Do vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đượcxác định là khâu trọng tâm của công tác Kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, vì nó vừa là vấn đề có tầm q
Trang 1Lêi nãi ®Çu
Hiện nay, trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đang ra sức cạnhtranh, ra sức tìm chỗ đứng vững trên thị trường bằng các sản phẩm và hàng hoá củamình Cho nên việc hàng hoá ngày càng đa dạng và phong phú cả trong và ngoàinước là một điều hết sức khắc nghiệt và khó khăn cho các doanh nghiệp là muốn tồntại và đứng vững trên thị trường thì phải tìm mọi cách, mọi biện pháp để cạnh tranh
và phát triển
Hạch toán giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.Đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng của Nhà nước thựchiện công tác quản lý các doanh nghiệp
Việc thực hiện chế độ hạch toán độc lập đòi hỏi các doanh nghiệp phải một mặtphải tự trang trải toàn bộ chi phí sản xuất và một mặt trong mọi doanh nghiệp thì lợinhuận luôn là mục tiêu, là sự phấn đấu và là cái đích cần đạt tới Như vậy, để doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao thì không những đầu ra củaquá trình sản xuất phải được đảm bảo mà đầu vào cũng phải được tiết kiệm triệt để ởtất cả các khâu của quá trình sản xuất Nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp đượcmọi người tiêu dùng chấp nhận, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn phấn đấu và tìm mọibiện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm
và đưa ra được giá bán phù hợp
Như vậy giá thành sản phẩm với chức năng vốn có đã trở thành chỉ tiêu kinh tế
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức, quản lý có hiệu quả và chất lượng sảnxuất kinh doanh Nó là nhân tố trực tiếp tác động đến sản xuất, đến giá cả hàng hóa
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói giá thànhsản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế tổ chức quản lý và
kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.Bởi mọi biện pháp đầu tư đều tác động đến việc sử dụng các yếu tố vật chất để thựchiện quá trình sản xuất sản phẩm và xét cho cùng thì đều được biểu hiện tổng hợptrong nội dung chỉ tiêu giá thành
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò đặc biệtquan trọng trong công tác kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất Căn cứ vào các tài
Trang 2định mức tiêu hao vật tư, lao động, tình hình thực hiện giá thành theo từng loại vàtoàn bộ sản phẩm trong từng thời kỳ sản xuất mà từ đó nhà quản trị doanh nghiệp cóbiện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm giảm thiểu những chi phí bất hợp lý trên
cơ sở đó hạ được giá thành sản phẩm Vì vậy, việc kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm một cách khoa học, thống nhất, kịp thời là một yêu cầu cấp báchcủa công tác kế toán trong các doanh nghiệp
Do vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đượcxác định là khâu trọng tâm của công tác Kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, vì
nó vừa là vấn đề có tầm quan trọng trong Kế toán tài chính vừa là nội dung cơ bảncủa Kế toán quản trị
Từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được vai trò quan trọng của Kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác Kế toán củadoanh nghiệp và qua thời gian tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần PhúThắng, cùng với những kiến thức được học trong trường em đã mạnh dạn chọn và
Cổ phần Phú Thắng)) làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề sẽ kết cấuthành 3 chương:
Chương I : Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Phú Thắng Chương II : Thực trạng nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phú Thắng.
Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phú Thắng.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Phan Trọng Phức đã tận tâm và nhiệt
tình hướng dẫn để em hoàn thành chuyên đề của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các cô chú,anh chị phòng Kế toán tài vụ Công ty Cổ phần Phú Thắng đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Trang 3ơng I Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty
cổ phần phú thắng
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần Phú Thắng là một đơn vị doanh nghiệp tnhân thuộc loại hình công ty cổ phần, tiến hành sản xuất trênquy mô tơng đối lớn Đồng thời có cả hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu Bộ máy của công ty nói chung và bộ máy kế toán của công
ty nói riêng rất đơn giản, phù hợp và đáp ứng nhu cầu của cơ chếquản lý, đảm bảo phát huy đầy đủ trình độ năng lực của mỗinhân viên Phòng kế toán có 6 ngời đều có trình độ Đại học, Cao
đẳng và Trung cấp Xuất phát từ những đặc điểm sản xuất kinhdoanh, Công ty Cổ phần Phú Thắng đã áp dụng mô hình bộ máy
kế toán theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung và môhình bộ máy kế toán đợc minh họa qua sơ đồ sau:
ơng
Kế toán vật t, TSCĐ
Kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành SP
Trang 4tác kế toán và hạch toán kinh tế của công ty theo đúng chế độ kếtoán, phù hợp với sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Kế toán tr-ởng chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp cho các hoạt động củaphòng kế toán, kiểm tra số liệu kế toán, lập báo cáo quyết toán,báo cáo tài chính đúng hạn và đúng chế độ báo cáo kế toán theoquy định Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.
