1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý tài chính tại Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

86 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Các trường đại học, cao đẳng công lập (gọi chung là các cơ sở GDĐH công lập) đã và đang đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các cơ sở GDĐH ở Việt Nam. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quá trình hội nhập quốc tế đang tạo ra thời cơ phát triển cho các cơ sở GDĐH công lập ở nước ta. Bởi tầm quan trọng và ý nghĩa mà giáo dục mang lại cho nền kinh tế - xã hội, chất lượng trong GDĐH luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều đối tượng dù có tham gia hoặc không tham gia vào quá trình giáo dục. Chất lượng cũng luôn là một vấn đề đối với Chính phủ và các cơ quan, nơi hoạch định các chính sách giáo dục và nghiên cứu giáo dục. Kiểm định chất lượng giáo dục được coi có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi Nhà nước chủ trương giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục theo năng lực và kết quả KĐCLGD. Với tầm quan trọng của việc kiểm định cơ sở GDĐH đối với xã hội, Bộ GD&ĐT đã ra quyết định thành lập và cấp phép hoạt động cho 04 Trung tâm KĐCLGD trong cả nước. Các Trung tâm KĐCLGD do Bộ GD&ĐT thành lập là các đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. Dù đóng vai trò và ý nghĩa lớn trong sự nghiệp phát triển giáo dục nhưng tại Việt Nam cụm từ KĐCLGD là một khái niệm còn tương đối mới mẻ, xa lạ. Đến nay các Trung tâm KĐCLGD chưa nhận được sự quan tâm đầu tư tương xứng với vị trí và vai trò của mình. Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng chưa ban hành văn bản quy định nào liên quan đến hoạt động KĐCLGD khiến các Trung tâm gặp nhiều vướng mắc trong quá trình triển khai nhiệm vụ. Tính tới thời điểm hiện tại, các trung tâm mới đi vào hoạt động từ 2-4 năm, kinh phí hỗ trợ ban đầu từ đơn vị chủ quản hạn chế, phải tự cân đối thu chi. Trước tình hình thực tế cùng những yêu cầu đặc thù thuộc lĩnh vực KĐCLGD, các trung tâm đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong việc đảm bảo nguồn kinh phí vận hành và phát triển đơn vị. Để vượt qua được những khó khăn, thách thức ấy, các Trung tâm KĐCLGD cần phải khắc phục những hạn chế, bất cập của mình, đặc biệt là khâu quản lý tài chính. Nhà nước cũng cần tăng cường hỗ trợ, đầu tư và đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công lập trong lĩnh vực GDĐH, từ đó tạo điều kiện cho các đơn vị này đáp ứng tốt các đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đề tài nghiên cứu: “Quản lý tài chính tại” đã được lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ. Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỖ THỊ HOÀI PHƯƠNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC -

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 5

1.1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 5

1.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 10

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC - ĐHQGHN (Giai đoạn 2014-2016) 22

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC-ĐHQGHN 22

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KĐCLGD - ĐHQGHN (Giai đoạn 2014-2016) 27

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KĐCLGD - ĐHQGHN 55

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC - ĐHQGHN 64

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM KĐCLGD - ĐHQGHN (Giai đoạn 2017-2020) 64

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KĐCLGD - ĐHQGHN 66

3.3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 73

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 3

8 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội

9 ĐHQG tp HCM Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

13 GTGT Giá trị gia tăng

20 PT-SN Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

21 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

22 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

23 TNTT Thu nhập tăng thêm

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số hiệu sơ

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy của Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN 24

Trang 5

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các trường đại học, cao đẳng công lập (gọi chung là các cơ sở GDĐH công lập) đã và đang đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các cơ sở GDĐH ở Việt Nam Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quá trình hội nhập quốc

tế đang tạo ra thời cơ phát triển cho các cơ sở GDĐH công lập ở nước ta Bởi tầm quan trọng và ý nghĩa mà giáo dục mang lại cho nền kinh tế - xã hội, chất lượng trong GDĐH luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều đối tượng dù có tham gia hoặc không tham gia vào quá trình giáo dục Chất lượng cũng luôn là một vấn

đề đối với Chính phủ và các cơ quan, nơi hoạch định các chính sách giáo dục và nghiên cứu giáo dục

Kiểm định chất lượng giáo dục được coi có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi Nhà nước chủ trương giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục theo năng lực và kết quả KĐCLGD Với tầm quan trọng của việc kiểm định cơ sở GDĐH đối với xã hội, Bộ GD&ĐT đã ra quyết định thành lập và cấp phép hoạt động cho 04 Trung tâm KĐCLGD trong cả nước Các Trung tâm KĐCLGD do Bộ GD&ĐT thành lập

là các đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi thường xuyên

Dù đóng vai trò và ý nghĩa lớn trong sự nghiệp phát triển giáo dục nhưng tại Việt Nam cụm từ KĐCLGD là một khái niệm còn tương đối mới mẻ, xa lạ Đến nay các Trung tâm KĐCLGD chưa nhận được sự quan tâm đầu tư tương xứng với vị trí

và vai trò của mình Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng chưa ban hành văn bản quy định nào liên quan đến hoạt động KĐCLGD khiến các Trung tâm gặp nhiều vướng mắc trong quá trình triển khai nhiệm vụ Tính tới thời điểm hiện tại, các trung tâm mới

đi vào hoạt động từ 2-4 năm, kinh phí hỗ trợ ban đầu từ đơn vị chủ quản hạn chế, phải tự cân đối thu chi Trước tình hình thực tế cùng những yêu cầu đặc thù thuộc lĩnh vực KĐCLGD, các trung tâm đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong việc đảm bảo nguồn kinh phí vận hành và phát triển đơn vị Để vượt qua được những khó khăn, thách thức ấy, các Trung tâm KĐCLGD cần phải khắc phục những hạn chế, bất cập của mình, đặc biệt là khâu quản lý tài chính Nhà nước cũng cần tăng cường hỗ trợ, đầu tư và đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công lập trong lĩnh vực GDĐH, từ đó tạo điều kiện cho các đơn vị này

Trang 6

2

đáp ứng tốt các đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đề tài nghiên cứu: “Quản lý tài chính

tại” đã được lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong thời gian qua những công trình nghiên cứu sâu về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo không nhiều Ví

dụ về một số đề tài nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của vấn đề này như sau:

Luận án Tiến sĩ về “Quản lý tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học” của tác giả Nguyễn Thị Hương, chuyên ngành

Quản lý kinh tế, năm 2015, Học Viện Khoa học Xã hội

Luận văn Thạc sĩ về “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu”, của tác giả Nguyễn Lan Oanh, chuyên ngành Quản lý

kinh tế, năm 2016, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Luận án Tiến sĩ về “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các trường đại học địa phương Việt Nam” của tác giả Đàm Đắc Tiến, chuyên ngành Quản lý kinh tế,

năm 2017, Học Viện Khoa học Xã hội

Từ các công trình này tác giả có thể kế thừa về mặt lý luận và tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý để làm cơ sở cho mình khi viết đề tài

Riêng đối với quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này Điều đó cho thấy việc nghiên

cứu đề tài “Quản lý tài chính tại Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại

học Quốc gia Hà Nội” là vấn đề mới đang đặt ra, đòi hỏi phải nghiên cứu những

điều kiện đặc thù của các Trung tâm KĐCLGD để quản lý tài chính có hiệu quả, nâng cao nguồn thu nhằm đảm bảo quá trình hoạt động và phát triển của đơn vị ở những năm tiếp theo

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tại các Trung tâm KĐCLGD do Bộ GD&ĐT thành lập mà trực tiếp tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN giai đoạn 2014-2016 từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại

Trang 7

3

Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN nói riêng, và có thể nhân rộng ra các Trung tâm KĐCLGD khác trong cả nước

Luận văn hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:

- Về lý luận: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu, tổng hợp và làm rõ hơn

cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các Trung tâm KĐCLGD công lập

- Về thực tiễn: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN trong giai đoạn 2014-2016, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện việc quản lý tài chính tại KĐCLGD - ĐHQGHN giai đoạn 2017-2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN

Về thời gian, những tư liệu phục vụ nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN các năm 2014-2016; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý tài chính của trung tâm giai đoạn 2017-2020

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng nhiều phương pháp

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, hệ thống hóa và suy luận logic

để nghiên cứu cơ sở lý luận

- Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng kết, đánh giá thực trạng các vấn đề nghiên cứu, xác định rõ những nguyên nhân làm cơ sở đề xuất những giải pháp hoàn thiện việc quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN

- Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Trung tâm KĐCLGD –

Trang 8

4

ĐHQGHN và các nguồn bên ngoài bao gồm: Các cuốn sách, giáo trình viết về quản

lý tài chính, các thông tư, nghị định của Chính phủ về định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, Luật ngân sách, Luật Kế toán

- Dữ liệu thu thập từ tài liệu, thông tin nội bộ, báo cáo tài chính, Quyết định giao dự toán, Thông báo xét duyệt quyết toán hàng năm, kế hoạch, quyết định phê duyệt dự toán hàng năm của ĐHQGHN Tài liệu giới thiệu về Trung tâm KĐCLGD

