Tính cấp thiết của đề tài Kiểm định chất lượng giáo dục là quá trình thực hiện một chuỗi công việc để các cơ sở GDĐH công lập nhìn lại các hoạt động đã qua và lấy đó làm cơ sở thực hiện
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ THỊ HOÀI PHƯƠNG
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC –
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hương
Phản biện 1: :
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội vào lúc: giờ, ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm định chất lượng giáo dục là quá trình thực hiện một chuỗi công việc để các cơ sở GDĐH công lập nhìn lại các hoạt động
đã qua và lấy đó làm cơ sở thực hiện nâng cao chất lượng đào tạo tại đơn vị Với tầm quan trọng của việc kiểm định cơ sở GDĐH đối với
xã hội, Bộ GD&ĐT đã ra quyết định thành lập và cấp phép hoạt động cho 04 Trung tâm KĐCLGD trong cả nước Tuy đóng vai trò và ý nghĩa lớn trong sự nghiệp phát triển giáo dục nhưng các Trung tâm KĐCLGD chưa nhận được sự quan tâm đầu tư tương xứng với vị trí
và vai trò của mình Trước tình hình thực tế cùng những yêu cầu đặc thù thuộc lĩnh vực KĐCLGD, các trung tâm đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong việc đảm bảo nguồn kinh phí vận hành và phát triển đơn vị Để vượt qua được những khó khăn, thách thức ấy, các Trung tâm KĐCLGD cần phải khắc phục những hạn chế, bất cập của mình, đặc biệt là khâu quản lý tài chính
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đề tài nghiên cứu:
“Quản lý tài chính tại Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội” đã được lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Riêng đối với quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này
Điều đó cho thấy việc nghiên cứu đề tài “Quản lý tài chính tại Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội” là vấn đề mới đang đặt ra, đòi hỏi phải nghiên cứu những điều
kiện đặc thù của các Trung tâm KĐCLGD để quản lý tài chính có hiệu quả, nâng cao nguồn thu nhằm đảm bảo quá trình hoạt động và phát triển của đơn vị ở những năm tiếp theo
Trang 43 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Về lý luận: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu, tổng hợp
và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các Trung tâm KĐCLGD công lập
- Về thực tiễn: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN trong giai đoạn 2014-
2016, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện việc quản
lý tài chính tại KĐCLGD - ĐHQGHN giai đoạn 2017-2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung, luận văn chỉ nghiên cứu giới hạn trong phạm vi các Trung tâm KĐCLGD công lập
Về không gian, tại Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Về thời gian, nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2014-2016; đề xuất các giải pháp giai đoạn 2017- 2020
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, hệ thống hóa và suy luận logic để nghiên cứu cơ sở lý luận
- Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trong luận văn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Trên phương diện lý luận: Luận văn đưa ra các kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cơ chế
Trang 5quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công lập và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Trên phương diện thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề cơ bản về Kiểm định chất lượng
giáo dục và quản lý tài chính tại Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm kiểm định
chất lượng giáo dục - ĐHQGHN (giai đoạn 2014-2016)
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Trung
tâm kiểm định chất lượng giáo dục - ĐHQGHN
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 1.1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỀ KĐCLGD 1.1.1 Nhận thức chung về KĐCLGD
KĐCLGD có thể được hiểu theo khái niệm như sau:
- Kiểm định chất lượng giáo dục là “Một quá trình thực hiện một chuỗi công việc để trường đại học nhìn lại các hoạt động của mình trong một khoảng thời gian đã qua - thông thường chu kỳ năm năm - đánh giá theo các tiêu chí nhất định làm cơ sở thực hiện các công việc tiếp theo để nâng cao chất lượng đào tạo”
Kiểm định đảm bảo với cộng đồng cũng như với các tổ chức hữu quan rằng một trường đại học (hay một chương trình một môn học nào đó) có những mục tiêu đào tạo được xác định rõ ràng và phù hợp; có được những điều kiện để đạt được những mục tiêu đó, và có khả năng phát triển bền vững
1.1.2 Mục tiêu hoạt động của KĐCLGD
Mục tiêu chính của KĐCLGD là nhằm đảm bảo đạt được những chuẩn mực nhất định trong đào tạo và không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng nguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho người học Ở một số nơi, KĐCLGD còn nhằm mục đích giải trình với xã hội, với các cơ quan quyền lực hay với các cơ quan, tổ chức tài trợ, cấp kinh phí
