biệt là các bệnh viện tuyến dưới, không thu hút được bác sỹ và chuyên gia y tế giỏi về địa phương Điều đó đã tác động tiêu cực một cách trực tiếp đến chất lượng công tác KCB, dẫn đến không đáp ứng được các yêu cầu mới về KCB của nhân dân Một trong những biểu hiện rõ nét nhất của những bất cập đó chính là nghịch lý: Trong khi hệ thống bệnh viện tuyến TW quá tải trầm trọng thì các bệnh viện tuyến dưới chưa hoạt động hết công suất, thậm chí gần 1/4 các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh (BVĐKTT) hiện đang hoạt động dưới tải ở mức 85% [17] Đồng thời, theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ Y tế, mỗi năm có tới hơn 40.000 lượt bệnh nhân, chi khoảng 2 tỷ USD để ra nước ngoài chữa bệnh, trong khi trình độ và nhiều kỹ thuật y học của Việt Nam luôn được đánh giá ngang tầm thế giới [27]

Nguyên nhân chủ quan là do hệ thống tiêu chuẩn, hướng dẫn thiết kế công trình bệnh viện vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập và thiếu sót Trong khi ở các nước tiên tiến, hệ thống tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện được điều chỉnh theo chu kỳ 4÷5 năm, thì ở Việt Nam các tiêu chuẩn này đã nhiều năm chưa được rà soát, cập nhật (Tiêu chuẩn mới nhất ban hành năm 2012 chủ yếu chỉ

là chuyển đổi từ tiêu chuẩn năm 2007 theo yêu cầu của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật)

Trang 19

- 2 - Nguyên nhân thứ 2 là do các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện đã nhiều năm chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức và chưa đề xuất được các giải pháp mới nhằm theo kịp tiến bộ của y học nói riêng và xã hội nói chung Cụ thể, giải pháp tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện ở Việt Nam hiện nay chưa cập nhật để giải quyết thấu đáo mối quan hệ độc lập nhưng phụ thuộc giữa các đơn vị chức năng (ĐVCN) trong bệnh viện, cũng như mối quan hệ phụ thuộc giữa “Không gian kiến trúc” với “Công nghệ KCB mới” và “TTBYT hiện đại”

Nguyên nhân thứ 3 là do hệ thống lý luận về kiến trúc bệnh viện vẫn còn thiếu và yếu Do đặc thù tổ chức không gian kiến trúc BVĐK rất phức tạp nên gần đây ít có các nghiên cứu sâu và toàn diện về thể loại công trình này Các nghiên cứu trước đây đã hết niên hạn ứng dụng hoặc không còn cập nhật về công nghệ KCB cũng như TTBYT, nên không còn đáp ứng được các yêu cầu của sự thay đổi Do đó, cần có những nghiên cứu mới về kiến trúc bệnh viện

đa khoa ở Việt Nam

Trong khi đó, theo phân cấp của hệ thống y tế Việt Nam, mạng lưới BVĐKTT được sắp xếp chủ yếu trên cơ sở địa giới hành chính và địa bàn cư trú của dân cư, nên phân bố rộng khắp và tương đối đồng đều trên toàn lãnh thổ, thuận tiện cho mọi tầng lớp nhân dân tiếp cận với bán kính phục vụ cơ bản phù hợp Các BVĐKTT đều là những cơ sở KCB có trình độ chuyên môn

về y tế cao nhất của mỗi tỉnh, có thể coi như “bệnh viện tuyến cuối ở địa phương”, cho nên nếu đáp ứng được các yêu cầu về KCB của nhân dân nội tỉnh thì sẽ giảm tải một cách đáng kể cho các bệnh viện tuyến TW Để làm được điều đó, BVĐKTT cần phải sớm triển khai ứng dụng các công nghệ y tế (bao gồm công nghệ KCB và TTBYT) hiện đại để nâng cao chất lượng công tác KCB

Hiện nay, sau một thời gian dài tập trung đầu tư cho các bệnh viện tuyến

TW, kể từ năm 2008, chiến lược đầu tư cơ sở vật chất cho ngành Y tế chuyển hướng sang các bệnh viện tuyến tỉnh Vì vậy, những năm gần đây nhiều BVĐKTT đã được triển khai đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp Số lượng BVĐKTT sẽ ngày càng tăng thêm do yêu cầu từng bước tiệm cận chỉ tiêu 5,5÷6,0 giường bệnh tuyến tỉnh / 1 vạn dân Dự báo tổng

Trang 20

- 3 - quy mô giường bệnh nội trú của các BVĐKTT sẽ tăng khoảng 1,5 lần; từ 40.000 giường lên 60.000 giường vào năm 2030 Đồng thời, điều kiện để triển khai ứng dụng các công nghệ y tế (CNYT) hiện đại trong BVĐKTT đã tương đối đầy đủ Hiện nay, chi phí đầu tư xây dựng cho mỗi công trình BVĐKTT

là rất lớn (suất đầu tư từ 2÷3 tỷ đồng / 1 giường bệnh) Các cơ chế, chính sách

về vốn như cổ phần hóa, xã hội hóa, liên doanh, liên kết, hợp tác công - tư, ngày càng tạo điều kiện thuận lợi về nhân lực, vật lực, tài lực cho các bệnh viện để triển khai các CNYT hiện đại

