Tuy nhiên hiện tại tốc độ phát triển kinh tế của Quảng Yên chưa tương xứng với những tiềm năng và thế mạnh của thị xã mà một trong những nguyên nhân là do công tác quản lý NSNN cấp huyện
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BÙI TỐ DƯỠNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CẤP HUYỆN TẠI THỊ XÃ QUẢNG YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Vũ Đình Ánh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2017
Tác giả
Bùi Tố Dƣỡng
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN ………
1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện …………
1.2 Kinh nghiệm quản lý NSNN cấp huyện………
Kết luận chương 1 ………
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TẠI THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 ………
2.1 Khái quát chung về Thị xã Quảng Yên ………
2.2 Thực trạng quản lý NSNN tại Thị xã Quảng Yên ………
2.3 Đánh giá quản lý NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Yên ………
Kết luận chương 2 ………
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NSNN CẤP HUYỆN TẠI THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN 2020 ………
3.1 Định hướng quản lý NSNN cấp huyện tại Thị xã Quảng Yên ………
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý NSNN cấp huyện tại Thị xã Quảng Yên …
3.3 Kiến nghị đối với cơ quan có liên quan
Kết luận chương 3 ……….………
KẾT LUẬN CHUNG………
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………
1
6
6
24
28
29
29
33
51
56
57
57
60
73
77
78
81
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CNTT Công nghệ thông tin
CT-BTC Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ tài chính
FDI Hoạt động đầu tư nhằm đạt được lợi ích lâu dài HĐBT Hội đồng bộ trưởng
OCOP Mỗi xã, phường một sản phẩm
QĐ-TTg Quyết định của thủ tướng chính phủ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XNQD Xí nghiệp quốc doanh
NS Ngân sách
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1 Quy mô giá trị sản xuất thị xã Quảng Yên, thời kỳ 2011 đến
Bảng 2.2 Tỉ lệ phân cấp khoản thu giữa các cấp ngân sách ……… 38
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện thu ngân sách cấp huyện của thị xã Quảng
Yên trong thời kỳ 2011 đến 2016 ……… 38
Bảng 2.4 Tình hình thu ngân sách cấp huyện của thị xã Quảng Yên qua
các năm 2011 đến 2016 ……… 42
Bảng 2.5 Thực trạng chi NSNN thị xã Quảng yên giai đoạn 2011 đến
Bảng 2.6 Chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện trên địa bàn thị xã
Quảng Yên năm 2011 đến 2016 ……… 44
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện dự toán chi ngân sách thị xã Quảng Yên qua
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế,
xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới chung của đất nước và thực hiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước, quản lý ngân sách nhà của Việt Nam cũng đã có những thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng để Việt Nam thực thi thành công quá trình đổi mới Luật NSNN số 83/2015/QH13, được ban hành ngày 25/06/2015, đã đưa ra những quy định mới để tăng cường công tác quản
lý NSNN từ Trung ương cho đến địa phương, tạo điều kiện quan trọng để ổn định kinh tế vĩ mô và đưa kinh tế đất nước pháp triển
Tuy nhiên trên thực tế, việc quản lý NSNN tại các địa phương, việc lập, chấp hành và quyết toán NSNN hàng năm của các địa phương, mặc dù đã được thực hiện theo quy định của Luật NSNN, nhưng vẫn còn mang tính hình thức, tính áp đặt, số liệu chưa chặn chẽ, sát thực với từng địa phương Do đó ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý NSNN trong nền kinh tế thị trường Mặt khác đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tài chính nói chung và quản lý ngân sách nói riêng còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn hiện nay
Thị xã Quảng Yên là một trong 14 đơn vị hành chính của tỉnh Quảng Ninh, có truyền thống cách mạng, văn hóa, có vị trí quan trọng về kinh tế, an ninh - quốc phòng; là vùng có thế mạnh về nguồn nhân lực, có hạt nhân là nằm trong vùng Kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ trên tuyến vành đai ven biển Vịnh Bắc Bộ với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi để khai thác cảng biển, các khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng, kinh tế - xã hội trong những năm (2011 - 2016) có những bước phát triển đảng kể Quảng Yên là một trong những địa phương có tốc độ phát triển kinh tế nhanh của tỉnh Quảng Ninh Địa phương có truyền thống lịch sử trong đấu tranh dựng
Trang 7nước và giữ nước, hiện nay Quảng Yên đang tập trung phát huy nội lực và kêu gọi xúc tiến đầu tư xây dựng địa phương giàu đẹp văn minh Tuy nhiên hiện tại tốc độ phát triển kinh tế của Quảng Yên chưa tương xứng với những tiềm năng và thế mạnh của thị xã mà một trong những nguyên nhân là do công tác quản lý NSNN cấp huyện tại địa phương còn nhiều bất cập, việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách; tình trạng quản lý thu, chi vẫn còn thất thoát do chưa bao quát hết các nguồn thu và khoản chi, chưa có quan điểm xử lý rõ ràng về các khoản chi sai qui định của Nhà nước hoặc chưa tập trung đúng mức về quản lý chi NS; công tác quyết toán là khâu rất quan trọng, nhưng chưa đươc quan tâm đúng mức, chưa làm đủ sổ sách; đội ngũ cán bộ quản lý NS còn hạn chế về chuyên môn, chậm đổi mới nên dẫn đến nhiều sai sót trong quản lý…
Vì vậy, có rất nhiều việc cần phải làm trong việc quản lý NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Yên, để khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương trong giai đoạn hiện nay, với mong muốn để công tác quản lý NSNN cấp huyện ở thị xã Quảng
Yên được tốt hơn, học viên đã chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài:
Quản lý Ngân sách nhà nước nói chung và quản lý NSNN cấp huyện nói riêng, hiện nay đang là một vấn đề cấp thiết và được xã hội hết sức quan tâm Nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết mà các tác giả đã đề cập sâu cả về lý luận và thực tiễn, một số công trình nghiên cứu liên quan đến luận văn của tác giả như:
Cuốn sách “Phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương - Thực trạng và giải pháp” của tác giả PGS.TS Lê Chi Mai (2006) do Nhà xuất bản chính trị quốc gia phát hành Cuốn sách “Điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương”
của tác giả TS Bùi Đường Nghiêu (2006) do Nhà xuất bản chính trị quốc gia phát hành Các cuốn sách đều đưa ra các cơ sở lý luận về phân cấp quản lý ngân sách, việc phân cấp quản lý sẽ làm tăng hiệu quả trong điều hành và sử dụng NSNN
Đề tài luận án tiến sĩ quản lý hành chính công, tại Học viện Chính trị - Hành
chinh quốc gia Hồ Chí Minh “Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay” (2013), của tác giả Lê Toàn Thắng Trong luận án nghiên cứu, tác giả đã
Trang 8hệ thống hóa lý luận về phân cấp quản lý NSNN; đánh giá thực trạng về phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam, chỉ ra các ưu điểm và tồn tại, mà một trong những tồn tại được tác giả chú trọng nghiên cứu đó là phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam vẫn thực hiện theo phương thức quản lý các yếu tố đầu vào, tồn tại này là cho hiệu quả
Đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế, tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh, Đại học Thái Nguyên “Hoàn thiện quản lý ngân sách trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ” (2015), của tác giả Nguyễn Thị Việt Anh; luận văn thạc
sĩ quản lý kinh tế, tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” (2015), của
tác giả Lê Mạnh Hiên Qua các nghiên cứu các tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý NSNN cấp huyện; đánh giá thực trạng quản lý NSNN cấp huyện tại các địa phương nghiên cứu, chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục, như vấn đề mất cân đối trong nội dung thu ngân sách và tình trạng thu ngân sách phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu không ổn định là tiền sử dụng đất
Luật Ngân sách nhà nước 2015 được Quốc Hội khóa XIII thông qua, đánh dấu những nét mới trong việc tăng cường hiệu quả quản lý NSNN ở các cấp Nghiên cứu luật và đưa luật vào thực tiễn, các công trình nghiên cứu vẫn chưa giải quyết hết các vấn đề về quản lý NSNN nói chung, cấp huyện nói riêng Vì vậy, đề tài mà tác giải lựa chọn là : Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
*) Mục đích: Trên cơ sở đánh giá đúng các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá
đúng thực trạng công tác quản lý NSNN, tìm ra những điểm bất cập, những
Trang 9khiếm khuyết, từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn tiếp theo
*) Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN, NSNN cấp huyện,
từ khái niệm, bản chất, vai trò, nội dung đến yếu tố tác động
Đánh giá thực trạng quản lý NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2016, làm rõ những mặt thành công và tồn tại hạn chế
