1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện triết học

78 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập đã từng được đưa ra trong giáo trình Quản lý Tài chính công của Nhà xuất bản Tài chính 2009: Các đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị thực hiện

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG SANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CÁC NGUỒN KINH PHÍ Ở VIỆN TRIẾT HỌC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HOÀI LÊ

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trích dẫn nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa

học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

TÊN TÁC GIẢ

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG SANG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý

các nguồn kinh phí ở Viện triết học” bản thân tôi đã rất nỗ lực và cố gắng Tuy

nhiên, để có một luận văn hoàn chỉnh, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và chia sẻ của nhiều người

Trước tiên, tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Lê, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong quá trình tôi thực hiện đề tài và viết luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Học Viện Khoa học xã hội, các cán bộ Văn phòng Khoa Kinh tế học, đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình theo học tại đây

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp trong Viện Triết học – cơ quan tôi đang công tác, gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thể tham gia chương trình đào tạo và hoàn thành luận văn của mình

Học viên

Nguyễn Thị Phương Sang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC NGUỒN KINH PHÍ TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP 7 1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý kinh phí tại đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập 7 1.2 Các công cụ quản lý các nguồn kinh phí 26 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý các nguồn kinh phí tại đơn vị khoa học sự nghiệp công lập 27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC NGUỒN KINH PHÍ Ở VIỆN TRIẾT HỌC 31 2.1 Giới thiệu về Viện Triết học 31 2.2 Thực trạng công tác lập dự toán, quyết toán thu chi ngân sách tại Viện Triết học 35 2.3 Thực trạng quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học 38 2.4 Đánh giá công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học 52 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC

NGUỒN KINH PHÍ Ở VIỆN TRIẾT HỌC 57 3.1 Chiến lược phát triển và nhiệm vụ hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học 57 3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học 60 3.3 Một số kiến nghị thực hiện giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học 63 KẾT LUẬN 68

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

1 Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Viện Triết học 34

2 Bảng 2.1: Bảng tổng hợp nguồn kinh phí từ NSNN từ năm

2013-2016

38

3 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp nguồn thu từ NSNN từ năm 2013-2016 40

4 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi NSNN ở Viện Triết học từ năm

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Viện Triết học là đơn vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội (KHXH) Việt Nam, có chức năng nghiên cứu những vấn đề về sự phát triển của Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới góc độ triết học, góp phần vào việc cung cấp luận

cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng thế giới quan khoa học và phương pháp luận khoa học; tổ chức

tư vấn và tham gia đào tạo sau đại học về triết học, phát triển tiềm lực khoa học xã hội của cả nước

Trong 30 năm đổi mới đất nước, đóng góp của khoa học xã hội đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã được Đảng và Nhà nước đánh giá cao Khoa học xã hội đã góp phần khẳng định tính đúng đắn của đường lối phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội do Đảng khởi xướng, lãnh đạo thực hiện từ Đại hội VI đến nay Nhiều kết quả nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng của khoa học xã hội đã đóng góp thiết thực vào việc cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng, Nhà nước trong việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Với đặc thù của khoa học xã hội, để đánh giá được chi phí vật chất trong lao động khoa học là rất khó và ở nước ta hiện nay việc phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học xã hội cũng chưa có cơ chế riêng một cách phù hợp mà vẫn thực hiện theo cơ chế phân bổ cho khoa học công nghệ nói chung Khoa học xã hội vì thế còn gặp nhiều khó khăn do nguồn lực hạn hẹp, cơ chế quản lý và sử dụng tài chính chưa đạt hiệu quả cao, đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc chưa khai thác triệt để những đóng góp quý báu của hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội Hơn nữa, các

tổ chức khoa học xã hội chưa thật sự nỗ lực trong việc tìm kiếm, duy trì và khai thác thêm các nguồn lực bên ngoài nhằm góp phần tăng thêm nguồn thu, phục vụ cho mục đích phát triển của tổ chức Vì vậy việc quản lý các nguồn kinh phí một cách hợp lý, hiệu quả và đạt được mục tiêu chung là vấn đề cực kỳ quan trọng

Trang 8

2

Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện công tác quản lý kinh phí Quản lý kinh phí là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quan trọng mang tính tổng hợp Quản lý kinh phí được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một

cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn kinh phí

Hiện nay tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, nhiều Viện Nghiên cứu đã áp dụng nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 (nay được thay thế bởi NĐ 54/2016/NĐ-CP), tuy nhiên trên thực tế không phải đơn vị trực thuộc nào cũng hiểu rõ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, Viện Triết học nơi tác giả luận văn đang công tác là một trong những đơn vị như vậy Trong thời gian qua, bên cạnh những thành tích đạt được Viện Triết học còn tồn tại một số vướng mắc cần được tháo gỡ, khắc phục Với tình hình thực tiễn như vậy, trong thời gian tới để đảm bảo các nhiệm vụ, các mục tiêu của đơn vị mình, Viện Triết học cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí Đây cũng là lý do tôi chọn đề tài

“Hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học” làm nội dung

nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Quản lý các nguồn kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp một cách hiệu quả luôn

là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước và các cấp lãnh đạo đơn vị Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công lập đã dần chuyển sang hoạt động theo cơ chế

Trang 9

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính ứng phó với BĐKH; Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế, hệ thống chính sách tài chính huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính ứng phó với BĐKH ở Việt Nam, từ đó, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế của cơ chế, hệ thống chính sách hiện tại; Xác định yêu cầu về nguồn lực tài chính để ứng phó với các kịch bản của biến đổi khí hậu giai đoạn sau 2020, đánh giá nhu cầu cần hoàn thiện, bổ sung các

cơ chế, chính sách, hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính ứng phó với BĐKH; Từ

đó đề xuất cơ chế, chính sách và các giải pháp vừa đảm bảo huy động tối đa nguồn lực trong nước và nước ngoài, vừa đảm bảo sử dụng hợp lý, vừa nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính trong ứng phó và giảm thiểu tác động của BĐKH ở nước ta trong thời gian tới

- Đề tài: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Viện Khoa học Thủy lợi”- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Mỹ Ngọc Luận văn tập phân tích cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập và các yếu tố ảnh hưởng Đồng thời, luận văn cũng đã nêu được thực trạng quản lý tài chính của đơn vị từ đó đánh giá những mặt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý tài chính tại đơn vị Luận văn cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và đề xuất một số kiến nghị tới các cơ quan, ban ngành có liên quan để hoàn thiện công tác tài chính

