1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiến thức và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt

62 1,5K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức và kỹ năng sử dụng tiếng Việt
Thể loại Nội dung dạy học
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập là phần bài tập nhằm củng cố và vận dụng kiến thức - Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt, viết các đoạn văn hoặc văn bản ngắn liên quan đến những vấn đề đã học trong các phâ

Trang 1

Néi dung d¹y häc

PhÇn tiÕng viÖt

Trang 2

Néi dung d¹y häc

Trang 3

KiÕn thøc vµ kü n¨ng

sö dông tiÕng ViÖt

Trang 4

I- Từ vựng:

1 Thuật ngữ.

2 Sự phát triển của từ vựng:

a) Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ

b) Cấu tạo từ ngữ mới.

c) Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

3 Trau dồi vốn từ:

a) Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

b) Rèn luyện để làm tăng vốn từ.

4 Chương trình địa phương về từ vựng:

Trang 5

3 Nghĩa của câu:

a) Nghĩa tường minh và hàm ý.

b) Điều kiện sử dụng hàm ý.

2 Liên kết câu và đoạn văn

Trang 6

III- Hoạt động giao tiếp:

Trang 8

C¸c lo¹i bµi häc

Trang 9

1 Bài dạy kiến thức mới:

- Trang bị kiến thức (hình thành khái niệm)

- Luyện tập củng cố, vận dụng kiến thức

- Nội dung kiến thức: Xác định bằng tên của bài và những mục cụ thể trong bài

- Tích cực hóa hoạt động học tập của Hs: Sách không trình bày theo

kiểu diễn giảng mà cung cấp ngữ liệu và nêu câu hỏi (bài tập) gợi ý

cho Hs phân tích, từ đó rút ra kiến thức lý thuyết cần ghi nhớ

- Theo quan điểm tích hợp, ngữ liệu thường được rút ra từ những văn

bản văn học mà Hs đã học hoặc sắp học (hiếm gặp); Mang điển hình

cao và có số lượng chữ hạn chế để đảm bảo tính hiệu quả của việc phân tích và tránh làm mất thời gian học tập

- Ghi nhớ chốt lại những điểm chính yếu về kiến thức được rút ra từ việc phân tích ngữ liệu Hs cần nắm vững những kiến thức này

Trang 10

Luyện tập là phần bài tập nhằm củng cố và vận dụng kiến thức

- Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt, viết các đoạn văn hoặc

văn bản ngắn liên quan đến những vấn đề đã học trong các phân môn văn học, tập làm văn.

Đối với một số bài học có dung lượng lớn, bên cạnh phần luyện tập bố trí ngay sau ghi nhớ, còn có một phần luyện tập bố trí ở phần tiếp theo trong một tiết trọn vẹn.

Trang 11

2 Bài ôn tập, tổng kết:

- Cuối mỗi học kì đề có một bài ôn tập các kiến thức tiếng Việt được dạy trong học kì đó và một số bài tổng kết kiến thức học từ lớp 6 đến lớp 9.

- Học kì I: Tổng kết về từ vựng và phép tu từ từ vựng được học ở, các bàI.

- Học kì II: tổng kết về ngữ pháp và hoạt động giao tiếp.

- Các bài ôn tập và tổng kết thường có hai phần – phần ôn tập, tổng kết lý thuyết và phần làm bài tập thực hành.

Trang 12

Vậy TCHHĐ của người học là PP dạy học lấy người học làm

trung tâm – Thầy đóng vai trò tổ chức hoạt động của Hs; Mỗi

Hs đều được hoạt động, mỗi Hs được bộc lộ mình và được phát triển

Trang 13

Làm việc độc

lập

Làm việc theo lớp

Làm việc theo nhóm

2- Hoạt động của học sinh trong giờ học theo phương pháp mới.

3- Hoạt động của giáo viên trong giờ học theo pp dạy học mới.

Giao việc

cho học

sinh

Kiểm tra học sinh

Tổ chức báo cáo kết quả

làm việc

Tổ chức

đánh giá

Trang 14

2- Hoạt động của học sinh trong giờ học theo phương pháp dạy học mới:

Hoạt động của học sinh có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau:

a) Làm việc độc lập:

Làm việc độc lập có nghĩa là mỗi Hs tự giải quyết nhiệm vụ học tập của mình là chính Đây là hình thức làm việc chủ yếu của Hs trong giờ học, nhất là trong trư

ờng hợp nhiệm vụ học tập (câu hỏi, bài tập) đã được đề ra rất cụ thể.

