1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khảo sát, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc ninh

51 312 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TÓM LƯỢC TIỂU LUẬN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT I. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa 3 II. PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 4 I. Khái quát về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. 4 1. Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. 4 2. Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. 5 3. Cơ sở của việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 6 4. Nguyên tắc pháp lý cơ bản của thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 8 II. Quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 11 1. Quy định pháp luật về thời giờ làm việc 11 1.1. Thời giờ làm việc theo tiêu chuẩn 11 1.2. Thời giờ làm việc không theo tiêu chuẩn 12 1.3. Thời giờ làm thêm 13 1.4. Thời giờ làm việc ban đêm 15 1.5. Thời giờ làm việc linh hoạt 16 2. Quy định pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi 19 2.1. Thời giờ nghỉ giữa ca, chuyển ca. 19 2.2. Nghỉ hàng tuần 20 2.3. Nghỉ hàng năm 20 2.4. Nghỉ lễ, tết 22 2.5. Nghỉ việc riêng 23 2.6. Nghỉ theo thỏa thuận 23 III. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với một số lao động làm những công việc có tính chất đặc biệt 24 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆCTHỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 25 1. Khái quát về việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 25 2. Thực trạng vấn đề chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 27 2.1. Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) 27 2.2. Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Canon Việt Nam 35 3. Đánh giá về tình hình chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 38 4. Nguyên nhân 39 CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP CHO VIỆC CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆCTHỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 41 1. Giải pháp chung 41 2. Giải pháp riêng 41 KẾT LUẬN 44 PHIẾU ĐIỀU TRA, PHỎNG VẤN 45

Trang 1

TÓM LƯỢC TIỂU LUẬN

Việt Nam là nước đang phát triển với tốc độ tăng trưởng kinh tế khácao và tương đối ổn định trong những năm gần đây Cùng với dân số trên 90triệu người, Việt Nam đã thu hút đầu tư nước ngoài lớn với nguồn lao độngdồi dào giá rẻ Các nhà đầu tư nước ngoài luôn coi đây là nơi đất vượng đểphát triển nguồn sản phẩm của mình, rất nhiều KCN được mở ra, tạo công ănviệc làm cho vô số người lao động trong nước Vậy thời gian làm việc mà cácnhà đầu tư đặt ra cho người lao động trong nước là như thế nào? Có tuân theoquy định của pháp luật hay không? Điều này ảnh hưởng đến người lao động

ra sao? là vấn đề đáng quan tâm trong các KCN

Đề tài: “Khảo sát, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” được nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam đã mở cửa hội

nhập với thế giới, đang trên đà hướng tới xây dựng đất nước công nghiệp hiện đại hóa, rất nhiều KCN thu hút lượng lớn người lao động với mức lươngkhá cao được mở ra Tuy nhiên, người lao động nắm vững pháp luật để bảo vệquyền lợi cho mình thì còn rất hạn chế Để giúp người lao động trong tỉnhBắc Ninh hiểu rõ quy định của pháp luật về thời gian lao động , bài tiểu luận

hóa-đi sâu giải quyết những vấn đề sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quyđịnh của pháp luật

- Đánh giá thực trạng về việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất các giải pháp về việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Với những nội dung nghiên cứu nêu trên, tác giả hy vọng sẽ có nhữngđóng góp nhất định trong việc đánh giá chấp hành quy định pháp luật về thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcNinh, đồng thời giúp người lao động có kiến thức sâu hơn về pháp luật trongvấn đề này

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt kỳ thi kết thúc học phần môn Luật Lao Động và bàiviết tiểu luận này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả cũng đã nhận đượcrất nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của gia đình, bạn bè vàngười thân trong suốt quá trình học tập và làm tiểu luận

Nhân đây tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Giảng viên môn Luật Lao Động trường đại học Nội Vụ Hà Nội: cô

Nguyễn Ngọc Linh.

- Các thầy, cô giáo và cán bộ quản lý Khoa Quản trị nhân lực –

Trường đại học Nội Vụ Hà Nội

- Gia đình, bạn bè và người thân đã cung cấp tài liệu, giúp đỡ tác giảtrong suốt quá trình hoàn thiện bài tiểu luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành nội dung nghiên cứu bằng tất

cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên bài tiểu luận vẫn không thểtránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng gópquý báu của các thầy, cô và bạn bè để hoàn thiện hơn nữa bài tiểu luận củamình

Xin trân trọng cảm ơn!