- Đề tài: Hoàn thiện quản lý tài chính tại Viện Khoa học công nghệ Vinacomin” - Luận văn thạc sĩ của Trần Thúy Hiền Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận của đơn vị sự nghiệp công lập Đánh giá những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế về công tác quản lý tài chính tại Viện Khoa học công nghệ

Trang 10

Mỏ-4

Mỏ-Vinacomin Từ những hạn chế trên, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Viện Khoa học công nghệ Mỏ Các giải pháp được đề nghị theo hướng mở rộng nguồn thu và tăng cường quản lý chi tài chính tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế trả lương, phân phối thu nhập bổ sung tại Viện Khoa học công nghệ Mỏ với mục tiêu đảm bảo nguồn tài chính phát triển theo hướng bền vững

- Đề tài: Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Viện Sốt rét -

Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương”- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Đức Thiện

Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về quản lý tài chính tại đơn

vị sự nghiệp công lập Thông qua khảo sát thực tế tác giả đã phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính và đánh giá những mặt được và hạn chế Cụ thể, công tác lập và nộp báo cáo hàng quý vẫn chưa kịp thời theo quy định, báo cáo tài chính chưa phân tích chi tiết và đánh giá các hoạt động Vẫn còn một số hạn chế trong quản lý thu và quản lý chi Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất quan điểm mang tính định hướng và giải pháp khoa học có tính khả thi nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý tài chính tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương

- Đề tài: Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP.HCM”- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tấn Lượng Luận văn

đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm và cơ chế quản

lý tài chính tại các trường Đại học Công lập hiện nay, khẳng định vai trò của các nguồn tài chính trong giáo dục Luận văn đã chỉ ra nguồn NSNN chi thường xuyên

có xu hướng giảm, nguồn thu học phí càng đóng vai trò quan trọng Luận văn cũng

đã chỉ ra được những tồn tại hạn chế trong quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các trường, giúp các trường thuận lợi trong việc thực hiện tự chủ, đảm bảo nguồn tài chính

- Đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại một số viện nghiên cứu

trực thuộc viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam” - Luận văn thạc sĩ của Đào Thị Trà Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp khoa học công lập nói chung và với ngành khoa học xã hội nói

Trang 11

5

riêng Nêu lên được nội dung quản lý tài chính, công cụ quản lý tài chính và các yếu

tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính Thông qua số liệu tài chính thống kê tại 06 Viện Nghiên cứu và tình hình quản lý tài chính tại Viện Hàn lâm tác giả đã đánh giá thực trạng tài chính chung tại Viện Hàn lâm, nêu lên những hạn chế trong quản lý tài chính như: Hệ thống văn bản pháp quy quy định mức chi còn lạc hậu, chưa sâu sát với từng hoạt động đặc thù của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam; thực hiện khoán chi theo thông tư 55, 27 còn nhiều bất cập trong việc thực hiện đề tài tại Viện Hàn lâm; năng lực và trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác tài chính kế toán còn nhiều hạn chế

Qua việc nghiên cứu các luận văn trên, tác giả đã thừa kế được cơ sở lý luận, hạn chế, nguyên nhân hạn chế cũng như những giải pháp về công tác quản lý kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp mà các luận văn đã nêu ra, từ đó chắt lọc, rút kinh nghiệm và vận dụng vào đề tài nghiên cứu của mình Trong thời gian qua, tác giả nhận thấy chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách chi tiết về công tác quản lý các nguồn kinh phí tại Viện nghiên cứu thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: là xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện hơn công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học

Nhiệm vụ nghiên cứu: để đạt được mục đích nêu trên luận văn có nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận của quản lý các nguồn kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các nguồn kinh phí tại Viện Triết học

- Nghiên cứu, tìm kiểm các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản

lý các nguồn kinh phí tại Viện Triết học

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học Công tác quản lý các nguồn kinh phí tại Viện Triết học thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của Nghị định 115/2005/NĐ-CP (nay được thay thế bởi Nghị định 54/2016/NĐ-CP) từ năm 2013 – 2016

Trang 12

6

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá dựa trên lý thuyết về các nguồn kinh phí, tình hình quản lý và số liệu thực tế ở Viện Triết học từ đó làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Về mặt lý luận: luận văn góp phần tổng hợp và làm rõ hơn một số lý luận cơ bản về quản lý kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập

Về mặt thực tiễn: thông qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học giai đoạn 2013-2016, luận văn chỉ ra những thành công , hạn chế và nguyên nhân, làm căn cứ đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học trong thời gian tới

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo Nội dung của luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý các nguồn kinh phí tại đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập

Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học Chương 3: Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí ở Viện Triết học

Trang 13

7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC NGUỒN KINH PHÍ TẠI ĐƠN VỊ SỰ

NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP

1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý kinh phí tại đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại đơn vị sự nghiệp khoa học

và công nghệ công lập

1.1.1.1 Khái niệm

Hệ thống đơn vị sự nghiệp được Nhà nước ta thiết lập, đảm nhận nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực, phần lớn hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là bộ phận cấu thành bộ máy cơ quan nhà nước và chịu sự quản

lý nhà nước cả về tổ chức cũng như hoạt động

Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập đã từng được đưa ra trong giáo trình Quản lý Tài chính công của Nhà xuất bản Tài chính 2009: Các đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch

vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Hoạt động của các đơn vị này không nhằm mục đích lợi nhuận mà chủ yếu mang tính chất phục vụ Các đơn vị này chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - văn hóa –

xã hội” [14, tr.25]

Tuy nhiên trong các văn bản pháp luật thì khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập vẫn chưa được ghi nhận cho đến khi Quốc hội thông qua Luật Viên chức năm

2010 Khoản 1, điều 9 Luật Viên chức quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ

chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -

xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch

vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”

Cũng theo Luật Viên chức năm 2010, ta có thể rút ra đơn vị sự nghiệp công lập được nhận diện thông qua các yếu tố sau đây:

Trang 14

8

+ Được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định

+ Là bộ phận cấu thành trong tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

+ Có tư cách pháp nhân

+ Cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

+ Viên chức là lực lượng lao động chủ yếu, bảo đảm cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Các đơn vị sự nghiệp được các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và

là bộ phận cấu thành trong cơ cấu tổ chức cơ quan nhà nước nhưng không mang quyền lực nhà nước, không có chức năng quản lý nhà nước như: Xây dựng thể chế, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính… Các đơn vị sự nghiệp công lập bình đẳng với các tổ chức, cá nhân trong quan hệ cung cấp dịch vụ công

