Chính vì vậy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, có thể kể đến một số đề tài, công trình nghiên cứu sau: - Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Hoàn thiện cơ chế, chính sác
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG SANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC NGUỒN
KINH PHÍ Ở VIỆN TRIẾT HỌC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số : 60.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HOÀI LÊ
Phản biện 1: TS Vũ Hoàng Linh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Viện Triết học là đơn vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội (KHXH) Việt Nam, có chức năng nghiên cứu những vấn đề về sự phát triển của Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới góc
độ triết học, góp phần vào việc cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng thế giới quan khoa học và phương pháp luận khoa học; tổ chức tư vấn và tham gia đào tạo sau đại học về triết học, phát triển tiềm lực khoa học xã hội của cả nước
Trong 30 năm đổi mới đất nước, đóng góp của khoa học xã hội đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã được Đảng và Nhà nước đánh giá cao Khoa học xã hội đã góp phần khẳng định tính đúng đắn của đường lối phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội do Đảng khởi xướng, lãnh đạo thực hiện từ Đại hội VI đến nay Nhiều kết quả nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng của khoa học xã hội đã đóng góp thiết thực vào việc cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng, Nhà nước trong việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Với đặc thù của khoa học xã hội, để đánh giá được chi phí vật chất trong lao động khoa học là rất khó và ở nước ta hiện nay việc phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học xã hội cũng chưa có cơ chế riêng một cách phù hợp mà vẫn thực hiện theo cơ chế phân bổ cho khoa học công nghệ nói chung Khoa học xã hội vì thế còn gặp nhiều khó khăn do nguồn lực hạn hẹp, cơ chế quản lý và sử dụng tài chính chưa đạt hiệu quả cao, đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc chưa khai thác triệt để những đóng góp quý báu của hoạt động
Trang 4nghiên cứu khoa học xã hội Hơn nữa, các tổ chức khoa học xã hội chưa thật sự nỗ lực trong việc tìm kiếm, duy trì và khai thác thêm các nguồn lực bên ngoài nhằm góp phần tăng thêm nguồn thu, phục vụ cho mục đích phát triển của tổ chức Vì vậy việc quản lý các nguồn kinh phí một cách hợp lý, hiệu quả và đạt được mục tiêu chung là vấn
đề cực kỳ quan trọng
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, để các hoạt động
sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện công tác quản lý kinh phí Quản lý kinh phí là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quan trọng mang tính tổng hợp Quản lý kinh phí được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp,
có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác
và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn kinh phí
Hiện nay tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, nhiều Viện Nghiên cứu đã áp dụng nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 (nay được thay thế bởi NĐ 54/2016/NĐ-CP), tuy nhiên trên thực tế không phải đơn vị trực thuộc nào cũng hiểu rõ về
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, Viện Triết học nơi tác giả luận
Trang 5văn đang công tác là một trong những đơn vị như vậy Trong thời gian qua, bên cạnh những thành tích đạt được Viện Triết học còn tồn tại một số vướng mắc cần được tháo gỡ, khắc phục Với tình hình thực tiễn như vậy, trong thời gian tới để đảm bảo các nhiệm vụ, các mục tiêu của đơn vị mình, Viện Triết học cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí Đây cũng là lý do tôi chọn đề
tài “Hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Quản lý các nguồn kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp một cách hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước và các cấp lãnh đạo đơn vị Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công lập
đã dần chuyển sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm Chính vì vậy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, có thể kể đến một số đề tài, công trình nghiên cứu sau:
- Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) tại Việt Nam” do PGS.TS Hoàng Văn Hoan làm chủ nhiệm
- Đề tài: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Viện Khoa học Thủy lợi”- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
- Đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính tại Viện Khoa học công nghệ Mỏ-Vinacomin” - Luận văn thạc sĩ của Trần Thúy Hiền
- Đề tài“Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương”- Luận văn thạc
sĩ của Nguyễn Đức Thiện
Trang 6- Đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP.HCM”- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tấn Lượng
- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại một số viện nghiên cứu trực thuộc viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam”
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: là xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện hơn công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận của quản lý các nguồn kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các nguồn kinh phí tại Viện Triết học
- Nghiên cứu, tìm kiểm các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí tại Viện Triết học
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học
Công tác quản lý các nguồn kinh phí tại Viện Triết học thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của Nghị định 115/2005/NĐ-CP (nay được thay thế bởi Nghị định 54/2016/NĐ-CP) từ năm 2013 –
2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích,
so sánh, đánh giá dựa trên lý thuyết về các nguồn kinh phí, tình hình quản lý và số liệu thực tế ở Viện Triết học từ đó làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu
Trang 76 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận: luận văn góp phần tổng hợp và làm rõ hơn một
số lý luận cơ bản về quản lý kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập
Về mặt thực tiễn: thông qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học giai đoạn 2013-
2016, luận văn chỉ ra những thành công , hạn chế và nguyên nhân, làm căn cứ đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học trong thời gian tới
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo Nội dung của luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý các nguồn kinh phí tại đơn
vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý các nguồn kinh phí
ở Viện Triết học
Chương 3: Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC NGUỒN KINH PHÍ TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CÔNG LẬP 1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý kinh phí tại đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập
Hệ thống đơn vị sự nghiệp được Nhà nước ta thiết lập, đảm nhận nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực, phần lớn hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là
bộ phận cấu thành bộ máy cơ quan nhà nước và chịu sự quản lý nhà nước cả về tổ chức cũng như hoạt động
Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập đã từng được đưa ra trong giáo trình Quản lý Tài chính công của Nhà xuất bản Tài chính 2009: “Các đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Hoạt động của các đơn vị này không nhằm mục đích lợi nhuận mà chủ yếu mang tính chất phục vụ Các đơn vị này chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế - văn hóa – xã hội” [14, tr.25]
Tuy nhiên trong các văn bản pháp luật thì khái niệm đơn vị
sự nghiệp công lập vẫn chưa được ghi nhận cho đến khi Quốc hội thông qua Luật Viên chức năm 2010 Khoản 1, điều 9 Luật Viên chức quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Trang 9thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”
1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý nguồn kinh phí tại đơn vị khoa học và công nghệ công lập
* Khái niệm nguồn kinh phí:
Tại Điều 76 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án là khoản kinh phí do Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp cho đơn vị, hoặc được Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài viện trợ, tài trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án được phê duyệt, để thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc cấp trên giao không vì mục đích lợi nhuận Việc sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án phải theo đúng dự toán được duyệt và phải quyết toán với cơ quan cấp kinh phí.”