Trên cơ sở phân tích hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế, căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn tiếp theo
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
*) Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thu -
chi ngân sách nhà nước cấp huyện của thị xã Quảng Yên
*) Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại Thị xã Quảng Yên
Không gian: Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Thời gian: từ năm 2011 – 2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
*) Phương pháp luận: tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử; hệ thống pháp luật của nhà nước về quản lý NSNN
*) Phương pháp nghiên cứu: Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn tác giả
sử dụng các phương pháp như: Phân tích, thống kê, khái quát, so sánh, đánh giá, tổng hợp… Thực hiện qua việc phân tích, đánh giá các nghiên cứu lý luận thực tiễn khi thực hiện quản lý NSNN Trên cơ sở đó cùng với tình hình thực tế và đặc điểm của thị xã Quảng Yên, tác giả chọn các chỉ tiêu và nội dung đánh giá công tác quản
lý NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Yên
Trong phạm vi của luận văn chỉ ra các vấn đề tồn tại cùng với các nguyên nhân, từ đó hình thành các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN cấp huyện
Trang 10tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin, được sử dụng trong luận văn:
- Kế thừa các nghiên cứu trước đó
- Nguồn từ các báo cáo tổng hợp về NSNN của thị xã Quảng Yên, Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Quảng Yên
- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, truyền hình, internet
- Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, số liệu để có dữ liệu phân tích đầy đủ
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:
Luận văn làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý NSNN và NSNN cấp huyện, sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện quản lý thu - chi của ngân sách cấp huyện
Luận văn phân tích sâu những số liệu, tài liệu về thực trạng quản lý ngân sách cấp huyện tại thị xã Quảng Yên giai đoạn từ năm 2011 - 2016
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý ngân sách cấp huyện tại thị
xã Quảng Yên, luận văn đề xuất những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả quản lý thu - chi ngân sách cấp huyện trong giai đoạn tiếp theo, nhằm góp phần hoàn thiện quản lý NSNN cấp huyện tại địa phương, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
7 Cơ cấu của luận văn: Luận văn gồm phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục
tài liệu tham khảo và 3 chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2016
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến 2020
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.1 Quản lý ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước và của hàng hóa, tiền tệ Nhà nước với tư cách là
cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội thường quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hội phải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy nhà nước, quân đội, công an, giáo dục Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của các chế độ xã hội, nhiều khái niệm về NSNN đã được đề cập theo các
góc độ khác nhau
NSNN là một văn kiện lập pháp hay một đạo luật chứa đựng hay có kèm theo một bảng kê khai các khoản thu chi dự liệu cho một thời gian nào đó, là một khuôn mẫu mà các cơ quan lập pháp, hành pháp cùng các cơ quan hành chính phụ thuộc
phải tuân theo
NSNN là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của Nhà nước được xét duyệt
chi cho an ninh quốc phòng; chi cho an sinh xã hội
Ở Việt Nam, NSNN được qui định trong Luật Ngân sách nhà nước năm 2015
như sau: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Trang 12Qua nghiên cứu, tác giả hoàn toàn đồng nhất với khái niệm về ngân sách nhà
nước mà Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 đã quy định ở trên
1.1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước
NSNN có hai chức năng chủ yếu là chức năng phân phối các nguồn lực và chức năng đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình huy động các nguồn thu và thực hiện các khoản chi tiêu Xuất phát từ bản chất, chức năng, nhiệm vụ của NSNN và
sự phù hợp với vai trò của Nhà nước trong từng thời kỳ mà NSNN lại có những vai trò khác nhau Trong nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, vai trò của NSNN được thể hiện trên những mặt chủ yếu sau:
Thứ nhất, vai trò huy động nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu và thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước: Bộ máy Nhà nước tổ chức từ Trung
ương đến địa phương muốn tồn tại đòi hỏi phải có nguồn tài chính để chi tiêu cho các hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất định Các nhu cầu chi tiêu này được thỏa mãn bằng các nguồn thu dựa trên quyền lực chính trị cũng như
uy tín của Nhà nước thông qua nhiều công cụ khác nhau, trong đó công cụ thuế là chủ yếu
Thứ hai, vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của NSNN:
NSNN đóng vai trò quan trong trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế thông qua chính sách thuế và chi đầu tư phát triển Một hệ thống chính sách thuế hợp lý sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển, khuyến khích được các doanh nghiệp và tư nhân đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực mà Nhà nước muốn điều tiết, thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài Thuế cũng tạo ra môi trường cạnh tranh, tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra các chính sách về chi đầu tư phát triển của NSNN tạo ra cơ sở hạ tầng thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào những khu vực, những ngành nghề mà Nhà nước muốn khuyến khích phát triển
NSNN góp phần điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát Thị trường, giá cả thường xuyên biến động là do nhiều nguyên nhân như cung cầu mất cân đối, hiện tượng đầu cơ, tác động của thị trường thế giới… Để đảm bảo lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng, Nhà nước sử dụng NSNN tác động điều tiết
Trang 13thị trường thông qua các khoản chi NSNN dưới hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ tài chính Với mục tiêu chống lạm phát, một trong những phương pháp mà nhà nước thực hiện là chính sách tài chính thu hẹp: Cắt giảm chi tiêu công, thắt chặt chi đầu tư, điều chỉnh chính sách thuế phù hợp để vừa kiềm chế lạm phát nhưng vẫn đảm bảo tăng trưởng kinh tế
Thứ ba, vai trò bù đắp khiếm khuyết của thị trường, bảo đảm công bằng và an sinh xã hội, góp phần phát triển bền vững nền kinh tế
Đi liền với kinh tế càng phát triển là tình trạng mất cân bằng xã hội, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường… ngày càng gia tăng Những vấn đề này chỉ có Nhà nước và công cụ NSNN với bản chất là quỹ chi tiêu công không vì mục tiêu lợi nhuận mới khắc phục được Thông qua các khoản chi tiêu cho hàng hóa công cộng, dịch vụ công ích, y tế, giáo dục, văn hóa, vệ sinh môi trường, ưu đãi thuế, trợ cấp an sinh xã hội… của Nhà nước đã góp phần phân phối lại một phần thu nhập, cải thiện đời sống của người dân, đảm bảo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường
1.1.1.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý NSNN
a) Quản lý NSNN đảm bảo mục tiêu: quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, xây dựng Ngân sáchNhà nước (NSNN) lành mạnh, củng cố kỷ luật tài chính,
sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tiền củacủaNhà nước
b) Nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước:
Một là, Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ: Điều 6 Hiến pháp nước
cộng hoà XHCN Việt nam năm 1992 quy định: “Quốc hội, HĐND và các cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ”
Hai là, Nguyên tắc công khai minh bạch: Công khai là để mọi người đều được
biết, minh bạch là làm cho mọi việc trở nên rõ ràng, dễ hiểu Quản lý ngân sách phải công khai minh bạch xuất phát từ đòi hỏi chính đáng của người dân với tư cách
là người nộp thuế cho nhà nước Quy tắc chung về tính minh bạch gồm các nội dung chủ yếu là:
- Ngân sách phải đảm bảo tính toàn diện: Các hoạt động trong và ngoài ngân sách đều được phản ánh vào tài liệu trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định
Trang 14- Đảm bảo tính khách quan độc lập: Các cấp, các đơn vị dự toán, các tổ chức
cá nhân được NSNN hỗ trợ phải công khai dự toán và quyết toán ngân sách, nội dung công khai theo các biểu mẫu quy định, thời gian công khai được quy định rõ đối với từng cấp ngân sách
Ba là, Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm: Nhà nước phải đảm bảo trách nhiệm