Ngoài ra, đơn vị sự nghiệp công lập cũng được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau:

- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương

- Được nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu phí, lệ phí theo chế

Trên đây là khái niệm và các tiêu chuẩn để xác định, nhận biết về các đơn vị

sự nghiệp công lập nói chung, và tất nhiên trong đó có cả các tổ chức khoa học công nghệ công lập Luật Khoa học công nghệ 2013 đã quy định, tổ chức khoa học và công nghệ công lập là tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan có thẩm quyền thành lập quy định như sau:

Trang 15

+ Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

+ Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, (trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ);

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương theo thẩm quyền

1.1.1.2 Đặc điểm

Trước đây, không có sự phân biệt cơ chế quản lý giữa đơn vị sự nghiệp công lập với các cơ quan nhà nước, giữa người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập với trong cơ quan nhà nước Đặc trưng của đơn vị sự nghiệp để phân biệt với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và các cơ quan, tổ chức khác là vị trí pháp lý, tính chất hoạt động và đội ngũ viên chức

Đơn vị sự nghiệp công lập dù hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau nhưng đều mang những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không nhằm mục đích kiếm lời mà dựa trên nguyên tắc phục vụ xã hội Trong nền kinh tế thị trường, các

sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Tuy nhiên, việc cung ứng những hàng hóa này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận Nhà nước tổ chức, duy trì

Trang 16

10

và tài trợ cho hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm dịch vụ cho người dân nhằm thể hiện vai trò của Nhà nước khi can thiệp vào thị trường, hỗ trợ các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn và quan trọng là nâng cao được đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân

Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp mang lại lợi ích chung, lâu dài

và bền vững cho xã hội Hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra các sản phẩm, dịch vụ

mang tính chất vô hình, chủ yế là những giá trị về tri thức, văn hóa,phát minh, sáng chế, sức khỏe, các giá trị về xã hội…có thể được sử dụng bởi nhiều đối tượng trên phạm vi rộng, trên nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau

Thứ ba, hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền

và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước Để thực

hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia như: chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình xóa mù chữ, chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình… Những chương trình, mục tiêu quốc gia này đã được Nhà nước với vai trò của mình thông qua đơn vị sự nghiệp thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả

Trước đây, Nghị định số 10/2002/NĐ-CP quy định 2 loại đơn vị sự nghiệp công lập có thu gồm: Đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị

tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên

Tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ quy định, đơn vị khoa học và công nghệ công lập được phân loại như sau:

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên

Trang 17

Theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính bao gồm:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) Đây là những đơn vị được nhà nước cấp toàn bộ kinh phí để đảm bảo hoạt động cho đơn vị và kinh phí được cấp theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp Đơn vị được bảo đảm toàn bộ kinh phí cho hoạt động của mình nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao bằng ngân quỹ nhà nước hoặc từ quỹ công tương ứng với khối lượng công việc được giao đã hoàn thành Kinh phí chỉ được sử dụng cho mục đích đã hoạch định trước nghĩa là kinh phí đã được cấp và chi tiêu theo dự toán được duyệt, theo từng mục đích chi cụ thể và được duyệt quyết toán chi ngân sách hàng năm

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động) là các đơn

vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên Ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị Đây là những đơn vị sự nghiệp mà ngoài nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp còn được Nhà nước cho phép thu một số khoản phí, lệ phí hoặc một số khoản thu khác để phục vụ cho quá trình hoạt động của mình Hoạt động của đơn vị sự nghiệp có nguồn thu luôn gắn liền với những lĩnh vực sự nghiệp như giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ… để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của xã hội Các sản phẩm, dịch vụ này mang tính chất phúc lợi xã hội và thực hiện theo đơn giá quy định của

Trang 18

12

Nhà nước Nguồn thu của hoạt động sự nghiệp là một nội dung thu của ngân sách nhà nước và được quy định trong Luật ngân sách Mục đích của các khoản thu này

là nhằm xóa bỏ dần tình trạng bao cấp qua ngân sách, giảm nguồn kinh phí cấp phát

từ ngân sách nhà nước, trang trải thêm cho các hoạt động của đơn vị

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 4 loại: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

Và mới gần đây nhất tại Nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14/06/2016 của Chính phủ, đơn vị khoa học và công nghệ công lập được phân loại theo mức độ tự bảo đảm về chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

- Tổ chức KH&CN công lâp tự bảo đảm chi thường xuyên (Tổ chức này được Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư) Đây là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên Ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị Đây là những đơn vị sự nghiệp mà ngoài nguồn kinh phí được NSNN cấp còn được Nhà nước cho phép thu một số khoản phí, lệ phí hoặc một số khoản thu khác để phục vụ cho quá trình hoạt động của mình Hoạt động của đơn vị sự nghiệp có nguồn thu luôn gắn liền với những lĩnh vực sự nghiệp như giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ… để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của xã hội Các sản phẩm, dịch vụ này mang tính chất phúc lợi

xã hội và thực hiện theo đơn giá quy định của Nhà nước Nguồn thu của hoạt động

sự nghiệp là một nội dung thu của ngân sách nhà nước và được quy định trong Luật ngân sách Mục đích của các khoản thu này là nhằm xóa bỏ dần tình trạng bao cấp qua ngân sách, giảm nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước, trang trải thêm cho các hoạt động của đơn vị

- Tổ chức KH&CN công lâp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (Tổ chức này được Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư)

Trang 19

13

- Tổ chức KH&CN công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (Tổ chức này được Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư) Đây là những đơn vị được nhà nước cấp toàn bộ kinh phí để đảm bảo hoạt động cho đơn vị và kinh phí được cấp theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp Đơn vị được bảo đảm toàn bộ kinh phí cho hoạt động của mình nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao bằng ngân quỹ nhà nước hoặc từ quỹ công tương ứng với khối lượng công việc được giao đã hoàn thành Kinh phí chỉ được sử dụng cho mục đích đã hoạch định trước, nghĩa là kinh phí đã được cấp và chi tiêu theo dự toán được duyệt, theo từng mục đích chi cụ thể và được duyệt quyết toán chi ngân sách hàng năm

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý nguồn kinh phí tại đơn vị khoa học

và công nghệ công lập

1.1.2.1 Khái niệm nguồn kinh phí và quản lý nguồn kinh phí

* Khái niệm nguồn kinh phí:

Tại Điều 76 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: Nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án là khoản kinh phí do Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp cho đơn vị, hoặc được Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài viện trợ, tài trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án được phê duyệt, để thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc cấp trên giao không vì mục đích lợi nhuận Việc sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án phải theo đúng

dự toán được duyệt và phải quyết toán với cơ quan cấp kinh phí.”