- ĐHQGHN: Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn,

kế hoạch, quy chế chi tiêu nội bộ

- Dữ liệu thu thập từ nguồn bên ngoài như: các tài liệu trên trang web chính thức, các bài báo, tạp chí, bản tin liên quan đến quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trong luận văn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Trên phương diện lý luận: Luận văn đưa ra các kết quả nghiên cứu góp phần

bổ sung và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị

sự nghiệp dịch vụ công lập và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

- Trên phương diện thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm

03 chương:

Chương 1: Tổng quan các vấn đề cơ bản về Kiểm định chất lượng giáo dục

và quản lý tài chính tại Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm kiểm định chất lượng

giáo dục - ĐHQGHN (giai đoạn 2014-2016)

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Trung tâm

kiểm định chất lượng giáo dục - ĐHQGHN

Trang 9

5

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1.1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1.1.1 Nhận thức chung về Kiểm định chất lượng giáo dục

1.1.1.1 Các khái niệm

a) Khái niệm về Giáo dục:

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là một trong những lĩnh vực hoạt động xã hội nhằm kế thừa, duy trì và phát triển nền văn hóa xã hội, văn minh nhân loại Giáo dục là nhân tố cốt lõi, là phần tồn tại khách quan trong mọi giai đoạn phát triển xã hội

Theo nghĩa chung nhất: “Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nhằm chuẩn bị cho con người bước vào cuộc sống lao động và sinh hoạt xã hội; là một nhu cầu tất yếu của xã hội loài người, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội” [2]

b) Khái niệm về Chất lượng giáo dục:

Chất lượng giáo dục là “Sự đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước” [12]

Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE) đã đưa ra

2 định nghĩa về chất lượng GDĐH là (i) Tuân theo các chuẩn quy định; (ii) Đạt được các mục tiêu đề ra [18]

c) Khái niệm về Kiểm định chất lượng giáo dục:

KĐCLGD có thể được hiểu theo khái niệm như sau:

- Kiểm định chất lượng giáo dục là “Một quá trình thực hiện một chuỗi công việc để trường đại học nhìn lại các hoạt động của mình trong một khoảng thời gian

đã qua - thông thường chu kỳ năm năm - đánh giá theo các tiêu chí nhất định làm

cơ sở thực hiện các công việc tiếp theo để nâng cao chất lượng đào tạo” [12]

Trang 10

6

Kiểm định đảm bảo với cộng đồng cũng như với các tổ chức hữu quan rằng một trường đại học (hay một chương trình một môn học nào đó) có những mục tiêu đào tạo được xác định rõ ràng và phù hợp; có được những điều kiện để đạt được

những mục tiêu đó, và có khả năng phát triển bền vững

1.1.1.2 Bối cảnh của hoạt động Kiểm định chất lượng giáo dục

a) Trên thế giới:

Hiện nay, trong số 213 nước và lãnh thổ trên thế giới tham gia Mạng lưới quốc tế các tổ chức đảm bảo chất lượng GDĐH (INQAAHE), thì phần lớn đều triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng GDĐH-TCCN nhằm mục đích quản lý, giám sát và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục Các Trung tâm KĐCLGD của các nước trên thế giới khá đa dạng về mặt sở hữu (của Nhà nước, của các hiệp hội hay các tổ chức, cá nhân khác), về đối tượng kiểm định (trường, chương trình, tất cả các cấp học hay chỉ GDĐH,…), về tính phụ thuộc hay độc lập với Nhà nước (độc lập hoàn toàn với Nhà nước, độc lập trong việc đưa ra các quyết định chuyên môn nhưng vẫn nhận kinh phí của Nhà nước hay phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước), Ở Hoa Kỳ, tất cả các Trung tâm KĐCLGD đều không thuộc Nhà nước Tuy nhiên, hầu hết các Trung tâm KĐCLGD của các nước khác đi vào hoạt động trong 20 năm gần đây đều do Nhà nước thành lập (Thái Lan, Mông Cổ, Úc, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia), nhưng sau đó trở thành các Trung tâm Kiểm định độc lập (Úc, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia,…), nhưng vẫn được nhận kinh phí hỗ trợ của Nhà nước (Australia, Ấn Độ, Indonesia) Hoa Kỳ có 6 Trung tâm Kiểm định vùng, nhưng hầu như các nước khác, nhất là các nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, có xu hướng chỉ có một tổ chức quốc gia kiểm định chất lượng giáo dục (ví

dụ : Thái Lan, Indonesia, Căm-pu-chia) Một số nước khác như Nhật Bản, Phillippines, Malaysia có 2 tổ chức KĐCLGD, một trong số đó đã được thành lập khá nhiều năm trước Nhưng gần đây, Malaysia đã sáp nhập hai tổ chức lại thành một tổ chức mới Một số nước có những Trung tâm Kiểm định của các hiệp hội, tổ chức chuyên môn hoạt động bên cạnh các tổ chức quốc gia KĐCLGD nhưng với quy mô nhỏ (ví dụ : Thái Lan)

b) Trong nước:

Vì tầm quan trọng của việc kiểm định trường đại học đối với xã hội, cũng

như sự cần thiết phải làm rõ hai vấn đề Các Tiêu chí dùng để làm công cụ đánh giá

Trang 11

7

và Các Quy trình kiểm định, từ năm 2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) đã

có các văn bản quy định và hướng dẫn cụ thể những vấn đề này Tháng 5 năm 2013 Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ GD&ĐT ban hành công văn số 462 (về Quy trình) và công văn số 527 (về Tiêu chí) đã đánh dấu sự hoàn thiện về quá trình chuyển giao các phương pháp đánh giá của Bộ GD&ĐT dành cho các trường đại học trên cả nước, chuẩn bị tiến đến kiểm định chất lượng toàn diện

c) Hợp tác quốc tế trong công tác đảm bảo và Kiểm định chất lượng giáo dục:

Từ những năm 2000, thông qua các hội thảo, các đợt tập huấn Việt Nam đã nhận được mô hình các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do các chuyên gia trên thế giới đề xuất Đến năm 2002-2003, nước ta tham gia nhóm đảm bảo chất lượng giáo dục đại học của SEAMEO Theo tiến trình phát triển, Việt Nam đã có nhiều hoạt động hòa nhập và hợp tác khác như: phối hợp với Hà Lan triển khai Dự án “Thành lập 5 trung tâm đảm bảo chất lượng cho 5 trường đại học trong nước và tăng cường năng lực ở cấp hệ thống” trong giai đoạn 2005-2008; tổ chức các đợt tập huấn đánh giá ngoài do các chuyên gia đến từ Australia, Indonesia, Hà Lan, Hoa Kỳ thực hiện (2006, 2007, 2009); đăng ký làm thành viên của Mạng lưới chất lượng châu Á - Thái Bình Dương (APQN), Mạng lưới quốc tế các tổ chức giáo dục đại học (INQAAHE); thành viên sáng lập của Mạng lưới đảm bảo chất lượng ASEAN (AQAN) (2008)

1.1.1.3 Đặc trưng của Kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm định chất lượng giáo dục có thể được tiến hành ở phạm vi cơ sở đào tạo (trường) hoặc chương trình đào tạo;

Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động hoàn toàn tự nguyện;

Kiểm định chất lượng giáo dục không thể tách rời công tác tự đánh giá

Tất cả các quy trình kiểm định chất lượng giáo dục luôn gắn liền với hoạt động đánh giá ngoài;

Các chuẩn mực đánh giá rất linh hoạt và được biến đổi cho phù hợp với mục tiêu hoạt động của từng trường

1.1.1.4 Công cụ đánh giá của Kiểm định chất lượng giáo dục

Trong GDĐH người ta thường dùng một bộ thước đo bao gồm các tiêu chí

và các chỉ số ứng với các lĩnh vực trong quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng của các trường đại học Bộ thước đo này có thể dùng để đánh giá

Trang 12

- Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016, quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH

1.1.2 Mục tiêu hoạt động của Kiểm định chất lượng giáo dục

Hoạt động KĐCLGD được chia thành 4 mục tiêu cụ thể như sau: i) đảm bảo

và nâng cao chất lượng GDĐH; ii) xác nhận mức độ cơ sở GDĐH hoặc CTĐT đáp ứng mục tiêu GDĐH trong từng giai đoạn nhất định; iii) làm căn cứ để cơ sở GDĐH giải trình với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và xã hội về thực trạng chất lượng đào tạo; iv) làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở GDĐH, CTĐT và nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực

1.1.3 Các Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam

Như nhiều nước khác trên thế giới, Việt Nam không giao cho Bộ GD&ĐT trực tiếp thực hiện KĐCLGD các trường đại học, việc này được các Trung tâm KĐCLGD thực hiện theo quy trình độc lập

1.1.3.1 Khái niệm

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục là “Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục theo các quy định của Bộ GD&ĐT, có chức năng đánh giá và công nhận các cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục” [12]

Kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục là “Người hành nghề liên quan đến lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về kiểm định viên KĐCLGD (sau đây gọi tắt là KĐV)” [12]