Tuy nhiên, những bất cập có tính hệ thống nêu trên đã dẫn đến những hạn chế trong thực tế công tác thiết kế, thẩm định, xây dựng, nghiệm thu và đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng các công trình BVĐKTT trong tình hình mới Trong khi trên thế giới, các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc BVĐK liên tục được nghiên cứu và phát triển, nhằm đáp ứng các yêu cầu biến đổi không ngừng của CNYT hiện đại Đồng thời, do các đặc thù về điều kiện

tự nhiên, kinh tế, văn hóa và chính sách an sinh xã hội có nhiều khác biệt dẫn đến không thể áp dụng nguyên mẫu các mô hình, giải pháp hoặc hệ thống tiêu chuẩn thiết kế BVĐK của nước ngoài cho các BVĐKTT ở Việt Nam

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết cần giải quyết mâu thuẫn gay gắt giữa sự tiến bộ vượt bậc của CNYT hiện đại, với sự trì trệ, không đáp ứng kịp của không gian kiến trúc bệnh viện, việc đi sâu nghiên cứu về kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại được đặt ra trong luận án này là một yêu cầu cần thiết và cấp bách trong quá trình đầu tư xây dựng các BVĐKTT hiện nay cũng như trong tương lai

Mục đích nghiên cứu

Luận án đi sâu nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng; kiến giải các vấn đề pháp lý và lý thuyết; phân tích tác động và các yêu cầu của CNYT đối với không gian kiến trúc; phân tích các điều kiện, đặc biệt điều kiện về CNYT của Việt Nam hiện nay; nhằm mục đích giải quyết thấu đáo mối quan hệ phụ thuộc giữa không gian kiến trúc với CNYT hiện đại trong BVĐKTT Cụ thể luận án nghiên cứu nhằm các mục đích:

1) Đánh giá tổng quan về kiến trúc BVĐKTT và CNYT hiện đại; chỉ rõ những bất cập về kiến trúc BVĐKTT trước yêu cầu của CNYT hiện đại

Trang 21

- 4 - 2) Xác lập yêu cầu và nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc BVĐKTT đáp ứng yêu cầu của CNYT hiện đại

3) Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc các ĐVCN trong BVĐKTT đáp ứng yêu cầu của CNYT hiện đại

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là không gian kiến trúc của BVĐKTT

có quy mô từ 500 giường nội trú trở lên

Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau: Mặc dù tổ chức không gian kiến trúc BVĐKTT gồm 2 nội dung chính là (1) Quy hoạch mạng lưới BVĐKTT trong hệ thống đô thị cấp tỉnh và tương đương trên toàn quốc và (2) Kiến trúc BVĐKTT (bao gồm các vấn đề từ quy hoạch tổng mặt bằng đến kiến trúc các hạng mục, ĐVCN cụ thể trong bệnh viện) nhưng luận án xác lập phạm vi nghiên cứu về không gian chỉ là kiến trúc BVĐKTT (mà không bao gồm quy hoạch mạng lưới), trong mối quan hệ phụ thuộc với công nghệ y tế hiện đại (bao gồm công nghệ KCB hiện đại và TTBYT hiện đại)

Do các không gian chức năng trong bệnh viện là tập hợp các không gian độc lập nhưng gắn kết chặt chẽ trong mối quan hệ phụ thuộc đã được phân công để cùng hướng đến mục tiêu chung Vì vậy, luận án tập trung nghiên cứu giải pháp tổ chức không gian kiến trúc tổng thể toàn viện và giải pháp tổ chức không gian kiến trúc của các ĐVCN thuộc 3 khu chức năng chính trong BVĐKTT Đồng thời, trong 3 khu chức năng chính này, luận án chỉ tập trung nghiên cứu các ĐVCN có những công nghệ KCB hoặc/và TTBYT mới đòi hỏi không gian kiến trúc phải thay đổi để đáp ứng, với các đề xuất về tổ chức không gian chức năng là chủ yếu

Mặt khác, chủ trương của các cơ quan quản lý Nhà nước hiện nay và trong tương lai gần là tập trung đầu tư xây dựng mới các BVĐKTT nhằm đáp ứng các yêu cầu của công tác KCB trong tình hình mới Hệ thống cơ sở vật chất của các BVĐKTT đã cũ (có niên hạn sử dụng nhiều năm và không còn phù hợp) chủ yếu sẽ được chuyển đổi thành các bệnh viện do cấp thành phố trực thuộc tỉnh quản lý Vì vậy, luận án tập trung nghiên cứu áp dụng cho đối tượng BVĐKTT xây mới, nhưng có đánh giá sự phù hợp đối với các bệnh viện trong diện cải tạo

Trang 22

- 5 - Tóm lại, phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

1) Phạm vi nghiên cứu về không gian của luận án là cấu trúc tổng thể và cấu trúc không gian các ĐVCN thuộc 3 khu chức năng chính trong BVĐKTT Trong đó, giới hạn vấn đề nghiên cứu chủ yếu là không gian chức năng và áp dụng cho trường hợp BVĐKTT xây dựng mới

2) Phạm vi nghiên cứu về thời gian của luận án là giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2030

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, được phân thành 3 nhóm như sau:

1) Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu, bao gồm:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các dữ liệu thứ cấp đã được tập hợp và phân tích bởi các nghiên cứu trước đây với mục đích thiết lập các

cơ sở lý thuyết, kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan để phục vụ hướng nghiên cứu của đề tài Phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan Nghiên cứu toàn diện các nhóm tài liệu có liên quan đến đối tượng nghiên cứu, bao gồm hệ thống tiêu chuẩn và hướng dẫn thiết kế công trình y tế, các quy chuẩn có liên quan, các luận án, luận văn, báo cáo khoa học, đề tài nghiên cứu, giáo trình, ấn bản, tài liệu hội thảo, về kiến trúc bệnh viện ở Việt Nam, nhằm đánh giá thực trạng lý luận kiến trúc BVĐK hiện nay Tổng hợp, phân tích các tài liệu của nước ngoài, các tài liệu nội bộ của ngành y tế để xác lập tổng quan về công nghệ KCB hiện đại ứng dụng trong BVĐKTT Tham khảo các quy hoạch ngành, đề án, niên giám thống kê, để có các số liệu về mô hình bệnh tật tử vong, cơ sở vật chất và nhân lực trong các BVĐKTT

Phương pháp phi thực nghiệm: Tiến hành khảo sát, chụp ảnh, vẽ ghi, đánh giá hiện trạng các BVĐKTT trực tiếp tại hiện trường và/hoặc thông qua các cơ quan thông tin truyền thông đại chúng, các cơ quan quản lý của ngành Nghiên cứu giải pháp thiết kế của một số đồ án bệnh viện hiện đại gần đây ở Việt Nam, trong khu vực và trên thế giới Phỏng vấn chuyên gia về kinh nghiệm tổ chức không gian kiến trúc BVĐKTT và trao đổi thông tin với các nhà cung cấp, hãng sản xuất để cập nhật số liệu về kích thước, dây chuyền hoạt động, yêu cầu không gian tác nghiệp của các TTBYT hiện đại Phương

Trang 23

- 6 - pháp hội đồng thông qua các hội thảo khoa học Điều tra bằng bảng hỏi nhằm đánh giá thực trạng kiến trúc và khả năng đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại của các BVĐKTT hiện nay; Đánh giá nhu cầu của các nhà quản lý, YBS về TTBYT hiện đại và không gian tác nghiệp chuyên môn mới; Đánh giá nhu cầu, khả năng chi trả của bệnh nhân và thân nhân

Phương pháp thực nghiệm: Thu thập thông tin sơ cấp bằng cách quan sát trong điều kiện có gây biến đổi không gian kiến trúc một số ĐVCN một cách chủ định

2) Nhóm phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu, bao gồm:

Xử lý, hiệu chỉnh, phân loại, lập bảng thống kê các dữ liệu, số liệu từ các kết quả khảo sát hiện trạng, phỏng vấn chuyên gia, điều tra bằng bảng hỏi và điều tra xã hội học Tổng kết số liệu trên cơ sở quy nạp các nguồn dữ liệu Phân tích dữ liệu định tính và định lượng: Sau khi xử lý dữ liệu, tiến hành một số phân tích định tính trên cơ sở suy luận logic nhằm đưa ra các nhận định cho các bước tiếp theo Sử dụng các phần mềm như Google Spreadsheet, Microsoft Excel, để phân tích định lượng, thống kê số liệu nhằm tìm ra các quy luật và xu hướng thông qua việc tính toán, xử lý, sắp xếp các dữ liệu điều tra khảo sát

3) Nhóm phương pháp đánh giá độ chính xác của kết quả nghiên cứu: Phương pháp thực chứng ứng dụng: Thiết kế để kiểm chứng các giải pháp đã nghiên cứu trong điều kiện thực tế Từ đó, tiếp tục tổng kết kinh nghiệm và hoàn thiện các giải pháp Đây là phương thức tiếp cận chung xuyên suốt của luận án

Do đặc thù chuyên ngành, nội dung cụ thể của quá trình thực hiện các phương pháp nghiên cứu sẽ được trình bày theo hình thức đan xen phân tán trước mỗi kết quả nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại góp phần bổ sung kiến thức lý thuyết về tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện hiện đại Các giải pháp đề xuất trong luận án đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, đáp ứng yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc

Trang 24

- 7 - phù hợp với CNYT hiện đại của các BVĐKTT

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài có thể tham khảo để sử dụng trong công tác thiết kế nhằm nâng cao chất lượng của các đồ án BVĐKTT, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng và sử dụng các công trình BVĐKTT trong phạm vi toàn quốc Qua đó, gián tiếp nâng cao chất lượng công tác KCB ở tuyến tỉnh, góp phần giải quyết bài toán cân bằng tải cho hệ thống các cơ sở y tế, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành Y tế Đồng thời, kết quả của đề tài có thể tham khảo để điều chỉnh một số tiêu chuẩn về thiết kế BVĐK hiện đã không còn phù hợp và sử dụng trong hoạt động giảng dạy tại các trường đào tạo chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch

Giải thích khái niệm và thuật ngữ

Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Bệnh viện là tổ hợp kiến trúc tập hợp các không gian chức năng phục vụ cho công tác KCB Trong đó, không gian khám bệnh chủ yếu gồm đón tiếp, thủ tục, khám, xét nghiệm, thăm dò chức năng - nội soi, chẩn đoán hình ảnh, giải phẫu bệnh; Không gian chữa bệnh chủ yếu gồm cấp cứu, kỹ thuật nghiệp

vụ, phẫu thuật, hồi sức; Không gian chăm sóc sức khỏe chủ yếu gồm nội trú

và phục vụ, phụ trợ khác [8]

BVĐK là bệnh viện có nhiều ĐVCN chuyên khoa với cơ sở vật chất đảm bảo có thể triển khai công tác khám và chữa nhiều loại bệnh bằng các phương pháp khác nhau Trên thế giới, BVĐK được chia thành 2 loại: BVĐK hoàn chỉnh với đầy đủ các chuyên khoa và BVĐK không hoàn chỉnh chỉ có một số chuyên khoa cơ bản (Khoa điều trị nội, Khoa điều trị ngoại, Khoa sản, Khoa nhi, Khoa truyền nhiễm và các khoa kỹ thuật cận lâm sàng) [2], [63]

Tại Việt Nam, hệ thống các BVĐK công lập được phân cấp theo tuyến

kỹ thuật và cấp quản lý hành chính từ địa phương đến TW, nhằm phục vụ nhu cầu KCB của nhân dân theo các cấp địa giới hành chính và bán kính phục vụ

Hệ thống này được phân thành 3 tuyến từ địa phương đến TW bao gồm: Tuyến huyện (BVĐK hoặc trung tâm y tế tuyến huyện); Tuyến tỉnh (BVĐK khu vực, BVĐK tuyến tỉnh); Tuyến TW (BVĐK tuyến TW)

Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh (BVĐKTT) là bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh, do tỉnh hoặc thành phố trực thuộc TW quản lý; Chủ yếu thực hiện công

Trang 25

- 8 - tác KCB cho nhân dân trong phạm vi địa giới của tỉnh và lân cận với các kỹ thuật phức tạp; tiếp nhận bệnh nhân do tuyến huyện chuyển lên; Có cơ sở vật chất và trang bị thích hợp đủ khả năng đáp ứng hầu hết các yêu cầu KCB ở mức độ chuyên khoa Do đó, thông thường mỗi tỉnh có 1 BVĐKTT, với quy

mô phổ biến từ 500 đến 700 giường nội trú (cá biệt có thể giảm xuống 300 giường hoặc tăng lên 1.000 giường) Một số tỉnh do quy mô dân số lớn hoặc

do điều kiện đặc thù có thể có nhiều hơn 1 BVĐKTT

Hình 1: Sơ đồ phân cấp hệ thống các cơ sở KCB ở Việt Nam

Công nghệ y tế hiện đại

CNYT hiện đại là các thành tựu gần đây hoặc trạng thái hiện tại của tri thức nhân loại về khoa học y tế và các TTBYT hiện đại [24] Như vậy, CNYT hiện đại là tập hợp các công nghệ KCB hiện đại và các TTBYT hiện đại

CNYT hiện đại có ảnh hưởng rất lớn đến không gian kiến trúc bệnh viện

Cụ thể, công nghệ KCB hiện đại (các phương pháp chẩn đoán; kỹ thuật điều trị, kỹ thuật phục hồi chức năng; dịch vụ hỗ trợ mới) với các quy trình mới làm thay đổi dây chuyền sử dụng và cơ cấu không gian chức năng Trong khi TTBYT hiện đại cho phép thay thế, hợp nhất, phân tách, giảm sự phụ thuộc

và thay đổi kích thước của các không gian chức năng trong bệnh viện

Trang 26

- 9 -

Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ tương tác giữa không gian kiến trúc, công nghệ KCB và TTBYT

trong bệnh viện

Cấu trúc luận án

Phần mở đầu: Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài; mục đích, đối tượng,

phạm vi, phương pháp nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài; giải thích khái niệm và thuật ngữ

Phần nội dung: Bao gồm 3 chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và công

nghệ y tế hiện đại

Chương 2: Cơ sở khoa học của giải pháp kiến trúc bệnh viện đa khoa

tuyến tỉnh đáp ứng các yêu cầu của công nghệ y tế hiện đại

Chương 3: Giải pháp kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đáp ứng các

yêu cầu của công nghệ y tế hiện đại

Phần kết luận và kiến nghị

Phụ lục

Trang 27

- 10 -

Hình 3: Sơ đồ tiến trình nghiên cứu kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT

hiện đại

Trang 28

THÔNG BÁO

Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui

lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện

– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 29

1 Mạng lưới BVĐKTT là cơ sở KCB rất quan trọng trong toàn hệ thống

y tế Việt Nam Số lượng và quy mô các BVĐKTT đang ngày càng gia tăng do dân số tăng, nhu cầu KCB và yêu cầu của việc giảm tải cho tuyến TW Vì vậy, các chính sách hiện nay đang tập trung đầu tư cho mạng lưới này Trong khi đó, tổ chức không gian kiến trúc BVĐKTT bên cạnh những thành tựu phù hợp với từng giai đoạn lịch sử, vẫn đang tồn tại nhiều hạn chế, đặc biệt là những bất cập về công năng kiến trúc và giải pháp công nghệ trước yêu cầu ứng dụng CNYT hiện đại trong công tác KCB Nguyên nhân do hệ thống tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện còn hạn chế, bất cập; Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện chưa được quan tâm nghiên cứu để theo kịp tiến bộ của y học; Hệ thống lý luận về kiến trúc bệnh viện vẫn còn thiếu và yếu Vì vậy, rất cần thiết nghiên cứu về kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại, đặc biệt là đi sâu nghiên cứu về không gian chức năng, nhằm đáp ứng các yêu cầu cấp bách trong quá trình đầu tư xây dựng các BVĐKTT hiện nay cũng như trong tương lai