trước nhân dân về toàn bộ quá trình quản lý ngân sách Chịu trách nhiệm hữu hiệu bao gồm khả năng điều trần và gánh chịu hậu quả
Bốn là, Nguyên tắc đảm bảo cân đối NSNN: Cân đối NSNN ngoài sự cân
bằng về thu, chi còn là sự hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu, chi; các lĩnh vực, các ngành; các cấp chính quyền thậm chí ngay cả giữa các thế hệ Đảm bảo cân đối ngân sách là một đòi hỏi khách quan xuất phát từ vai trò nhà nước trong can thiệp vào nền kinh tế thị trường với mục tiêu ổn định, hiệu quả và công bằng
Vì vậy tính toán nhu cầu chi sát với khả năng thu trong lập dự toán ngân sách là rất quan trọng Các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ các nguồn bù đắp
1.1.1.4 Hệ thống quản lý NSNN
Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN được lập dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến pháp của mỗi quốc gia Đối với Việt Nam, hệ thống NSNN được tổ chức theo các nguyên tắc thống nhất, tập trung và dân chủ Hiện nay theo qui định của Luật NSNN, Luật số 83/2015/QH13, ban hành ngày 25/06/2015 hệ thống NSNN gồm Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương theo sơ đồ dưới đây:
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam
Ngân sách quận, huyện
Ngân sách Trung ương Ngân sách địa phương
Ngân sách tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
Ngân sách xã, phường, thị trấnNgân sách Nhà nước
Trang 15Ngân sách Trung ương (TW) bao gồm các đơn vị dự toán của cấp này Mỗi
bộ, cơ quan TW là một đơn vị dự toán của Ngân sách TW Ngân sách TW cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ, mục tiêu chung cho cả nước trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Ngân sách địa phương (NSĐP) là tên chung để chỉ ngân sách của các chính quyền địa phương phù hợp với địa giới hành chính các cấp Ngân sách xã, phường, thị trấn vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành của ngân sách huyện và quận, thị xã Ngân sách huyện, quận, thị xã vừa là một cấp ngân sách, vừa
là bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc TW NSĐP cung ứng nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước ở địa phương
và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho chính quyền cấp dưới
1.1.1.5 Nội dung quản lý NSNN
Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, có phân trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lý giữa các
cấp, các ngành Quản lý NSNN gồm có Quản lý thu, chi NSNN
a) Quản lý thu NSNN: Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực để tập
trung một nguồn tài chính quốc gia, hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm phục
vụ các nhu cầu, mục tiêu phát triển của nhà nước
*) Nguồn thu NSNN bao gồm các khoản thu:
- Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật
- Phí, lệ phí thu từ dầu thô, thu từ bán, cho thuê đất, và các doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà nước, thu từ tiền lãi của các tài sản có sinh lời của nhà nước
mang lại, các khoản vay, viện trợ của nước ngoài
*) Các phương thức huy động nguồn tài chính trong thu NSNN:
- Phương thức huy động bắt buộc dưới hình thức thuế, phí, lệ phí
- Phương thức huy động tự nguyện dưới hình thức tín dụng nhà nước
- Phương thức huy động khác
Trong các nguồn thu trên thì thuế là nguồn thu chính, cơ bản và chủ yếu để
huy động nguồn tài chính vào NSNN
Trang 16b) Quản lý Chi NSNN:
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước theo nguyên tắc nhất định Chi ngân sách gồm các khoản chi sau: Chi phát triển kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng, đảm bảo các hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước, chi viện trợ và
các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Nội dung cơ bản thể hiện:
*) Chi đầu tư phát triển: Nhà nước đầu tư xây dựng công trình thuộc kết cấu
hạ tầng, các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng đầu tư các
ngành kinh tế khác
*) Chi thường xuyên: Gồm các khoản chi cho tiêu dùng xã hội gắn liền với
chức năng quản lý xã hội của nhà nước, khoản chi này được phân thành hai bộ phận: Một bộ phận sử dụng để đáp ứng nhu cầu của người dân về phát triển văn hóa
xã hội, nó có mối quan hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mức sống của người
dân; Một bộ phận phục vụ nhu cấu quản lý kinh tế - xã hội chung của nhà nước
Bằng các khoản chi tiêu thường xuyên nhà nước thể hiện sự quan tâm của mình đến nhân tố con người trong quá trình phát triển kinh tế, đồng thời với các khoản chi này nhà nước thực hiện chức năng văn hóa, giáo dục, quản lý, an ninh -
quốc phòng
Chi tiêu dùng thường xuyên gồm các khoản chi sau: Chi quản lý nhà nước
(quản lý hành chính); An ninh - quốc phòng; sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp giáo dục
và nghiên cứu khoa học; sự nghiệp y tế; sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể thao 1.1.1.6 Yếu tố tác động đến quản lý NSNN
Trong quản lý ngân sách nhà nước việc xã định các yếu tố tác động đến việc quản lý NSNN, ta cần xác định trên hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đó là: Yếu tố chi và
thu NSNN
(1) Thứ nhất: Các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước
- Thu nhập GDP bình quân đầu người: Tổng GDP phản ánh quy mô của nền
kinh tế, từ đó quyết định đến tổng thu NSNN; còn GDP bình quân đầu người là một chỉ tiêu phản ánh trình độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, phản ánh khả
Trang 17năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của một nước GDP bình quân đầu người là một yếu tố khách quan quyết định mức động viên của NSNN Khi xác định mức độ động viên thu nhập vào NSNN mà tách khỏi chỉ tiêu này thì sẽ có những ảnh hưởng
tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế: Đây là chi tiêu phản ánh hiệu
quả của đầu tư phát triển nền kinh tế nói chung và hiệu quả của các doanh nghiệp nói riêng Tỷ suất lợi nhuận bình quân càng lớn sẽ phản ánh khả năng tái tạo và mở rộng các nguồn thu nhập trong nền kinh tế càng lớn, từ đó đưa tới khả năng huy động cho NSNN Đây là yếu tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN Khi xác định tỷ suất thu ngân sách cần căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế để đảm bảo việc huy động của NSNN không gây khó khăn về mặt tài
chính cho các hoạt động kinh tế
- Khả năng khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên: Đối với các
nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú thì việc khai thác và xuất khẩu tài nguyên sẽ đem lại nguồn thu to lớn cho NSNN Với cùng một điều kiện phát triển kinh tế, quốc gia nào có tỷ trọng xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên
lớn thì tỷ lệ động viên vào NSNN cũng lớn hơn
- Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước: Mức độ trang trải các
khoản chi phí của Nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Quy mô tổ chức, hiệu quả hoạt động của bộ máy; những nhiệm vụ kinh tế – xã hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử; chính sách sử dụng kinh phí của Nhà nước Khi các nguồn tài trợ khác cho chi phí hoạt động của Nhà nước không có khả năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí của Nhà nước sẽ đòi hỏi tỷ suất thu của NS tăng lên Các nước đang phát triển thường rơi vào tình trạng nhu cầu chi tiêu của NSNN vượt
quá khả năng thu, nên các Chính phủ thường phải vay nợ để bù đắp bội chi
- Tổ chức bộ máy thu nộp: Tổ chức bộ máy thu nộp có ảnh hưởng đến chi phí
và hiệu quả hoạt động của bộ máy này Nếu tổ chức hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho bạc Nhà nước gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống lại thất thu do trốn, lậu thuế thì đây sẽ là yếu tố tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn thỏa mãn được
các nhu cầu chi tiêu của NSNN
Trang 18(2) Thứ hai: Các yếu tố ảnh hưởng tới chi ngân sách nhà nước:
- Nhiệm vụ về phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ: Một
trong những đặc điểm của chi NSNN là để phục vụ các hoạt động kinh tế, xã hội chung, mục tiêu là tăng trưởng và phát triển của toàn xã hội Vì vậy các khoản chi NSNN sẽ tăng lên khi đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế, khi đó cần sự trợ giúp
của chính phủ để kích thích sự tăng trưởng và ổn định nền kinh tế
- Khả năng tích tụ và tích lũy của nền kinh tế: Một quốc gia, nếu khả năng này
của nền kinh tế tốt thì không những hạn chế được mức chi của ngân sách, mà còn cho thấy sự hoạt động tốt của nền kinh tế, một đồng bỏ ra có hiệu quả cho tăng
trưởng và phát triển, không lãng phí
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, hạn hán, động đất, dịch bệnh: Chi
NSNN luôn đảm bảo vì lợi ích chung và đảm bảo sự công bằng cho một bộ phận những người có hoàn cảnh đặc biệt Khi quốc gia gặp thiên tai, thì việc tăng chi tiêu
để trợ cấp cho những gia đình gặp khó khăn khắc phục hậu quả, giữ ổn định kinh tế