1.1.3 Các tổ chức KĐCLGD tại Việt Nam
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục là “Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục theo các quy định của
Trang 7Bộ GD&ĐT, có chức năng đánh giá và công nhận các cơ sở giáo dục
và chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục”
Tổ chức KĐCLGD bao gồm tổ chức KĐCLGD do Nhà nước thành lập và tổ KĐCLGD do tổ chức, cá nhân thành lập
- Tổ chức KĐCLGD do Nhà nước thành lập hoạt động theo quy định của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Bao gồm: (i) Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN; (ii) Trung tâm KĐCLGD -ĐHQG tp HCM; (iii) Trung tâm KĐCLGD-ĐH Đà Nẵng;
- Tổ chức KĐCLGD do tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động theo quy định của Nhà nước đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo: Trung tâm KĐCLGD trực thuộc Hiệp Hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam
1.1.4 Thành quả và ý nghĩa của hoạt động KĐCLGD
KĐCLGD Việt Nam đã góp phần giúp cho mỗi đơn vị trong CSGD không ngừng hoàn thiện về mặt chất lượng
KĐCLGD được coi có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi Nhà nước chủ trương giao quyền tự chủ cho các CSGD theo năng lực
và kết quả KĐCLGD
Kết quả từ những hoạt động tự đánh giá và chuẩn bị cho công tác kiểm định chất lượng của đoàn đánh giá ngoài đem lại cho các đơn vị trong các trường đại học là rất lớn
1.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM KĐCLGD
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh
tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản
lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý, sử
Trang 8dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính
1.2.2 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Cơ chế tự chủ tài chính là hệ thống các nguyên tắc, luật định, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý Nhà nước
- Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị về các mặt hoạt động tài chính
1.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý tài chính
1.2.3.1 Mục tiêu quản lý tài chính
Có 4 mục tiêu cơ bản về quản lý tài chính được quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đối với ĐVSN 4 mục tiêu có mối quan
hệ gắn kết thống nhất với nhau Tuy nhiên, mục tiêu hàng đầu là nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm KĐCLGD
1.2.3.2 Nguyên tắc quản lý tài chính
Các Trung tâm KĐCLGD công lập quản lý tài chính dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản đối với các ĐVSN, cụ thể là: (i) Hiệu quả; (ii) Thống nhất; (iii) Phân cấp; (iv) Công khai, minh bạch
1.2.4 Nội dung quản lý tài chính
Nội dung quản lý tài chính của các Trung tâm KĐCLGD bao gồm: (i) Quản lý thu; (ii) Quản lý chi
1.2.4.1 Quản lý thu
a) Tạo lập các nguồn tài chính của Trung tâm KĐCLGD:
Trang 9Trung tâm KĐCLGD do Nhà nước thành lập là những đơn vị
sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động Nguồn tài chính của các Trung tâm KĐCLGD bao gồm:
- Kinh phí do Nhà nước cấp;
- Kinh phí từ Nguồn thu sự nghiệp
b) Cơ chế tạo lập các nguồn tài chính trong tổ chức KĐCLGD:
Các Trung tâm KĐCLGD do Nhà nước thành lập trực thuộc đại học 2 cấp có cơ chế tạo lập nguồn tài chính như các đơn vị
sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực GDĐH
- Nguồn NSNN gồm: (i) Chi thường xuyên; (ii) Chi không
thường xuyên
- Ngoài nguồn NSNN: (i) Nguồn thu sự nghiệp; (ii) Nguồn
vốn viện trợ, quà biếu tặng, cho theo quy định của pháp luật; (iii) Nguồn thu khác
1.2.4.2 Quản lý chi
Phương thức điều hành các khoản chi này phụ thuộc vào:
- Nội dung chi;
- Cơ cấu, tỷ trọng các nguồn lực tài chính;
- Cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập;
- Chủ trương cải cách GDĐH
Nội hàm của cơ chế quản lý chi bao gồm:
- Xác lập dự toán chi;
- Tổ chức phương thức điều hành các khoản chi theo dự toán
a) Chi trả cho người lao động:
- Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương;
- Các khoản đóng góp trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành
Trang 10b) Chi cơ sở vật chất, dịch vụ thuê ngoài:
- Khoản chi thanh toán dịch vụ công cộng;
- Các khoản chi phát sinh phục vụ công tác quản lý và chuyên môn
c) Chi nghiệp vụ chuyên môn:
Chi hội nghị, hội thảo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn về KĐCLGD; chi hỗ trợ Cục Khảo thí & KĐCLGD, Bộ GD&ĐT xây dựng các văn bản, ngân hàng đề thi KĐV,
d) Các khoản chi hoạt động dịch vụ:
Nguồn thu chủ yếu tại các Trung tâm KĐCLGD bao gồm: đào tạo, bồi dưỡng KĐV KĐCLGD và dịch vụ KĐCLGD
