DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ MÔ MEN Số hiệu Hình 1.1 Hiệu ứng P-Delta Hình 1.2 Hiệu ứng P-Delta lớn ∆ và P-Delta nhỏ δ Hình 1.3 Biến dạng của khung dưới tác dụng của tải trọng Hình 1.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
LÊ TRUNG NHÂN
KHẢO SÁT NỘI LỰC KHUNG PHẲNG TÍNH THEO SƠ ĐỒ BIẾN DẠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD&CN
HÀ NỘI – 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LÊ TRUNG NHÂN KHÓA: 2015 - 2017
KHẢO SÁT NỘI LỰC KHUNG PHẲNG TÍNH THEO SƠ ĐỒ BIẾN DẠNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình DD&CN
Mã số: 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD&CN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS CHU THỊ BÌNH
2 TS PHAN THANH LƯỢNG
HÀ NỘI – 2017
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến
TS Chu Thị Bình, TS Phan Thanh Lượng - người trực tiếp hướng dẫn luận
văn; tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề…nhờ đó, tôi đã hoàn thành Luận văn Thạc Sỹ của mình
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quy báo của quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
● Cha Mẹ và những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua và đặc biệt trong thời gian tôi theo học khóa thạc sỹ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
● Quý Thầy Cô Khoa Xây Dựng và quý Thầy Cô Khoa Sau Đại Học – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua
● Trường Cao Đẳng Cần Thơ và các bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên,
hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu./
Hà Nội, tháng 03 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Trung Nhân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc Sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Trung Nhân
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Tên đề tài luận văn
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các vấn đề cần giải quyết
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Cấu trúc luận văn
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN KẾT CẤU THEO SƠ ĐỒ BIẾN DẠNG 3
1.1 Khái niệm về tính toán kết cấu theo sơ đồ biến dạng 3
1.2 Một số nghiên cứu về phân tích kết cấu theo sơ đồ biến dạng 7
1.2.1 Phân tích lặp P-∆ 7
1.2.2 Phân tích P-∆ trực tiếp 8
1.2.3 Phương pháp giằng ảo (Negativi bracing member method) 9
1.2.4 Phương pháp tính toán theo phương pháp phần tử hữu hạn (Phương pháp P-∆) 10
1.2.5 Cách tính hiệu ứng P-Delta trong một số phần mềm phân tích kết cấu 12
a Cách tính hiệu ứng P-Delta trong SAP2000 12
a.1 Trường hợp 1: 12
a.2 Trường hợp 2: 15
b Cách tính hiệu ứng P-Delta trong ETABS 15
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TÍNH NỘI LỰC THEO SƠ ĐỒ BIẾN DẠNG 18
2.1 Lý thuyết tính nội lực khung phẳng theo sơ đồ biến dạng 18
Trang 62.1.1 Phương pháp giải tích 18
2.1.2 Phương pháp phần tử hữu hạn 23
a Phương pháp Newton-Raphson (N-R) 25
b Phương pháp Newton-Raphson cải tiến 25
2.2 Tính nội lực cột đầu tự do theo sơ đồ biến dạng 26
2.3 Tính nội lực dầm theo sơ đồ biến dạng 28
2.4 Tính nội lực khung một tầng một nhịp theo sơ đồ biến dạng 29
2.5 Tính nội lực khung nhiều tầng nhiều nhịp theo sơ đồ biến dạng 36
2.6 Cách tính hiệu ứng P-Delta theo một số tiêu chuẩn thiết kế kết cấu 43
2.6.1 Theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép của Việt Nam TCVN 5575-2012 44