là điều tất yếu phải làm của chi NSNN, khi đó mức chi ngân sách cũng sẽ tăng
- Hiệu quả chi của bộ máy chi NSNN: Khi bộ máy chi NSNN đạt hiệu quả tốt
sẽ tránh được tình trạng lãng phí, tham ô trong quá trình chi tiêu; tiết kiệm được cho
quốc gia một khoản chi lớn, số chi vô ích sẽ giảm đi đáng kể
1.1.2 Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.2.1 Khái niệm, phân loại và bản chất NSNN cấp huyện
a) Khái niện về NSNN cấp huyện:
Trong hệ thống tổ chức chính quyền từ Trung ương đến địa phương, thì đơn vị hành chính cấp huyện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội khóa 13 thông qua và ban hành tại Luật số: 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 thì đơn
vị hành chính Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện)
Đơn vị hành chính cấp huyện được phân thành ba loại: loại I, II, III; dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo Chính quyền địa phương cấp huyện gồm có Hội
Trang 19đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Chức năng , nhiệm vụ
và quyền hạn thì hoạt động theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015
Trên cơ sở điều kiện đơn vị hành chính cấp huyện thì NSNN cấp huyện trong
hệ thống NSNN được thực hiện theo Luật NSNN năm 2015 Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm việc chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi HĐND cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn Do vậy hoạt động NSNN ở cấp huyện dựa trên sự phân cấp của cấp tỉnh
NSNN cấp huyện được qui định trong Luật Ngân sách nhà nước năm 2015
như sau: “là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung
từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi NSNN thuộc
nhiệm vụ chi của cấp địa phương”
b)Phân loại NSNN cấp huyện:
NSNN cấp huyện trong đó có phân ra NSNN cấp huyện và NSNN cấp xã,
phường Trên cơ sở đó phân loại theo nhiệm vụ thu, chi NSNN
(1) Phân loại thu NSNN: Thu ngân sách là số tiền nhà nước huy động vào
ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp Phần lớn các khoản thu ngân sách đều mang tính chất bắt buộc, phần còn lại là
các nguồn thu của nhà nước (thu ngoài thuế) Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13
được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII ban hành ngày 25/06/2015, nguồn thu của NSĐP trong đó thu ngân sách cấp huyện hưởng
theo phân cấp (chủ yếu là thu thuế, phí, lệ phí, thu cấp quyền sử dụng đất) đó là:
- Các khoản thu NSNN cấp huyện hưởng 100%
- Các khoản thu phân chia ngân sách cấp huyện hưởng theo tỉ lệ phần trăm Tỷ
lệ phần trăm phân chia cụ thể các nguồn thu đó do HĐND Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được duy trì ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách
địa phương từ 3 đến 5 năm phù hợp tình hình của địa phương
- Nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên: Thu bổ sung cân đối; thu bổ sung có
mục tiêu
Trang 20(2)Phân loại chi NSNN, gồm có:
- Chi thường xuyên: Là quá trình phân phối, sử dụng ngân sách cấp huyện để
đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên
của chính quyền cấp huyện
- Chi đầu tư phát triển: Là quá trình phân phối, sử dụng một phần vốn ngân sách cấp huyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất của Nhà nước nói chung và của huyện nói riêng nhằm ổn định và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, nâng cao đời sống xã hội
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã
- Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau
c) Bản chấp NSNN cấp huyện:
Là một bộ phận của NSNN, ngân sách cấp huyện vừa mang những đặc điểm
và vai trò chung như NSNN, vừa có ảnh hưởng riêng, thể hiện chức năng nhiệm vụ
quản lý của chính quyền cấp huyện
Cấp huyện là một cấp trung gian giữa cấp xã và cấp tỉnh, vì vậy ngân sách cấp huyện cũng có vai trò trung gian vừa nhận điều tiết từ nguồn ngân sách tỉnh, vừa
điều tiết lại cho ngân sách cấp xã
1.1.2.2 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện
Quá trình quản lý ngân sách cấp huyện thể hiện qua 3 giai đoạn của chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách cấp huyện) cụ
thể như sau:
a) Lập, phê duyệt dự toán (kế hoạch) NSNN cấp huyện
Lập dự toán ngân sách cấp huyện là quá trình phân tích đánh giá tổng hợp dự toán nhằm xác lập tính toán các khoản thu, chi theo kế hoạch và có các biện pháp chủ yếu về kinh tế, tài chính hợp lý
Trang 21- Căn cứ vào tình hình dự toán ngân sách của năm trước và tình hình thực tế của năm lập dự toán để dự kiến các chỉ tiêu về thu, chi ngân sách và cân đối thu chi ngân sách cho năm lập dự toán
*) Quá trình lập dự toán cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Dự toán thu ngân sách cấp huyện được tổng hợp theo từng nguồn, dự toán
chi được phân định rõ giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, chi trả nợ
- Đối với dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện tổng hợp theo từng
nhiệm vụ kinh tế - xã hội và phân ra thành nguồn tự chủ và không tự chủ
- Dự toán phải đảm bảo tổng thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển phải căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm và theo
kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quy định
- Dự toán được lập theo mục lục NSNN, biểu mẫu theo quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, kèm theo báo cáo thuyết minh làm rõ cơ sở, căn cứ
tính toán
*) Trình tự lập , phê du yệt dự toán ngân sách h u yệ n
Bước 1: Đơn vị dự toán chuẩn bị hồ sơ (Dự toán kinh phí năm, bảng lương, bảng thuyết minh các khoản chi trong năm)
Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng TC-KH (Tài chính – kế hoạch) huyện
Bước 3:P hòng TC-KH tiếp nhận hồ sơ, căn cứ vào định mức UBND Tỉnh giao để thảo luận và thống nhất số liệu tạm giao dự toán thu và phân bổ kinh phí cho các đơn vị
Bước 4: Công chức phòng TC-KH tổng hợp số liệu, lập dự toán theo các biểu mẫu Luật ngân sách nhà nước quy định và gửi UBND huyện
Bước 5: UBND huyện trình HĐND huyện phê duyệt dự toán thu, chi ngân sách hàng năm
Bước 6: UBND huyện chủ trì họp giao dự toán ngân sách cho các đơn vị
b) Chấp hành ngân sách cấp huyện:
*) Tổ chứ c th ực hiệ n th u ngân sách cấp hu yệ n
- Thu NSNN ở huyện gồm các khoản thu sau: Thu quốc doanh; thu thuế
CTN ngoài quốc doanh; thu thuế trước bạ; thu thuế sử dụng đất nông nghiệp; thu
Trang 22thuế nhà đất; thu phí, lệ phí; thu chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền cho thuê đất; thu cố định tại xã, huyện và thu khác
- Tổ chứ c quản lý thu NSNN: Việc quản lý thu NSNN cấp huyện được thực
hiện bởi bộ máy đầy đủ từ cơ quan UBND huyện chỉ đạo, điều hành tới các cơ quan chấp hành đó là: Chi cục Thuế, phòng TC-KH, Kho bạc nhà nước, xã, phường trên cơ sở số giao thu và thực hiện phân cấp nhiệm vụ thu ngân sách do cấp trên ban hành; UBND huyện chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm
vụ của mình để tiến hành thu đạt và vượt dự toán giao
Căn cứ vào tờ khai thuế và các khoản phải nộp NSNN của các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ phải nộp ngân sách, cơ quan thu kiểm tra, xác định số thuế và các khoản phải nộp ngân sách, ra thông báo thu ngân sách gửi đối tượng nộp Nếu hết thời hạn nộp tiền trong thông báo thu ngân sách mà tổ chức, cá nhân vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thì cơ quan thu được quyền yêu cầu ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước trích số tiền phải nộp từ tài khoản của tổ chức, cá nhân đó để nộp ngân sách hoặc áp dụng các biện pháp tài chính khác để thu ngân sách
Phương thức thu NSNN: Toàn bộ các khoản thu của NSNN phải nộp trực
tiếp vào Kho bạc nhà nước, trừ các khoản dưới đây do cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào Kho bạc nhà nước trong thời hạn quy định đó là: Thu phí, lệ phí; Thu thuế hộ kinh doanh không cố định
*) Tổ chứ c thự c hiệ n c hi ngân sác h cấp hu yệ n: Chi ngân sách cấp huyện được
thực hiện theo nhiệm vụ, định mức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
bao gồm những khoản chi sau đây:
- Chi thường xuyên: là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn, bao gồm:
chi lương và các khoản có tính chất tiền lương; chi cho các sự nghiệp; chi công vụ phí; chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ cho nghiệp vụ và sửa chữa thường xuyên; chi trợ cấp, bù giá, chi trả tiền lãi vay trong và ngoài nước; chi cho quỹ dự trữ thường xuyên, dự bị phí…, gồm:
+ Chi sự nghiệp kinh tế: chi cho Nông nghiệp, thuỷ lợi, chống lụt bão, sự nghiệp giao thông, khuyến nông,…
Trang 23+ Chi sự nghiệp môi trường: Các khoản chi dịch vụ công ích môi trường đô thị như: thu gom, xử lý, vận chuyển rác thải theo đơn đặt hàng với nhà nước,… + Chi sự nghiệp văn xã: sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp đào tạo, văn hoá thông tin thể dục thể thao, công tác xã hội, …