2 Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại cần dựa trên các cơ sở khoa học của quá trình hình thành

và phát triển của kiến trúc BVĐKTT, bao gồm: Các cơ sở pháp lý về chiến lược, quy hoạch hệ thống bệnh viện, các quy định, quy chế, tiêu chuẩn và quy chuẩn có liên quan; Các lý thuyết mới và hệ thống nguyên lý; Các điều kiện

về tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ KCB, TTBYT; Các kinh nghiệm thực tiễn cũng như dự báo các xu hướng phát triển; Và các yêu cầu đặc thù của CNYT hiện đại đối với không gian kiến trúc Trong đó, đặc biệt lưu ý các yêu cầu mới của CNYT hiện đại đối với không gian kiến trúc

3 Kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại được tổ chức không gian theo quan điểm bệnh viện là cơ sở cung cấp dịch vụ và theo

3 nguyên tắc mới: (1) Hợp khối, tinh gọn để tiện và lợi; (2) Linh hoạt, tiên lượng để thích ứng cho tương lai, phát triển bền vững; (3) Độc lập, khép kín

Trang 30

- 148 -

để thỏa mãn các yêu cầu cách ly và đặc thù

4 Trên cơ sở các quan điểm và nguyên tắc đó, kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại được tổ chức không gian thông qua các giải pháp đề xuất sau:

o Về cấu trúc tổng thể: Đề xuất giải pháp bố cục tổng mặt bằng dạng hợp khối với tỷ trọng nén cao và cấu trúc công năng tổng thể phù hợp với quy trình KCB mới, tối ưu về phân bố các ĐVCN và phân luồng các nhóm đối tượng

o Về không gian kiến trúc các ĐVCN: Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc phù hợp với các yêu cầu mới của CNYT hiện đại

Cụ thể, đề xuất cơ cấu không gian chức năng và dây chuyền sử dụng mới cho 17 ĐVCN thuộc 3 khu chức năng chính, bao gồm: Khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức, Khoa chẩn đoán hình ảnh, Trung tâm xét nghiệm (gồm Labo hóa sinh, Labo vi sinh - ký sinh trùng, Labo huyết học, Labo giải phẫu vi thể), Khoa quản lý nhiễm khuẩn, Khoa dược, Khoa dinh dưỡng, Khoa cấp cứu, ICU - chống độc, Khoa sản, Khoa truyền nhiễm, Khoa điều trị nội trú điển hình, Block hành chính khoa điển hình, Đơn vị khám theo yêu cầu, Đơn vị điều trị trong ngày Trong số đó, có 15 ĐVCN là hiện hữu và 2 ĐVCN là đề xuất mới

5 Đối với các BVĐKTT đã xây dựng có không gian kiến trúc chưa đáp ứng được yêu cầu của CNYT hiện đại và cần phải cải tạo, luận án đưa ra một

số giải pháp phù hợp và có tính khả thi cao Các dạng bệnh viện khác (TW, chuyên khoa, tư nhân, tuyến dưới) cũng có thể áp dụng các giải pháp theo từng mức độ

Kiến nghị

Việc đầu tư xây dựng mới cũng như cải tạo, mở rộng, nâng cấp các BVĐKTT ở nước ta trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 đang đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết Trong đó, giải pháp tổ chức không gian kiến trúc đáp ứng được các yêu cầu của CNYT hiện đại là một trong những yêu cầu quan trọng mang tính tiền đề của quá trình hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ công tác KCB ở tuyến tỉnh hiện nay và trong tương lai Quá trình này đòi hỏi sự quan

Trang 31

- 149 - tâm của các cấp, các ngành với những giải pháp đồng bộ:

1 Điều tra, đánh giá toàn diện thực trạng cơ sở vật chất các BVĐKTT hiện có Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá nhằm tiên lượng khả năng đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại nếu tiến hành cải tạo Từ đó quyết định lựa chọn một trong các giải pháp: (1) Cải tạo nâng cấp, mở rộng nếu khả dĩ; (2) Chuyển toàn bộ cơ sở vật chất cho bệnh viện tuyến dưới để tiến hành đầu tư xây dựng mới hoàn toàn; (3) Đầu tư xây dựng cơ sở 2 hoạt động song song với bệnh viện hiện có Trong các giải pháp nêu trên, ưu tiên giải pháp đầu tư xây dựng mới hoàn toàn nhằm đảm bảo không gian kiến trúc hoàn chỉnh, đồng bộ, đáp ứng được các yêu cầu của CNYT hiện đại trước mắt và lâu dài

2 Đẩy mạnh phát triển các mô hình tự chủ về nguồn vốn, tài chính và TTBYT cho các BVĐKTT như: ODA, xây dựng - chuyển giao, cổ phần hóa,

xã hội hóa, hợp tác công - tư, liên doanh, liên kết, kể cả với đối tác nước ngoài