Trong quá trình làm việc độc lập, Hs có thể hỏi cô giáo (thầy giáo) hoặc bạn bè

về những điểm chưa rõ nhưng đó không phải là phương thức hoạt động chủ yếu

b) Làm việc theo nhóm:

Làm việc theo nhóm có nghĩa là Hs cộng tác với nhau để giải quyết nhiệm vụ học tập là chính Nhóm có thể có quy mô khác nhau Tùy gồm từ 2 đến 5,6 Hs Trong những trường hợp nhất định, giáo viên có thể giao nhiệm vụ học tập theo từng tổ Nhưng nhìn chung, không nên tổ chức nhóm lớn quá vì như vậy Hs có thể dựa dẫm vào nhau, ít hoạt động

Hình thức hoạt động nhóm chủ yếu được áp dụng trong hai trường hợp sau:

- Nhiệm vụ học tập (câu hỏi, bài tập) tương đối khó hoặc đỏi hỏi một sự khái

quá cao, Hs cần trao đổi, bàn bạc để giải quyết được trọn vẹn

Trang 15

- Nếu làm việc chung theo đơn vị lớp sẽ có ít Hs được hoạt động

trong quá trình làm việc theo nhóm, mối Hs cũng cần ghi chép, chuẩn bị để trao đổi với bạn, nhưng đó không phải là phương thức làm việc chủ yếu

c) Làm việc theo lớp:

Hình thức làm việc chung theo đơn vị lớp được áp dụng chủ yếu trong trường hợp có Gv thực hiện các khâu giới thiệu bài, củng cố bài, nêu những câu hỏi không yêu cầu phải suy nghĩ lâu hoặc để Hs trình bầy kết quả làm việc

Trang 16

3- Hoạt động của giáo viên trong giờ học theo phương pháp dạy học mới:

Về phần giáo viên, các hoạt động chủ yếu là:

a) Giao việc cho học sinh:

- Cho Hs trình bày yêu cầu của câu hỏi

- Cho học sinh làm mẫu một phần

+ Báo cáo trực tiếp với giáo viên

+ Báo cáo trong nhóm

+ Báo cáo trước lớp

- Các biện pháp báo cáo

+ Bằng miệng /bằng bảng con /bằng bảng lớp /bằng phiếu học tập/ bằng giấy.+ Thi đua giữa các nhóm / trình bày cá nhân

Trang 18

4- Quy trình dạy học:

4.1 Dạy bài lý thuyết:

4.1.1 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu Hs nêu ngắn gọn những điều đã học ở tiết trước, cho ví dụ minh họa hoặc giải các bài tập củng cố, vận dụng kiến thức đã học

4.1.2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học, chú ý làm nổi bật mối quan hệ giữa nội dung tiết học này với tiết học khác

b) Hình thành khái niệm:

* Phân tích ngữ liệu:

Để hướng dẫn Hs phân tích ngữ liệu, Gv áp dụng các biện pháp sau:

- Giúp Hs nắm vững yêu cầu của bài tập:

+ Cho Hs đọc thầm rồi trình bày lại yêu cầu của bài tập

+ Giáo viên giải thích thêm cho rõ yêu cầu của bài tập, nếu cần

+ Tổ chức cho Hs thực hiện làm mẫu một phần của bài tập để cả lớp nắm được yêu cầu của bài tập, nếu đó là bài tập khó

Trang 19

- Tổ chức cho Hs thực hiện bài tập:

+ Tổ chức cho Hs làm việc cá nhân hoặc theo cặp, theo nhóm để thực hiện bài tập

+ Tổ chức cho Hs báo cáo kết quả bằng nhiều hình thức khác nhau

+ Trao đổi với Hs, sửa lỗi cho Hs hoặc tổ chức để Hs góp ý cho nhau, đánh giá nhau trong quá trình làm bài