- Các khoản chi đào tạo KĐV KĐCLGD căn cứ dự toán được duyệt theo từng khóa đào tạo bao gồm: chi giảng viên; chi biên soạn chương trình, bài giảng; chi ra đề; chấm bài; chi các khoản khác,
- Các khoản chi dịch vụ KĐCLGD bao gồm: thuê chuyên gia thẩm định báo cáo tự đánh giá; thuê chuyên gia đánh giá ngoài; chi họp Hội đồng KĐCLGD và các chi phí liên quan khác,
2.5 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD
Có 3 tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD là: (i) Những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính; (ii) Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định; (iii) Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả
1.2.6 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD
1.2.6.1 Yếu tố khách quan: Gồm 3 yếu tố
1.2.6.2 Yếu tố chủ quan: Gồm 5 yếu tố
Trang 11Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC -
ĐHQGHN (2014-2016) 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC-ĐHQGHN
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN
2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về ĐHQGHN
ĐHQGHN là cơ sở GDĐH, là tổ hợp các trường đại học,viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành,
đa lĩnh vực chất lượng cao, tổ chức theo 2 cấp
ĐHQGHN hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ
Hiện nay, ĐHQGHN có 38 đơn vị thành viên và trực thuộc
Cơ cấu tổ chức của ĐHQGHN chia theo 3 nhóm đơn vị
2.1.1.2 Giới thiệu khái quát về Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN
Trung tâm được thành lập theo Quyết định số BGDĐT ngày 05/9/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, và được cấp phép hoạt động theo Quyết định số 5128/QĐ-BGDĐT ngày 04/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
3568/QĐ-Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu, tài khoảng riêng Bộ máy tổ chức bao gồm: Ban Giám đốc, các phòng chức năng, phòng chuyên môn và Hội đồng KĐCLGD
2.1.2 Kinh nghiệm của Trung tâm
2.1.2.1 Kinh nghiệm tư vấn, nghiên cứu và triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng và đánh giá chất lượng giáo dục
Trang 122.1.2.2 Kinh nghiệm triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học
a) Kinh nghiệm thẩm định báo cáo tự đánh giá
b) Kinh nghiệm tổ chức đánh giá ngoài
c) Kinh nghiệm tổ chức hoạt động thẩm định và công nhận kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
2.1.3 Nguồn nhân lực thực hiện các hoạt động KĐCLGD của Trung tâm
2.1.3.1 Nhân lực của Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục 2.1.3.2 Đội ngũ đánh giá viên và kiểm định viên
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KĐCLGD - ĐHQGHN (Giai đoạn 2014-2016)
2.2.1 Quản lý tài chính tại ĐHQGHN
2.2.1.1 Cơ chế quản lý tài chính tại ĐHQGHN
ĐHQGHN có cơ cấu tổ chức đặc biệt (so với các trường đại học khác ở Việt Nam) gồm 3 cấp quản lý hành chính:
Cấp I: ĐHQGHN là cấp có dấu quốc huy và tài khoản, là đầu
mối NSNN và đầu mối về đào tạo, NCKH;
Cấp II: Các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc là cấp có
dấu và tài khoản, là đơn vị dự toán cấp II hoặc III;
Cấp III: Là các đơn vị trực thuộc cấp II là nơi thi hành và tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
ĐHQGHN là đầu mối cấp I (đơn vị dự toán cấp I).ĐHQGHN hiện nay có 3 cấp quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính đó là:
- Cấp được NSNN đảm bảo chi hoạt động thường xuyên nhằm duy trì quản lý và điều hành cấp vĩ mô;
- Cấp được NSNN đảm bảo chi 50-60% hoạt động thường xuyên
Trang 13cho đào tạo, phục vụ đào tạo;
- Cấp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí để chi cho hoạt động thường xuyên
Tóm lại, cơ chế quản lý tài chính của ĐHQGHN trong thời gian qua hoạt động theo phương thức sau:
- Nhà nước điều hành có chủ định hoạt động quản lý tài chính thông qua các văn bản quy phạm pháp luật; chế độ, chính sách, ;
- ĐHQGHN quản lý điều hành trực tiếp bằng cách giao dự toán và cấp phát kinh phí để thực hiện nhiệm vụ cho các đơn vị theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN
Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 để thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 tuy nhiên chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện Vì vậy, hiện tại ĐHQGHN thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo cả 2 văn bản và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP
2.2.1.2 Quy trình lập kế hoạch NSNN tại ĐHQGHN
a) Cơ sở lập kế hoạch NSNN:
Việc lập ngân sách hàng năm căn cứ vào các yếu tố sau:
- Trước hết, căn cứ vào chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, của ngành và của đơn vị;
- Căn cứ các luật như: Luật NSNN, Luật Khoa học và Công nghệ, các chế độ chính sách hiện hành; một số định mức chi mang tính bắt buộc;
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;