3 Nâng cao chất lượng của công tác thiết kế, thẩm định, vận hành, khai thác, sử dụng các công trình BVĐKTT thông qua việc rà soát để điều chỉnh, hoàn thiện, cập nhật các hệ thống cơ sở pháp lý về BVĐK (các quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn thiết kế bệnh viện) với chu kỳ 5 năm/lần Trước mắt, xem xét bỏ yêu cầu khống chế tầng cao tối đa là 9 tầng và hạn chế bố trí các ĐVCN trong tầng hầm đối với BVĐK được xây dựng ở các đô thị

4 Bên cạnh điều kiện “cần” là các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, luận án kiến nghị các bệnh viện cần đặc biệt quan tâm đến việc triển khai

áp dụng các giải pháp quản trị hiện đại bởi đây chính là điều kiện “đủ” để có thể ứng dụng các CNYT hiện đại một cách bền vững

5 Ngoài các nội dung mà luận án đã nghiên cứu, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tổ chức không gian kiến trúc của các ĐVCN như trung tâm tế bào gốc, labo gene trị liệu, trung tâm hỗ trợ sinh sản, trung tâm ung bướu, trung tâm tim mạch và các trung tâm kỹ thuật chuyên sâu khác trong BVĐK

Các điều kiện về kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ nói chung và CNYT nói riêng, của nước ta hiện nay đã và đang phát triển mạnh

mẽ, đặt ra những đòi hỏi cấp bách về việc cần phải thường xuyên, liên tục cập

Trang 32

- 150 - nhật các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện mới để đáp ứng Đây cũng chính là chìa khóa để giải quyết các bất cập về cân bằng tải trong công tác KCB và an sinh xã hội hiện nay, thông qua việc hoàn thiện hệ thống

cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng KCB ở tuyến dưới, trong đó mạng lưới các BVĐKTT có vai trò rất quan trọng Việc nghiên cứu các giải pháp kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại là hoàn toàn phù hợp với những đòi hỏi cấp bách đó; góp phần thực hiện đầy đủ và toàn diện các mục tiêu chiến lược về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân./

Trang 33

- 151 -

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC

GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Hà Quang Hùng (2012), "Sự cần thiết của 'không gian thông minh' trong

các bệnh viện hiện nay", Tạp chí Quy hoạch đô thị, (7+8), tr.102-103

2 Hà Quang Hùng (2015), "Thực trạng kiến trúc bệnh viện ở Việt Nam và

kinh nghiệm quốc tế", Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, (5+6), tr 56-58

3 Hà Quang Hùng (2015), "Kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trước yêu

cầu của công nghệ y tế hiện đại", Tạp chí Xây dựng và đô thị, (43), tr

56-58

4 Hà Quang Hùng (2015), "Đổi mới hoàn thiện tiêu chuẩn thiết kế bệnh

viện", Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, (7+8), tr 32-34

5 Nguyễn Khắc Sinh, Hà Quang Hùng (2015), "Mối quan hệ giữa thiết kế

bệnh viện với công nghệ y tế hiện đại", Hội thảo khoa học “Thiết kế và

sức khỏe: Thực trạng kiến trúc bệnh viện, y tế cơ sở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế”, Bộ Y tế, ngày 21/10/2015

Trang 34

- 152 -

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Doãn Thanh Bình (2010), Tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện nhằm nâng

cao chất lượng khám chữa bệnh, Luận văn thạc sỹ kiến trúc, Trường đại

học Xây dựng

Bình [1]

2 Bộ Khoa học và công nghệ (2012), Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4470:2012

Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội

bộ [2]

3 Bộ Xây dựng (2002), Quy chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN 01:2002, Quy

chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

bộ [3]

4 Bộ Xây dựng (2007), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 365:2007

Bệnh viện đa khoa - Hướng dẫn thiết kế, Hà Nội

bộ [4]

5 Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN 05:2008/BXD,

“Nhà ở và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ”

bộ [5]

6 Bộ Xây dựng (2009), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2009/BXD,

"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm đô thị"

bộ [6]

7 Bộ Xây dựng (2010), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2010/BXD,

"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình"

bộ [7]

9 Bộ Y tế (2002), Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh,

huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản,

Hà Nội

bộ [9]

10 Bộ Y tế (2005), Tiêu chuẩn ngành Y tế 52 TCN - CTYT 37: 2005, "Tiêu chuẩn

thiết kế khoa xét nghiệm bệnh viện đa khoa"

bộ [10]

11 Bộ Y tế (2005), Tiêu chuẩn ngành Y tế 52 TCN - CTYT 38: 2005, "Tiêu chuẩn

thiết kế khoa phẫu thuật bệnh viện đa khoa"

bộ [11]

12 Bộ Y tế (2005), Tiêu chuẩn ngành Y tế 52 TCN - CTYT 39: 2005, "Tiêu chuẩn

thiết kế khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc bệnh viện đa

khoa"

bộ [12]

13 Bộ Y tế (2005), Tiêu chuẩn ngành Y tế 52 TCN - CTYT 40: 2005, "Tiêu chuẩn

thiết kế khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện đa khoa"