+ Chi quản lý hành chính: Hội đồng nhân dân và các cơ quan hành chính, các
cơ quan đoàn thể, cơ quan đảng
+ Chi quân sự - an ninh: Là các khoản chi phục vụ công tác bảo vệ an ninh, quân sự
+ Chi khác: Chi khen thưởng, hỗ trợ các hội, các cơ quan trung ương,tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện
- Chi đầu tư phát triển: là những khoản chi có thời hạn tác động dài, bao
gồm: chi đầu tư các dự án phát triển, chi chuyển giao vốn đầu tư cho các doanh nghiệp nhà nước hoặc các địa phương, chi dự trữ cho mục đích đầu tư…
- Chi trả khác bao gồm: Chi trả các khoản vay ngân sách cấp trên như: vay
tiền bồi thường GPMB các dự án đấu giá đất hoặc dự án đất dân cư dịch vụ
- Chi hỗ trợ ngân sách: chi hỗ trợ xã, phường thực hiện nhiệm vụ mới phát
sinh trong năm, chi trợ cấp cân đối, chi trợ cấp cân đối khác
*) Cân đối t hu, chi ngâ n sách cấp h u yện:
Cân đối thu chi ngân sách là phương hướng xuyên suốt trong toàn bộ quá trình tạo lập và sử dụng ngân sách Căn cứ vào dự toán thu, cơ chế quản lý Ngân sách mới có thể đưa ra được dự toán chi
Để an toàn, các nhà hoạch định chính sách thường đảm bảo tổng thu lớn hơn tổng chi một lượng hợp lý để đề phòng những rủi ro có những khoản chi đột
biến Điều 8 mục 3 luật NSNN 2015 có quy định: “Ngân sách địa phương được cân đối theo nguyên tắc tổng chi không được vượt quá tổng thu” Quy định này
nhằm đảm bảo tính ổn định cho Ngân sách địa phương
Ngân sách huyện (là ngân sách địa phương) cũng phải tuân thủ những quy
định về cân đối Ngân sách Cấp huyện đều có hướng khai thác tối đa các nguồn thu trên địa bàn nhằm tạo cho ngân sách cấp mình đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu
Trang 24phát triển của địa phương Để có thể cân đối được Ngân sách phải tìm cách khai thác các nguồn thu do pháp luật quy định thậm chí có thể đi vay
Số dư ngân sách của huyện = Tổng số thu NS huyện – Tổng chi NS huyện Ngân sách bội thu khi số dư NS huyện > 0, tức là tổng thu lớn hơn tổng chi Ngân sách bội chi khi số dư NS huyện < 0, tức là tổng thu nhỏ hơn tổng chi Trong trường hợp bội chi ngân sách sẽ tác động xấu đến nền kinh tế và ảnh hưởng tới cả các năm tiếp theo
c) Quyết toán ngân sách cấp huyện:
Các cơ quan quản lý Ngân sách huyện, các đơn vị dự toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán NS thuộc phạm vi quản lý, lập quyết toán thu chi
NS, tổng hợp báo cáo quyết toán NS
*) Tổ chức bộ máy kế toán Ngân sách
Đơn vị dự toán và cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán NS Những cán bộ làm công tác kế toán phải được bố trí theo đúng chức danh tiêu chuẩn quy định của Nhà nước và được bảo đảm quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ
Khi thay đổi cán bộ kế toán phải thực hiện bàn giao giữa cán bộ kế toán cũ với cán bộ kế toán mới, cán bộ kế toán cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về công việc của mình đã làm kể từ ngày bàn giao về trước, cán bộ kế toán mới phải chịu trách nhiệm về công việc của mình kể từ ngày nhận bàn giao
Khi giải thể, sát nhập hoặc chia tách đơn vị kế toán, thủ trưởng và kế toán trường hoặc người phụ trách công tác kế toán phải hoàn thành việc quyết toán của đơn vị cũ đến thời điểm đó
*) Báo cáo kế toán thu, chi ngân sách
Các đơn vị dự toán các cấp phải báo cáo kế toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính
Cơ quan kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán và kế toán xuất, nhập quỹ NSNN theo chế độ kế toán kho bạc Nhà nước
Cơ quan tài chính phải tổ chức hạch toán kế toán và báo cáo kế toán thu, chi NSNN theo chế độ kế toán NSNN hiện hành Hàng tháng, lập báo cáo thu NSNN, chi Ngân sách địa phương gửi UBND huyện và cơ quan tài chính cấp trên
Trang 25*) Quyết toán Ngân sách: Ngu yên tắc lập báo cáo qu yết toán Ngân sá ch:
- Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác trung thực Nội dung báo cáo quyết toán Ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt
và phải báo cáo quyết toán chi tiết theo mục lục NSNN
- Báo cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán gửi cơ quan tài chính phải gửi kèm các báo cáo sau đây: Bảng cân đối tài khoản cuối ngày 31/12; Báo cáo thuyết minh quyết toán năm có xác nhận của Kho bạc nhà nước
- Báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán và của các cấp chính quyền không được quyết toán chi lớn hơn thu
- Cấp dưới không được quyết toán các khoản kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình
Phòng TC-KH có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện; tổng hợp báo cáo thu NSNN trên địa bàn; quyết toán thu, chi ngân sách huyện để gửi Sở Tài chính và HĐND huyện phê chuẩn Trường hợp báo cáo quyết toán năm do HĐND huyện phê chuẩn có thay đổi so với quyết toán năm do UBND huyện đã gửi Sở Tài chính thì UBND huyện phải báo cáo bổ sung, điều chỉnh gửi
Sở Tài chính
1.1.2.3 Các quy định của nhà nước về quản lý NSNN cấp huyện:
Theo quy định của Luật NSNN tại điều 31 (Luật số 83/2015/QH13) quy định
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp:
Lập dự toán NSĐP, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 của Luật này; dự toán điều chỉnh NSĐP trong trương hợp cần thiết, trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp
Lập quyết toán ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp Kiểm tra nghị quyết của HĐND cấp dưới về lĩnh vực tài chính - ngân sách
Căn cứ vào nghị quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung
Trang 26cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phân chia
Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương được HĐND quyết định; kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân sách địa phương Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản NSNN trên địa bàn Báo cáo, công khai NSNN theo quy định của pháp luật
Cấp huyện thực hiện các nghị quyết, quyết định của tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương, căn cứ theo điều 39 - Luật NSNN 2015 (Luật số 83/2015/QH13)
Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật này, HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương
Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia do Chính phủ giao và các nguồn thu NSĐP hưởng 100%, HĐND cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa NS các cấp ở địa phương
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp huyện
a) Nhân tố khách quan:
- Chế độ, chính sách của nhà nước: Các chính sách vĩ mô của nhà nước như:
chính sách tài khóa (chính sách chi tiêu công, chính sách thuế), chính sách tiền tệ (lãi suất, tỉ giá), chính sách an sinh xã hội, chính sách đối ngoại… trong từng thời
kỳ có tác động gián tiếp đến nguồn thu và là cơ sở cho nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện Bên cạnh đó, ngân sách cấp huyện còn chịu tác động trực tiếp từ những chính sách tầm vi mô của các cấp chính quyền địa phương như: các Quyết định, Chỉ
thị…(thực chất là sự cụ thể hóa chính sách vĩ mô của Nhà nước)
- Điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội của mỗi địa phương cấp huyện, thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), có ảnh hưởng đến khả năng huy động các nguồn thu ngân sách cấp huyện, nhiệm vụ chi cũng như mức chi ngân sách Với một địa phương có vị trí thuận lợi, tốc độ tăng trưởng kinh tế tốt, đời sống nhân dân cao thì sẽ huy động được nguồn thu lớn và dễ dàng hơn, khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên cũng ít hơn, nguồn chi dành cho đầu tư phát triển sẽ nhiều
Trang 27hơn Ngược lại với những địa phương còn khó khăn, ít tiềm năng phát triển thì ngân sách cấp trên phải bổ sung cân đối nhiều hơn, các khoản chi chủ yếu cho an
sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo
- Hệ thống pháp luật: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban
hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội Bản chất sâu xa của pháp luật là giai cấp,
biểu hiện dễ thấy nhất của pháp luật là tính xã hội, tính dân tộc và tính mở
Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước, nó quy định thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, quy định nhiệm vụ quyền hạn của cán bộ trong các cơ quan đó; đồng thời pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội; góp phần tạo dựng những quan hệ mới; tạo ra môi
trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia
- Phân cấp quản lý ngân sách: Là xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn
của chính quyền nhà nước các cấp trong việc quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu - chi của ngân sách Phân cấp quản lý NSNN là cách tốt nhất để gắn các hoạt động của NSNN với các hoạt động kinh tế - xã hội ở từng địa phương một cách cụ thể nhằm tạo sự chủ động, nâng cao tính tự chủ của từng địa phương trong quản lý NSNN tập trung đầy đủ, kịp thời, đúng chính sách, hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao phục vụ các mục tiêu được hoạch định Phân cấp quản lý NSNN không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế, mà còn từ cơ chế phân cấp quản lý về hành chính