+ Kế toán tổng hợp: Thực hiện các nghiệp vụ nội sinh, lập cácbút toán khoá sổ kế toán cuối kỳ Kiểm tra số liệu kế toán của các
bộ phận kế toán khác chuyển sang để phục vụ cho việc khoá sổ
kế toán, lập báo cáo kế toán Theo dõi về hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, có trách nhiệm về các bản báo cáo, phân tíchtình hình tài chính của Công ty, thay mặt Kế toán trởng điềuhành công việc khi kế toán trởng đi vắng
+ Kế toán thanh toán và kế toán tiền lơng:
Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số hiện có và tình hìnhbiến động của các khoản vốn bằng tiền, thanh toán với các nhàcung cấp, thanh toán tiền lơng, thanh toán với khách hàng, thu chitiền mặt, tiền gửi ngân định kỳ lập bảng chi tiết để báo cáo
Có nhiệm vụ ghi chép, tổng hợp số liệu về kết quả thực hiệnlao động: số lợng sản phẩm, số ngày công của công nhân và cán
bộ quản lý từ các bộ phận phòng ban Tính lơng và các khoản phụcấp theo lơng, phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơngvào các đối tợng lao động
+ Kế toán vật t và TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hìnhnhập - xuất kho vật t trên cơ sở kế hoạch sản xuất và định mứctiêu hao nguyên nhiên vật liệu, phát hiện và đề xuất biện pháp xử
lý vật liệu thiếu, thừa, kém phẩm chất, xác định số lợng và phân
Trang 5bổ công cụ dụng cụ, tính trị giá vốn vật liệu xuất kho chính xáccho các đối tợng sử dụng Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật
t về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tìnhhình tăng giảm và di chuyển tài sản cố định Kiểm tra việc bảoquản, bảo dỡng mọi sử dụng TSCĐ Đồng thời, tính toán và phân
bổ khấu TSCĐ hàng tháng vào chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết tài sản cố
định, công cụ dụng cụ tồn kho, nguyên vật liệu tồn kho Lập cácbáo cáo thống kê về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố
định
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Ghi chép kế toán quản trị chi phí sản xuất trực tiếp và giáthành sản xuấtcủa từng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sảnphẩm Ghi chép kế toán chi tiết chi phí sản xuất trực tiếp phátsinh trong kỳ và tính giá thành sản xuất của sản phẩm, đánh giásản phẩm dở dang cuối kỳ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợpchi phí theo từng khoản mục giá thành theo sản phẩm và côngviệc
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợngtính giá thành sản phẩm, vận dụng các phơng pháp tập hợp vàphân bổ chi phí, tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuấtsản phẩm và quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của doanhnghiệp
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Phân tích tình hình thực hiện giá thành, phát hiện mọi khảnăng tiềm tàng để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
+ Thủ quỹ : là ngời giữ tiền cho công ty Vì vậy thủ quỹ phảitheo dõi một cách chính xác mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi
Trang 6Hàng ngày sau khi thu chi tiền thủ quỹ phải ghi vào sổ quỹ và phảithờng xuyên kiểm tra quỹ đảm bảo tiền mặt phải phù hợp với số dtrên sổ, giữ gìn bảo quản tiền mặt an toàn cho công ty.