16 Bộ Y tế (2011), Thông tư hướng dẫn việc nhập khẩu trang thiết bị y tế bộ [16]

17 Bộ Y tế (2012), Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2012-2020 bộ [17]

Trang 35

- 153 -

20 Bộ Y tế (2013), Điểm tin y tế ngày 16/07/2013, http://www.moh.gov.vn Bộ Y [20]

21 Đỗ Trọng Chung (2005), “Kiến trúc bệnh viện tại Việt Nam sẽ có những đột

phá quan trọng”, Báo Sức khỏe và Đời sống, (855)

chung [21]

22 Đỗ Trọng Chung (2007), Tổ chức không gian kiến trúc khoa chẩn đoán hình

ảnh, chẩn đoán chức năng và điều trị bằng phương pháp phóng xạ trong

các bệnh viện lớn của Hà Nội, Đại học Xây dựng, Hà Nội

chung [22]

23 Đỗ Trọng Chung (2008), Một số cơ sở khoa học của việc tổ chức không gian

kiến trúc Trung tâm kỹ thuật cao và chuyên sâu trong các bệnh viện hiện

đại, Đại học Xây dựng, Hà Nội

chung [23]

24 Chương trình hợp tác y tế Việt Nam Thụy Điển, Dự án thành phần Chính sách

Y tế (2006), Định hướng phát triển Đánh giá công nghệ y tế ở Việt Nam

đến năm 2020 để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân, Hà

26 Nguyễn Tiến Đạt (2008), Tổ chức không gian kiến trúc cho các dịch vụ sinh

hoạt trong bệnh viện đa khoa tại Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ, Trường đại

học Kiến trúc Hà Nội

đạt [26]

27 Anh Đức, Reuters (2014), “Bệnh viện ngoại nhòm ngó thị trường Việt Nam”,

Báo điện tử vnExpress

đức [27]

28 Mạnh Dũng (2012), “Thiết kế bệnh viện 2012”, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam,

(7), tr 80-83

dũng [28]

29 Nguyễn Thị Thanh Hà (2008), Hướng dẫn phòng ngừa cách ly trong bệnh

viện, Bệnh viện Nhi đồng 2

Hà [29]

30 Đặng Thái Hoàng (2010), Kiến trúc bệnh viện đa khoa, Nhà xuất bản Xây

dựng, Hà Nội

hoàng [30]

31 Tạ Hoàng (2004), Mô hình hiện đại - Kiến trúc bệnh viện đa khoa quy mô nhỏ

tại Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội

hoàng [31]

32 Hà Quang Hùng (2004), Nghiên cứu áp dụng "Ngôi nhà thông minh" trong

thiết kế kiến trúc nhà văn phòng cao tầng ở Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ

kiến trúc, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội

hùng [32]

33 Hoàng Tiến Hưng (2009), Tổ chức không gian đón tiếp và chờ khám trong

bệnh viện đa khoa ở Việt Nam đến năm 2020, Luận văn thạc sỹ kiến

trúc, Trường Đại học Xây dựng

hưng [33]

34 John C Hoelscher, Jim Lazzeri (2008), Hội thảo quốc tế: Thiết kế các công

trình y tế - Kinh nghiệm từ Mỹ, Hà Nội

John [34]

35 Trần Văn Khải (2009), Giáo trình bệnh viện đa khoa, Đại học Duy Tân, Đà khải [35]

Trang 36

- 154 -

Nẵng

36 Trần Văn Khải (2012), “Thiết kế bền vững & phòng chống lây nhiễm”, Tạp

chí Kiến trúc Việt Nam, (7), tr 8-10

khải [36]

37 Võ Xuân Bội Lâm (2012), “Phòng mổ: Nguyên tắc thiết kế một chiều”, Tạp

chí Kiến trúc Việt Nam, (7), tr 31-33

lâm [37]

38 Lê Thị Phương Linh (2013), “Đưa không gian xanh vào các bệnh viện công

tại Thành phố Hồ Chí Minh”

linh [38]

39 Nguyễn Đạt Minh, Nguyễn Danh Nguyên (2012), Tư duy tinh gọn (Lean

Thinking) - Hướng đi mới cho các bệnh viện Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo

khoa học quốc tế ICECH 2012

minh [39]

40 Tuấn Phong (2013, “Y tế từ xa - Telemedicine”, Tạp chí Thế giới Vi tính

(253), tr 84 - 87

Phong [40]

41 Hoàng Phương, Anh Trần (2012), “Thiết kế bệnh viện: Luôn thiếu một tầm

nhìn?”, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, (7), tr 22-25

phương [41]

42 Nguyễn Trọng Quỳnh (2002), Tổ chức không gian khám - chữa bệnh phù hợp

với điều kiện Việt Nam đến năm 2020, Luận án tiến sĩ kiến trúc, Trường

đại học Kiến trúc Hà Nội

quỳnh [42]

43 Nguyễn Trọng Quỳnh (2012), “Kiến trúc bệnh viện với các yếu tố tác động”,

Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, (7), tr 11-13

quỳnh [43]

44 Nguyễn Khắc Sinh (1997), Cơ cấu và tổ chức không gian bệnh viện đa khoa ở

Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Giai đoạn

1996-2010), Luận án tiến sĩ kiến trúc, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội

sinh [44]