1.1.3.2 Phân loại Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục

Trung tâm KĐCLGD bao gồm Trung tâm KĐCLGD do Nhà nước thành lập

và tổ KĐCLGD do tổ chức, cá nhân thành lập

Trang 13

1.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức KĐCLGD

- Quản lý tài chính, thực hiện việc thu chi theo quy định của pháp luật

1.1.3.4 Các Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục được cấp phép hoạt động

Hiện nay, trong cả nước có 4 Trung tâm KĐCLGD được Bộ GD&ĐT cấp phép hoạt động trong đó:

- 03 trung tâm do Bộ GD&ĐT thành lập bao gồm:

+ Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN trực thuộc ĐHQGHN;

+ Trung tâm KĐCLGD - ĐHQG tp HCM trực thuộc ĐHQG tp HCM;

+ Trung tâm KĐCLGD - ĐH Đà Nẵng trực thuộc ĐH Đà Nẵng;

- 01 Trung tâm KĐCLGD trực thuộc Hiệp Hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam

1.1.4 Thành quả và ý nghĩa của hoạt động Kiểm định chất lượng giáo dục

Tổng hợp đến 30/06/2017, cả nước có 50 trường đại học được ĐGN Trong số các trường đã được đánh giá, có 30 trường được cấp Giấy chứng nhận KĐCLGD

Trang 14

ra và phải có những việc làm thiết thực để vừa tự hào trước trách nhiệm đó vừa đem lại lợi ích thiết thực cho những bên liên quan Mà hai đối tượng trước hết cần được quan tâm đó là người học và các nhà sử dụng nhân sự do trường đại học đào tạo ra

1.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KĐCLGD CÔNG LẬP

Trung tâm KĐCLGD do Nhà nước thành lập là những đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Các trung tâm này là đơn vị trực thuộc đại học 2 cấp

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập

Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính

Trong ĐVSN, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý là tài chính ĐVSN Tài chính ĐVSN bao gồm các hoạt động và quan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các ĐVSN trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Để đạt được những mục tiêu đề ra, quy trình quản lý tài chính ĐVSN bao gồm: (i) Lập dự toán thu, chi NSNN trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; (ii) Chấp hành dự toán thu, chi tài chính hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; (iii) Quyết toán thu, chi NSNN.[18]

Trang 15

11

1.2.2 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

- Cơ chế tự chủ tài chính là hệ thống các nguyên tắc, luật định, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý Nhà nước

- Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị về các mặt hoạt động tài chính

- Cơ chế tự chủ của Trung tâm KĐCLGD công lập có những đặc trưng sau: + Phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác, được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật

+ Được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại ĐVSN Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định

áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước

+ Mở tài khoản tại KBNN để phản ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN; được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc KBNN để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động dịch vụ

+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước, được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội

bộ cho các khoản chi hoạt động thường xuyên cao hơn hoặc thấp hơn quy định, trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng; đảm bảo hoạt động thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ được giao, phù hợp với đặc điểm đơn vị, tăng cường công tác quản lý và sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả

+ Cơ chế tự chủ tài chính cho phép các đơn vị được quyết định việc xây dựng quỹ tiền lương, tạo ra cơ sở pháp lý để tăng thu nhập cho người lao động Từ

đó tạo động lực khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.[18]

Trang 16

12

1.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý tài chính

1.2.3.1 Mục tiêu quản lý tài chính

Có 4 mục tiêu cơ bản về quản lý tài chính được quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đối với ĐVSN như sau:

Một là, làm cho các đơn vị hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đỏi hỏi

ngày càng cao của xã hội về các hoạt động dịch vụ KĐCLGD

Hai là, tạo động lực khuyến khích các đơn vị tích cực, chủ động tổ chức hoạt

động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân công lao động khoa học, nâng cao chất lượng công việc nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm

Ba là, nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cường đấu tranh chống các hiện

tượng tiêu cực, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng tài chính

Bốn là, tạo điều kiện để người lao động trong các đơn vị phát huy khả năng,

sáng kiến nâng cao chất lượng công tác, tăng thu nhập cho cá nhân và tập thể

4 mục tiêu trên có mối quan hệ gắn kết thống nhất với nhau Tuy nhiên, mục tiêu hàng đầu là nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm KĐCLGD

1.2.3.2 Nguyên tắc quản lý tài chính

Các Trung tâm KĐCLGD công lập quản lý tài chính dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản đối với các ĐVSN, cụ thể là:

Thứ nhất, nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong

quản lý tài chính Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Thứ hai, nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính bằng những

văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước Thống nhất quản lý chính là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở các ĐVSN

Thứ ba, nguyên tắc phân cấp: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài

chính đối với các ĐVSN thụ hưởng NSNN Nguyên tắc phân cấp trong quản lý tài chính ĐVSN đảm bảo cho các nguồn lực tài chính của từng ĐVSN được quản lý tập trung trên cơ sở phát huy sáng kiến của các bộ phận Trên giác độ toàn quốc, các nguồn tài chính công cũng phải được quản lý tập trung, đồng thời có phân cấp cho các cấp quản lý thống nhất hơn

Trang 17

13

Thứ tư, nguyên tắc công khai, minh bạch: Thực hiện công khai, minh bạch

trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của các ĐVSN, kết quả sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của các ĐVSN [18]

1.2.4 Nội dung quản lý tài chính

Nội dung quản lý tài chính của các Trung tâm KĐCLGD bao gồm: (i) Quản

lý thu; (ii) Quản lý chi

1.2.4.1 Quản lý thu

a) Tạo lập các nguồn tài chính của Trung tâm KĐCLGD

Mô hình đại học 2 cấp như ĐHQGHN, ĐHQG tp HCM, bao gồm các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao

Các trường đại học và các viện nghiên cứu thành viên thuộc đại học 2 cấp là các CSĐT, nghiên cứu khoa học có tư cách pháp nhân và quyền tự chủ như các trường đại học, viện nghiên cứu khác được quy định trong Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và Luật Khoa học - Công nghệ; được đảm bảo bởi nguồn NSNN Nguồn tài chính bao gồm: (i) Nguồn NSNN cấp; (ii) Các nguồn ngoài NSNN

Các đơn vị phục vụ, dịch vụ trực thuộc đại học 2 cấp hoạt động như các đơn

vị sự nghiệp công lập khác, có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu và tài khoản

riêng Tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo, giảng dạy song các đơn

vị này thực hiện cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ cho sự nghiệp GDĐT Hoạt động của các đơn vị này không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu mang tính chất phục vụ Do hoạt động hầu hết chỉ mang tính chất phục vụ nên các đơn vị dịch vụ công số thu thường không đảm bảo và không có tính chất ổn định Kinh phí hoạt động của các đơn vị này được đơn vị chủ quản phê duyệt theo quyết định giao dự toán thu chi NSNN hằng năm, có thể cấp toàn bộ hoặc một phần Cũng giống như các đơn vị thành viên, nguồn tài chính của đơn vị trực thuộc bao gồm: (i) Nguồn NSNN cấp; (ii) Các nguồn ngoài NSNN

Khác với các đơn vị thành viên được đảm bảo bởi nguồn NSNN cấp cho hoạt động đào tạo, giảng dạy thì nguồn NSNN cấp cho các đơn vị trực thuộc lại dựa trên chức năng, nhiệm vụ được giao Mỗi năm, căn cứ theo tình hình triển khai kế hoạch, nhiệm vụ của mình, các đơn vị trực thuộc lập dự toán thu, chi NSNN và dự

Trang 18

+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KĐCLGD do Nhà nước đặt hàng;

+ Kinh phí hoạt động thường xuyên: NSNN hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động thường xuyên tối đa 03 năm đầu mới thành lập Trung tâm KĐCLGD trực thuộc đơn vị chủ quản nào thì nhận nguồn kinh phí hỗ trợ từ đơn vị chủ quản đó

+ Kinh phí do đơn vị chủ quản cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

+ Kinh phí khác

- Kinh phí từ Nguồn thu sự nghiệp:

+ Thu từ phí và lệ phí theo quy định; thu từ các hoạt động ĐGN cho các CSGD và CTĐT; thu từ việc xem xét, công nhận các CSGD và CTĐT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; thu từ việc tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục ở trong nước và quốc tế; thu sự nghiệp khác (nếu có);

+ Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật

b) Cơ chế tạo lập các nguồn tài chính của Trung tâm KĐCLGD

Trung tâm KĐCLGD do Nhà nước thành lập thuộc đại học 2 cấp có cơ chế tạo lập nguồn tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực GDĐH

Trang 19

15

➢ Nguồn Ngân sách Nhà nước:

Nguồn NSNN được cấp hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực GDĐH và phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ, căn cứ vào quy mô và điều kiện phát triển của từng đơn vị

Tuy nhiên, các Trung tâm KĐCLGD do Bộ GD&ĐT thành lập, kinh phí thường xuyên từ nguồn NSNN chỉ được đơn vị chủ quản hỗ trợ trong những năm đầu hoạt động Số năm và số kinh phí hỗ trợ còn tùy thuộc tình hình hoạt động của các Trung tâm và nguồn tài chính của đơn vị chủ quản