2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
* Hệ thống sổ sách chứng từ tại công ty:
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Xuất phát từ yêu cầu sảnxuất, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý công ty cổ phần PhúThắng tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung Theohình thức này toàn bộ công tác kế toán tập trung tại phòng kếtoán, không có bộ phận kế toán riêng
- Hình thức kế toán đợc áp dụng là hình thức “ Chứng từ ghisổ” Hàng tháng khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợcphản ánh qua các chứng từ có liên quan, kế toán tổ chức kiểm trahạch toán và xử lý để đa ra các thông tin tài chính phục vụ cho
kế toán tổng hợp, chi tiết nhằm đáp ứng yêu cầu công tác củacông ty
Trong hình thức “chứng từ ghi sổ” gồm có các loại sổ kếtoán:
+ Chứng từ ghi sổ,
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái các tài khoản
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết:
- Sổ chi tiết TSCĐ, khấu hao TSCĐ
- Sổ chi tiết vật liệu, CCDC, thành phẩm
- Thẻ kho vật liệu, sản phẩm
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
- Sổ quỹ
- Sổ tiền gửi
Trang 7Sæ quü
Chøng tõ ghi sæ
Sæ (thÎ) kÕ to¸n chi tiÕt
Trang 8Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức chứng từ ghi sổ :Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, cuối tháng dùng để ghi sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làmcăn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ (thẻ) kếtoán chi tiết có liên quan
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dcủa từng tài khoản trên sổ cái Sau khi đối chiếu khớp đúng, sốliệu trên sổ cái đợc sử dụng để lập bảng cân đối số phát sinh.Kếtoán tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết , lấy kết quả lậpbảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sốliệu trên sổ cái của tài khoản đó Bảng tổng hợp chi tiết sau khi
đối chiếu đợc dùng làm căn cứ để lập báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh
nợ và tổng số phát sinh có, tất cả các tài khoản trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng số d của tài khoản tơng ứng trên bảng tổnghợp chi tiết
Cụ thể, sơ đồ trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của Công ty biểu hiện nh sau:
Trang 9liÖu TiÒn l¬ng liÖu BHXH Chøng tõ ghi sæ
Sæ chi tiÕt tµi kho¶n 621, 622,
Sæ ®¨ng ký
chøng tõ ghi
Sæ c¸i c¸c tµi kho¶n 621,622,627,1 tiÕt tµiSæ chi
thµnh s¶n
Trang 10Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc nh: Phiếuxuất kho, phiếu chi, bảng thanh toán lơng - BHXH, Bảng kê sốkhấu hao tài sản cố định để ghi vào bảng phân bổ: Nguyênvật liệu - Công cụ dụng cụ, tiền lơng - BHXH, khấu hao tài sản cố
định
Cuối tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc nh: Phiếuxuất, phiếu chi, hoá đơn tiền điện thoại, hoá đơn tiền điện, hóa
đơn tiền nớc Hoặc các bảng phân bổ: Nguyên vật liệu - Công
cụ dụng cụ, tiền lơng - BHXH, khấu hao tài sản cố định; hoặc căn
cứ vào sổ chi tiết, căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm đểlập chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghivào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản 621,TK622, TK627, TK 154
Các chứng từ gốc và các bảng phân bổ sau khi làm căn cứ
để lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ chi tiết các tàikhoản 621, TK622, TK627 cho từng loại sản phẩm Sau đó căn cứvào các sổ chi tiết các tài khoản 621, TK622, TK627 để ghi vào
sổ chi tiết tài khoản 154 cho từng loại sản phẩm Và sau đó căn
cứ vào sổ chi tiết 154 để lập bảng tính giá thành sản phẩm
Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng sốphát sinh Có và tính số d của các tài khoản 621, 622, 627, 154 trên
sổ cái Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng, số liệu trên sổ cái
đ-ợc sử dụng để lập “Bảng cân đối tài khoản” Sau đó, “Bảng cân
đối tài khoản” đợc dùng để lập báo cáo tài chính
3 Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng:
Công ty cổ phần Phú Thắng sử dụng phơng pháp lập chứng
từ theo chế độ quy định của luật kế toán hiện hành Hiện nay Cụng
ty đang sử dụng hầu hết cỏc tài khoản trong hệ thống tài khoản Kế toỏn doanh