45 Nguyễn Quang Thái (2001), Nghiên cứu một số giải pháp quy hoạch xây

dựng hệ thống bệnh viện đa khoa tại Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ, Trường

đại học Kiến trúc Hà Nội

thái [45]

46 Thủ tướng Chính phủ (2006), Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt

Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

thủ [46]

47 Thủ tướng Chính phủ (2013), Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng

cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030

thủ [47]

48 Thủ tướng Chính phủ (2013), Đề án nâng cao xếp hạng tín nhiệm quốc gia thủ [48]

49 Thư viện Y học Trung ương, Viện Công nghệ thông tin, Bộ Y tế (2013), Danh

mục trang thiết bị y tế cho bệnh viện tuyến tỉnh

Thư viện [49]

50 Phạm Lê Tuấn (2013), "So với năm 1995 chất lượng khám chữa bệnh đã tăng

lên rất nhiều", Báo Lao Động Online

Tuấn [50]

51 Nguyễn Thanh Tùng (2012), Hệ thống thông tin trong bệnh viện, Trường đại

học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Tùng [51]

52 Nguyễn Lân Việt (2013), Phóng sự “Cuộc sống thường ngày” kênh VTV1,

Đài truyền hình Việt Nam

Việt [52]

Trang 37

- 155 -

53 Trần Thanh Ý (2012), “Thiết kế bệnh viện dưới góc độ tiêu chuẩn hóa”, Tạp

chí Kiến trúc Việt Nam, (7), tr 14-16

56 Brainlab (2013), Intra-Operative MRI, http://www.brainlab.com Brain [56]

57 Brendon Nafziger (2013), Will ultrasound come to our homes, DOTmed Bren [57]

58 Christine Nickl-Weller, Hans Nickl (Eds.) (2007), Hospital Architecture,

Verlagshaus Braun, Deutsche

61 Digital Radiology Solutions (2013), PACS dicom online view and storage

system (http://www.xraychicago.com), Chicago, USA

Digital [61]

63 Encyclopaedia Britannica (2013), http://www.britannica.com encyclo [63]

64 GE Healthcare (2013), GE CT Medical System Pre-installation Manual,

http://www3.gehealthcare.com

GE [64]

67 James Perry and Allan Katz (2013), Planning a hybrid operating room,

Health Facilities Management http://www.hfmmagazine.com

Jame [67]

68 John C Hoelsher (2008), Evidence Based Design, Lecture series 2008 John [68]

69 Liddell, Henry George and Robert Scott (1980), A Greek-English Lexicon

(Abridged Edition) Oxford University Press

Liddell [69]

70 Maneesha S Inamdar, Lyn Healy, Abhishek Sinha, Glyn Stacey (2011),

Global Solutions to the Challenges of Setting up and Managing a Stem

Cell Laboratory, Indian and UK

Mane [70]

71 NCRP (National Council on Radiation Protection and Measurements) (2004),

Structural Shielding Design for Medical X-Ray Imaging Facilities,

NCRP Report No.147, US

ncrp [71]

72 Pevco (2013), 6” Computerized Pneumatic Tube Systems, Maryland, USA Pevco [72]

73 Richard Lyle Miller, Earl S Swensson, J Todd Robinson (2012), Hospital rich [73]

Trang 38

- 156 -

and Healthcare Facility Design, W.W Norton & Company

Incorporated

74 Richard Lyle Miller, Earl S Swensson (1995), New directions in hospital and

healthcare facility design, McGraw-Hill

richard [74]

75 Rosalyn Cama (2009), Evidence-Based Healthcare Design, Wiley & Sons,

Inc,., New Jersey

rosa [75]

76 Sarah O Marberry (1997), Healthcare Design, Wiley & Sons, Inc,., New

Jersey

sara [76]

77 Scholarly Editions (2011), Issues in Healthcare Technology and Design: 2011

Edition, Scholarly Editions, Atlanta, Georgia

schola [77]

78 Stankos, M and Scharz, B., (2007), "Evidence-Based Design in Healthcare: A

Theoretical Dilemma", IDRP Interdisciplinary Design and Research

e-Journal, Volume I, Issue I (Design and Health)

Stan [78]

79 Swisslog (2013), Pneumatic Tube Systems, http://www.swisslog.com Swiss [79]

80 The American Institute of Architects (AIA), The Facility Guidelines Institute

(2006), Guidelines for Design and Construction of Hospital and Health

Care Facilities, USA

the [80]

81 Ulrich, R.S (2000), "Effects of Healthcare Environmental Design on Medical

Outcomes", Design & Health–The therapeutic benefits of design,

proceedings of the 2nd Annual International Congress on Design and

Health Karolinska Institute, Stockholm

Ulri [81]

82 WHO (2004), Practical guidelines for infection control in health care

facilities

World [82]

Trang 39

- 157 -

PHỤ LỤC

 PHỤ LỤC 1: MINH HỌA KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC MỘT SỐ PHÒNG CHỨC NĂNG TRONG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH

Hình P.1: Sơ đồ mặt bằng phòng mổ Peri-Operative MRI dạng 1-1 [56]

Hình P.2: Sơ đồ mặt bằng phòng mổ Peri-Operative MRI dạng 1-n [56]

Ngày đăng: 07/11/2017, 13:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w