Bắc Ninh, ngày … tháng… năm 2015

Tác giả

Trang 3

KCN: Khu công nghiệp

CNV: Công nhân viên

Trang 4

MỤC LỤC TÓM LƯỢC TIỂU LUẬN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

I PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa 3

II PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

I Khái quát về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 4

1 Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 4

2 Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 5

3 Cơ sở của việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 6

4 Nguyên tắc pháp lý cơ bản của thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 8

II Quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 11

1 Quy định pháp luật về thời giờ làm việc 11

1.1 Thời giờ làm việc theo tiêu chuẩn 11

1.2 Thời giờ làm việc không theo tiêu chuẩn 12

1.3 Thời giờ làm thêm 13

1.4 Thời giờ làm việc ban đêm 15

1.5 Thời giờ làm việc linh hoạt 16

2 Quy định pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi 19

2.1 Thời giờ nghỉ giữa ca, chuyển ca 19

2.2 Nghỉ hàng tuần 20

2.3 Nghỉ hàng năm 20

2.4 Nghỉ lễ, tết 22

Trang 5

2.5 Nghỉ việc riêng 23

2.6 Nghỉ theo thỏa thuận 23

III Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với một số lao động làm những công việc có tính chất đặc biệt 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC-THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 25

1 Khái quát về việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 25

2 Thực trạng vấn đề chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 27

2.1 Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) 27

2.2 Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Canon Việt Nam 35

3 Đánh giá về tình hình chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 38

4 Nguyên nhân 39

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP CHO VIỆC CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC-THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 41

1 Giải pháp chung 41

2 Giải pháp riêng 41

KẾT LUẬN 44

PHIẾU ĐIỀU TRA, PHỎNG VẤN 45

Trang 6

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỉ XXI là thế kỉ của toàn cầu hoá, thế kỉ của sự giao lưu và hộinhập quốc tế Việt Nam cũng hoà trong xu thế hội nhập của thế giới đồng thờivới quá trình đổi mới toàn diện đất nước Một nét nổi bật trong quá trình đổimới là Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần với cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chủtrương đó đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực Cùng với sự phát triển củanhiều lĩnh vực khác, chúng ta đang có những tiền đề để đưa đất nước chuyểnsang thời kì mới, thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từng bước hội nhậpvới các nước trong khu vực và trên thế giới Muốn như vậy, mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh đều phải đi theo hướng sản xuất công nghiệp, đồng thờiphải kết hợp với việc mở cửa địa đai để các doanh nghiệp ngoại quốc có thểvào đầu tư, xây dựng và sản xuất hàng hóa

Khi các KCN được dựng lên, thu hút số lượng lao động trong nướckhông hề nhỏ Trong bối cảnh đó, liệu các chủ quản lý doanh nghiệp, công ty

có đảm bảo sức khỏe cũng như tinh thần cho NLĐ hay không? NLĐ có đủhiểu biết để nhận thức được điều đó để bảo vệ quyền lợi cho mình hay không?Đây quả thực vẫn đang còn là vấn đề đáng băn khoăn trong xã hội hiện nay

Một khía cạnh của vấn đề này chính là thời giờ lao động, thời giờ nghỉngơi của NLĐ trong các KCN Việc thực hiện các quy định của pháp luật vềthời giờ làm thêm giờ có được áp dụng hiệu quả? Những vướng mắc trongpháp luật và thực trạng thực hiện chế độ nghỉ hàng năm ra sao? Đánh giá vềvấn đề này, tôi chọn đề tài “Khảo sát, đánh giá việc chấp hành quy định phápluật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địabàn tỉnh Bắc Ninh” để nghiên cứu, nhằm mục đích giải quyết những câu hỏi

về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của NLĐ trong các KCN trên địa bàntỉnh Bắc Ninh nói riêng đồng thời cũng là thực trạng chung của các KCN trên

cả nước

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quyđịnh của pháp luật

- Đánh giá thực trạng về việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcNinh

- Đề xuất các giải pháp về việc chấp hành quy định pháp luật về thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcNinh

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc chấp hành quy định pháp luật về thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcNinh

- Khách thể nghiên cứu: Công nhân đang làm việc tại các KCN trên địabàn tỉnh Bắc Ninh

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian, phạm vi không gian:

+ Phạm vi thời gian: tháng 12 năm 2015

+ Phạm vi không gian: Công ty SAMSUNG – KCN Yên Phong BắcNinh Công ty CANON – KCN Tiên Sơn Bắc Ninh

- Giới hạn lĩnh vực nghiên cứu:

+ Khảo sát thực trạng về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của côngnhân tại các KCN trên địa bàn tỉnh

+ Đánh giá sự sắp xếp thời gian giữa các Công ty, đồng thời đưa raquan điểm và giải pháp của mình về vấn đề này

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn bằng hỏi:

Bẳng hỏi được xây dựng với 10 câu hỏi nhằm làm rõ những thông tin

cơ bản sau :

+ Đặc điểm cá nhân

Trang 8

+ Thời giờ làm việc

+ Thời giờ nghỉ ngơi

+ Thời giờ làm thêm

+ Chế độ nghỉ hàng năm

Bảng hỏi được tiến hành điều tra thử để rút ra và khắc phục những saisót, hạn chế trong kĩ thuật xây dựng cũng như nội dung của bản hỏi để thuđược những dữ liệu cần thiết, đồng thời đảm bảo tính chính xác, khánh quancủa thông tin

- Phương pháp phân tích tài liệu:

Do không đủ điều kiện thu thập thông tin về vấn đề thời giờ làm việc,thời giờ nghỉ ngơi nhằm đánh giá chi tiết hơn cho NLĐ cũng như người đọctham khảo Tuy nhiên, bài tiểu luận đã sử dụng 02 nguồn tài liệu mang giá trịtin cậy, đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức cơ bản về vấn đề này:

+ giáo trình LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM – trường Đại học Luật HàNội (Nhà xuất bản công an nhân dân)

Trang 9

II PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Khái quát về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

1 Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Trong quan hệ lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là haikhái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành mộttrong những quyền và nghĩa vụ cơ bản của các chủ thể Do vậy, các quy định

về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thường kết hợp với nhau thành chếđịnh độc lập trong luật lao động

Trong khoa học kinh tế lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơiđược xem xét chủ yếu dưới góc độ của việc tổ chức quá trình lao động Theo

đó, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phải được đặt trong mối quan hệ hữu

cơ với năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động bằng việc giải quyết câuhỏi: Làm thế nào để sử dụng thời gian ít nhất nhưng vẫn mang lại hiệu quảkinh tế cao nhất? Dưới góc độ này, khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi được hiểu như sau:

Thời giờ làm việc: là khoảng thời gian cần và đủ để NLĐ hoàn thành

định mức lao động hoặc khối lượng công việc đã được giao

Thời giờ nghỉ ngơi: là khoảng thời gian cần thiết để NLĐ tái sản xuất

lại sức lao động đã hao phí nhằm đảm bảo quá trình lao động được diễn raliên tục

Trong khoa học luật lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơiđược xem xét dưới các khía cạnh như nguyên tắc mà các quy định của phápluật lao động phải thể hiện; nội dung của quan hệ pháp luật lao động; chế địnhcủa luật lao động… Nhìn chung, thời giờ làm việc được hiểu là khoảng thờigian do pháp luật quy định, theo đó NLĐ phải có mặt tại địa điểm làm việc vàthực hiện những nhiệm vụ được giao phù hợp với nội quy lao động của đơn

vị, điều lệ doanh nghiệp và HĐLĐ Thời giờ nghỉ ngơi là thời gian NLĐkhông phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có toàn quyền sử dụng thời giannày theo ý mình

Trang 10

2 Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao độngkhông chỉ đặc biệt có ý nghĩa với người lao động mà còn có ý nghĩa đối vớingười sử dụng lao động và Nhà nước

* Đối với người lao động:

- Thứ nhất: Việc quy định quỹ thời gian làm việc , pháp luật lao độngđảm bảo cho người lao động có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao độngtrong quan hệ đồng thời làm căn cứ cho việc hưởng thụ như tiền lương,thưởng

- Thứ hai: Việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi còn

có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực bảo hộ lao động , bảo đảm quyền nghỉngơi của người lao động tránh lạm dụng sức lao động Pháp luật quy định thờigiờ làm việc ở mức tối đa, thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu hoặc rút ngắn thời giờlàm việc ở một số đối tượng có ý nghĩa nhằm tránh lạm dụng sức lao động,đảm bảo tái sản xuất sức lao động, hạn chế tai nạn lao động

* Đối với người sử dụng lao động

- Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi giúp cho người sử

dụng lao động xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất, sử dụng lao động hợp lí,khoa học từ đó hoàn thành được mục sản xuất kinh doanh đã đề ra Mặt khác,những quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi còn tạo cơ sở pháp lícho người sử dụng lao động thực hiện quyền quản lý, điều hành, giám sát laođộng và đặc biệt trong xử lý kỉ luật lao động

* Đối với Nhà nước:

- Việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi không chỉ thểhiện chức năng, nhiệm vụ quan trọng trong việc tổ chức, điều hành hoạt độnglao động xã hội mà còn thể hiện rõ thái độ của Nhà nước đối với lực lượng laođộng - nguồn tài nguyên quý giá nhất của quốc gia Bằng các quy định về thờigiờ làm việc nghỉ ngơi, Nhà nước thực hiện các chức năng kiểm tra, giám sátquan hệ lao động, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các bất đồng, tranh chấp liênquan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Ngoài ra việc quy định thời

Trang 11

giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi với các mức tối đa, tối thiểu còn phần nàocho thấy trình độ phát triển , điều kiện kinh tế của quốc gia và tính ưu việt củachế độ xã hội Điều này lý giải thực tiễn rằng ở mỗi quốc gia có nền kinh tếphát triển, trình độ khoa học và năng suất lao động cao thì thời gian làm việcthường rút ngắn hơn so với các nước chưa phát triển

3 Cơ sở của việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi

* Cơ sở sinh học

- Để tồn tại, con người phải lao động Nhưng lao động như thế nào vàtrong khoảng thời gian bao lâu để đảm bảo được sự tồn tại và phát triển củamỗi cá nhân lại là yêu cầu của quá trình lao động Về sinh học, lao động vớinội dung và hình thức nào thì cũng là sự tiêu hao trí não, thần kinh, cơ bắp, cơquan cảm giác do vậy phải có giới hạn Lao động đến mức nhất định nào đóthì cảm giác mệt mỏi sinh lý sẽ xuất hiện làm giảm năng suất, hiệu quả laođộng thậm chí còn ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người Cho nên, thời giờlàm việc là có giới hạn và yêu cầu được nghỉ ngơi là nhu cầu tất yếu của sinh

lí tự nhiên để đảm bảo nhu cầu tự nhiên của con người và hiệu quả của laođộng

- Mặt khác dưới góc độ tâm lý, trong hoạt động không tránh khỏi mệtmỏi tâm lý do sự tri giác quá lâu, các cơ quan nhạy cảm bị ức chế dẫn đếncảm giác nhàm chán, đơn điệu, thiếu hứng thú làm việc Ngoài ra, trong hoạtđộng lao động không tránh khỏi sự mệt mỏi tâm lý do sự tri giác quá lâu, các

cơ quan nhạy cảm bị ức chế mang đến cảm giác nhàm chán , đơn điệu vàthiếu hứng thú làm việc Để giải tỏa hiện tượng đó đòi hỏi phải chuyển sự chú

ý của hệ thần kinh sang các hoạt động khác mang tính tự do, thư giãn đầu ócnhằm tạo ra những kích thích tâm lý nhất định đối với người lao động Cácnhà tâm lý học cũng đã chứng minh, con người không thể làm việc liên tục 3-