Trang 11nghiệp được ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtài chớnh ban hành và thụng tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toỏn Doanh
đủ, hợp lý, đúng quy định để dễ dàng cho việc hạch toán vàluân chuyển chứng từ
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai ờng xuyên
th Phơng pháp đánh giá vật liệu , CCDC theo giá thực tế
- Phơng pháp tính giá trị hàng xuất kho theo phơng phápbình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)
- Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng phápkhấu trừ thuế
- Niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
- Kỳ báo cáo quyết toán: năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là “ Việt Nam đồng”
Ch ơng II:
thực trạng nghiệp vụ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại công ty Cổ phần phú Thắng
1 - Phân loại chi phí sản xuất và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
1.1 - Phân loại chi phí sản xuất:
Để thuận lợi và đảm bảo sự phù hợp giữa tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm, đồng thời để đơn giảm hoá công táctính giá thành, chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Phú Thắng
Trang 12đợc phân loại theo khoản mục Theo cách phân loại này chi phísản xuất của Công ty đợc chia thành 3 khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tíêp (CPNVLTT)
+ Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
+ Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí liên quan
trực tiếp đến vịêc tạo ra sản phẩm bao gồm: Nguyên vật liệuchính, nhiên liệu, nguyên liệu mua ngoài phục vụ trực tiếp chosản xuất sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty cổ phần PhúThắng bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: Đất
+ Nhiên liệu: Dầu Điêzen, than
+ Phụ tùng thay thế nh: Ruột gà, cục nhào, dây cu roa, vòngbi…
+ Vật t khác nh dầu phụ, mỡ phụ…
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
trực tiếp vào sản xuất đợc quản lý chặt chẽ theo định mức vàtuân theo nguyên tắc Tất cả nhu cầu sử dụng đều xuất phát từnhiệm vụ sản xuất cụ thể là kế hoạch sản xuất sản phẩm Tuynhiên việc xuất nguyên vật liệu cũng đựơc căn cứ theo tình hìnhbiến động của thị trờng
- Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm tiền lơng và các
khoản trích theo lơng nh: BHXH,BHYT, KPCĐ… cho công nhân trựctiếp sản xuất Khoản chi phí này chiếm khoảng 38% trong giáthành sản phẩm
Trang 13- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ cho
mục đích quản lý sản xuất ở các phân xởng, khoản mục chi phínày chiếm khoảng 11% trong giá thành sản phẩm và nó bao gồmcác khoản chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Chi phí tiền lơng và BHXH,BHYT, KPCĐ… của quản đốc, phó quản đốc, tổ trởng và các nhânviên giúp việc tại phân xởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: là các chi phí thông thờng phục
vụ cho công tác sản xuất nh búa than, xe kéo than, băng tải kéogạch, cuốc, xẻng …
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm các khoản khấu hao nhàxởng, máy móc thiết bị, đồ dùng cho sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nứơc, tiền
điện thoại… phục vụ cho sản xuất phân xởng
+ Chi phí khác bằng tiền : bao gồm các chi phí phát sinhtrong quá trình SXKD ngoài các khoản chi phí đã nêu trên
Đây là các khoản chi phí gián tiếp đối với sản phẩm sản xúâtnên đối tợng chính của khoản mục này là tất cả các phân xởng.Chính vì vậy để xác định lợng chi phí sản xuất chung cho mỗiphân xởng, cuối mỗi tháng kế toán phải tiến hành phân bổ chiphí này theo phơng thức cụ thể, phù hợp
1.2- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: Là vịêc xác định các chiphí sản xuất cần đợc tập hợp Vịêc xác định đúng đắn đối tợngcần tập hợp chi phí có ý nghĩa quan trọng đối với chất lợng cũng
nh hiệu qủa công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm Công ty chuyên sản xuất gạch tuynel, đá ốp lát theo quytrình liên tục và khép kín Địa điểm phát sinh chi phí chủ yếu ở
Trang 14phân xởng sản xuất sản phẩm Công ty xác định đối tợng tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành là theo nhóm sản phẩm (chủngloại).
