• Các bước thiết kế chương trình trình tự cho PLC như sau: Diễn đạt bằng lời quá trình điều khiển Biễu diễn các diễn đạt sang dạng lưu đồ / biểu đồ Xác định các điều kiện logic cho
Trang 1 C.B Pham 4-1
Ch 4: Kỹ thuật lập trình điều khiển trình tự
• Nếu chương trình bậc thang được viết theo kiểu: suy nghĩ về quá
trình và thực hiện viết chương trình thì điều này luôn dẫn đến tốn rất
nhiều công sức để hiệu chỉnh chương trình Do đó, việc ứng dụng
các phương pháp thiết kế giúp cho việc thiết kế chương trình được
dễ dàng hơn
• Hầu hết các hệ thống điều khiển có tính tuần tự Có nhiều phương
pháp thiết kế hệ thống điều khiển trình tự được phát triển, đáp ứng
cho các hệ thống trình tự có mức độ phức tạp khác nhau
• Các bước thiết kế chương trình trình tự cho PLC như sau:
Diễn đạt bằng lời quá trình điều khiển
Biễu diễn các diễn đạt sang dạng lưu đồ / biểu đồ
Xác định các điều kiện logic cho từng trạng thái của quá trình
Chuyển các biểu thức logic sang chương trình dạng bậc thang
Trang 2 C.B Pham 4-2
Trang 3 C.B Pham 4-3
4.1 Phương pháp logic rơle
Xét thí dụ thiết kế chương trình điều khiển màn hình đèn chiếu
Mô tả quá trình
• Màn hình sẽ được cuốn lên khi nút nhấn lên được nhấn tức thời
• Màn hình sẽ được hạ xuống khi nút nhấn xuống được nhấn tức thời
• Có bố trí hai công tắc hành trình để nhận biết giới hạn trên cùng và dưới cùng
• Khi bộ điều khiển bắt đầu làm việc, màn luôn được cuốn lên và dừng ở trên cùng
Nhận diện các bước / trạng thái
• Step 1: màn hình được cuốn lên cho đến khi cảm biến giới hạn trên bị tác động
• Step 2: màn hình đứng yên ở trên và chờ cho đến khi nút nhấn xuống được nhấn
• Step 3: màn hình được hạ xuống cho đến khi cảm biến giới hạn dưới bị tác động
• Step 4: màn hình đứng yên ở dưới và chờ cho đến khi nút nhấn lên được nhấn
(sau đó quay trở lại Step 1)
Trang 4 C.B Pham 4-4
Thiết lập biểu thức logic cho từng bước
Bước 1 tồn tại khi bộ điều khiển bắt đầu hoạt động hoặc khi đang ở bước 4 và có nhấnnút lên Bước 1 sẽ kết thúc khi bước 2 tồn tại Vì các nút nhấn là tức thời nên cần có yếu
tố duy trì Do đó, biểu thức logic của bước 1 là:
Tương tự, các biểu thức logic cho 3 bước còn lại là:
Up_motor = Step_1 Down_motor = Step_3
Trang 5 C.B Pham 4-5
4.1 Phương pháp logic rơle
Chuyển sang dạng bậc thang
Device PC device Description
Up_B X000 Up button Down_B X001 Down button Up_LS X002 Screen is at top positionDown_LS X003 Screen is at bottom position
Screen motor
Y000 Raise projector screen Y001 Lower projector screen
Trang 6 C.B Pham 4-6
Trang 7 C.B Pham 4-7
4.1 Phương pháp logic rơle
Và với biểu thức ngõ ra:
Trang 8 C.B Pham 4-8
Phương pháp biểu diễn lưu đồ rất thường dùng khi thiết kế phần mềm máy tính, đồngthời nó cũng rất phổ biến để biểu diễn trình tự họat động của một hệ thống điều khiển.Lưu đồ có quan hệ trực tiếp đến sự mô tả bằng lời hệ thống điều khiển, chỉ ra từng điềukiện cần kiểm tra ở từng bước và các xử lý trong bước đó theo chuỗi trình tự
Các khối biểu tượng được sử dụng để xây dựng lưu đồ:
Trang 9 C.B Pham 4-9
4.2 Phương pháp biểu diễn lưu đồ
Các bước thông thường để xây dựng lưu đồ là:
• Tìm hiểu quá trình
• Xác định các bước / hành động chính và biểu diễn chúng thành các khối
• Xác định trình tự của các bước (khối) thông qua các mũi tên
• Sử dụng khối quyết định để thực hiện phân nhánh
Xét thí dụ thiết kế chương trình điều khiển một bồn nước
Trang 10 C.B Pham 4-10
Mô tả quá trình
• Khi nút nhấn Start được
nhấn, van ngõ vào mở ra cho
nước chảy vào bồn và van ngõ
ra đóng lại
• Khi bồn đầy (dựa vào tín hiệu
từ cảm biến) hoặc nút Stop
được nhấn, van ngõ vào đóng
lại và van ngõ ra mở ra cho
nước chảy ra khỏi bồn
• Khi bộ điều bắt đầu làm việc,
van ngõ ra luôn được mở và
van ngõ vào luôn bị đóng
Xây dựng lưu đồ
Trang 11 C.B Pham 4-11
4.2 Phương pháp biểu diễn lưu đồ - block logic
Phương pháp 1: Xây dựng logic bậc
thang dùng khối lệnh (sử dụng cặp
lệnh MC và MCR)
• Bước 1: Gán mỗi nhãn vào từng
khối trên lưu đồ
Trang 12IV Y000 Inlet valve
OV Y001 Outlet valve
Trang 13 C.B Pham 4-13
4.2 Phương pháp biểu diễn lưu đồ - block logic
• Bước 3: Vẽ nhánh logic cho mỗi khối trong lưu đồ
Khối thứ nhất khóa van ngõ vào và mở van ngõ ra, sau đó sẽ chuyển sang khối thứ hai,
do đó nhánh logic của khối này có thể được biểu diễn như sau:
Trang 14 C.B Pham 4-14
Đối với khối thứ hai:
Trang 15 C.B Pham 4-15
4.2 Phương pháp biểu diễn lưu đồ - block logic
Đối với khối thứ ba:
Trang 16 C.B Pham 4-16
Đối với khối thứ tư:
Trang 17 C.B Pham 4-17
4.2 Phương pháp biểu diễn lưu đồ - block logic
Đối với khối thứ năm:
Trang 18 C.B Pham 4-18
Đối với khối thứ sáu:
Trang 19 C.B Pham 4-19
4.2 Phương pháp biểu diễn lưu đồ - sequence bits
Phương pháp 2: Xây dựng logic bậc
thang dùng chuỗi các bit
• Bước 1: Gán mỗi nhãn vào từng
khối và vào từng mũi tên chuyển tiếp
đến từng khối trên lưu đồ
Trang 20 C.B Pham 4-20
• Bước 2: Xây dựng đọan chương trình xác định điều khiển chuyển tiếp giữa các khối.Các điều kiện này nên viết chung với nhau và được đặt vào phần đầu của chương trìnhPLC (trước các đoạn thực hiện logic cho các khối)
Điều kiện chuyển tiếp cho khối thứ nhất đúng khi bộ điều khiển bắt đầu hoạt động Đốivới khối thứ hai, điều kiện chuyển tiếp là từ ba khối (khối thứ nhất, thứ hai và thứ sáu)
Trang 21 C.B Pham 4-21
4.2 Phương pháp biểu diễn lưu đồ - sequence bits
Xét tương tự cho các điều kiện chuyển tiếp của bốn khối còn lại
Trang 22 C.B Pham 4-22
• Bước 3: Dùng các điều kiện chuyển tiếp ở bước hai để kích hoạt và kết thúc các khối.Theo đó, xây dựng nhánh logic cho các ngõ ra tương ứng
Trang 23 C.B Pham 4-23
4.2 Phương pháp biểu diễn lưu đồ - sequence bits
Trang 24 C.B Pham 4-24
Trang 25 C.B Pham 4-25
4.3 Phương pháp sơ đồ trạng thái
Một trạng thái hệ thống có thể được xem như một chế độ họat động của hệ thống điềukhiển Thí dụ: một máy ATM có thể được xem bao gồm các trạng thái như sau:
Một hệ thống điều khiển trình tự có thể được mô tả bởi các trạng thái hệ thống và cácđiều kiện chuyển tiếp giữa các trạng thái
Idle Get secret number
Scan card
Select transacition type
Ask for amount of cash
Count cash
Deliver cash / return card
Trang 26• Chỉ một trạng thái tồn tại ở một thời điểm, và các điều kiện chuyển tiếp là tức thời.