4 giờ liền mà không có nghỉ ngơi, nếu không nghỉ ngơi họ cũng tự nghỉ hoặcchuyển sang hoạt động khác Tùy theo dạng lao động mà cảm giác mệt mỏisinh lý, tâm lý đến sớm hay muộn Do vậy, sau khi làm việc nhất định phải cóthời gian nghỉ ngơi phù hợp nhằm tạo ra những kích thích tâm lý nhất định

Trang 12

đối với người lao động Nhìn chung, do đặc thù công việc, thời giờ nghỉ ngắn

và dày thường áp dụng cho lao động trí óc, nghỉ dài và thưa thường áp dụngcho lao động cơ bắp

* Cơ sở kinh tế-xã hội

- Điều kiện kinh tế - xã hội, trong đó năng suất lao động và nhu cầu củacon người là nhân tố quan trọng, quyết định nhất đến việc quy định thời gianlàm việc và thời giờ nghỉ ngơi cụ thể của người lao động Với khối lượngcông việc và nhân công nhất định, thời gian hoàn thành công việc nhiều hay ítphụ thuộc chủ yếu vào năng suất lao động Nếu năng suất lao động thấp,người ta sẽ mất nhiều thời gian lao động hơn Và nếu năng suất lao động caođương nhiên thời gian lao động sẽ ít đi, nhu cầu nghỉ ngơi của người ta sẽnhiều hơn

- Trước đây , do trình độ khoa học - kĩ thuật còn yếu, năng suất laođộng thấp và nhu cầu lợi nhuận nên thời giờ làm việc của người lao động cònkéo dài ( 14-16 giờ/ngày) Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoahọc-kĩ thuật, lao động chân tay đã thay thế dần bằng phương tiện, máy móchiện đại dẫn đến năng suất lao động tăng cao, đời sống người dân dần đượccải thiện dẫn đến nhu cầu giảm giờ làm, tăng thời giờ nghỉ ngơi Điều này đãđược đánh dấu bằng việc quy định thời giờ làm việc không quá 8 giờ /ngày ởhầu hết tất các quốc gia, thậm chí một số quốc gia còn quy định ít hơn tạođiều kiện cho nghỉ ngơi và tham gia các hoạt động xã hội khác của người laođộng, chẳng hạnh như Pháp, Anh, Áo quy định 39 giờ/tuần; Đan Mạch, Bỉ,NaUy quy định 38 giờ/tuần

- Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cụ thể ở các quốcgia khác nhau đều chủ yếu dựa trên cơ sở phát triển của kinh tế với yếu tốquan trọng là năng suất lao động ở từng giai đoạn Bên cạnh đó, các yếu tố xãhội, phong tục tập quán cũng có những tác động nhất định Điều này lý giảicho một thực tế là thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của các quốc giakhác nhau có sự khác nhau, thậm chí ngay ở các quốc gia được đánh giá cótrình độ kinh tế- xã hội tương đương nhau vẫn có sự khác nhau nhất định

Trang 13

* Cơ sở pháp lý

- Trên phương diện pháp luật quốc tế, người lao động trên thế giớiđược hưởng chung khung thời gian làm việc nghỉ ngơi do các tổ chức quốc tếtoàn cầu như Liên Hợp Quốc, ILO đưa ra.Về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi,ILO đã đưa ra nhiều Công ước và khuyến nghị quan trọng như Công ước số 1năm 1919 về độ dài làm việc công nghiệp, Công ước số 30 năm 1930 về độdài thời gian làm việc văn phòng, Công ước 47 năm 1935 về tuần làm việc 40giờ Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng cho các quốc gia cụ thể hóa thờigiờ làm việc nghỉ ngơi phù hợp pháp luật quốc tế và đặc điểm riêng của mình

- Giống như hầu hết các quốc gia khác, Việt Nam cũng ghi nhận quyềnlàm việc và nghỉ ngơi trong văn bản có giá trị pháp lý cao nhất - Hiến pháp ởcác giai đoạn và rất nhiều các văn bản pháp luật có giá trị cao khác như Luậtbảo vệ sức khỏe nhân dân, Luật bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em Thể chếhóa quyền cơ bản của người lao động, Nhà nước đã ban hành các văn bảnpháp luật với văn bản đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực quan trọng là BộLuật Lao Động, trong đó thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là một chươngđộc lập ( Chương VII ) Theo các văn bản pháp luật hiện hành, thời giờ làmviệc tiêu chuẩn được áp dụng chung là ngày làm việc khoonbg quá 8 giờ, tuầnlàm việc không quá 48 giờ Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các đơn vị sửdụng lao động cụ thể hóa chế độ làm việc nghỉ ngơi phù hợp với điều kiệnriêng của đơn vị mình