2 Kế toán chi phí sản xuất
2.1.Chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng…
c - Chi phí sản xuất chung:
- Chứng từ sử dụng :
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng
+ Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Bảng phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài…
2.2 - Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:
Tình hình tập hợp chi phí sản xuất trong tháng 9 năm 2010tại Công ty cổ phần Phú Thắng nh sau:
Trang 152.2.1 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621- “Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp”
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất và các địnhmức kinh tế kỹ thuật, phòng kế hoạch vật t – kỹ thuật tiến hànhviết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho là căn cứ để ghi sổ (thẻ) kếtoán chi tiết nh để ghi thẻ kho, sổ chi tiết vật t, sổ chi phí sảnxuất kinh doanh và đợc lập thành 3 liên:
Liên 1: Phòng kế hoạch vật t lu
Liên 2: Thủ kho giữ
Liên 3: Kế toán giữ
Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng đợc tính theo đơn giá bìnhquân gia quyền (đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ) công thứctính nh sau:
dự trữ
Ví dụ: Tính trị giá than xuất dùng
Trang 1630.000 + 543.000
Đơn giá than xuất dùng: 740 đồng/Kg
Chẳng hạn, trị giá than xuất dùng của phiếu xuất kho số 20, ngày08/09/2009 là:
Trang 17Ngµy 08/09/2010
Sè: 20Nî: 621Cã: 152
Hä tªn ngêi nhËn: Lª V¨n An
ThùcxuÊt
BiÓu 02
Trang 18Thµnh tiÒnYªu
cÇu
ThùcxuÊt
Trang 20BiÓu 04;
Trang 21Ghi có các tài khoản
Ghi nợ các tài khoản
Nguyên vật liệu chính (TK 1521)
Nhiên liệu (TK1522 )
Phụ tùng thay thế (TK 1523)
Vật liệu khác (TK152 4)
Công cụ, dụng cụ (TK 153)
0
462.000 000
00
945.250 000
763.000 000 182.250 000
5.270.97
6 1.259.02
4
6.530.00
0
5.270.976 1.259.024
Ngời lập Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Trình tự hạch toán:
Trang 22Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụdụng cụ để phân bổ nguyên vật liệu chính cho từng loại sảnphẩm kế toán ghi:
Trang 24Biểu 05:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 Tên sản phẩm: Gạch tuynel
Ghi nợ TK 621
tiền
Chia ra Vật
liệu chín h
Nhiên liệu
Phụ tùng thay thế
Vật liệu khác
Phân bổ vật liệu chính để
SX gạch tuynel 1521
238.500.0
00
238.500.0 00
Phân bổ nhiên liệu để SX gạch tuynel
152 2
462.000.0
00
462.000.00 0
Phân bổ phụ tùng thay thế
để SX gạch tuynel
152 3
50.000.0 00
50.000.0 00
Trang 25000
238.500.0 00
462.000.
000
50.000.0 00
12.500.0 00
Ghi có tài khoản 621
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng phân
bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để lập chứng từ ghi sổ chonguyên vật liệu đợc minh hoạ qua (Biểu 06) nh sau:
Trang 26§VT: §ång
Trang 27Nî CãKÕt chuyÓn chi phÝ nguyªn vËt
liÖu trùc tiÕp vµ tÝnh gi¸ thµnh
BiÓu 08:
Trang 28Sổ cái
Năm 2010Tên TK: Chi phí NVL trực tiếp
đốiứng
Số tiền
Ghichú
Số
hiệ
u
Ngàytháng
- D đầu tháng
- Phát sinh trongtháng
Trang 29xuất sản phẩm và các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐtheo tỷ lệ quy định trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm.