2.6.2 Theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép của châu Âu EN 1993-1-1 48
2.6.3 Theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép của Hoa Kỳ ANSI- AISC 360-10 49
2.6.4 Theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT của Việt Nam TCVN 5574-2012 49
2.6.5 Theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT của châu Âu EN 1992-1-1 51
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU ỨNG P-DELTA VỚI NỘI LỰC KHUNG PHẲNG 53
3.1 Mô tả các khung tính toán 53
3.2 Khảo sát ảnh hưởng của độ lớn tải trọng đứng 65
3.2.1 Tính với khung Bê tông Cốt thép 68
3.2.2 Tính với khung thép một tầng 71
3.3 Khảo sát ảnh hưởng của chuyển vị đỉnh công trình 76
3.3.1 Tính với khung Bê tông Cốt thép nhiều tầng nhiều nhịp 76
3.3.2 Tính với khung thép 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ MÔ MEN
Số hiệu
Hình 1.1 Hiệu ứng P-Delta
Hình 1.2 Hiệu ứng P-Delta lớn (∆) và P-Delta nhỏ (δ)
Hình 1.3 Biến dạng của khung dưới tác dụng của tải trọng
Hình 1.4 Sơ đồ tính
Hình 1.5 Tính toán lực xô ngang
Hình 1.6 Khung với hệ giằng ảo
Hình 1.7 Cột khi bị biến dạng
Hình 1.8 Hộp thoại Frame Initial P-Delta Forces
Hình 1.9 Hộp thoại Load Case Data-Linear Static
Hình 1.10 Hộp thoại Analysis Options
Hình 1.11 Hộp thoại P-Delta Parameters
Hình 2.1 Một dầm đơn giản chịu tải trọng tập trung
Hình 2.2 Hai dầm đơn giản chịu tải trọng đối xứng
Hình 2.3 Ổn đinh của khung không có chuyển vị nút (Timosenco)
Trang 8Hình 2.4 Ổn định của khung có chuyển vị nút (Timosenco)
Hình 2.5 Phương pháp Newton-Raphson (a) và Newton-Raphson cải
tiến (b) Hình 2.6 Ví dụ cột đầu tự do
Hình 2.7 Ví dụ dầm đơn giản
Hình 2.8 Khung Bê tông Cốt thép đơn giản
Hình 2.9 Hệ cơ bản
Hình 2.10 Biểu đồ mô men M1
Hình 2.11 Biểu đồ mô men M2
Hình 2.12 Biểu đồ mô men M3
Hình 2.13 Biểu đồ mô men 0
p
M
Hình 2.14 Tính hệ số r11
Hình 2.15 Tính hệ số r12
Hình 2.16 Tính hệ số r13
Hình 2.17 Tính hệ số r23
Hình 2.18 Tính hệ số r33
Hình 2.19 Tính hệ số r22
Hình 2.20 Biểu đồ momen của khung tính theo sơ đồ không biến dạng Hình 2.21 Biểu đồ momen của khung tính theo sơ đồ biến dạng
Trang 9Hình 2.22 Biểu đồ momen có hiệu ứng P-∆
Hình 2.23 Biểu đồ momen chia nhỏ dầm và cột có hiệu ứng P-δ
Hình 2.24 Kích thước khung Bê tông Cốt thép nhiều tầng nhiều nhịp Hình 2.25 Tiết diện khung Bê tông Cốt thép nhiều tầng nhiều nhịp
Hình 2.26 Sơ đồ vị trí nút và xác định momen của khung Bê tông Cốt
thép nhiều tầng nhiều nhịp
Hình 2.27 Biểu đồ momen có kể ảnh hưởng P-Delta của khung Bê tông
Cốt thép nhiều tầng nhiều nhịp
Hình 2.28a Biểu đồ chuyển vị tại vị trí N4 không kể ảnh hưởng P-Delta
của khung Bê tông Cốt thép nhiều tầng nhiều nhịp
Hình 2.28b Biểu đồ chuyển vị tại vị trí N4 có kể ảnh hưởng P-Delta của
khung Bê tông Cốt thép nhiều tầng nhiều nhịp Hình 3.1 Sơ đồ tải trọng tác dụng của khung thép một tầng
Hình 3.2 Kích thước khung Bê tông Cốt thép nhiều tầng
Hình 3.3 Tiết diện khung Bê tông Cốt thép nhiều tầng.
Hình 3.4 Sơ đồ tải tác dụng thường xuyên của khung Bê tông Cốt thép
nhiều tầng Hình 3.5 Sơ đồ hoạt tải 1 của khung Bê tông Cốt thép nhiều tầng Hình 3.6 Sơ đồ hoạt tải 2 của khung Bê tông Cốt thép nhiều tầng
Trang 10Hình 3.7 Sơ đồ tải gió từ trái sang của khung Bê tông Cốt thép nhiều
tầng Hình 3.8 Mặt cắt ngang sơ đồ nhà công nghiệp.