- Sơ kết, tổng kết ý kiến Hs; ghi bảng nếu cần thiết

* Ghi nhớ kiến thức

- Giáo viên cho Hs đọc thầm rồi nhắc lại phần ghi nhớ trong SGK

- Giáo viên có thể hỏi thêm hoặc yêu cầu Hs nêu ví dụ minh họa để khắc sâu kiến thức cho Hs

c) Hướng dẫn luyện tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập thực hành theo cách đã trình bày

ở mục phân tích ngữ liệu

Trang 20

4.2 Dạy bài thực hành:

4.2.1 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu Hs nêu ngắn gọn những kiến thức liên quan đã học, cho ví dụ minh họa

4.2.2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học, chú ý làm nổi bật mối quan hệ giữa nội dung

b) Hướng dẫn luyện tập:

Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài tập thực hành như cách hướng dẫn luyện tập ở bài lý thyết

4.3 Dạy bài ôn tập:

4.3.1 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu Hs nêu ngắn gọn những điều đã học ở tiết trước, cho ví dụ minh họa hoặc giải các bài tập củng cố, vận dụng các kiến thức đã học

Trong trường hợp bài ôn tập không có câu hỏi củng cố lý thuyết thì giáo viên yêu cầu Hs nhắc lại ngắn gọn lý thuyết có liên quan và cho ví dụ minh họa

Trang 21

4.3.2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài

Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học, chú ý làm nổi bật mối quan hệ giữa nội dung

b) Hướng dẫn ôn tập lý thuyết

Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi hoặc thực hiện bài tập củng cố lý thuyết bằng các biện pháp sau:

- Giúp Hs nắm vững yêu cầu của câu hỏi hoặc bài tập:

+ Cho Hs đọc thầm rồi trình bày lại yêu cầu của câu hỏi hoặc bài tập

+ Giáo viên giải thích thêm cho rõ yêu cầu của câu hỏi hoặc bài tập nếu cần.+ Tổ chức cho học sinh thực hiện làm mẫu một phần của câu hỏi hoặc bài tập

để cả lớp nắm được yêu cầu của bài tập, nếu đó là câu hỏi hoặc bài tập khó

- Tổ chức cho Hs trả lời câu hỏi hoặc bài tập:

+ Tổ chức cho Hs làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp, theo nhóm để trả lời câu hỏi hoặc thực hiện bài tập

+ Tổ chức cho Hs báo cáo kết quả bằng nhiều hình thức khác nhau

+ Trao đổi với Hs, sửa l i cho Hs hoặc tổ chức để Hs góp ý cho nhau, đánh ỗgiá nhau trong quá trình làm bài

- Sơ kết, tổng kết ý kiến Hs; ghi bảng nếu cần thiết

Trang 22

c) Hướng dẫn luyện tập.

Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài tập thực hành như cách hướng dẫn luyện tập ở bài lý thuyết.

Trang 23

Hướng dẫn thực hiện chương trình trong sách giáo khoa ngữ văn 9

Trang 24

+ Bài tập 5: “Thị trường”

-> thuật ngữ kinh tế học (chợ)

-> thuật ngữ vật lí học (thấy)

(vẫn đơn nghĩa)

Trang 25

2 Bài sự phát triển của từ vựng

* 3 tiết dạy có sự gắn bó, liền mạch về kiến thức.

- Bài 4: Cách phát triển từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc (hiện tư ợng chuyển nghĩa của từ) với hai phương thức chủ yếu: ẩn

dụ và hoán dụ (liên quan đến bài trong chương trình lớp 6 học kỳ 2)

- Bài 5:

+ Phát triển từ ngữ bằng cách ghép để tạo từ mới

+ Phát triển từ ngữ bằng cách vay mượn tiếng nước ngoài

Trang 26

3 Bài trau dồi vốn từ

* Kiến thức: Giúp học sinh có thói quen hiểu chính xác nghĩa của từ và dùng từ một cách linh hoạt, phong phú.