Chi thường xuyên: Chi thường xuyên tại Trung tâm KĐCLGD nhằm bảo đảm kinh phí cho các trung tâm này hoạt động, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao Cụ thể, theo nội dung kinh tế, bao gồm:

- Chi thanh toán cá nhân: là những khoản chi quan trọng trong các yếu tố đầu vào của bất kỳ tổ chức, cơ quan nào muốn tồn tại và hoạt động Là các khoản chi theo chế độ mà Nhà nước đã quy định bao gồm: (i) chi tiền lương, tiền công; (ii) chi phụ cấp; (iii) các khoản nộp theo lương: BHXH, BHYT, Nội dung chi này nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tái tạo sức lao động cho người lao động tại trung tâm

- Chi cơ sở vật chất, dịch vụ thuê ngoài bao gồm các khoản chi thường xuyên hàng tháng như: điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, chuyển phát nhanh, và các khoản chi phát sinh phục vụ công tác chuyên môn như mua sắm trang thiết bị làm việc, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, sửa chữa phòng làm việc,

- Chi nghiệp vụ chuyên môn: Chi nghiệp vụ chuyên môn là các khoản chi thường xuyên phục vụ cho công tác quản lý và nghiệp vụ chuyên môn về hoạt động KĐCLGD bao gồm: (i) chi hội nghị, hội thảo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn về KĐCLGD; (ii) chi phí nghiệp vụ chuyên môn khác

Chi không thường xuyên:

- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đối ứng của các dự án, kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửa chữa tài sản cố định bố trí trong phạm vi dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KĐCLGD do Nhà nước đặt hàng

Tuỳ theo quy mô và tiềm lực của NSNN, hàng năm NSNN dành một tỷ lệ nhất định chi cho giáo dục, trong đó có GDĐH Từ sau đổi mới đất nước đến nay,

do GDĐH có quy mô ngày càng mở rộng, tổ chức GDĐH đa dạng: mô hình đại học

Trang 20

16

2 cấp gồm có Đại học Quốc gia chịu sự quản lý của Thủ tướng Chính phủ, Đại học vùng trực thuộc Bộ GD&ĐT chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; và các trường trực thuộc trực tiếp Bộ GD&ĐT quản lý; có trường đại học do các bộ chuyên ngành quản lý Do đó, phần NSNN dành cho GDĐH được tập trung quản lý theo những mô hình khác nhau Để quản lý và sử dụng nguồn NSNN cấp thì hàng năm các đơn vị sự nghiệp công lập trong đó có các Trung tâm KĐCLGD do Bộ GD&ĐT thành lập phải thực hiện đầy đủ quy trình lập và phân bổ dự toán NSNN theo các bước sau:

- Lập dự toán gửi cơ quan Tài chính liên quan: Dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị phải phản ánh đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khoản thu, chi từ nguồn thu được tạo ra trong quá trình hoạt động sự nghiệp Phương pháp lập dự toán thường được các đơn vị công lập sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ

sở quá khứ: dựa vào số liệu biên chế; cơ sở vật chất; chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ…

- Chấp hành dự toán: Sau khi nhận quyết định giao dự toán thì các đơn vị phải gửi quyết định giao dự toán kèm quy chế chi tiêu nội bộ cho Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý, thực hiện thu chi và kiểm soát chi qua KBNN

- Quyết toán kinh phí: Khâu cuối cùng của quá trình sử dụng kinh phí, phản ánh đầy đủ các khoản chi vào báo cáo quyết toán ngân sách đúng chế độ báo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và các khoản chi tiêu Trên cơ sở báo cáo quyết toán, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi tiêu cho công tác đào tạo rút ra

ưu nhược trong quá trình quản lý làm cơ sở lập kế hoạch năm sau sát hơn

➢ Ngoài nguồn Ngân sách Nhà nước:

Giáo dục là lĩnh vực nhận được sự ưu tiên đầu tư từ NSNN Tuy nhiên, trong bối cảnh thu NSNN còn hạn hẹp, Nhà nước khó có khả năng bảo đảm toàn bộ kinh phí cho giáo dục Để đáp ứng đủ nguồn lực tài chính cho giáo dục, cần có sự tham gia của các nguồn lực ngoài ngân sách Nguồn thu này do các đơn vị được phép tiến hành và tự khai thác từ khả năng của mình, căn cứ theo các chức năng, nhiệm vụ được giao Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, đơn vị được sử dụng cho các nhiệm vụ của mình, không phải nộp NSNN nhưng phải tuân theo các quy định của Nhà nước

về quản lý tài chính Ngoài nguồn NSNN cấp, các Trung tâm KĐCLGD còn có các nguồn thu như sau:

Trang 21

17

Nguồn thu sự nghiệp:

- Thu từ hợp đồng cung cấp dịch vụ KĐCLGD cho các CSGD và CTĐT theo quy định bao gồm: (i) thẩm định báo cáo TĐG, ĐGN, thẩm định và công nhận kết quả KĐCLGD; (ii) thu từ các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn về KĐCLGD; (iii) thu từ hoạt động tư vấn cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục; (iv) thu từ việc tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục ở trong nước và quốc tế; (v) Các nguồn thu hợp pháp khác

- Thu từ hoạt động sự nghiệp khác như: lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ…

Cùng với nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, các nguồn thu sự nghiệp khác cũng tạo thêm nguồn tài chính đối với các trung tâm để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động KĐCLGD và cải thiện đời sống của đội ngũ viên chức, người lao động tại đơn vị

Nguồn vốn viện trợ, quà biếu tặng, cho theo quy định của pháp luật:

- Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, vốn đầu tư không chỉ vận động trong phạm vi biên giới của một quốc gia, mà có thể di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác, phục vụ cho mục đích của chủ thể sở hữu Giáo dục các nước đang phát triển vẫn trong tình trạng thiếu nguồn tài lực để phát triển Đây chính là tiền đề và cơ sở để các nước đang phát triển vận động và thu hút vốn đầu tư nước ngoài đầu tư phát triển giáo dục

- Nguồn vốn nước ngoài góp phần mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo Thực tiễn cho thấy, một lượng lớn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) tài trợ cho các cơ sở GDĐH công lập được sử dụng để xây dựng cơ sở vật chất như trường học, phòng học, các thiết bị học tập… tạo điều kiện thuận lợi để người học đến trường

Nguồn thu khác:

- Các Trung tâm KĐCLGD công lập cũng được coi như một đơn vị kinh doanh với chức năng chính là cung cấp các dịch vụ KĐCLGD Vì vậy, các đơn vị có thể huy động vốn thông qua các tổ chức tín dụng hoặc sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi của mình để đầu tư, tham gia các hoạt động liên doanh liên kết để tạo thêm nguồn thu cho đơn vị Tuy nhiên, nguồn thu này mang tính rủi ro cao hơn so với các nguồn thu khác Nguồn thu khác bao gồm:

Trang 22

+ Tại các trung tâm này nguồn lực tài chính ngoài NSNN chiếm tỷ trọng lớn Hiện tại, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ vẫn dừng ở mức lấy thu bù chi và

có tích lũy, nhưng không đáng kể Nguồn thu này không đảm bảo được sự vận hành của đơn vị do tính ổn định chưa cao Cơ cấu và tỷ trọng các khoản chi từ thu sự nghiệp sẽ căn cứ vào số thu sự nghiệp mỗi năm

- Cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Trong điều kiện cải cách mạnh mẽ tài chính theo xu hướng tăng quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập, hướng việc quản lý tài chính theo kết quả đầu ra, thì phương thức điều hành các khoản chi cũng có những thay đổi căn bản, lấy hiệu quả làm chính

- Chủ trương cải cách GDĐH: Là nhân tố quyết định đến mức chi, cơ cấu chi cho hoạt động đảm bảo chất lượng của GDĐH Từ đó, lộ trình tính giá dịch vụ KĐCLGD không còn dừng ở mức lấy thu bù chi mà còn có tích lũy đảm bảo sự vận hành và phát triển của các trung tâm

Tóm lại, có nhiều yếu tố tác động đến hình thành cơ chế quản lý các khoản chi tại Trung tâm KĐCLGD Nội hàm của cơ chế quản lý chi bao gồm:

- Xác lập dự toán chi Theo truyền thống dự toán chi được xác lập hàng năm căn cứ vào tình hình tài chính của năm trước; các chỉ tiêu, kế hoạch nhiệm vụ do

Trang 23

Trong quá trình quản lý các khoản chi chú trọng đến việc lập thứ tự ưu tiên chi Đây là một trong những nội dung quan trọng của cơ chế quản lý chi, bởi lẽ trong thực tế nhu cầu chi thì lớn, song khả năng đảm bảo nguồn tài chính có hạn

a) Chi trả cho người lao động:

Nhân lực là yếu tố đầu vào quan trọng trong mọi đơn vị nói chung Trong các đơn vị sự nghiệp công lập thì Nhà nước đóng vai trò là người sử dụng lao động còn người làm thuê chính là các cán bộ, viên chức và người lao động khác Hợp đồng lao động được xác lập dựa trên các quyết định tuyển dụng công chức, viên chức và theo các thời hạn khác nhau

Chi thanh toán cá nhân: chi thanh toán cá nhân là những khoản chi nhằm đảm bảo đời sống cho cán bộ, viên chức và người lao động tại các đơn vị sự nghiệp công lập Chi thanh toán cá nhân bao gồm:

Chi cho cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng như:

+ Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương: Mức tiền lương được chi trả theo quy định của Nhà nước dựa trên mức lương tối thiểu chung và hệ số lương ngạch bậc Tùy theo trình độ học vấn và số năm công tác để tính hệ số lương ngạch bậc của từng

cá nhân Đối với khoản phụ cấp lương bao gồm: phụ cấp ngành, phụ cấp thâm niên,

+ Các khoản đóng góp trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành Các khoản đóng góp này bảo đảm chế độ cuộc sống, chăm sóc sức khỏe cho người lao động Theo quy định hiện nay, Nhà nước trích 24% trên mức lương cơ bản để chi trả một phần các khoản trích theo lương của cán bộ, viên chức; số còn lại (10,5%) sẽ được khấu trừ vào lương của người lao động

Trang 24

20

b) Chi cơ sở vật chất, dịch vụ thuê ngoài:

Khoản chi thanh toán dịch vụ công cộng bao gồm: chi điện nước, vệ sinh, mua vật tư văn phòng, chi phí thuê mướn, chuyển phát nhanh, thông tin liên lạc, tuyên truyền, cước phí điện thoại, fax,…

Các khoản chi phát sinh phục vụ công tác quản lý và chuyên môn như mua sắm trang thiết bị làm việc, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, sửa chữa phòng làm việc,

c) Chi nghiệp vụ chuyên môn:

Do đặc thù ngành nghề là KĐCLGD nên các trung tâm cần phải chi trả các khoản liên quan đến nghiên cứu chuyên môn như chi hội nghị, hội thảo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn về KĐCLGD; chi hỗ trợ Cục Khảo thí & KĐCLGD, Bộ GD&ĐT xây dựng các văn bản, ngân hàng đề thi KĐV,

d) Các khoản chi hoạt động dịch vụ:

Nguồn thu chủ yếu tại các Trung tâm KĐCLGD bao gồm: đào tạo, bồi dưỡng KĐV KĐCLGD và dịch vụ KĐCLGD Để thực hiện những hoạt động này, các trung tâm phải thuê giảng viên, chuyên gia theo từng hợp đồng thuê khoán cụ thể, phải chi trả cho Hội đồng KĐCLGD và các chi phí liên quan khác

- Các khoản chi đào tạo KĐV KĐCLGD căn cứ dự toán được duyệt theo từng khóa đào tạo bao gồm: chi giảng viên; chi biên soạn chương trình, bài giảng; chi ra đề; chấm bài; chi các khoản khác phục vụ lớp học như: thuê phòng, thuê thiết

bị, in ấn, photo tài liệu,…

- Các khoản chi dịch vụ KĐCLGD bao gồm: thuê chuyên gia thẩm định báo cáo tự đánh giá; thuê chuyên gia đánh giá ngoài; chi họp Hội đồng KĐCLGD và các chi phí liên quan khác như: chi họp đoàn, in ấn, photo tài liệu, công tác phí, thuê phòng hội nghị, hỗ trợ chuyên môn,…

1.2.5 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD

Có 3 tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD là:

- Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu KH-CN và các hoạt động khác căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao

- Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính tại đơn vị được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định

Trang 25

➢ Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: Việc nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng các nguồn vốn tại ĐVSN có thu là một trong những yếu tố làm tăng hiệu quả quản lý tài chính của đơn vị Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các đơn vị

➢ Hệ thống kiểm soát nội bộ của Trung tâm KĐCLGD: Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ là chìa khóa để quản lý tài chính ở ĐVSN thực hiện hiệu quả, đúng chế độ, chính sách của Nhà nước

Trang 26

22

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC - ĐHQGHN

(2014 -2016)

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC-ĐHQGHN (Giai đoạn 2014 - 2016)

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN

2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: Viet Nam National University, Ha Noi; viết tắt VNU) được thành lập năm 1993 trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại ba trường đại học lớn ở Hà Nội là: Đại học Tổng hợp Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội 1 và Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội Đến năm 1999, trường Đại học Sư phạm lại tách khỏi ĐHQGHN

ĐHQGHN được tổ chức theo 2 cấp hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ Theo nghị định số 186/2013/NĐ-CP ngày 17/11/2013 của Chính phủ ban hành quy định ĐHQGHN là cơ sở GDĐH, là tổ hợp các trường đại hoc, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao được Nhà nước ưu tiên phát triển Dưới đây là sơ đồ tổ chức của ĐHQGHN:

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của ĐHQGHN

Trang 27

23

Hiện nay, ĐHQGHN có 38 đơn vị thành viên và trực thuộc bao gồm: (i) 7

trường đại học thành viên; (ii) 5 khoa trực thuộc; (iii) 4 trung tâm nghiên cứu, đào

tạo trực thuộc; (iv) 6 viện nghiên cứu khoa học thành viên; (v) 16 đơn vị phục vụ

Cơ cấu tổ chức của ĐHQGHN chia theo 3 nhóm đơn vị:

- Nhóm 1: Các trường đại học thành viên và các viện nghiên cứu thành viên thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV, Nghị định 115/2005/NĐ-CP

và Quy chế tổ chức và hoạt động của ĐHQG do thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26/3/2014, đồng thời thực hiện theo phân cấp quản lý của ĐHQGHN; các khoa và các trung tâm đào tạo;

- Nhóm 2: Các viện và trung tâm nghiên cứu KHCN có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, có quyền tự chủ cao theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 115/2005/NĐ-CP, đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc ĐHQGHN giao;

- Nhóm 3: Các đơn vị phục vụ, dịch vụ có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng hoạt động theo cơ chế tương đối tự chủ do ĐHQGHN quy định

2.1.1.2 Giới thiệu khái quát về Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN

Tên tiếng việt: TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC -

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Tên giao dịch quốc tế: VNU CENTER FOR EDUCATION

ACCREDITATION

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội (sau đây gọi là Trung tâm) được thành lập theo Quyết định số 3568/QĐ-BGDĐT ngày 05/9/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, và được cấp phép hoạt động theo Quyết định

số 5128/QĐ-BGDĐT ngày 04/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Giám đốc Trung tâm là GS.TS Nguyễn Quý Thanh, được bổ nhiệm theo Quyết định số 5919/QĐ-BGDĐT ngày 17/12/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Đây là Trung tâm KĐCLGD độc lập đầu tiên được thành lập và được cấp phép hoạt động hợp pháp ở Việt Nam

Đối tượng và phạm vi hoạt động KĐCLGD của Trung tâm là: (i) Các cơ sở GDĐH, các trường cao đẳng; (ii) Các CTĐT GDĐH (trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) trong hệ thống giáo dục quốc dân trên phạm vi cả nước; trừ các CSGD và CTĐT thuộc thẩm quyền quản lý của ĐHQGHN

Trang 28

24

Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu, tài khoảng riêng Dưới đây là Sơ đồ tổ chức của Trung tâm

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy của Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN

Ngay từ những ngày đầu thành lập, ý thức được vai trò và trách nhiệm của Trung tâm trong việc đánh giá và công nhận chất lượng cho các CSGD và CTĐT, Trung tâm đã sớm thành lập một Hội đồng KĐCLGD gồm 17 người, các thành viên của Hội đồng là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, các trường đại học, các tổ chức xã hội, các nhà sử dụng lao động và các chuyên gia giáo dục Hội đồng KĐCLGD của Trung tâm đã có Quy chế hoạt động và tất cả các thành viên Hội đồng đã được đào tạo, bồi dưỡng về KĐCLGD

Ngoài ra, để vận hành các mảng hoạt động khác của Trung tâm, đến nay Trung tâm đã có cơ cấu tổ chức hoàn thiện với đầy đủ bộ phận Để triển khai các hoạt động, Trung tâm đã ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Phòng Hành chính-Tổ chức, Phòng Đánh giá và công nhận chất lượng giáo dục và Phòng Hợp tác-Phát triển; Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của

bộ phận thanh tra và bộ phận pháp chế

2.1.2 Kinh nghiệm của Trung tâm

2.1.2.1 Kinh nghiệm tư vấn, nghiên cứu và triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng và đánh giá chất lượng giáo dục

Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN có tiền thân là Trung tâm KĐCLGD trực thuộc Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, ĐHQGHN Khi được tách thành một trung tâm độc lập do Bộ GD&ĐT thành lập dưới sự bảo trợ của ĐHQGHN, Trung tâm được tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như có đầy đủ các yếu tố đảm bảo cho sự