- Chu trình Ngân sách (Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách): Chu trình
ngân sách thường được nhà nước quy định trên cơ sở các quy định của Luật pháp Chu trình ngân sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi để chỉ toàn bộ hoạt động của một ngân sách từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc để chuyển sang ngân sách mới Chu trình ngân sách thường có thời hạn dài hơn năm ngân sách và
có nội dung rộng hơn; chu trình ngân sách thường bắt đầu trước và kết thúc sau năm ngân sách Nội dung chu trình ngân sách bao gồm: Lập dự toán và phê chuẩn ngân sách; chấp hành ngân sách; quyết toán ngân sách Về thời hạn, chu trình ngân sách thường trùng với năm ngân sách ở giai đoạn chấp hành ngân sách; so với năm ngân sách chu trình ngân sách sẽ dài hơn ở các giai đoạn lập, phê chuẩn và quyết toán
Trang 28ngân sách Để có một chu trình ngân sách hợp lý, phản ánh đầy đủ quá trình hoạt động của NSNN cần phải coi trọng và không ngừng cải tiến các khâu trong chu trình đó, nhằm làm cho hoạt động của NSNN ngày càng lành mạnh
b) Nhân tố chủ quan
Công tác tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước cấp huyện về thu - chi ngân sách:
Bộ máy quản lý ngân sách càng gọn nhẹ, phân định rõ nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyền là mục tiêu mà chính quyền cấp huyện cần hướng tới để nâng cao tính hiệu quả và tính kịp thời trong công tác quản lý ngân sách
Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thu - chi ngân sách: Đây là nhân tố quan
trọng và tác động trực tiếp đến chất lượng quản lý NS cấp huyện Nhân tố con người tham gia vào tất cả các khâu của quy trình NS từ lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NS Các quá trình này diễn ra đúng đắn, đầy đủ hay không phụ thuộc rất lớn vào năng lực, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của người thực hiện
Hệ thống kiểm soát, thanh tra: Mục đích của việc thực hiện thanh tra, kiểm
tra, kiểm soát là nhằm phòng ngừa phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện tham nhũng lãng phí; những sơ hở trong cơ chế quản lý để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà nước, của các đơn vị, tổ chức kinh
tế và các cá nhân Đây là nhân tố có tác động lớn đến tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nói chung và của công tác quản lý NSNN nói riêng
Cơ sở vật chất và trình độ áp dụng khoa học công nghệ cho công tác quản lý:
Theo yêu cầu của hội nhập và thời kỳ công nghệ thông tin phát triển như hiện nay đòi hỏi không chỉ công tác quản lý NS, mà các lĩnh vực khác trong đời sống xã hội đều cần phải áp dụng khoa học công nghệ Việc sử dụng các thành tựu của công nghệ thông tin như máy vi tính, các phần mềm kế toán, giao dịch điện tử, sẽ làm tăng tính chính xác, thuận tiện, kịp thời và an toàn trong quản lý ngân sách
Nhận thức của lãnh đạo chính quyền cấp huyện về tầm quan trọng và trách nhiệm trong quản lý NSNN tại địa phương: Lãnh đạo chính quyền cấp huyện cần
phải tìm ra những giải pháp phù hợp, sử dụng những công cụ, chính sách tác động một cách linh hoạt, sắc bén, có trọng điểm, có mục tiêu và phương hướng rõ ràng để
Trang 29động viên mọi nguồn lực xã hội, kích thích sự sáng tạo, trọng dụng tài năng nhằm tạo động lực phát triển KT-XH tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung
1.2 Kinh nghiệm quản lý NSNN cấp huyện
1.2.1 Kinh nghiêm của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn:
Công tác quản lý NSNN của huyện Bắc Sơn trong những năm qua đạt kết quả tích cực và khá toàn diện trên các lĩnh vực Thu NSNN trên địa bàn đạt khá, đặc biệt
là thu thuế ngoài quốc doanh, thuế nhà đất và tiền thuê đất để đạt kết quả cao, UBND huyện chỉ đạo các phòng, ban phối hợp với Chi cục Thuế chủ động thực hiện các biện pháp tăng cường thu, chống thất thu, nợ đọng
Năm 2015 thu trên địa bàn huyện 429.741 triệu đồng đạt 188% dự toán tỉnh giao, tăng so với cùng kỳ năm trước 88,4% Để hoàn thành dự toán thu được giao hàng năm UBND huyện đã đề ra cơ chế điều hành ngân sách, ra sức chỉ đạo quyết liệt các cấp các ngành từ huyện đến cơ sở, củng cố lực lượng thu, tìm ra các giải pháp khai thác hết nguồn thu vào ngân sách Tập trung quản lý chặt các hộ kinh doanh cá thể, đưa vào sổ bộ thuế để quản lý thu; thực hiện theo dõi quản lý chặt các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, đảm bảo thu đúng thu đủ các sắc thuế, nhất
là tập trung thất thu trên khâu lưu thông; thực hiện chống buôn lậu và gian lận thương mại trên địa bàn Khuyến khích và tạo các điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn, từ đó tăng thu
NS Với những cách đi đó, nên hàng năm tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đều tăng, tốc độ tăng trưởng của địa phương duy trì ổn định, đời sống của nhân dân được nâng cao Chi năm 2015 thực hiện 417.084 triệu đồng, tăng 42,7% so với cùng
kỳ năm trước Huyện luôn chỉ đạo quyết liệt trong việc cân đối NS, điều hành chi một cách tích cực Để đảm bảo quản lý chặt chẽ công tác chi, huyện đã yêu cầu các đơn vị thụ hưởng NS phải lập lại dự toán chi theo quý, có chia theo tháng chi tiết để
có căn cứ cấp phát sát đúng với tình hình hoạt động thực tế của mỗi đơn vị Trong quá trình chấp hành NS tăng cường kiểm tra, kiểm soát chi từ khâu chi thường xuyên đến chi cho đầu tư phát triển; qua đó đã giảm trừ hoặc xuất toán những khoản chi sai, chi vượt chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước, đảm bảo quản lý
và sử dụng NSNN hiệu quả
Trang 30`1.2.2 Kinh nghiệm của huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình:
Thực hiện chủ trương của Tổng cục Thuế và sự chỉ đạo của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình về thí điểm ủy nhiệm thu thuế cho UBND cấp xã, Chi cục Thuế huyện Hoa Lư triển khai tổ chức thực hiện ủy nhiệm thu 10/11 xã, thị trấn của huyện đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán được giao từ 10 - 15% Công tác phối kết hợp với các ngành chức năng trong công tác triển khai quản lý nguồn thu trên địa bàn tập trung vào một số lĩnh vực như thu thuế chuyển quyền, thuế trước bạ; thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của một số ngành nghề
Năm 2015 thu NS trên địa bàn huyện 115.311 triệu đồng đạt 108,9% dự toán tỉnh giao, tăng so với cùng kỳ 12,7%, trong đó chỉ có 1/10 chỉ tiêu thu chưa đạt dự toán giao là thu thuế khu vực ngoài quốc doanh Huyện đã tập trung chỉ đạo ngay từ những tháng đầu năm đối với công tác thu; công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật trong đó có chính sách thuế đã được quan tâm đúng mức Tăng cường công tác quản lý các nguồn thu phát sinh trên địa bàn, công tác kiểm tra đối với hoạt động ngoài quốc doanh, xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm trong lĩnh vực thuế Điều tra, nắm bắt kịp thời 38 biến động về doanh thu và bổ sung kịp thời vào sổ bộ làm
cơ sở quản lý thu Kiểm tra quyết toán của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để làm cơ sở thanh toán thuế còn nợ đọng, xử lý nộp NSNN Chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm đến phát triển quỹ đất, thực hiện qui hoạch các khu xen cư bán đấu giá quyền sử dụng đất tăng thu cho NS Tất cả các xã đều thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở UBND, phát trên đài truyền thanh xã về số hộ kinh doanh, mức thuế để dân biết tham gia giám sát bảo đảm đóng góp công bằng, động viên kịp thời những hộ nộp thuế đúng, đủ, nhắc nhở những hộ chấp hành chưa tốt Coi đó là tiêu chuẩn thi đua, ghi nhận khen thưởng danh hiệu đơn vị, thôn, làng, đoàn thể và gia đình văn hóa Nhờ có dân chủ, công khai mà dân đã phát hiện không ít các hộ kinh doanh buôn bán, vận tải, chủ thầu xây dựng, các hộ chuyển quyền sử dụng đất dây dưa trốn thuế để xã có biện pháp truy thu được số thuế đáng kể Thể hiện sức mạnh của dân khi được phát động vào cuộc đấu tranh đảm bảo thực hiện công bằng xã hội Chi NS năm 2015 thực hiện 105.231 triệu đồng, vượt 26% dự toán tỉnh giao, tăng 9,7% so với cùng kỳ Công tác quản lý và điều hành NS của các đơn vị, địa
Trang 31phương trong huyện bám sát dự toán giao, không có phát sinh lớn ngoài dự toán UBND huyện thường xuyên chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời uốn nắn và xử lý nghiêm túc những trường hợp chi sai, vượt định mức của chế độ chi tiêu tài chính hiện hành Tiếp tục thực hiện phân cấp NS xuống các đơn vị trường học để các đơn vị chủ động quản lý, sử dụng NS; thực hiện phân cấp các công trình đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 1,5 tỷ đồng xuống cho cấp xã trực tiếp quản lý Bằng việc mạnh dạn thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp NS địa phương của tỉnh Ninh Bình bước đầu đã thu được những kết quả đáng khích lệ Kinh tế địa phương tăng trưởng, ổn định chính trị xã hội