• Ngõ ra là hàm của các trạng thái
Trang 27 C.B Pham 4-27
4.3 Phương pháp sơ đồ trạng thái
Đối với một trạng thái Si:
Trang 28 C.B Pham 4-28
Các bước để thiết lập một sơ đồ trạng thái:
• Nhận diện các trạng thái
• Xác định các ngõ ra tại mỗi trạng thái
• Xác định các điều kiện chuyển tiếp giữa các trạng thái
Xét thí dụ một hệ thống ON / OFF một động cơ
Mô tả quá trình
• Nếu nút START được nhấn (khi không nhấn nút STOP) thì động cơ sẽ làm việc
sau hai giây
• Bất kỳ khi nào nút STOP được nhấn thì động cơ dừng lại
Trang 29 C.B Pham 4-29
4.3 Phương pháp sơ đồ trạng thái
Xây dựng sơ đồ trạng thái – nhận diện các trạng thái
Xây dựng sơ đồ trạng thái – xác định các ngõ ra
wait for start
wait
2 sec.
motor on
Trang 30 C.B Pham 4-30
Xây dựng sơ đồ trạng thái – xác định các điều kiện chuyển tiếp
Motor = 0 Timer = 0
Motor = 0 Timer = 1
Motor = 1 Timer = 0
wait for start
wait
2 sec.
motor on
Timer [2 sec]
STOP
STOP
Trang 31 C.B Pham 4-31
4.3 Phương pháp sơ đồ trạng thái
Thiết lập biểu thức logic cho từng trạng thái và các ngõ ra tương ứng
Biểu thức logic tổng quát cho trạng thái thứ i là:
"memory" or
"hold" for state Si
all states that transit to Si
all states that Si transits to
Biểu thức logic tổng quát cho ngõ ra Oi là:
all states where Oi is true (on)
Trang 32 C.B Pham 4-32
Lưu ý: Nếu giữa hai trạng thái vừa có chuyển tiếp tới và chuyển tiếp lui (direct directional transition), khi đó cần phải thêm trạng thái giả (dummy state) vào sơ đồ trạngthái
Trang 33Motor = 1 Timer = 0
Motor = 0 Timer = 0
Trang 34 C.B Pham 4-34
Device PC device Description
START X000 Start button STOP X001 Stop button
Y000 Motor
Với bảng I/O như hình bên,
chương trình PLC được viết như
sau:
Trang 35 C.B Pham 4-35
4.3 Phương pháp sơ đồ trạng thái
Trang 36 C.B Pham 4-36
Các phương pháp vừa được trình bày ở trên thông thường chỉ phù hợp đối với nhữngquá trình mà chỉ có một trạng thái / bước tồn tại tại một thời điểm Do đó, chúng trở nênkhó khăn khi biểu diễn một quá trình hoạt động phức tạp – bao gồm nhiều trình tự thựchiện đồng thời Khi đó, phương pháp biểu đồ chức năng được sử dụng để giải quyếtnhững trường hợp như thế
Thí dụ như trong hệ thống điều khiển trạm trộn bê tông, có nhiều họat động được thựchiện đồng thời cung cấp nguyên vật liệu vào bồn trộn như:
Trang 37 C.B Pham 4-37
4.4 Phương pháp biểu đồ chức năng
Các thành phần cơ bản hình thành nên biểu đồ chức năng:
Dòng tín hiệu và điều kiện chuyển tiếp
Bước đầu tiên (khởi tạo)
Bước (trạng thái)
Trang 38 C.B Pham 4-38
Phân nhánh có lựa chọn Phân nhánh đồng thời
Trang 39 C.B Pham 4-39
4.4 Phương pháp biểu đồ chức năng
Sơ đồ SFC mô tả một hệ thốngđiều khiển hai cửa tự động
Trang 40 C.B Pham 4-40
Kỹ thuật lập trình dùng STepLadder (STL) đối với PLC họ FX - Mitsubishi
Kỹ thuật lập trình STL này tương tự với sự biễu
diển của biểu đồ chức năng, và có những đặc
điểm như sau:
• Khả năng giữ được trạng thái hiện hành
nhờ dùng cờ có khả năng chốt
• Tự động vô hiệu trạng thái trước đó khi
chuyển vào trạng thái hiện hành
• Dễ dàng phân nhánh song song (dạng
OR / AND)
• Được hổ trợ thông qua cờ trạng thái S
Trang 41 C.B Pham 4-41
4.4 Phương pháp biểu đồ chức năng
Kỹ thuật lập trình STL được sử dụng khá phổ
biến vì nó còn có thể được lập trình ở dạng
bậc thang hoặc ở dạng lệnh thông thường
Lệnh STL thể hiện dưới dạng công tắc STL
cho phép đóng hay mở các trạng thái theo
trình tự
Mạch STL được phát triển từ cơ chế điều
khiển MC và MCR Nó cho phép trạng thái họat
động trở thành trạng thái hiện hành, thực hiện
tác vụ trong trạng thái đó và sang trạng thái