Phòng Hợp tác phát triển

Tiểu ban

GD

ĐH

Tiểu ban

GD TCCN

Tổ thư

Trang 29

25

hoạt động như: Trung tâm được dùng chung cơ sở vật chất và các nguồn lực sẵn có của ĐHQGHN, đặc biệt là nguồn chuyên gia về ĐBCL, KĐCLGD và những thành quả từ các nghiên cứu về ĐBCL và KĐCL trong nước và quốc tế; được kế thừa đầy

đủ những kinh nghiệm của ĐHQGHN và Viện ĐBCLGD từ việc triển khai các hoạt động ĐBCL và KĐCLGD bên trong, việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc gia và quốc tế, việc tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về ĐBCL và KĐCLGD; Trung tâm cũng được tiếp nối các mối quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước về ĐBCL và KĐCLGD

Đội ngũ cán bộ của Trung tâm và đội ngũ chuyên gia hợp tác với Trung tâm

là những người đã trực tiếp tham gia vào nhiều hoạt động chuyên môn của Viện ĐBCLGD, của ĐHQGHN, Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ

2.1.2.2 Kinh nghiệm triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học

Tính đến tháng 7/2017, Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN đã nhận được đăng

ký kế hoạch KĐCLGD của 70 CSGD (62 trường đại học, 08 trường cao đẳng trong

cả nước) và 17 CTĐT Đối với hoạt động KĐCLGD này, Trung tâm đã tự xây dựng những quy định, văn bản hướng dẫn về quy trình và phương pháp cùng với các biểu mẫu thực hiện cho từng công việc cụ thể căn cứ quy định chung của Bộ GD&ĐT

a) Kinh nghiệm thẩm định báo cáo tự đánh giá:

Trung tâm đã có kinh nghiệm đọc và thẩm định gần 100 báo cáo TĐG của các trường đại học theo Dự án GDĐH II Hiện tại, trong số các trường đăng ký kế hoạch KĐCLGD với Trung tâm, Trung tâm đã hoàn thành thẩm định báo cáo TĐG cho 40 trường đại học, 03 trường cao đẳng và 05 CTĐT Trung tâm đang tiếp tục triển khai thẩm định báo cáo TĐG cho các trường và chương trình đã đăng ký

b) Kinh nghiệm tổ chức đánh giá ngoài:

Trung tâm đã có kinh nghiệm trong việc tham gia các đoàn ĐGN theo Dự án GDĐH II; tham gia điều phối và tổ chức các hoạt động đánh giá đồng cấp đơn vị đào tạo (2 lượt đánh giá cho 6 trường thành viên, 1 khoa trực thuộc) và 23 CTĐT trong ĐHQGHN; điều phối các hoạt động KĐCL CTĐT theo tiêu chuẩn AUN-QA (15 CTĐT); tổ chức đánh giá các CTĐT cho một số CSGD ngoài ĐHQGHN

Thực hiện quy định về quy trình KĐCLGD trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp theo Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012

Trang 30

26

và Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT ngày 29/11/2013 của Bộ GD&ĐT, Trung tâm

đã và đang triển khai đánh giá ngoài cho:

- 28 trường đại học, cao đẳng trong cả nước;

- 05 CTĐT của Trường ĐH Giao thông Vận tải;

- Hiện tại, Trung tâm đang xây dựng và triển khai kế hoạch ĐGN cho 07 trường đại học

c) Kinh nghiệm tổ chức hoạt động thẩm định và công nhận kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

Trung tâm đã có kinh nghiệm trong việc tổ chức hoạt động của Hội đồng KĐCLGD ĐHQGHN (nay là Hội đồng ĐBCLGD) trong việc công nhận chất lượng cho các đơn vị đào tạo và CTĐT được đánh giá đồng cấp trong ĐHQGHN

Hội đồng KĐCLGD của Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 04/QĐ-KĐCL ngày 28/02/2014 của Giám đốc Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN và

đã được bổ sung, điều chỉnh nhiều lần Lần điều chỉnh gần đây nhất là theo Quyết định số 29/QĐ-KĐCL ngày 31/3/2017 của Giám đốc Trung tâm KĐCLGD Hội đồng KĐCLGD đã họp và tập huấn được 07 phiên, trong đó đã họp thẩm định kết quả đánh giá chất lượng giáo dục cho 28 trường đại học và 05 CTĐT trên cả nước

2.1.2.3 Kinh nghiệm hợp tác trong nước và quốc tế về KĐCLGD

Trung tâm đã ký kết các thỏa thuận hợp tác với ĐHQG tp HCM, các đại học vùng, các trường đại học trong cả nước, đồng thời đã thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức đảm bảo và KĐCLGD quốc tế như AUN-QA, MQA, ONESQA Tháng 6/2017, Trung tâm chính thức trở thành thành viên liên kết của Mạng lưới ĐBCL các nước trong khu vực Châu Á (AQAN)

2.1.3 Nguồn nhân lực thực hiện các hoạt động KĐCLGD của Trung tâm

2.1.3.1 Nhân lực của Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục

Tất cả các thành viên Hội đồng đã có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo KĐV KĐCL GDĐH&TCCN, trong đó 08 thành viên đã có thẻ KĐV của Việt Nam Nhiều thành viên trong Hội đồng là các chuyên gia đã được đào tạo và có kinh nghiệm về đánh giá chất lượng và KĐCLGD trong nước và quốc tế, có chứng chỉ của các tổ chức KĐCL quốc tế như Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN), Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng vùng Đông Bắc Hoa Kỳ (NEASC),

đã tham gia các đoàn ĐGN trường và CTĐT của Việt Nam Hoạt động của Hội

Trang 31

27

đồng KĐCLGD sẽ giúp cho quy trình KĐCLGD được hoàn thiện Sau khi có kết quả ĐGN, Hội đồng sẽ thẩm định các kết quả đánh giá và đề nghị Giám đốc Trung tâm công nhận chất lượng của các CSGD và CTĐT

2.1.3.2 Đội ngũ đánh giá viên và kiểm định viên

Đến tháng 7/2017, Trung tâm đã xây dựng và phát triển được mạng lưới đánh giá viên và KĐV gồm 565 đánh giá viên, trong đó có 181 người đã có thẻ KĐV, 56% số đánh giá viên có học vị từ Tiến sĩ trở lên Tính riêng ĐHQGHN, có

71 người đã có chứng chỉ hoàn thành CTĐT KĐV, trong đó có 39 người đã có thẻ hành nghề KĐV Đây là nguồn nhân lực trụ cột để triển khai các hoạt động KĐCLGD của Trung tâm Mạng lưới đánh giá viên và KĐV của Trung tâm có cơ cấu hợp lý về vùng miền, trình độ chuyên môn và lĩnh vực ngành nghề là điều kiện thuận lợi để Trung tâm có thể lựa chọn cho các đoàn chuyên gia ĐGN phù hợp với đặc thù của từng CSGD và CTĐT

Ngoài đội ngũ đánh giá viên và KĐV, Trung tâm còn thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với nhiều chuyên gia giáo dục trong và ngoài ĐHQGHN Các chuyên gia này đã đồng hành và hỗ trợ tích cực cho các hoạt động chuyên môn của Trung tâm như thẩm định báo cáo TĐG, xây dựng công cụ đánh giá, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đánh giá và KĐCLGD

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KĐCLGD - ĐHQGHN (Giai đoạn 2014 - 2016)

2.2.1 Quản lý tài chính tại ĐHQGHN

2.2.1.1 Cơ chế quản lý tài chính tại ĐHQGHN

Trong nỗ lực để trở thành một đại học đẳng cấp quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc đổi mới và hoàn thiện cơ chế tài chính

là yêu cầu quan trọng và cấp bách hàng đầu để ĐHQGHN phát huy được lợi thế tự chủ, năng động và linh hoạt của mình Việc đổi mới và hoàn thiện cơ chế tài chính, nếu làm tốt, thậm chí có thể là một khâu đột phá trong việc đổi mới và hoàn thiện

cơ chế quản trị đại học của ĐHQGHN

Trong thời gian qua, ĐHQGHN đã từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý, từ công tác lập kế hoạch đến phân bổ chỉ tiêu cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu, phân cấp quản lý, Tuy nhiên, việc quản lý tài chính vẫn còn bộc lộ một số điểm yếu kém, bất cập như nguồn thu hạn chế, phân bổ tài chính chưa khuyến khích

Trang 32

28

nâng cao chất lượng đào tạo, cơ cấu chi chưa thật hợp lý, năng lực đội ngũ cán bộ

về công tác kế hoạch tài chính chưa đáp ứng yêu cầu

ĐHQGHN có cơ cấu tổ chức đặc biệt (so với các trường đại học khác ở Việt Nam) gồm 3 cấp quản lý hành chính:

Cấp I: ĐHQGHN là nơi lập kế hoạch chiến lược, ra các quyết định, ban hành

các văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác quản lý ở tầm vĩ mô, quyết định các kế hoạch về đào tạo và nghiên cứu Khoa học, về nhân lực, về phân bổ tài chính quản lý văn bằng, thực hiện những nhiệm vụ chung, những nhiệm vụ đặc biệt, những nhiệm vụ cần có sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều trường, là cấp có dấu quốc huy và tài khoản, là đầu mối NSNN và đầu mối về đào tạo, NCKH;