Nhìn chung, nguồn kinh phí của đa số các đơn vị sự nghiệp là nguồn từ ngân sách nhà nước nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xã hội mà đơn vị đảm nhiệm (giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa, thông tin, bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên…) Tuy nhiên, với sự đa dạng của hoạt động sự nghiệp trong nhiều lĩnh vực, các đơn vị sự nghiệp được nhà nước cho phép khai thác mọi nguồn thu cho các đơn vị và đảm bảo cho các đơn vị tự chủ trong hoạt động chi tiêu Như vậy, nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp bao gồm: nguồn NSNN cấp; nguồn thu sự nghiệp của đơn vị; nguồn vốn viện trợ; quà biếu tặng, cho phép quy định của pháp luật và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật

Trang 20

14

* Quản lý kinh phí tại đơn vị khoa học và công nghệ công lập

Quản lý kinh phí về cơ bản cũng giống với quản lý tài chính, tuy nhiên quản

lý tài chính thì rộng hơn còn quản lý kinh phí thì mang tính mục đích cụ thể hơn (quản lý khoản kinh phí được cấp) Quản lý kinh phí trước hết là quản lý các nguồn tài chính, quản lý các quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài chính, quản

lý việc tạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý có hiệu quả theo mục đích đã định Đồng thời, quản lý kinh phí là thông qua các hoạt động

kể trên để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý các mối quan hệ kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội

Đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập được Nhà nước thành lập

và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng không phải vì thế mà không tính đến vấn đề hiệu quả, ngược lại chính trong lĩnh vực phi lợi nhuận này yêu cầu về hiệu quả sử dụng nguồn tài chính lại trở nên đặc biệt quan trọng Quản lý kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thực chất chính là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực tài chính nhằm thực hiện việc huy động, phân bổ và sử dụng một cách chặt chẽ, có hiệu quả nguồn thu tài chính nhằm đạt được các mục tiêu đã định

- Quản lý kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp KH&CN công lập có một số đặc điểm tiêu biểu như sau:

+ Mục tiêu quản lý: Mục tiêu quản lý là tạo lập nguồn thu ổn định, sử dụng kinh phí nhà nước đúng mục đích, quản lý giám sát việc sử dụng tài sản tại đơn vị, xây dựng các quy định quản lý thu chi để điều tiết việc sử dụng và phân phối nguồn tài chính có hiệu quả

+ Đối tượng quản lý: Đối tượng quản lý là các hoạt động thu chi tài chính chủ yếu gắn với nguồn thu ngân sách nhà nước, thu hoạt động sự nghiệp và các nguồn hình thành khác nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp KH&CN công lập không vì mục tiêu lợi nhuận

+ Về chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp là các cơ quan, bộ phận chuyên trách quản lý tài chính Nhiệm vụ của các chủ thể này

Trang 21

15

được phân cấp theo đối tượng quản lý, đồng thời tiếp nhận các nhiệm vụ do cấp Trung ương và địa phương giao phó

+ Về cơ chế quản lý: Cơ chế quản lý tài chính là sự kết hợp giữa cơ chế quản

lý chung của Nhà nước với cơ chế riêng phù hợp với từng loại hình đơn vị sự nghiệp KH&CN công lập, từng hoạt động gắn liền với sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị

- Quản lý các nguồn kinh phí tại đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập phải đảm bảo các yêu cầu: tuân thủ nghiêm ngặt chế độ; chính sách Nhà

nước hiện hành; bảo đảm tính tiết kiệm, hiệu quả; quản lý chặt chẽ theo từng nguồn kinh phí và chi tiết theo từng nội dung chi; bảo đảm công khai, minh bạch; phân cấp quản lý hợp lý; đảm bảo nuôi dưỡng và khai thác hiệu quả các nguồn thu; quản lý,

sử dụng các khoản thu (thu sự nghiệp, thu lệ phí và các khoản thu khác), vốn và tài sản của đơn vị theo đúng quy định hiện hành; quản lý chi tiêu theo dự toán và theo quy chế chi tiêu nội bộ của từng đơn vị; trích lập và sử dụng các quỹ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành

1.1.2.2 Phân loại nguồn kinh phí tại đơn vị khoa học và công nghệ công lập

Tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định, phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ

và hoạt động, tổ chức khoa học và công nghệ có thể có các nguồn kinh phí sau đây:

* Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước do các cơ quan nhà nước giao, đặt hàng trực tiếp hoặc thông qua tuyển chọn, đấu thầu

và được cấp theo phương thức khoán trên cơ sở hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ giữa cơ quan nhà nước và tổ chức khoa học và công nghệ

- Kinh phí hoạt động thường xuyên:

+ Đối với các tổ chức nghiên cứu khoa học hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước, kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm được cấp theo phương thức khoán tương ứng với chức năng, nhiệm vụ được giao

+ Đối với các tổ chức khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thì phải chuyển đổi tổ

Trang 22

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn đối ứng dự án; kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửa chữa lớn tài sản cố định

- Các nguồn kinh phí khác (nếu có)

* Nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, bao gồm: thu từ phí và lệ phí theo quy định; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có)

* Nguồn kinh phí khác của tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm: vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; vốn huy động của các cá nhân, vốn vay các tổ chức tín dụng; vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước, các nguồn kinh phí hợp tác khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

Theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP, nguồn kinh phí được quy định theo mức độ

tự chủ về tài chính:

* Với tổ chức khoa học và công nghệ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và tổ chức khoa và công nghệ công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, nguồn kinh phí gồm có:

- Nguồn thu từ hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết và nguồn thu hợp pháp khác

- Nguồn thu kinh phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại để chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí

- Nguồn thu từ ngân sách nhà nước nếu được cơ quan có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ thường xuyên theoc chức năng, dịch vụ sự nghiệp công

Trang 23

17

- Nguồn thu từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên nếu được cơ quan có thẩm quyền giao, bao gồm: Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao

- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định hiện hành

* Với tổ chức khoa học và công nghệ tự đảm bảo một phần chi thường xuyên

và tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, nguồn kinh phí gồm có:

- Nguồn thu từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, dịch vụ sự nghiệp công

- Nguồn thu từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên gồm: kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình,

dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao

- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại để chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí

- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định hiện hành

- Nguồn thu từ hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên kết và nguồn thu khác theo quy định hiện hành

1.1.2.3 Nội dung Quản lý các nguồn kinh phí tại đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập

Quản lý các nguồn kinh phí về bản chất là quản lý tài chính, nó là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý các nguồn kinh phí được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một

cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới quá trình kinh tế xã hội theo các

Trang 24

18

phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý sử dụng nguồn tài chính

ở các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội, do đó phải có sự quản lý, giám sát kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực tài chính Nội dung quản lý các nguồn kinh phí tại đơn sự nghiệp bao gồm:

* Lập dự toán thu chi ngân sách

Các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động bằng nguồn kinh phí do Nhà nước, cấp trên cấp hoặc bằng từ các nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp Theo quy định hiện hành, để quản lý và sử dụng tốt các nguồn thu

và chủ động trong chi tiêu, các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập dự toán cho tất

cả các khoản thu chi của đơn vị

Dự toán là bản kế hoạch thu chi do các đơn vị hành chính sự nghiệp xây dựng dựa trên chức năng, nhiệm vụ và các điều kiện hoạt động của đơn vị trong khoảng thời gian một quý, một năm, một giai đoạn hoặc cho một công việc cụ thể nào đó

Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn

Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (incremental budgeting method - IB) và phương pháp lập

dự toán cấp không (zero basic budgeting method - ZBB) Mỗi phương pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau[16]

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Như vậy phương pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tương đối ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc điều hành mọi hoạt động Phương

Trang 25

19

pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước Như vậy, đây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn Tuy nhiên, nếu đơn vị sử dụng phương pháp này sẽ đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng mất cân đối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền thống, đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp cho những hoạt động tương đối ổn định của đơn

vị Trong khi đó, phương pháp lập dự toán cấp không phức tạp hơn, đòi hỏi trình độ cao trong đánh giá, phân tích, so sánh giữa nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của đơn vị nên chỉ thích hợp với những hoạt động không thường xuyên, hạch toán riêng được chi phí và lợi ích

Trên đây là nội dung lập dự toán theo kế hoạch hàng năm, Tuy nhiên, năm

2014, Quốc Hội đã ban hành Luật đầu tư công mới, đưa ra quy định về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm chứ không phải hàng năm như trước đây Sau khi Luật đầu tư công được ban hành, có Nghị định 77/2015/NĐ-CP hướng dẫn về

kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 5 năm và KHTC – ngân sách nhà nước (NSNN) 3 năm và gần đây nhất là Thông tư số 69/2017/TT-BTC hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm Qua các Nghị định và các Thông tư hướng dẫn thì các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập có căn cứ để xây dựng kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước

03 năm theo đúng quy định

* Tổ chức chấp hành dự toán thu chi

Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn

Trang 26

20

thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự nghiệp cần tiến hành theo dõi chi tiết,

cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn vị

Nguồn thu

Nguồn thu trong các đơn vị sự nghiệp được hình thành từ các nguồn:

+ Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN

+ Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm các khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của pháp luật, theo chế độ được phép để lại đơn vị Sự nghiệp

y tế: các khoản thu sự nghiệp gồm thu viện phí, thu dịch vụ khám chữa bệnh, thu bán các sản phẩm vắc xin phòng bệnh…

Sự nghiệp giáo dục, đào tạo: Thu hợp đồng giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn, thu từ kết quả hoạt động sản xuất và ứng dụng khoa học công nghệ của các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường cao đẳng, đại học

Sự nghiệp văn hóa, thông tin: Thu dịch vụ quảng cáo, thu bán sản phẩm văn hóa như bản tin, tạp chí, thu từ hoạt động biểu diễn của các đoàn nghệ thuật

Sự nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ, môi trường: Thu bán các sản phẩm từ kết quả hoạt động sản xuất, nghiên cứu thử nghiệm, thu dịch vụ khoa học, bảo vệ môi trường, thu hợp đồng nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước

Sự nghiệp kinh tế: Thu từ dịch vụ kiểm ra khảo sát, quy hoạch nông nghiệp…

Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp có xu hướng ngày càng tăng Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức khai thác các nguồn thu hợp pháp này nhằm tăng cường năng lực tài chính của đơn vị

Trang 27

21

+ Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộp ngân sách theo chế độ Đây là những khoản thu không thường xuyên, không dự tính trước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

+ Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm

vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

+ Chi hoạt động không thường xuyên: chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành, chương trình, mục tiêu quốc gia, chi thực hiện đơn đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát…) của Nhà nước, chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định, chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, chi thực hiện tinh giảm biên chế do Nhà nước quy định; chi đào tạo lại cán bộ công nhân viên chức Nhà nước, chi đầu tư

Trang 28

22

phát triển gồm chi đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi thực hiện các

dự án đầu tư theo quy định, các khoản chi không thường xuyên khác

+ Chi khác: Các khoản chi cho các dự án tài trợ, viện trợ cho các hoạt động hợp tác quốc tế trên lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chi tiếp khách, đối ngoại, chi khám sức khỏe định kỳ…

- Quy định mức chi

Việc quy định mức chi cần gắn với mục tiêu cuối cùng là hiệu quả chi, điều này được đánh giá thông qua kết quả của việc chi Tùy vào mục tiêu của mỗi đơn vị

sự nghiệp, mức chi cho các khoản trên là khác nhau

Trong thực tiễn, để quản lý chi, các ĐVSN quy định mức chi bằng cách thiết lập các định mức chi Định mức chi vừa là cơ sở để xây dựng kế hoạch chi, vừa là căn cứ để thực hiện kiểm soát chi của các ĐVSN Các định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học Từ việc phân loại đối tượng đến trình tự, cách thức xây dựng định mức phải được tiến hành một cách chặt chẽ và có cơ sở khoa học Các định mức chi phải đảm bảo phù hợp với loại hình hoạt động của từng đơn vị

Các định mức chi phải có tính thực tiễn tức là phải phản ánh mức độ phù hợp của các định mức với nhu cầu kinh phí cho hoạt động Chỉ có như vậy, định mức chi mới trở thành chuẩn mực cho quản lý kinh phí

Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ, hợp lý nhằm hạn chế tối

đa những tiêu cực nảy sinh trong quá trình cấp phát, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi của các cơ quan có thẩm quyền

- Quản lý chi

Một yêu cầu căn bản đối với quản lý chi trong các đơn vị sự nghiệp là phải

có hiệu quả và tiết kiệm Nguồn lực luôn có giới hạn nhưng nhu cầu sử dụng không

có giới hạn Hoạt động sự nghiệp diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp dẫn đến nhu cầu chi luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn nên tiết kiệm để đạt hiệu quả trong quản lý tài chính là vấn

đề vô cùng quan trọng Do đó việc phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan tâm hàng đầu của quản lý tài chính Muốn vậy các đơn vị phải sử dụng đồng thời nhiều biện pháp khác nhau, trong đó

Trang 29

23

có tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để phản ánh, ghi nhận kịp thời các khoản chi theo từng nội dung chi, từng nhóm chi, mục chi và thường xuyên tổ chức phân tích, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra biện pháp tăng cường quản lý chi

Kiểm soát chi là khâu đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi, nó liên quan trực tiếp đến mức chi và nguồn chi Kiểm soát chi cũng cần phải thực hiện thường xuyên, liên tục và kịp thời để đưa ra những biện pháp hiệu chỉnh kịp thời để đạt được mục đích cuối cùng của việc chi.Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước, đồng thời qua công tác này phát hiện những bất hợp lý trong chế độ, chính sách nhằm bổ sung hoàn thiện chúng

* Quyết toán thu chi

Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ

và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách

Báo cáo quyết toán là thước đo đánh giá hiệu quả của công tác lập dự toán

Sự khác biệt số liệu giữa báo cáo quyết toán và dự toán sẽ cho phép đánh giá tính sát thực của dự toán đã lập

Báo cáo quyết toán được lập đầy đủ, trung thực và chính xác, là tấm gương phản chiếu tổng thể các hoạt động tài chính trong năm ngân sách Quá trình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí được tiếp nhận thông qua công tác kế toán của các đơn vị và được sự kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền Từng khoản thu, từng khoản chi đều đượckiểm soát chặt chẽ nhưng để đánh giá hiệu quả, tính chủ động, linh hoạt trong việc khai thác nguồn thu và tổ chức sử dụng của các đơn vị chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở các thông tin trình bày trên báo cáo cuối kỳ

Thông qua phân tính báo cáo quyết toán, so sánh với dự toán đã được duyệt cho phép đơn vị sử dụng kinh phí có những điều chỉnh phù hợp trong các năm ngân

Trang 30

và công nghệ được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật Riêng mức kinh phí trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu phải bằng 30% tổng số chênh lệch thu lớn hơn chi

Việc sử dụng các quỹ: do Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Hiện này theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP, việc trích lập và sử dụng các quỹ được quy định riêng cho từng đối tượng đơn vị sự nghiệp về mức độ tự chủ tài chính Tác giả luận văn xin đề cập về việc trích lập và sử dụng các quỹ đối với các

tổ chức khoa học và công nghệ tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên như sau:

- Trích lập quỹ:

Hằng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

+ Trích tối thiểu 20% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đã được đảm bảo 70% chi thường xuyên; trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đã tự bảo đảm được từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; trích tối thiểu 10% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đã tự đảm bảo được dưới 30% chi thường xuyên; trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

Trang 31

25

+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2,5 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đã tự đảm bảo được trên 70% chi thường xuyên; không quá

2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đã tự đảm bảo được từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; không quá 1,5 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên

đã tự đảm bảo dưới 30% chi thường xuyên; không quá 1 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2,5 tháng tiền lương , tiền công thực hiện trong năm đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đã tự đảm bảo được trên 70% chi thường xuyên; không quá 2 tháng tiền lương , tiền công thực hiện trong năm đối với

tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đã

tự đảm bảo được từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; không quá 1,5 tháng tiền lương , tiền công thực hiện trong năm đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đã tự đảm bảo dưới 30% chi thường xuyên; không quá 1 tháng tiền lương , tiền công thực hiện trong năm đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

+ Trích lập Quỹ khác theo quy định hiện hành;

Việc trích lập và mức trích cụ thể của Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, các quỹ khác do thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị;

Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung và Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Trang 32

26

- Sử dụng các quỹ:

Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được sử dụng Quỹ phát triển hoạt động

sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi theo quy định

1.2 Các công cụ quản lý các nguồn kinh phí

1.2.1 Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước

Bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý các nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp, hệ thống các chính sách pháp luật của nhà nước nhằm tạo điều kiện phát huy quyền tự chủ tài chính cho các ĐVSN và cũng chính là động lực nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý các nguồn kinh phí của các đơn vị

1.2.2 Công tác kế hoạch

Công tác kế hoạch đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý các nguồn kinh phí, giúp cho các ĐVSN chủ động trong việc sử dụng các nguồn kinh phí sao cho hiệu quả Căn cứ vào quy mô hoạt động, cơ sở vật chất, hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác trong năm báo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch cho từng đơn

vị Dựa vào số liệu chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng cơ bản của năm báo cáo làm cơ sở dự kiến cho năm kế hoạch

1.2.3 Quy chế chi tiêu nội bộ

Công cụ này có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý các nguồn kinh phí, đảm bảo công tác thu chi của đơn vị được thực hiện theo đúng quy định Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ, các đơn vị sẽ thực hiện quản lý tập trung, thống nhất các nguồn thu, duy trì và khuyến khích mở rộng các nguồn thu, đảm bảo chi tiêu thống nhất trong toàn đơn vị, thực hiện chi tiết kiệm và hợp lý

1.2.4 Hạch toán, kế toán, kiểm toán

Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của QLTC Để ghi nhận, xử

lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của đơn vị phải kịp thời, chính xác

Trang 33

27

Thông qua công tác kiểm toán đơn vị có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động vi phạm các chế độ chính sách, kinh tế của Nhà nước và đơn vị

1.2.5 Hệ thống thanh tra, kiểm tra

Công cụ này góp phần ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi của các đơn vị sự nghiệp Kịp thời phát hiện và ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý tài chính Việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên là vô cùng cần thiết nhằm giúp cho các đơn vị sự nghiệp quản lý và sử dụng các nguồn tài chính chặt chẽ và hiệu quả, chủ động trong việc phòng chống các tiêu cực có thể xảy ra