1.2.3 Kinh nghiệm của thị xã Đông triều, tỉnh Quảng Ninh
Trong những năm qua, hiệu quả thu NSNN của thị xã Đông Triều tăng đáng
kể, so với cùng kỳ năm trước Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nói chung và hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nói riêng đã đươc Chi cục Thuế thị xã Đông Triều quan tâm, chú trọng Số thu từ lĩnh vực này luôn đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện dự toán thu NSNN hàng năm Tuy nhiên trên thực tế, bên cạnh những thuận lợi, công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đó là: Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành của các hộ kinh doanh chưa cao, chưa nắm được đầy đủ các quy định về kê khai, nộp thuế và sử dụng hoá đơn, chứng từ dẫn đến để xảy ra các vi phạm pháp luật về thuế Lợi dụng cơ chế
tự tính, tự khai, tự nộp nên các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đã gian lận, trốn thuế bằng các thủ đoạn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn giao cho khách hàng hoặc lập hóa đơn thấp hơn so với giá bán thực tế; mua hàng hoá của các cá nhân thu mua gom nhưng sử dụng bảng kê mua hàng để hợp thức chứng từ đầu vào, xây dựng định mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu cao hơn so với mức tiêu hao thực tế; nâng khống giá mua đối với trường hợp lập bảng kê mua hàng để tăng giá thanh toán đầu vào và làm giảm giá thanh toán bán ra nhằm điều chỉnh số thuế GTGT phải nộp ở mức thấp nhất
Để nhằm ngăn chặn, hạn chế tình trạng khai man, trốn thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai Chi cục Thuế thị xã Đông Triều đã xác
Trang 32định công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, góp phần thu đúng, thu đủ vào NSNN, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của ngươi nộp thuế Chi cục Thuế thị xã Đông Triều đã tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế trên cơ sở thu thập và phân tích thông tin, đánh giá mức độ tuân thủ và xác định rủi ro để quyết định việc kiểm tra thuế đối với các trường hợp có vi phạm pháp luật thuế Căn cứ trên kết quả rà soát, đối chiếu với tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế đối với các hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai, Chi cục Thuế Đông Triều đã lựa chọn 21 hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng để tiến hành kiểm tra, giám sát Qua kiểm tra đã mang lại những kết quả tích cực, đó là: Ngoài việc kê khai bổ sung số thuế phải nộp vào NSNN theo quy định, số thuế GTGT của các hộ đã kê khai, nộp vào NSNN bình quân trong 01 tháng của 01 hộ đã tăng gấp 3 lần
Từ kết quả nêu trên, có thể nói công tác kiểm tra và giám sát chặt chẽ hồ sơ khai thuế đối với các hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai đã góp phần đưa công tác kê khai, nộp thuế và quản lý sử dụng hoá đơn của hộ kinh doanh dần đi vào nề nếp, số thuế GTGT các hộ kinh doanh thực hiện kê khai tăng thêm đã và sẽ góp phần vào việc hoàn thành dự toán thu NSNN của Chi cục Thuế thị xã Đông Triều
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho Thị xã Quảng Yên
Là một thị xã giàu tiềm năng của tỉnh Quảng Ninh nhưng tốc độ phát triển chưa tương xứng với những thế mạnh đang có Hiện nay thị xã đang tích cực học hỏi kinh nghiệm của những địa phương khác trên cả nước cả về cách thức phát triển kinh tế và đặc biệt là công tác điều hành ngân sách, áp dụng cho phù hợp với thực tế địa phương để huy động và khai thác, sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực, góp phần đưa thị xã trở thành một địa phương mạnh trong tỉnh cũng như trong nước
Từ những kinh nghiệm tiếp thu trong quản lý ngân sách cấp huyện của một số huyện trên cả nước như trên, thị xã Quảng Yên rút ra được những bài học như sau:
Thứ nhất: Lập dự toán thu chi ngân sách hải bám sát với mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của địa phương
Trang 33Thứ hai: Quản lý thu ngân sách cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan tài
chính và cơ quan thu Cơ quan thu tích cực tham mưu và báo cáo tình hình thực hiện thu cho cơ quan tài chính, trên cơ sở đó cơ quan tài chính đề ra những biện pháp quản lý thu phù hợp
Thứ ba, trong quản lý thu thuế cần áp dụng tốt khoa học công nghệ; rà soát,
phân tích các nguồn thu phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương để đảm bảo không bỏ sót nguồn, có những chính sách phù hợp đối với từng loại nguồn thu để khuyến khích, hỗ trợ cho công tác thu nhằm tối đa hóa nguồn thu
Thứ tư, chi thường xuyên bám sát những chế độ định mức theo quy định của
nhà nước nhưng cũng có sự vận dụng linh hoạt cho phù hợp với thực tế để đảm bảo mục tiêu đã đề ra; nâng cao tính tự chủ trong quản lý NS đối với các đơn vị dự toán
Thứ năm, chi đầu tư phát triển cần chú trọng vào những mục tiêu mang tính
chiến lược cho phát triển hiện nay như hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục , đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
Thứ sáu, nâng cao năng lực công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quản
lý NS, có những chế tài xử phạt đối với việc vi phạm trong quản lý NS cấp huyện
Kết luận chương 1
Những nghiên cứu về cơ sở lý luận, thực tiễn công tác quản lý ngân sách cấp huyện và tổng quan các công tác nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý NSNN cấp huyện bao gồm các khái niệm, đặc điểm, nội dung trong quản lý NSNN và bài học kinh nghiệm trên đây là cơ sở để đi vào nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý NSNN cấp huyện trên địa bàn thị xã Quảng Yên, từ đó đề ra những giải pháp phù hợp để khắc phục những hạn chế quản lý NSNN tại thị xã Quảng Yên ở
các phần sau
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
TẠI THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2011 – 2016
2.1 Khái quát chung về Thị xã Quảng Yên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị xã Quảng Yên
Quảng Yên là thị xã mới thành lập theo nghị quyết số 100/NQ-CP ban hành ngày 25/11/2011 trên cơ sở huyện Yên Hưng cũ, nằm ven biển phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ địa lý 20°55′40″Bắc 106°51′5″Đông
Phía Bắc giáp huyện Hoành Bồ;
Phía Tây Bắc giáp thành phố Uông Bí;
Phía Tây Nam giáp huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;
Phía Đông giáp thành phố Hạ Long;
Phía Nam giáp đảo Cát Bà - thành phố Hải Phòng;
Thị xã có diện tích tự nhiên 31.419,99 ha và dân số 139.596 người, chiếm 5,15% diện tích tự nhiên và 11,5% dân số toàn tỉnh; gồm 19 đơn vị hành chính trực
thuộc (với 11 phường, 8 xã), trung tâm là phường Quảng Yên
Quảng Yên nằm giữa tuyến kinh tế ven biển Quảng Ninh – Hải Phòng, có vị trí và vai trò rất quan trọng về phát triển kinh tế, giao lưu thương mại và an ninh quốc phòng của tỉnh Quảng Ninh và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Với lợi thế
về không gian mở ra biển, đây điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu và mặt bằng thuận lợi để phát triển các khu công nghiệp, khu du lịch và dịch vụ,
Quảng Yên là dư địa lớn của tỉnh Quảng Ninh về phát triển kinh tế biển
Đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Quảng Yên nằm trong dải hành lang ven biển Quảng Ninh – Hải Phòng do đó là một trong những cửa ngõ mở ra biển quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Đặc biệt với điều kiện khá thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu và mặt bằng thuận lợi để phát triển các khu công
nghiệp, khu du lịch và dịch vụ
Trang 35Điều kiện vị trí ven biển, nằm liền kề ba thành phố là Hải Phòng, Hạ Long và Uông Bí, trên địa bàn thị xã có các tuyến giao thông quan trọng đi qua như: Về đường bộ đang thi công tuyến đường cao tốc nối với 3 thành phố Hạ Long – Hải Phòng – Hà nội; có trục đường quốc lộ 10; về đường sắt có tuyến Kép – Bãi Cháy;
về đường biển có tuyến hàng hải ven biển Bắc – Nam trong nước và gần cảng nước sâu Lạch Huyện và cảng Đình Vũ; đường không cách sân bay quốc tế Cát Bi Hải Phòng 20km Do đó tuy nằm lệch với trục quốc lộ hướng tâm hiện nay của vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; thị xã Quảng Yên vẫn có điều kiện thuận lợi để phát triển, đặc biệt là tiềm năng lớn về mở cửa giao lưu thương mại với trong nước cũng như quốc tế bằng đường biển; liên kết không gian kinh tế với các thành phố Hạ Long, Hải Phòng để tạo thành trục kinh tế động lực ven biển Hải Phòng – Quảng Yên – Hạ Long của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cũng như tạo ra tam giác kinh
tế với hai thành phố của tỉnh là Uông Bí và Hạ Long
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Thị xã Quảng Yên là vùng đất tập trung dân cư đông đúc Dân số trẻ nên dân