Cấp II: Các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc, gồm: Các trường đại

học, viện nghiên cứu thành viên, các khoa, các trung tâm nghiên cứu trực thuộc, các trung tâm phục vụ - dịch vụ, là nơi xây dựng các kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ

cụ thể thuộc phạm vi và chức năng của mình Là cấp có dấu và tài khoản, là đơn vị

dự toán cấp II hoặc III;

Cấp III: Là các đơn vị trực thuộc cấp II gồm: các khoa đào tạo, viện, bộ

môn, trung tâm nghiên cứu thuộc trường, các phòng hoặc các bộ phận phục vụ, là nơi thi hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể

ĐHQGHN là đầu mối cấp I (đơn vị dự toán cấp I), được làm việc trực tiếp với BTC, Bộ Kế hoạch Đầu tư ĐHQGHN là đơn vị có quyền tự chủ cao trong hoạt động của mọi lĩnh vực, nhất là lĩnh vực quản lý tài chính

ĐHQGHN hiện có 3 cấp quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính đó là:

- Cấp được NSNN đảm bảo chi hoạt động thường xuyên nhằm duy trì quản

lý và điều hành cấp vĩ mô, cấp này có nguồn thu sự nghiệp ≤ 10% tổng kinh phí NSNN cấp, do các đơn vị thành viên và trực thuộc nộp lên từ nguồn thu học phí để phục vụ cho công tác quản lý và điều hành gồm: Văn phòng và các Ban chức năng, các viện nghiên cứu khoa học hoạt động độc lập khi mới thành lập được cấp toàn bộ kinh phí chi thường xuyên từ kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp KHCN;

- Cấp được NSNN đảm bảo chi 50-60% hoạt động thường xuyên cho đào tạo, phục vụ đào tạo bao gồm: các trường thành viên, các khoa trực thuộc, trung tâm thông tin thư viện, trung tâm nội trú sinh viên;

- Cấp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí để chi cho hoạt động thường xuyên Đó là

Trang 33

- ĐHQGHN quản lý điều hành trực tiếp bằng cách giao dự toán và cấp phát kinh phí để thực hiện nhiệm vụ cho các đơn vị; công khai tài chính kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý tài chính các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN; quản lý và điều hành gián tiếp thông qua hệ thống các văn bản quản lý tài chính ban hành trong nội bộ ĐHQGHN

Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 để thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 tuy nhiên chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện Vì vậy, hiện tại ĐHQGHN thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với các đơn

vị sự nghiệp công lập theo cả 2 văn bản và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP [6]

2.2.1.2 Quy trình lập kế hoạch NSNN tại ĐHQGHN

- Căn cứ các luật như: Luật NSNN, Luật Khoa học và Công nghệ, các chế độ chính sách hiện hành; một số định mức chi mang tính bắt buộc

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch ngân sách phải triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn của BTC cho công tác lập kế hoạch ngân sách

- Bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của ngành giáo dục đào tạo bảo đảm đúng chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước

Trang 34

30

Lập kế hoạch ngân sách năm kế hoạch phải dựa trên thông tư số BTC ngày 16/6/2011 của BTC về hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN và trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu-chi các năm trước trên các mặt chủ yếu sau:

83/2011/TT Thứ nhất: đánh giá khả năng NSNN đáp ứng cho nhu cầu chi thường xuyên

(chi tiêu công) đối với từng lĩnh vực đào tạo, NCKH, chi cho đào tạo hệ phổ thông chuyên và phải phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến tình hình thực hiện dự toán ngân sách hiệu quả hay không để rút kinh nghiệm cho lập kế hoạch ngân sách năm kế hoạch

- Thứ hai: đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản cho

các lĩnh vực tăng cường cơ sở vật chất, năng lực cho lĩnh vực NCKH Nhằm xây dựng

dự toán chính xác hơn tránh tình trạng thiếu vốn hoặc thừa vốn

- Thứ ba: đánh giá tình hình thực hiện nguồn thu hợp pháp, được phép để lại

chi tiêu Nhằm phản ánh chính xác các nguồn thu, khả năng đáp ứng của nguồn thu cho hoạt động thường xuyên để giảm bớt gánh nặng chi cho NSNN

Đồng thời, kế hoạch và dự toán NSNN hàng năm của ĐHQGHN phải đảm bảo các mục tiêu và nguyên tắc:

- Đủ nguồn lực tài chính thực hiện nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu, kế hoạch nhiệm vụ năm học của ĐHQGHN

- Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các nhiệm vụ theo chiến lược, nhiệm vụ ưu tiên

- Bố trí sử dụng kinh phí đúng nguồn, đúng nhiệm vụ và lĩnh vực chi

- Có tính khả thi và hiệu quả cao

b) Quy trình lập kế hoạch NSNN:

ĐHQGHN là đơn vị dự toán cấp I Là đầu mối tổng hợp dự toán ngân sách của các đơn vị thành viên và trực thuộc cũng như của Văn phòng ĐHQGHN để làm việc với BTC, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên

và Môi trường, để bảo vệ kế hoạch ngân sách chung cho ĐHQGHN

Việc lập kế hoạch ngân sách hàng năm của ĐHQGHN thực hiện như sau:

- Vào tháng 6 hàng năm, các đơn vị tiến hành xây dựng kế hoạch của mình theo định hướng đã được hướng dẫn và báo cáo về ĐHQGHN để tổng hợp chung trong kế hoạch của ĐHQGHN Đối với các đơn vị tự chủ toàn bộ kinh phí vẫn phải xây dựng kế hoạch để ĐHQGHN phản ánh tình hình thu hoạt động được chính xác

Trang 35

31

- ĐHQGHN tổng hợp dự toán, làm việc với BTC, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Tài nguyên Môi trường để bảo vệ kế hoạch của ĐHQGHN vào trung tuần tháng 7 hàng năm của năm trước kế hoạch

- Trên cơ sở tình hình kinh tế xã hội và tình hình phát triển của các ngành, và tình hình của ĐHQGHN, BTC giao số kiểm tra cho ĐHQGHN Trên cơ sở số kiểm tra được giao, ĐHQGHN rà soát lại toàn bộ các nhiệm vụ chi của từng đơn vị để cân đối số kiểm tra được giao và làm việc trực tiếp với các đơn vị để khẳng định ưu tiên chi cho các nhiệm vụ đặc biệt và một số công việc có tính cấp bách để làm việc lại với BTC, khẳng định lại với kế hoạch của ĐHQGHN

- Khi có quyết định chính thức về chi tiêu NSNN giao cho ĐHQGHN, ĐHQGHN tiến hành giao dự toán cho các đơn vị theo các nội dung đã được thể hiện trong quá trình làm việc trực tiếp với các đơn vị và hướng dẫn các đơn vị lập

kế hoạch chi tiêu cho sát với tình hình thực tế tránh điều chỉnh dự toán vào cuối năm ngân sách do chi không hết Công việc này được kết thúc trước 31/12 tài chính năm trước theo đúng quy định của Luật ngân sách

- ĐHQGHN tổng hợp dự toán của các đơn vị trình BTC đối với nguồn kinh phí thường xuyên; tổng hợp dự toán trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định phê duyệt cho triển khai thực hiện và phân khai nguồn kinh phí đầu tư

- Khi dự toán của các đơn vị được thẩm định và phê duyệt, ĐHQGHN bắt đầu ra quyết định chính thức giao cho các đơn vị và tổ chức hội nghị công khai dự toán Đây là khâu cuối cùng của quy trình và là khâu quan trọng, thể hiện tính công khai, minh bạch trong quản lý và điều hành dự toán ngân sách

Một số tồn tại cần khắc phục đối với quy trình lập kế hoạch ngân sách tại ĐHQGHN:

- Chưa hướng dẫn các đơn vị trực thuộc báo cáo tình hình nguồn thu từ viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Chưa đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và các đề tài sản xuất thử và thử nghiệm;

- Chưa hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch số phải thu (học phí, ký túc xá sinh viên, các khoản dịch vụ phải thu khác, );

- Khi lập kế hoạch chỉ quan tâm đầu vào để xác định kinh phí, chưa tính đầu

ra (chất lượng và hiệu quả) [6]

Trang 36

32

2.2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN

2.2.2.1 Quản lý thu tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN

Trong những năm qua, chủ trương phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế của đất nước còn gặp nhiều khó khăn, đầu tư NSNN cho giáo dục còn hạn chế Do đó để tăng cường nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục, chính phủ đã thực hiện xã hội hóa giáo dục, ban hành các quy định về cơ chế tự chủ

để khuyến khích các đơn vị tạo lập thêm nguồn thu ngoài NSNN Nguồn thu này đến từ các hoạt động như: dự án liên kết đào tạo, hoạt động sản xuất, cung ứng dịch

vụ, khai thác cơ sở vật chất, các hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ,

Sau khi xây dựng thành công đề án Trung tâm KĐCLGD độc lập, năm

2013, Bộ GD&ĐT đã ra quyết định thành lập Trung tâm KĐCLGD đặt tại ĐHQGHN Căn cứ theo các quy định về tài chính được ban hành tại Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN có trách nhiệm

hỗ trợ kinh phí hoạt động trong 3 năm đầu cho Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN

Số kinh phí này căn cứ theo tình hình tài chính của đơn vị chủ quản, tình hình hoạt động của Trung tâm các năm kế tiếp và các chức năng, nhiệm vụ được giao

Năm 2014, do chưa được cấp phép hoạt động cung cấp dịch vụ KĐCLGD nên ngoài việc hỗ trợ chi thường xuyên từ nguồn NSNN, ĐHQGHN còn giao cho Trung tâm nhiệm vụ đào tạo KĐV KĐCLGD ĐH&TCCN để đảm bảo kinh phí vận hành đơn vị

Từ năm 2015, sau khi được cấp phép hoạt động, đối với nguồn kinh phí NSNN cấp và nguồn thu sự nghiệp, Trung tâm đã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động tài chính sự nghiệp, đối tượng thu, mức thu, tình hình thu tài chính của năm trước, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, năng lực của đơn vị để đăng ký kế hoạch, nhiệm vụ; lập dự toán thu, chi năm kế hoạch gửi ĐHQGHN theo quy định

Đối với hoạt động thường xuyên dự toán thu gồm: i)Thu NSNN cấp; ii)Thu hoạt động sự nghiệp (Thu hoạt động dịch vụ; Thu sự nghiệp khác; )

Đối với hoạt động không thường xuyên: ĐHQGHN, Bộ GD&ĐT giao dự toán cho Trung tâm thực hiện theo quy định hiện hành

Trang 37

Thực hiện

Dự toán

Thực hiện

Dự toán

Thực hiện

bộ máy nhân sự; chi thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ; chi đầu tư bổ sung trang thiết bị, hoàn thiện cơ sở vật chất; chi xây dựng một số công cụ đánh giá phục

vụ cho công tác KĐCLGD Kinh phí thực hiện năm 2015 ít hơn so với dự toán do Trung tâm đã thực tiết kiệm chi thường xuyên 8 tháng cuối năm theo hướng dẫn của BTC Trong 3 năm đầu hoạt động, Trung tâm đã giải ngân và quyết toán 100% nguồn kinh phí NSNN cấp

Đối với dự toán thu hoạt động sự nghiệp có sự biến động đáng kể qua các năm do nhiều lý do khách quan

- Năm 2014, dự toán thu sự nghiệp chỉ bao gồm: hoạt động đào tạo KĐV KĐCLGD và lãi tiền gửi Trong năm, nguồn thu từ hoạt động đào tạo KĐV đã tăng 30% so với dự toán, ứng với lượng tuyệt đối là 648 triệu đồng

- Năm 2015 so với năm 2014, mức dự toán tăng 20% do Trung tâm đã được cấp phép hoạt động KĐCLGD Kinh phí thực hiện tăng 1% so với dự toán nhưng tỷ

Trang 38

34

lệ thực hiện lại giảm 6% so với năm trước Kinh phí thực hiện tăng do có sự chênh lệch dự toán về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn

- Năm 2016, nguồn thu sự nghiệp tăng đột biến 40% so với dự toán và 106%

so với năm trước do hoạt động dịch vụ của Trung tâm đã dần ổn định Các CSGD sau khi nhận được chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc hoàn thành TĐG đơn

vị và thực hiện ĐGN đã nhanh chóng triển khai hoạt động và đăng ký KĐCL với Trung tâm Hơn nữa, cũng từ nhiệm vụ này, các trường đã gấp rút cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo KĐV để hiểu biết thêm về ĐGN cũng như học hỏi, lấy kinh nghiệm cho hoạt động TĐG tại đơn vị Vì vậy, nguồn thu sự nghiệp trong năm vượt 1.566 triệu đồng so với dự toán

Từ số liệu trên ta thấy, ngoài năm 2015 thì dự toán 2 năm còn lại chưa sát với thực tế triển khai Tuy nhiên, do đơn vị mới bước đầu đi vào hoạt động, nguồn thu chưa ổn định và đảm bảo do nhiều yếu tố tác động nên không dễ để lập dự toán thu

Thực hiện

Dự toán

Thực hiện

Dự toán

Thực hiện

Để thấy rõ hơn về thực trạng nguồn thu của Trung tâm chúng ta sẽ lần lượt

đi vào phân tích từng nguồn thu

Trang 39

35

a) Nguồn Ngân sách nhà nước cấp:

Trung tâm KĐCLGD trực thuộc ĐHQGHN nhưng không thực hiện các nhiệm vụ của ĐHQGHN nên chỉ nhận hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên theo lĩnh vực GD&ĐT (bảng 2.1) Mức hỗ trợ và số năm hỗ trợ này còn tùy thuộc nguồn NSNN cấp cho ĐHQGHN Hiện ĐHQGHN giao tự chủ đối với các khoản chi thường xuyên của đơn vị

b) Nguồn thu sự nghiệp:

Hiện nay, nhà nước có cơ chế cho phép đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ động khai thác nguồn thu sự nghiệp để tiến tới tự đảm bảo các hoạt động chi thường xuyên của đơn vị Nguồn thu sự nghiệp của Trung tâm bao gồm: (i) Thu đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về KĐCLGD; (ii) Thu dịch vụ KĐCLGD; (iii) Thu khác

Bảng 2.3 Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014 - 2016

(trđ)

Tỷ trọng (%)

Thực hiện

(trđ)

Tỷ trọng (%)

Thực hiện

(trđ)

Tỷ trọng (%)

1 Thu đào tạo, bồi

➢ Thu đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về KĐCLGD:

Trong 2 năm đầu hoạt động, nguồn thu chủ yếu của Trung tâm đến từ hoạt động đào tạo KĐV KĐCLGD ĐH&TCCN Mức thu học phí được ĐHQGHN phê duyệt căn cứ theo dự toán được xây dựng từ khóa 1 của Viện ĐBCLGD, ĐHQGHN dựa trên nguyên tắc lấy thu, bù chi và có tích lũy Sau khi được chuyển giao nhiệm

vụ từ khóa 2, Trung tâm đã kế thừa kinh nghiệm đào tạo, giữ nguyên mức học phí

Trang 40

36

để áp dụng cho các khóa đào tạo sau này Trước mỗi khóa đào tạo, Trung tâm sẽ gửi thông báo mở lớp cho các CSGD để thu hút học viên Sau khi nhận đủ hồ sơ đạt yêu cầu quy định, Trung tâm phải gửi Công văn kèm danh sách các học viên cụ thể

trình ĐHQGHN ra Quyết định mở lớp Có 2 hình thức tổ chức đào tạo, bao gồm:

- Các khóa đào tạo do Trung tâm tự tổ chức: Mức thu học phí tính trên số học viên tham dự

- Các khóa hợp tác đào tạo: Mức thu học phí theo từng hợp đồng cụ thể căn

cứ sự đàm phán giữa Trung tâm với các đối tác

Hàng năm, Trung tâm vẫn xây dựng kế hoạch và dự toán thu đào tạo KĐV trình ĐHQGHN Dù là nguồn thu chủ yếu, đảm bảo sự vận hành đơn vị trong những năm đầu hoạt động nhưng đây không phải là nguồn thu ổn định Trong thời gian đầu triển khai, hoạt động KĐCLGD còn khá mới mẻ và xa lạ với nhiều CSGD nên các trường đã nhanh chóng cử cán bộ tham dự hoặc liên hệ hợp tác đào tạo Tuy nhiên, nguồn học viên đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tiêu chuẩn người học sẽ ngày càng hạn hẹp khiến cho việc tập hợp đủ số lượng mở lớp như quy định gặp nhiều khó khăn, hạn chế Hơn nữa, sự ra đời của Trung tâm KĐCLGD - ĐHQG tp HCM, Trung tâm KĐCLGD - Đại học Đà Nẵng đã khiến thị phần học viên của Trung tâm

bị cạnh tranh, giảm sút

Sau khi các CSGD hoàn thành ĐGN giai đoạn 1, hoạt động KĐCLGD đã được phổ biến rộng rãi, cán bộ phụ trách mảng ĐBCL tại các trường hầu hết đã tham dự các khóa đào tạo KĐV đồng nghĩa nguồn học viên sẽ ngày càng khan hiếm Vì vậy, nguồn thu sự nghiệp từ hoạt động này sẽ theo lộ trình giảm qua các năm, không còn là nguồn thu chủ yếu của Trung tâm

➢ Thu hoạt động dịch vụ KĐCLGD:

Tất cả các khoản thu hoạt động dịch vụ được thể hiện đầy đủ trên hệ thống sổ sách của Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN và mức thu điều chỉnh hằng năm phù hợp với tình hình thực tế do Giám đốc Trung tâm phê duyệt Thực hiện theo nguyên tắc lấy thu bù chi và có tích lũy

Tính đến thời điểm hiện tại, BTC chưa ban hành thông tư hay hướng dẫn nào quy định mức thu phí đối với hoạt động KĐCLGD Trung tâm đã dựa trên một số

Ngày đăng: 07/11/2017, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w