Hình 3.9 Sơ đồ tải trọng tác dụng thường xuyên của khung thép một
tầng Hình 3.10 Kích thước khung thép nhà nhiều tầng
Hình 3.11 Tiết diện khung thép nhà nhiều tầng
Hình 3.12 Sơ đồ tải tác dụng thường xuyên của khung thép nhà nhiều
tầng Hình 3.13 Sơ đồ hoạt tải 1 của khung thép nhà nhiều tầng
Hình 3.14 Sơ đồ hoạt tải 2 của khung thép nhà nhiều tầng
Hình 3.15 Sơ đồ tải trọng gió của khung thép nhà nhiều tầng
Hình 3.16 Sơ đồ khung thép 1 tầng và các điểm so sánh mô men, chuyển
vị
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng, biểu Tên bảng, biểu
Bảng 2.1 So sánh chênh lệch (%) của cột Bê tông Cốt thép khi tính
nội lực không kể và có kể đến hiệu ứng P-Delta
Bảng 2.2 So sánh chênh lệch (%) của dầm Bê tông Cốt thép khi tính
nội lực không kể và có kể đến hiệu ứng P-Delta
Bảng 2.3 So sánh chênh lệch (%) giữa P-∆ và P-δ khi tính nội lực
trong khung Bê tông Cốt thép
Bảng 2.4 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bê tông Cốt thép nhiều tầng Bảng 2.5 Hệ số uốn dọc của cấu kiện chịu nén đúng tâm
Bảng 3.1 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bê tông Cốt thép một tầng ứng với giá trị Ncr/20
Bảng 3.2 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bê tông Cốt thép một tầng ứng với giá trị Ncr/15
Bảng 3.3 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bê tông Cốt thép một tầng ứng với giá trị Ncr/10
Bảng 3.4 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bê tông Cốt thép một tầng ứng với giá trị Ncr/5 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp chênh lệch (%) về chuyển vị của khung Bê
Trang 12tông Cốt thép một tầng Bảng 3.6 Bảng thay đổi giá trị cầu trục của khung thép một tầng
Bảng 3.7 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bảng 3.13 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bê tông Cốt thép nhà nhiều tầng ứng với y=2.34cm
Bảng 3.14 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bê tông Cốt thép nhà nhiều tầng ứng với y=3.21cm Bảng 3.15 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bê tông Cốt thép nhà nhiều tầng ứng với y=4.82cm
Trang 13Bảng 3.16 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Bê tông Cốt thép nhà nhiều tầng ứng với y=7.80cm
Bảng 3.17 Bảng tổng hợp chênh lệch (%) về chuyển vị của khung Bê
tông Cốt thép nhiều tầng Bảng 3.18 Bảng thay đổi giá trị vùng gió của khung thép một tầng
Bảng 3.19 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
thép một tầng ứng với vùng gió I-A
Bảng 3.20 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
thép một tầng ứng với vùng gió III-B
Bảng 3.21 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
thép một tầng ứng với vùng gió IV-B
Bảng 3.22 Bảng tổng hợp chênh lệch (%) về chuyển vị khi thay đổi
giá trị vùng gió của khung thép một tầng
Bảng 3.23 Bảng thay đổi tỉ lệ (%) tải trọng gió của khung thép nhiều
tầng
Bảng 3.24 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
thép nhiều tầng ứng với 50% tải trọng gió
Bảng 3.25 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
thép nhiều tầng ứng với 75% tải trọng gió
Bảng 3.26 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
thép nhiều tầng ứng với 100% tải trọng gió Bảng 3.27 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
Trang 14thép nhiều tầng ứng với 120% tải trọng gió
Bảng 3.28 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
thép nhiều tầng ứng với 130% tải trọng gió
Bảng 3.29 So sánh chênh lệch (%) về nội lực và chuyển vị của khung
thép nhiều tầng ứng với 150% tải trọng gió Bảng 3.30 Bảng tổng hợp chênh lệch (%) về chuyển vị khi thay đổi tỉ
lệ (%) tải trọng gió của khung thép nhiều tầng
Trang 151
MỞ ĐẦU Tên đề tài luận văn
“ Khảo sát nội lực khung phẳng tính theo sơ đồ biến dạng”
Lý do chọn đề tài
Trong các bước thiết kết kết cấu, việc xác định nội lực trong khung thường dựa trên giả thiết hình dạng khung vẫn giữ nguyên như trạng thái không có tải trọng tức là tính nội lực khung theo sơ đồ không biến dạng Thực tế, khi chịu tải khung sẽ