khác khi thỏa điều kiện chuyển tiếp
Trang 42 C.B Pham 4-42
• Đoạn chương trình STL có thể được viết lồng bên trong một chương trình bậc thangthông thường
Trang 43 C.B Pham 4-43
Lập trình STL
• Khởi tạo trạng thái / kích họat những trạng thái mới / kết thúc đọan chương trình STL
Trang 44 C.B Pham 4-44
Lưu ý khi dùng lệnh SET / OUT để di chuyển giữa các bước:
Trang 45 C.B Pham 4-45
Lập trình STL
• Phân nhánh có lựa chọn
Trang 46 C.B Pham 4-46
• Phân nhánh đồng thời
Trang 47 C.B Pham 4-47
Lập trình STL
Trang 48 C.B Pham 4-48
Thí dụ 1: a semi-automatic loading-unloading ore truck
Trang 49 C.B Pham 4-49
Lập trình STL
The push button X0 acts as a start button and a mode selection button The STL state S0
is initialized with the ZRST instruction The system waits until inputs X0 and X2 are givenand Y13 is not active In the scenario this means the ore truck is positioned at the oredischarge point, i.e above the position sensor X2 The ore truck is not currentlydischarging its load, i.e the signal to open the trucks unloading doors (Y13) is not activeand the start button (X0) has been given Once all of the points have been met theprogram steps on to state S21
On this state the ore cart is moved (Y10) and positioned (X1) at the loading hopper If thestart button (X0) is pressed during this stage the ore cart will be set into a repeat mode(M2 is reset) where the ore truck is immediately returned to the loading hopper afterdischarging its current load This repeat mode must be selected on every return to theloading station
Trang 50 C.B Pham 4-50
Once at the loading point the program steps onto state S22 This state opens the hoppersdoors (Y11) and fills the truck with ore After a timed duration, state S23 is activated andthe truck returns (Y12) to the discharge point (X2)
Once at the discharge point the truck opens its bottom doors (Y13) After a timed duration
in which the truck empties its contents, the program checks to see if the repeat mode wasselected on the last cycle, i.e M2 is reset If M2 was reset (in state S21) the program
‘jumps’ to step S21 and the ore truck is returned for immediate refilling If M2 is not reset,i.e it is active, the program cycles back to STL state S0 where the ore truck will wait untilthe start push button is given
Trang 51 C.B Pham 4-51
Lập trình STL
Trang 52 C.B Pham 4-52
Trang 53 C.B Pham 4-53
Lập trình STL
Thí dụ 2: an automatic sorting robot
Trang 54 C.B Pham 4-54
The sequence of physical events (from initial power On) are:
1) The pickup arm is moved to its zero-point when the start button (X12) is pressed.When the pickup arm reaches the zero-point the zero-point lamp (Y7) is lit
2) The pickup arm is lowered (Y0) until a ball is collected (Y1) If the lower limit switch(X2) is made a small ball bearing has been collected; consequently no lower limit switchsignal means a large ball bearing has been collected Note, a proximity switch (X0) withinthe ‘source pool’ identifies the availability of ball bearings
3) Depending on the collected ball, the pickup arm retracts (output Y2 is operated until X3
is received) and moves to the right (Y3) where it will stop at the limit switch (X4 or X5)indicating the container required for storage
4) The program continues by lowering the pickup arm (Y0) until the lower limit switch (X2)
is reached
5) The collected ball being is released (Y1 is reset)
6) The pickup arm is retracted (Y2) once more
7) The pickup arm is traversed back (Y4) to the zero-point (X1)
Trang 55 C.B Pham 4-55
Lập trình STL
Trang 56 C.B Pham 4-56