cư tăng nhanh theo các năm Theo số liệu đã được điều tra năm 2010 tổng số dân của thị xã là 139.596 người, với mật độ dân cư là 444 người/km2 Dân số trong độ tuổi lao động ở Quảng Yên có 74.800 người, chiếm 55% dân số Lao động đang tham gia hoạt động kinh tế có 70.172 người, trong đó lao động nông lâm nghiệp và thuỷ sản là 53.900 người, chiếm 76,9%; lao động ngành công nghiệp – xây dựng có
7.620 người, chiếm 10,8%; lao động ngành dịch vụ có 8.652 người, chiếm 12,3%
Thị xã có 19 đơn vị hành chính gồm 11 phường và 8 xã, trong đó phường Quảng Yên là trung tâm Mặc dù còn trong bối cảnh chung của cả nước còn nhiều khó khăn nhưng kinh tế của Quảng Yên vẫn tiếp tục phát triển toàn diện, tăng mạnh
về quy mô Năm 2016, quy mô nền kinh tế của thị xã tính theo giá trị sản xuất (theo giá 2010) ước đạt 9.461,8 tỉ đồng, tăng gấp 1,83 lần so với năm 2011 và tăng gấp 1,16 lần so với năm 2013 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn từ 2011 – 2016
đạt 12,95%/năm, cụ thể:
- Khu vực công nghiệp – TTCN và xây dựng đạt tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn
2001-2010 là 12,3%, riêng trong giai đoạn 2011 – 2016 đạt tăng trưởng cao là 16,15%;
Trang 36- Khu vực Nông – Lâm – Thủy sản có xu hướng phát triển chậm lại, thời kỳ
20011 -2016 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 3,15%/năm, nguyên nhân do diện
tích đất dành cho ngành Nông – Lâm – Thủy sản ngày càng thu hẹp
Bảng 2.1 Quy mô giá trị sản xuất thị xã Quảng Yên, thời kỳ 2011 đến 2016
Trung bình năm 2011-2016
với bình quân chung của cả nước, nhưng chỉ chiếm khoảng 99,8% so với tỉnh
Cơ cấu kinh tế của thị xã tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, khu vực công nghiệp – xây dựng phát triển nhanh chóng và đang trở thành ngành mũi nhọn
của thị xã Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ 52,1% năm 2011 tăng lên 59,8%
năm 2016, trung bình 52,1% Khu vực dịch vụ tuy có tốc độ tăng trưởng ổn định từ
17,4% năm 2011 lên 20,8 năm 2016, trung bình 21,5% Nông, lâm, thủy sản có xu
hướng giảm từ 30,5% năm 2011 xuống 19,4% năm 2016, trung bình 26,4%
Kinh tế của thị xã tuy đã đạt được một số thành tựu, nhất là khu vực công nghiệp, dịch vụ nhưng còn gặp khó khăn trên nhiều mặt như: Thu hút đầu tư, công
Trang 37tác đầu tư còn dàn trải, trình độ khoa học công nghệ chưa cao, hệ thống hạ tầng dù
đã được quan tâm phát triển nhưng vẫn chưa hoàn chỉnh đồng bộ, kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn còn hạn chế, mức độ phát triển kinh tế nhìn chung chưa tương xứng với tiềm năng
Bên cạnh đó, thị xã Quảng Yên là một địa phương giàu truyền thống lịch sử và bản sắc văn hóa độc đáo còn được bảo tồn, lưu giữ cho đến ngày nay Thị xã còn bảo lưu trên 200 di tích lịch sử văn hóa, trong đó 44 di tích xếp hạng quốc gia, 18 di tích xếp hạng cấp tỉnh, đặc biệt di tích Bạch Đằng đã được nhà nước xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt; các lễ hội như: Lễ hội Bạch Đằng, lễ hội Tiên Công, Cầu ngư, lễ hội xuống đồng,…, cùng với cảnh quan tự nhiên sông nước, thị xã đang đưa vào khai thác du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, góp phần tăng thu ngân sách, tạo việc làm cho địa phương, xây dựng nông thôn mới
Ngoài ra, trong thời gian qua thị xã thu hút được các nhà đầu tư lớn trong nước và ngoài nước đã và đang nghiên cứu khỏa sát, đầu tư tại thị xã Quảng Yên như các Tập đoàn AMATA Thái Lan, Tập đoàn Vingroup, Tập đoàn Sungroup, Tập đoàn Trung Đông, Công ty cổ phần Biển Bắc…
2.1.3 Điều kiện tài chính – ngân sách
Quảng Yên là một thị xã mới được thành lập, bên cạnh những điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội, trong nhịp độ phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh, thị xã vẫn rất cần một ngồn lực tài chính cho sự phát triển Thực trạng
về điều kiện tài chính – ngân sách thị xã Quảng Yên trong giai đoạn 2011 – 2016 đã
có những chuyển biến tích cực trong công tác thu, chi ngân sách Nhưng với thực tế
là một thị xã mới thành lập và được tỉnh xác định là tiềm năng, động lực cho sự phát triển của tỉnh trong tương lai, hiện tại điều kiện tài chính - ngân sách của thị xã việc thu NSNN trên địa bàn mới đạt 35% trong tổng cơ cấu thu ngân sách, 65% nguồn thu còn lại để đáp ứng cho dự toán chi là được cấp bổ sung từ NS tỉnh
Tuy nhiên với những điều kiện sẵn có để phát triển thị xã, việc đường cao tốc
Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long sẽ thông xe vào năm 2018, cùng với đó là các dự án
do Tập đoàn AMATA Thái Lan, Tập đoàn Vingroup, Tập đoàn Sungroup, Tập đoàn Trung Đông, Công ty cổ phần Biển Bắc,… đồng loạt được triển khai trên địa bàn thị
Trang 38xã theo đúng cam kết đầu tư mà các dự án đã được phê duyệt Quảng Yên xác định mục tiêu tự cân đối ngân sách vào năm 2020
2.2 Thực trạng quản lý NSNN cấp huyện tại Thị xã Quảng Yên
Chi cục thuế và KBNN giúp nhau quản lý các khoản thu KBNN giám sát và phân chia nguồn thu theo tỷ lệ điều tiết qui định, từ đó Chi cục thuế tổng hợp số
đã thu và chưa thu được
Trong viêc quản lý NSNN trên địa bàn thị xã Quảng yên, Phòng TC - KH thị
xã có vai trò chính trong việc tham mưu cho UBND thị xã Quảng Yên về công tác điều hành, quản lý và sử dụng nguồn NSNN trên địa bàn Bằng việc lập dự toán thu, chi ngân sách hàng năm và theo chu kỳ ổn định ngân sách Để thực hiện dự toán thu
NS, Chi cục thuế thị xã là cơ quan tham mưu cho UBND thị xã việc đảm bảo nguồn thu và khai thác các nguồn thu NS Kho bạc nhà nước thị xã đảm bảo việc giám và thực hiện dự toán thu, chi NSNN hàng năm theo quy định của pháp luật
Đối với cấp phường, xã thì có bộ phận kế toán ngân sách xã, phường gồm 02 biên chế đó là: kế toán ngân sách thu làm nhiệm vụ thực hiện công tác thu NSNN tại xã, phường; kế toán ngân sách chi làm nhiệm vụ thực hiện công tác chi NSNN tại xã, phường Kế toán ngân sách xã, phường chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng TC - KH thị xã
Thị xã Quảng Yên trong giai đoạn 2011 – 2016 khả năng khai thác nguồn thu còn ở mức thấp, nguồn thu từ cấp quyến sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn, thu từ các sắc thuế, phí, lệ phí còn thấp do vậy nguồn thu không có tính bền vững Trong khi
Trang 39đó nhiệm vụ chi ngân sách phục vụ chi thường xuyên và đầu tư pháp triển của địa phương là rất lớn, do vậy để đảm bảo được nhiệm vụ chi thì thị xã Quảng yên chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách bổ sung của cấp tỉnh Tuy nhiên, hiện nay thị xã Quảng Yên có hệ thống đường cao tốc đi qua, hàng loạt các tập đoàn kinh tế lớn đang đầu tư vào với nhiều khu công nghiệp đã và đang được triển khai thực hiện
Dự báo nguồn thu NS sẽ không còn phụ thuộc vào nguồn thu cấp quyền sử dụng đất, mà nguồn thu trở lên bền vững trên cơ sở các nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí; theo lộ trình đến năm 2020 thị xã sẽ tự chủ về NSNN Đi cùng với đó là đội ngũ cán
bộ là nhiệm vụ quản lý NSNN, liên tục được đào tạo bổ sung và tinh gọn một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng cho nhiệm vụ thu - chi NSNN cấp huyện của thị xã
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức, quản lý NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Yên
UBND thị xã Sở Tài chính tỉnh
Chi cục Thuế thị xã KBNN thị xã Phòng Tài chính kế hoạch t hị xã
Kế toán ngân sách xã, phường
Đội kiểm
tra
Đội thuế xã, phường hành chính Đội quản lý sử dụng NS Các đơn vị
Trang 402.2.2 Hệ thống văn bản quản lý NSNN cấp huyện
Luật NSNN số 83/2015/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII ban hành ngày 25/06/2015
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức biên chế và sử dụng ngân sách và kinh phí của
cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
Quyết định số 3868/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; Tỷ
lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên NSĐP năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2016”
Quyết định số 2718/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 9 tháng 9 năm
2010 “Về việc quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước, tiếp khách nước ngoài và tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Quyết định số 2716/2010/QĐ-UBND ngày 9 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh về việc qui định mức chi cụ thể về công tác phí, chi Hội nghị đối với các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý…”
Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về “Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương thời kỳ
ổn định ngân sách 2017 – 2020”
Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ninh “về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí”
Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, và Hội đồng nhân dân thị xã trong việc quản lý NSNN; các văn bản quy phạm pháp luật khác,…