có biến dạng và sẽ phát sinh ra nội lực do biến dạng này (hiệu ứng bậc 2) Việc tính toán có kể đến hiệu ứng bậc 2 còn gọi là phân tích theo sơ đồ biến dạng hay phân tích kết cấu có kể đến hiệu ứng P-Delta
Nội lực tính theo sơ đồ biến dạng khác với nội lực tính theo sơ đồ không biến dạng ở chỗ các chuyển vị tại nút hay biến dạng trong thanh gây ra những nội lực thêm (hiêu ứng bậc 2 hay còn gọi là hiệu ứng P-Delta)
Một số tiêu chuẩn thiết kế như tiêu chuẩn Eurocodes hay tiêu chuẩn Hoa Kỳ ANSI/AISC 360-10 cũng quy định các trường hợp phải tính nội lực có kể đến hiệu ứng P- Delta
Nhiều phần mềm phân tích kết cấu hiện nay như SAP2000, ETABS cũng có
kể đến hiệu ứng P-Delta
Đề tài đặt vấn đề khảo sát nội lực khung phẳng kết cấu thép và Bê tông Cốt thép có kể đến hiệu ứng P-Delta (tính theo sơ đồ biến dạng) sử dụng phần mềm SAP2000 Kết quả tính toán sẽ được phân tích, so sánh với các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam, châu Âu và Hoa Kỳ
Mục đích nghiên cứu
Khảo sát và đánh giá nội lực trong kết cấu khung kết cấu thép và Bê tông Cốt thép khi tính theo sơ đồ biến dạng, so với kết quả tính theo sơ đồ không biến dạng
và các quy định tính nội lực theo một số tiêu chuẩn thiết kế
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nội lực trong kết cấu khung phẳng
Trang 162
- Phạm vi nghiên cứu: Nội lực trong kết cấu khung phẳng kết cấu thép và Bê tông Cốt thép
Các vấn đề cần giải quyết
- Tìm hiểu về cách tính nội lực khung phẳng theo sơ đồ biến dạng
- Tính toán một số kết cấu khung phẳng
- Khảo sát đánh giá kết quả tính toán, so sánh với các chỉ dẫn tính toán trong một số tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép và Bê tông Cốt thép
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Nội dung đề tài giúp kỹ sư kết cấu có hiểu biết thêm về nội lực và biến dạng của kết cấu Kết quả tính toán có thể dùng để đưa ra một số nhận xét, khuyến nghi cho tính nội lực khung phẳng kết cấu thép và Bê tông Cốt thép
Cấu trúc luận văn
Chương I: Tổng quan về lý thuyết tính toán kết cấu theo sơ đồ biến dạng Chương II: Phương pháp tính nội lực khung phẳng theo sơ đồ biến dạng Chương III: Khảo sát đánh giá hiệu ứng P-Delta với nội lực khung phẳng
Trang 17THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
Email: digilib.hau@gmail.com
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 1888
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Luận văn đã đạt được mục tiêu đề ra:
- Tìm hiểu về cách tính nội lực khung phẳng theo sơ đồ biến dạng;
- Thực hành tính toán một số kết cấu khung phẳng theo sơ đồ có và không kể đến sơ đồ biến dạng;
- Khảo sát đánh giá kết quả tính toán, so sánh với các chỉ dẫn tính toán trong một số tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép và bê tông cốt thép;
- Các nhận xét sau được rút ra dựa trên kết quả khảo sát một số: tính toán nội lực cột, dầm và khung phẳng theo sơ đồ biến dạng, so sánh với nội lực tính theo sơ
đồ không biến dạng:
+ Khung Bê tông Cốt thép có biến dạng rất nhỏ nên tính nội lực theo sơ đồ biến dạng chênh lệch không đáng kể so với tính nội lực theo sơ đồ không biến dạng + Khung kết cấu thép có biến dạng lớn hơn khung Bê tông Cốt thép nên nội lực tính theo sơ đồ biến dạng có chênh lệch so với sơ đồ không biến dạng Sự chênh lệch này tăng khi lực dọc trong cấu kiện cột tăng hoặc chuyển vị ngang đỉnh cột tăng Tuy nhiên, khi khống chế chuyển vị ngang đỉnh cột nhỏ hơn giá trị chuyển vị lớn nhất quy định trong tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép thì sự chênh lệch nội lực tính theo hai sơ đồ cũng nhỏ
+ Khi các khung tính toán được khống chế chuyển vị ngang đỉnh cột nhỏ hơn giá trị giới hạn nêu trong các tiêu chuẩn thì sự chênh lệch nội lực và chuyển vị giữa
sơ đồ không biến dạng và sơ đồ biến dạng là không đáng kể (<5%);
+ Chỉ trong trường hợp lực dọc trong cột vượt quá 10% lực dọc tới hạn tính theo Ơle Ncr thì chênh lệch nội lực và chuyển vị tính theo hai sơ đồ mới đáng kể (>10%) Trong các khung chịu tải thông thường và chọn tiết diện đảm bảo điều kiện biến dạng khống chế trong tiêu chuẩn thì ít khi lục dọc trong cột lớn hơn 1/10 lực tới hạn