4 Nguyên tắc pháp lý cơ bản của thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

* Nhà nước quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

- Bảo vệ người lao động là nguyên tắc quan trọng nhất của luật laođộng, trong đó việc quy định thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi được gắnliền với yêu cầu đảm bảo mục đích của bảo hộ lao động, hạn chế sự lạm dụngsức lao động, đáp ứng nhu cầu của các bên trong quan hệ lao động

- Cơ sở của nguyên tắc này xuất pháp từ yêu cầu bảo vệ người lao động

- chủ thể thường có quan hệ yếu hơn trong quan hệ lao động Nếu để người

Trang 14

sử dụng lao động quy định, vì mục đích lợi nhuận đương nhiên họ sẽ khácthác tối đa nghĩa vụ từ phía người lao động và thường thì thời giờ làm việc sẽ

là nội dung đầu tiên bị lạm dụng Nếu để cho hai bên chủ thể quan hệ tự dothỏa thuận mà không có sự can thiệp của Nhà nước bằng khung pháp luật sẽdẫn đến người sử dụng lao động lợi dụng vị thế có lợi của mình để đặt ngườilao động vào việc chấp nhận do họ đưa ra Hơn nữa, xuất phát từ chức năngđiều tiết và phân công lao động của Nhà nước, Nhà nước buộc phải can thiệpđiều chỉnh bằng việc quy định thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi hợp lý

- Nhà nước có quyền quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của

người lao động đã được ghi nhận trong Hiến pháp: “ Nhà nước quy định thời gian lao động ” ( Điều 56 Hiến pháp 1992) Trên cơ sở đó, thời giờ làm

việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động đã đượuc cụ thể hóa trong các vănbản pháp luật Nội dung của nguyên tắc này biểu hiện ở việc Nhà nước quyđịnh khung thời giờ làm việc ở mức tối đa và thời giờ nghỉ ngơi ở mức tốithiểu Ví dụ, thời giờ làm việc của người lao động bình thường không quá 8giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần, trường hợp làm theo tuần thì ngày làm việc khôngquá 10 giờ, nếu huy động làm thêm cũng không huy động quá 50% số giờ làmviệc trong ngày, 30 giờ trong 1 tháng, không quá 200 giờ trong một năm( Điều 104, 105, 106, 107 BLLĐ) Bằng cách đưa ra các cụm từ “ khôngquá”, “ ít nhất” đã đảm bảo sự mềm dẻo, linh hoạt cho các bên tự do thỏathuận và áp dụng thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phù hợp với điều kiện

cụ thể Riêng đối với cơ quan nhà nước, do đặc thù quan hệ lao động nên việcquy định áp dụng thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong đơn vị có tínhchất bắt buộc, không một đơn vị nào có quyền thỏa thuận tự ý thay đổi thờigiờ làm việc đã ấn định

* Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên trong quan hệ lao động về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

- Để đảm bảo quyền tự do kinh doanh của công dân, quyền chủ độngtrong hoạt động sản xuất và quyền tự định đoạt của người lao động, việc quyđịnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phảm đảm bảo nguyên tắc tự do

Trang 15

thỏa thuận, phù hợp với pháp luật Vì là nghĩa vụ của người lao động, nhữngngười ở vị thế yếu hơn so với người sử dụng alo động nên những thỏa thuậnnày được khuyến khích theo hướng có lợi cho người lao động.