lơng theo thời gian và lơng theo sản phẩm
Đối với hình thức lơng thời gian: áp dụng cho bộ máy quản lýcông ty; bộ phận phụ trợ của Công ty và trả lơng cho công nhântrong trờng hợp nghỉ phép, làm vào ngày nghỉ, ngày lễ tết
Đối với hình thức lơng sản phẩm (lơng khoán) đợc áp dụng
đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và đợc tính theo
đơn giá lơng định mức theo từng bộ phận của từng loại sảnphẩm
Tổng quỹ lơng của Công ty bao gồm hai bộ phận tổng lơngsản phẩm và tổng lơng thời gian Tiền lơng đợc trả cho cán bộ –công nhân viên chỉ một kỳ trong tháng Vì vậy, Công ty nên trả l-
ơng cho CB-CNV vào hai kỳ trong tháng để đảm bảo nhu cầucuộc sống của ngời lao động
+ Hàng ngày căn cứ vào phiếu xác nhận khối lợng công việchoàn thành của từng bộ phận đợc minh hoạ qua (Biểu 09) nh sau:
Biểu 09:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
Ngày 04/09/2010 Tổ: Tạo hình Tên phân xởng: Phân xởng sản xuất gạch tuynel
STT Tên sản
phẩm
Đơn vị tính Số lợng Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
Trang 30Tơng tự cho các bộ phận khác nh: Tổ lái máy, xe; tổ phơi
đảo; tổ pha than; tổ xếp Goòng; tổ nung đất; tổ ra goòng Cuối
tháng, căn cứ vào phiếu xác nhận công việc hoàn thành do các bộ
phận chuyển lên, kế toán lập bảng tổng hợp sản phẩm để tính
l-ơng sản phẩm cho từng bộ phận sau đó cộng lại ta tính đợc ll-ơng
cho từng loại sản phẩm Bảng tổng hợp lơng sản phẩm đợc minh
hoạ qua (Biểu 10) nh sau:
Trang 31để duyệt các định mức lao động, đơn giá và hệ số lơng Tiền
l-ơng đợc tính riêng cho từng ngời và tổng hợp cho từng bô phận sửdụng kế toán lập bảng thanh toán lơng cho công nhân theo từng
bộ phận, từng loại sản phẩm định mức
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng kế toán lập bảng tổng hợpthanh toán lơng cho từng phân xởng (từng loại sản phẩm) Bảngtổng hợp thanh toán lơng đợc minh hoạ qua (Biểu 11) nh sau:
Biểu 11:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Trang 32(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký,
hä tªn)
(TrÝch tõ b¶ng tæng hîp thanh tãan l¬ng c«ng ty)
Trang 33Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp lơng lơng sản phẩm,bảng tổng hợp thanh toán lơng cho từng bộ phận và các chứng từliên quan khác, kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả công nhânviên, kế toán tổng hợp các sổ theo dõi lơng cho từng bộ phận,theo từng phân xởng sản xuất sau đó lập bảng phân bổ tiền l-
ơng và BHXH Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH đợc minh hoạqua (Biểu12) nh sau:
Trang 35Trình tự hạch toán:
Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ lơng- BHXH để phân bổtiền lơng cho từng loại sản phẩm kế toán hạch toán nh sau:
Trang 36phí nhân công trực tiếp – Tài khoản 622 đợc minh hoạ qua (Biểu13) nh sau:
Trang 37Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng vàBHXH, bảng thanh toán lơng và các chứng từ gốc khác để lậpchứng từ ghi sổ cho tiền lơng phải trả cho công nhân viên trựctiếp sản xuất và dợc minh hoạ qua (Biểu 14) nh sau:
Biểu 14:
Chứng từ ghi sổ
Số 22Ngày 30/09/2010
Trang 38tr-Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng vàBHXH, bảng thanh toán lơng và các chứng từ gốc khác để lậpchứng từ ghi sổ cho khoản chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐcủa côngnhân trực tiếp sản xuất và dợc minh hoạ qua (Biểu 15) nh sau:
Biểu 15:
Đơn vị: Công ty cổ phần Phú Thắng
Chứng từ ghi sổ
Số 23Ngày 30/09/2010
622622
338.2338.3
338.4338.9
11.375.400
91.003
20017.063.100
Trang 40Ngời lập Kế toán ởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Cuối tháng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứvào các chứng từ ghi sổ để lập sổ cái tài khoản 622 Sổ cái tàikhoản 622 đợc minh hoạ qua (Biểu 17) nh sau:
Biểu 17:
Sổ cái
Tháng 09 Năm 2010Tên TK: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: 622
ĐVT: Đồng