* Phân loại nguồn kinh phí tại đơn vị khoa học và công nghệ công lập
* Nội dung Quản lý các nguồn kinh phí tại đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập
1.2 Các công cụ quản lý các nguồn kinh phí
1.2.1 Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước
Bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý các nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp, hệ thống các chính sách pháp luật của nhà nước nhằm tạo điều kiện phát huy quyền tự chủ tài chính cho các ĐVSN và cũng chính là động lực nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý các nguồn kinh phí của các đơn vị
1.2.2 Công tác kế hoạch
Công tác kế hoạch đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản
lý các nguồn kinh phí, giúp cho các ĐVSN chủ động trong việc sử
Trang 10dụng các nguồn kinh phí sao cho hiệu quả Căn cứ vào quy mô hoạt động, cơ sở vật chất, hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác trong năm báo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch cho từng đơn vị
1.2.3 Quy chế chi tiêu nội bộ
Công cụ này có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý các nguồn kinh phí, đảm bảo công tác thu chi của đơn vị được thực hiện theo đúng quy định
1.2.4 Hạch toán, kế toán, kiểm toán
Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của QLTC Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh
số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của đơn vị phải kịp thời, chính xác
1.2.5 Hệ thống thanh tra, kiểm tra
Công cụ này góp phần ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi của các đơn vị sự nghiệp Kịp thời phát hiện và ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý tài chính Việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên là vô cùng cần thiết nhằm giúp cho các đơn vị sự nghiệp quản lý và sử dụng các nguồn tài chính chặt chẽ và hiệu quả, chủ động trong việc phòng chống các tiêu cực có thể xảy ra
1.2.6 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính
Tổ chức bộ máy tài chính cần phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm tổ chức hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý các nguồn kinh phí tại đơn vị khoa học sự nghiệp công lập
Trang 11Để đánh giá và hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí của ddown vị sự nghiệp, một trong những yếu tố cần phân tích trước
hết là các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý các nguồn kinh phí
1.3.1 Khung pháp lý về quản lý kinh phí
Đây là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp Khung pháp lý là toàn bộ các chính sách, chế độ tài chính, các công cụ về định mức chi tiêu, danh mục được phép chi tiêu, quy trình xét duyệt và cấp ngân sách…
1.3.2 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập
- Các đơn vị sự nghiệp nằm trong từng ngành sẽ được đơn vị chủ quản thiết lập cho những cơ chế quản lý tài chính nội bộ Cơ chế quản lý này vừa phải cụ thể hóa các văn bản pháp quy của Nhà nước, vừa đáp ứng được những yêu cầu riêng của ngành, phù hợp với những yêu cầu quản lý cụ thể, đặc thù mà Nhà nước chưa quy định, sao cho công tác quản lý tài chính thích hợp và chặt chẽ hơn
1.3.3 Năng lực quản lý tài chính nội tại của đơn vị sự nghiệp
- Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp
- Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CÁC NGUỒN KINH PHÍ Ở VIỆN TRIẾT HỌC
2.1 Giới thiệu về Viện Triết học
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Viện Triết học
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Viện Triết học
2.1.3 Bộ máy Quản lý tài chính của Viện Triết học
2.2 Thực trạng công tác lập dự toán, quyết toán thu chi ngân sách tại Viện Triết học
Công tác quản lý kinh phí tại các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam nói chung và Viện Triết học nói riêng chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp từ Ban Kế hoạch Tài chính Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam Ban Kế hoạch Tài chính thường xuyên hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán thu, chi ngân sách hàng năm; xem xét kiểm tra, xử lý và tổng hợp dự toán thu chi ngân sách và phê duyệt quyết toán tại các đơn vị Ban hành kịp thời các quy định và thủ tục nhằm kiểm soát chi tại các đơn vị, đảm bảo cho các đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định để kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa phát hiện gian lận, sai sót nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính tại đơn vị
2.3 Thực trạng quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học
2.3.1 Nguồn kinh phí từ Ngân sách nhà nước
Viện Triết học là đơn vị được Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, được bảo đảm toàn bộ kinh phí cho hoạt động của mình nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao bằng ngân quỹ Nhà nước tương ứng với khối lượng công việc được giao đã hoàn thành Do đó
Trang 13nguồn kinh phí từ Ngân sách nhà nước là nguồn thu, nguồn chi chính của đơn vị
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp nguồn kinh phí từ Ngân sách nhà nước từ năm 2013-2016
Số tiền So
sánh
2014 (%)
Số tiền So
sánh
2015 (%)
Nguồn
thu
6.778.673 7.769.086 14,61 7.562.106 -2,66 7.223.660 -4,48 Nguồn
và các khoản chi phí khác đều có xu hướng tăng Vì vậy việc cân đối thu chi theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ là rất quan trọng và cần thiết