- Nội dung của quy tắc này được thể hiện rõ ở việc Nhà nước chỉ canthiệp ở tầm vĩ mô bằng việc giới hạn pháp luật về thời giờ làm việc, làmthêm, nghỉ ngơi Việc cụ thể hóa như thé này tùy thuộc vào ý chí của chủ thểtham gia trên cơ sở thỏa thuận, thương lượng phù hợp điều kiện, đặc điểmriêng Thông thường các thỏa thuận này được ghi nhận trong thỏa ước laođộng tập thể, hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có quyền đưa vàothành nội dung của nội quy lao động Khi đã được thống nhất ý chí trên cơ sởphù hợp pháp luật, những thỏa thuận này là cơ sở cho việc thực hiện và giảiquyết tranh chấp pháp sinh giữa các chủ thể

- Không chỉ dừng ở đó, nguyên tắc này còn được thể hiện Nhà nướcluôn khuyến khích những thỏa thuận về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉngơi có lợi cho người lao động Trong khả năng của mình, người sử dụng alođộng có thể áp dụng giảm giờ lagm việc mà vẫn đảm bảo quyền lợi cho ngườilao động Điều này được thể hiện rõ trong các quy định khuyến khích giảm

giờ làm: “ Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ “ ( Điều 104 BLLĐ) Thực hiện nguyên tắc này, một mặt đảm

bảo quyền tự do kinh doanh của người sử dụng lao động, quyền tự định đoạtcủa người lao động, mặt khác bảo vệ được quyền lợi của người lao động

* Rút ngắn thời giờ làm việc đối với một số đối tượng đặc biệt hoặc làm những công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

- Giống như hầu hết pháp luật các nước, nguyên tắc rút ngắn thời giờlàm việc ở Việt Nam được áp dụng trước hết đối với đói tượng là người laođộng làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lao động nữ, lao độngtàn tật Đối với nhóm đối tượng này các nghiên cứu tâm sinh học cho thấyvới lượng công việc như nhau thì mức hao phí sức lao động bỏ ra của họ caohơn so với lao động bình thường và do vậy khả năng phục hồi sức khỏe, táitạo sức lao động lâu hơn Vì vậy, đòi hỏi phải có quy định phù hợp với đặc

Trang 16

thù riêng của đối tượng nhằm đảm bảo sức khỏe và sự công bằng trong khaithác lao động.

- Nguyên tắc này là sự cụ thể hóa việc bảo hộ lao động đối với lao độngđặc thù Nội dung của nguyên tắc này thể hiện ở việc quy định giảm số thờigiờ làm việc tối đa, tăng số thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu so với thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi bình thường mà người lao động vẫn được đảm bảoquyền lợi Ví dụ, đối với lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,thời giờ làm việc không quá 6 giờ/ngày ( Điều 104 BLLĐ), lao động dưới 15tuổi không quá 4 giờ/ngày và 20 giờ/tuần ( Điều 163 BLLĐ) Ngoài ra, cácđói tượng này cũng được bảo vệ bởi những quy định chặt chẽ trong cáctrường hợp làm thêm giờ, làm đêm

II Quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

1 Quy định pháp luật về thời giờ làm việc

1.1 Thời giờ làm việc theo tiêu chuẩn

- Theo định nghĩa ILO trong Khuyến nghị số 126 năm 1962, thời giờ

tiêu chuẩn là " số giờ mà mỗi nước ấn định bằng việc theo đạo luật, pháp quy, thỏa ước tập thể hay phán quyết trọng tài, hoặc là ở những nước không ấn định như vậy thì là số giờ mà nếu bất kì thời gian làm việc nào vượt quá số giời đó sẽ được trả công theo mức trả cho làm thêm giờ, hoặc sẽ là một ngoại

lệ so với những quy tắc hay tập quán đã được thừa nhận trong cơ sở hoặc trong một quá trình hữu quan"

- Theo Điều 104 BLLĐ, thời giờ làm việc của người lao động được quy

định " không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần" Để đảm

bảo hơn nữa quyền nghỉ ngơi của người lao động cũng như pù hợp với nhucầu của người sử dụng lao động, Nhà nước ta khuyến khích người sử dụng laođộng thực hiện tuần làm việc 40 giờ Thời giờ làm việc này áp dụng cho côngviệc bình thường, không có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hay đốitượng đặc biệt nào Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làmviệc theo ngày, theo tuần và ngày nghỉ hàng tuần trên cơ sở quy định chungphù hợp với điều kiện đơn vị Trong một số trường hợp do tính chất sản xuất

Trang 17

theo ca, kíp mà cần phải phân bố thời gian làm việc trong ngày, số ngày làmviệc trong tuần, trong tháng cho thích hợp thì người sử dụng lao động phảithống nhất với tập thể người lao động thông qua việc kí kết thỏa ước lao độngtập thể với nguyên tắc chung là thời gian làm việc bình quân không quá 8 giờ/ngày hoặc 10giờ/ngày và không quá 48giờ/tuần tùy theo điều kiện và khảnăng doanh nghiệp.