* Bài tập: Có thể làm các bài tập giải nghĩa các từ có nghĩa gần giống nhau, hay cùng có một yếu tố Hán Việt

VD: - Ngoan cường, ngoan cố

- Hậu quả, trung hậu Các từ đồng âm khác nghĩa

VD: đồng  cùng, giống nhau (đồng âm)

 trẻ em (nhi đồng)

 chất, kim loại (oxit đồng) + Bài tập thay từ

+ Bài tập chữa lỗi sai về dùng từ

- Học sinh có ý thức thường xuyên trau dồi vốn từ

Trang 27

+ Liên kết câu và đoạn văn

+ Nghĩa của câu

* Bài tập: Chú ý hệ thống bài tập

+ Bài tập nhận biết

+ Bài tập biến đổi (bài nghĩa của câu)

+ Bài tập chữa lỗi sai

+ Bài tập sử dụng thành phần câu, liên kết câu,

đoạn, nghĩa tường minh hoặc hàm ý.

Trang 28

III hoạt động giao tiếp

- Cần tế nhị, tôn trọng người khác khi giao tiếp (phương

châm lịch sự)

- Việc vận dụng các phương châm giao tiếp

Trang 29

Bài tập: Dạng bài tập

- Bài tập phát hiện lỗi sai

- Bài tập lựa chọn phương châm giao tiếp trong tình huống

- Bài tập chữa lỗi sai về phương châm giao tiếp

- Phân tích cách lựa chọn xưng hô trong giao tiếp

Trang 30

- Bài tập phát hiện, nhận biết

- Bài tập chữa lỗi sai

- Bài tập biến đổi, thay thế

- Bài tập sử dụng từ, câu

3 Khi dạy bài ôn tập, tổng kết, phần lí thuyêt có thể hệ thống

kiến thức bằng sơ đồ

- Đưa sơ đồ từ sơ đồ, học sinh phát biểu khái niệm

- Sau khi kiểm tra khái niệm  tóm lược lại bằng sơ đồ

- Đưa sơ đồ trống  điền để hoàn chỉnh sơ đồ, giải thích sơ đồ

Trang 31

Loại bài ôn tập, tổng kết

từ ngữ

Trang 32

Từ (Khái niệm về từ)

Từ (Xét về đặc điểm cấu tạo)

Từ (Xét về nghĩa)

Phân loại từ

Trang 34

Từ (Xét về nghĩa)

Đồng âm Đồng nghĩa Trái nghĩa Nhiều

nghĩa

Bảng 2 >

Trang 35

Loại bài ôn tập các phép tu

từ về từ

Trang 36

Các kiểu so sánh

So sánh ngang bằng

Mô hình (A) là, tựa, giống… (B)

Tác dụng so sánh

* Tăng mức gợi hình gợi cảm Sự vật miêu ta sinh động, cụ thể.

* Có tác dụng biểu hiện tư tưởng tình cảm nhà văn

Trang 37

Dùng từ chỉ hoạt

động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Trang 38

phÐp Èn dô

Kh¸I niÖm c¸c kiÓu Èn dô

Kh¸i niÖm PhÈm chÊt

C¸ch thøc H×nh thøc

t¸c dông

Trang 39

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự

vật

Lấy vật chứa

đựng để gọi vật bị chứa

đựng

tác dụng

Trang 40

PhÐp liÖt kª:

Kh¸I niÖm

c¸c KiÓu liÖt kª

LiÖt kª kh«ng theo tõng cÆp

LiÖt kª theo tõng

cÆp

t¸c dông

Trang 43

B Côm tõ

Kh¸i niÖm CÊu t¹o

C¸c lo¹i côm tõ Côm DT

Trang 44

Khả năng kết hợp của các cụm từ

Từ loại

Khả năng kết hợp

Kết hợp về phía trước Từ trung tâm Kết hợp về phía sau

Danh từ

Động từ

Tính từ

Trang 45

C Thµnh phÇn c©u

Trang 46

Câu (Khái niệm) Cấu tạo

Vị ngữ

Thành phần biệt lập

Trạng ngữ

TP phụ chú

TP gọi

đáp

TP tình thái

TP cảm thán

Trang 47

D Các kiểu câu

Câu (Theo cấu tạo ngữ pháp)

Câu rút gọn

Câu

đặc biệt

Câu dùng cụm C-V

mở rộng thành phần

Câu ghép

Câu đơn 2

thành

phần

Trang 48

Câu (theo mục đích nói)

Câu cầu khiến (dấu !)

Câu nghi

vấn

(dấu ?)

Câu cảm thán (dấu !)