1.2.6 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính

Tổ chức bộ máy tài chính cần phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm tổ chức hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị

Tổ chức bộ máy trực tiếp quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Lãnh đạo cơ quan chủ quản, Vụ (Ban) quản lý Tài chính cơ quan chủ quản, Trưởng phòng tài vụ, phòng tài vụ và các phòng, các tổ chức đoàn thể trong đơn vị

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý các nguồn kinh phí tại đơn vị khoa học sự nghiệp công lập

Để đánh giá và hoàn thiện công tác quản lý các nguồn kinh phí của đơn vị sự nghiệp, một trong những yếu tố cần phân tích trước hết là các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý các nguồn kinh phí

1.3.1 Khung pháp lý về quản lý kinh phí

Đây là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp Khung pháp lý là toàn bộ các chính sách, chế độ tài chính, các công cụ về định mức chi tiêu, danh mục được phép chi tiêu, quy trình xét duyệt và cấp ngân sách… Nhà nước sử dụng khung pháp lý làm cơ sở để kiểm tra việc sử dụng các nguồn tài chính trong các đơn vị sự nghiệp Khung pháp lý về quản lý kinh phí của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho việc tạo lập và sử dụng các

Trang 34

28

nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động của đơn vị Khung pháp lý về quản lý kinh phí của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp có tác động đến chương trình chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng lớn đến chương trình mục tiêu quốc gia về hoạt động sự nghiệp

Khung pháp lý về quản lý kinh phí của Nhà nước vạch ra hành lang pháp lý cho đơn vị sự nghiệp nhưng nếu khung pháp lý này không phù hợp sẽ trở thành hàng rào trói buộc, cản trở đến quá trình tạo lập và sử dụng nguồn kinh phí của đơn

Với phạm vi nghiên cứu của đề tài nghiên cứu là ở Viện triết học - Viện hàn lâm KHXH Việt Nam Tác giả luận văn xin đề cập về những đặc trưng riêng có của

khoa học xã hội Khoa học xã hội là một bộ phận trong hệ thống hoạt động khoa

học và công nghệ Bởi thế nó bao hàm tất cả những đặc trưng của khoa học và công nghệ Song cũng có những đặc trưng cơ bản riêng có, khác với khoa học tự nhiên và

khoa học – công nghệ như sau:

+ Khoa học xã hội là gắn bó chặt chẽ với việc củng cố và phát triển ý thức

hệ của mỗi xã hội, tức là gắn chặt với hoạt động chính trị Thông qua hệ thống quan

điểm, liên quan trực tiếp đến ý thức giai cấp, ý thức xã hội; những quan điểm khác nhau về cuộc sống, về giá trị, đạo đức cũng như nhân cách, lối sống… của con người Cho nên không có lĩnh vực nào của khoa học xã hội có thể đứng ngoài chính trị Chứng tỏ rằng, khoa học xã hội có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển của mỗi quốc gia Nó có nhiệm vụ cung cấp luận cứ khoa học cho việc cho việc hoạch định đường lối, xây dựng và phát triển đất nước, hình thành chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Trang 35

29

+ Nghiên cứu cơ bản gắn liền với nghiên cứu ứng dụng Nhiệm vụ nghiên

cứu của khoa học xã hội là nghiên cứu các quy luật hình thành và phát triển của xã hội và con người, của mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với tự nhiên và xã hội Trên cơ sở đó, khoa học xã hội sẽ nắm được bản chất, quy

luật vận động và phát triển của xã hội và con người, đề ra các giải pháp để cải tạo

xã hội, hướng xã hội và con người phát triển vì lợi ích, hạnh phúc của con người

+ Khoa học xã hội mang lại lợi ích trước mắt không nhận biết ngay được nhiều, chủ yếu mang lại lợi ích lâu dài, với hiệu quả tổng hợp nhưng rất khó lượng hóa, đo đếm, đặc biệt là hiệu quả chính trị - xã hội Trên thực tế, sản phẩm của

khoa học xã hội không đem lại tác dụng ngay đối với đời sống xã hội như các khoa học tự nhiên và khoa học – công nghệ Với tư cách là lực lượng sản xuất trực tiếp, khoa học xã hội chỉ dẫn đến sản xuất thông qua con người, mà con người ý thức được một cách tự giác những kiến thức xã hội, những lý giải về các phương án của các nhà khoa học xã hội, mà điều đó chỉ có thể có được khi những kiến thức, hoặc phương án được xã hội chấp nhận hoặc ít ra cũng được kiểm nghiệm trong đời sống thực tiễn, do đó phải có thời gian, cần một quá trình

+ Khoa học xã hội cơ bản dựa trên tư duy sáng tạo và chủ yếu mang lại kết quả có tính phát hiện và sáng tạo Khác với các khoa học tự nhiên và khoa học –

công nghệ, khoa học xã hội không tiến hành nghiên cứu trên các thí nghiệm, thực nghiệm ở phòng thí nghiệm, mà dựa trên các tài liệu đã có, đồng thời tiến hành khảo sát, nghiên cứu thực tiễn để tổng kết, khái quát, phát hiện các hiện tượng và quy luật hoặc trên cơ sở đó xác định bản chất, nêu lên những luận điểm và kết luận khoa học

Vì thế, kết quả nghiên cứu của khoa học xã hội ít mang tính phát minh, sáng chế,

mà chủ yếu mang tính phát hiện và sáng tạo Tư duy sáng taọ trong nghiên cứu khoa học xã hội được thể hiện cả trong quá trình nghiên cứu tư liệu, kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó, khảo sát thực tiễn, tìm phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận thích hợp

+ Khoa học xã hội đòi hỏi người nghiên cứu phải có quá trình tự đào tạo, tích lũy kinh nghiệm, kiến thức khoa học liên ngành rộng, chuyên ngành sâu mới đủ điều kiện làm công tác nghiên cứu và phát triển lâu dài

Trang 36

30

Nhìn vào những đặc trưng cơ bản của khoa học xã hội ta thấy rằng sản phẩm của khoa học xã hội là những sản phẩm đặc thù mang tính giá trị định tính rất cao, khó xác định, đo lường chính xác về định lượng; đồng thời không thể hiện rõ và phát huy ngay tác dụng của nó mà phải trải qua quá trình lâu dài Vì thế kinh phí đầu tư cho khoa học xã hội cũng mang tính đặc thù và chưa cao

1.3.3 Năng lực quản lý tài chính nội tại của đơn vị sự nghiệp

- Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp

Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để đề ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý (các cơ quan quản lý cấp trên, đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán) là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời chính xác của các quyết định quản lý, do đó nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản lý kinh phí nói riêng

- Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp

Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định,

để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa phát hiện gian lận, sai sót nhằm bảo vệ, quản lý

và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ là chìa khóa

để quản lý kinh phí ở đơn vị sự nghiệp thực hiện hiệu quả, đúng chế độ, chính sách Nhà nước

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát

Nếu đơn vị sự nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu thì công tác quản lý kinh phí sẽ được thuận lợi rất nhiều Hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm cho công tác tài chính được đặt đúng vị trí, được quan tâm đúng mực, hệ thống kế toán vận hành có hiệu quả, đúng chế độ quy định, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát được thiết lập đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ, giúp đơn vị phát hiện kịp thời mọi sai sót, ngăn chặn hữu hiệu các hành vi gian lận trong công tác tài chính

Trang 37

31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC NGUỒN KINH PHÍ Ở

VIỆN TRIẾT HỌC

2.1 Giới thiệu về Viện Triết học

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Viện Triết học

Viện Triết học (tên tiếng Anh: Institute of Philosophy) chính thức được thành lập năm 1962 theo Nghị định số 43 - CP ngày 04 tháng 04 năm 1962 của Chính phủ Tiền thân của Viện là Tổ Triết học được thành lập vào tháng 8 năm

1959 thuộc Uỷ ban Khoa học Nhà nước Trong Nghị định số 43-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Khoa học Nhà nước, Viện Triết học chính thức có tên trong cơ cấu của Uỷ ban Khoa học Nhà nước Sau khi tách ra khỏi Uỷ ban Khoa học Nhà nước vào năm 1967, Viện Triết học trực thuộc Uỷ ban Khoa học xã hội Việt Nam, sau đó là Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia và hiện nay là Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Kể từ khi thành lập đến nay, nhờ sự cố gắng của các thế hệ cán bộ trong Viện, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, được sự giúp đỡ và tận tình tạo điều kiện của các cơ quan cấp trên, trực tiếp là Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Triết học đã không ngừng phát triển, trưởng thành về mọi mặt và có những đóng góp nhất định cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trước đây, cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước hiện nay

* Vị trí và chức năng:

Viện Triết học có chức năng nghiên cứu những vấn đề về sự phát triển của Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới góc độ triết học, góp phần vào việc cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng thế giới quan khoa học và phương pháp luận

Trang 38

- Kết hợp nghiên cứu với đào tạo trong lĩnh vực triết học; thực hiện đào tạo sau đại học theo qui định của pháp luật; tham gia phát triển nguồn nhân lực có trình

độ cao theo yêu cầu của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

- Tổ chức thẩm định và tham gia thẩm định về mặt khoa học các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở các Bộ, ngành, địa phương theo sự phân công của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Thực hiện các tư vấn khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện

- Tổ chức hợp tác quốc tế về nghiên cứu và đào tạo theo qui định hiện hành

- Trao đổi thông tin khoa học với các cơ quan trong nước và nước ngoài theo qui định của pháp luật; xây dựng và quản lý tư liệu, thư viện của Viện; xuất bản các

ấn phẩm khoa học, phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học, truyền bá các kiến thức khoa học tới quảng đại quần chúng

- Ký kết, thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học với các tổ chức, cơ quan nghiên cứu khoa học và các nhà khoa học trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật và của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

- Quản lý về tổ chức, bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị, tài sản và kinh phí của Viện theo các qui định, chế độ của Nhà nước và của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Trang 39

33

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Viện Triết học

* Lãnh đạo Viện Triết học:

- PGS.TS Nguyễn Tài Đông: Viện trưởng Viện Triết học

- PGS.TS Cao Thu Hằng: Phó Viện trưởng

- TS Trần Tuấn Phong: Phó Viện trưởng

* Tạp chí Triết học

- TS Nguyễn Đình Hòa: Tổng Biên tập Tạp chí Triết học

- PGS TS Nguyễn Thị Lan Hương: Phó Tổng Biện tập Tạp chí Triết học

- Phòng Biên tập - Trị sự

* Phòng chức năng:

- Phòng tổ chức – Hành chính

- Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế

- Phòng Thông tin Thư viện

* Các phòng nghiên cứu khoa học:

- Phòng Triết học Mac – Lê Nin

- Phòng Triết học trong Khoa học công nghệ và môi trường

- Phòng Triết học Phương Đông

- Phòng Lịch sử Triết học Việt Nam

- Phòng Triết học Văn hóa

Ngày đăng: 07/11/2017, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Hoàng Văn Hoan (2016), Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) tại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) tại Việt Nam
Tác giả: Hoàng Văn Hoan
Năm: 2016
16. Nguyễn Phú Giang, Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp và những vấn đề đặt ra hiện nay http://www.sav.gov.vn/759-1-ndt/quan-ly-tai-chinh-don-vi-su-nghiep-va-nhung-van-de-dat-ra-hien-nay.sav Link
23. Minh Nhật (2015), Minh bạch kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ http://www.vusta.vn/vi/news/Trao-doi-Thao-luan/Minh-bach-kinh-phi-doi-voi-nhiem-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe-58148.html Link
1. Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Tài chính (2006), Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Khác
2. Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Tài chính (2007), Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 05 năm 2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Khác
3. Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Tài chính (2015), Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 04 năm 2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Khác
4. Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Tài chính (2015), Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Khác
5. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
6. Bộ Tài chính (2017), Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm Khác
7. Chính phủ (2002), Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu Khác
8. Chính phủ (2005), Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Khác
9. Chính phủ (2006), Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
10. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Khác
11. Chính phủ (2015), Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Khác
12. Chính phủ (2016), Nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2016 quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Khác
13. Chính phủ (2017), Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm Khác
14. Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2009), Giáo trình Quản lý tài chính công,Nhà xuất bản Tài chính Khác
15. Nguyễn Phú Giang (2010), Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp và những vấn đề đặt ra hiện nay, Nhà xuất bản Tài chính Khác
17. Nguyễn Trường Giang (2013), Đổi mới cơ chế tài chính đối với khoa học công nghệ, Tạp chí tài chính số 1 – 2013 Khác
18. Trần Thúy Hiền (2014), Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hoàn thiện quản lý tài chính tại Viện Khoa học công nghệ Mỏ - Vinaconmin Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w