Câu trần thuật (dấu )

Trang 49

E Phương châm hội thoại

Trang 50

Các phương châm

hội thoại

Phương châm chi phối nội dung hội thoại Phương châm chi phối giữa các cá nhân

Phương châm cách thức

Phương châm lịch sự

Phương châm quan hệ

Phương châm về chất

Phương

châm về

lượng

Trang 51

Gi¸o ¸n minh ho¹:

Lo¹i bµi d¹y kiÕn thøc

míi

Trang 52

Bài 1: Các phương châm hội thoại

* Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, chúng ta thường phải giao tiếp bằng lời nói Những lời nói đó trao đổi giữa người này với người khác được gọi là hội thoại.

Để lời nói trong giao tiếp của mình được người

nghe chấp nhận, chúng ta phải chú ý đến mối quan hệ giữa lời nói và ngữ cảnh, tình huống giao tiếp (Các

em đã làm quen trong chương trình tiếng Việt lớp 8) Lời nói muốn có chất lượng, đạt hiệu quả giao tiếp,

phải tuân thủ một số yêu cầu Đó là phương châm hội thoại.

Trang 53

Ghi bảng: Các phương châm hội thoại

Giáo viên Học sinh Nội dung

-Nêu yêu cầu bài

-Nêu yêu cầu của bài tập: Đọc đoạn văn- trả lời câu hỏi

I. Phương châm

về lượng

1. Ví dụ:

a Ví dụ: SGK tr 8

Trang 54

Giáo viên Học sinh Nội dung

lời ít hơn nội dung hỏi)

-Học sinh lựa chọn các phương án trả

lời

* Nhận xét:

- Lời đáp chưa

đáp ứng yêu cầu của người hỏi (câu trả lời ít hơn nội dung cần

biết)

Trang 56

Giáo viên Học sinh Nội dung

nhận xét: Đã đạt

được phương châm về lượng chưa?

khác nhận xét

Trang 57

2 Bµi häc: (ghi nhí 1

tr 9)

Trang 58

Giáo viên Học sinh Nội dung

-Cử một bạn trả

lời Phê phán tính nói khoác

đúng sự thật

Trang 59

“cã” lµ th«ng tin kh«ng chÝnh x¸c)

b VÝ dô 2

* NhËn xÐt:

Kh«ng nªn nãi nh÷ng

®iÒu m×nh kh«ng cã b»ng chøng x¸c thùc.

Trang 61

61

Trang 62

HĐ 3 III Luyện tập

• Các bước tiến hành:

- Học sinh đọc bài tập

- Học sinh nhắc lại những yêu cầu của bài tập

- Giải một bài tập mẫu

• Hình thức luyện tập:

- Các bài tâp 1, 2, 3 có thể làm theo hình thức: làm

việc theo lớp.

- Các bài tập 4, 5 làm việc theo nhóm.

• Nên để học sinh tự nhận xét bài làm của bạn.

• Cuối mỗi dạng bài tập, giáo viên nên nhắc lại phương pháp giải bài tập theo từng dạng bài.

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hoạt động nhóm chủ yếu được áp dụng trong hai trường hợp sau: - Kiến thức và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt
Hình th ức hoạt động nhóm chủ yếu được áp dụng trong hai trường hợp sau: (Trang 14)
Hình thức làm việc chung theo đơn vị lớp được áp dụng chủ yếu trong trường  hợp  có  Gv  thực  hiện  các  khâu  giới  thiệu  bài,  củng  cố  bài,  nêu  những  câu  hỏi  không yêu cầu phải suy nghĩ lâu hoặc để Hs trình bầy kết quả làm việc. - Kiến thức và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt
Hình th ức làm việc chung theo đơn vị lớp được áp dụng chủ yếu trong trường hợp có Gv thực hiện các khâu giới thiệu bài, củng cố bài, nêu những câu hỏi không yêu cầu phải suy nghĩ lâu hoặc để Hs trình bầy kết quả làm việc (Trang 15)
Bảng 1 > Bảng 2 >> - Kiến thức và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt
Bảng 1 > Bảng 2 >> (Trang 32)
Bảng 1 > - Kiến thức và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt
Bảng 1 > (Trang 33)
Bảng 2 > - Kiến thức và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt
Bảng 2 > (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w