- Đối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc một số đối tượng lao động có đặc điểm riêng như phụ nữ có thai, laođộng chưa thàh niên, người khuyết tật thì thời giờ làm việc được rút ngắnhơn thời giờ làm việc bình thường mà người lao động vẫn hưởng nguyênlương Chẳng hạn, đối với người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm theo danh mục Bộ lao động thương binh và xã hội phốihợp với Bộ y tế ban hành có những trường hợp đặc biệt sau:

+ Thời giờ không quá 6 giờ/ngày đối với những người làm công việcđặc biệt nặng nhọc và độc hại

+ Lao động nữ làm công việc nặng nhọc độc hại mang thai từ tháng thứ

7 trở lên được giảm bớt 1giờ làm việc mà vẫn đủ lương

+ Đối với lao động dưới 15 tuổi thời giờ làm việc không quá 4 giờ/ngày

và 20 giờ/tuần

- Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặcngày trong tuần:

+ Theo ngày thời giờ không quá 8h hoặc 10 giờ/ngày

+ Không quá 48 giờ/ tuần

1.2 Thời giờ làm việc không theo tiêu chuẩn

- Khái niệm:

Ngày làm việc không có tiêu chuẩn là loại ngày làm việc được quy địnhcho một số đối tượng nhất định do tính chất của công việc mà họ phải thựchiện những nhiệm vụ lao động ngoài giờ làm việc bình thường nhưng khôngđược trả thêm tiền lương

- Quy định của pháp luật những đối tượng sau đây áp dụng ngày làm

Trang 18

việc không theo tiêu chuẩn:

+ Những người lao động có tính chất phục vụ phải thường xuyên ăn, ở,làm việc trong phạm vi cơ quan, xí nghiệp

+ Công nhân hoặc cán bộ do tính chất công việc phụ trach phải thường

xuyên đi sớm về muộn hơn người lao động khác Ví dụ: công nhân phụ trách

phát điện, công nhân phụ trách kiểm tra bảo dưỡng lau chùi

+ Những người lao động do điều kiện khách quan mà họ không thể xác

định được thời gian làm việc cụ thể Ví dụ: Cán bộ lãnh đạo Đảng và Nhà

nước, nhân viên ngoại giao hoặc những người lao động do tính chất công việcđược giao mà họ tự ý bố trí thời gian làm việc của mình như cán bộ khoahọc

1.3 Thời giờ làm thêm

- Khái niệm:

Thời giờ làm thêm là thời giờ làm việc của người lao động ngoài phạm

vi làm việc tiêu chuẩn, được hưởng thêm tiền lương, theo yêu cầu của người

sử dụng lao động trong trường hợp cần thiết được pháp luật quy định

- Đối tượng áp dụng:

+ Chỉ áp dụng với những đôiú tượng làm việc theo chế độ thời giờ làmviệc theo tiêu chuẩn những đối tượng áp dụng chề độ làm việc không tiêuchuẩn không thuộc phạm vi áp dụng chế độ làm thêm giờ để hưởng tiềnlương

- Ý nghĩa:

+ Nếu xét về hình thức ,điều dễ nhận ra là việc quy định thời giờ làmthêm mâu thuẫn với ý nghĩa và nguyên tắc của việc quy định thời giờ làmviệc trong việc đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi ,quyền bảo hộ lao đọng của ngườilao động.Tuy nhiên xét trong quan hệ lao động với nhu cầu và mục đích thamgia các bên chủ thể cho thấy trong một số trường hợp nhất định vấn đề làmthêm giò là nhu cầu tất yếu khách quan vì lợi ích 2 bên chủ thể Do vậy phápluật nước ta quy định chạt chẽ trong vấn đề quy định thời gian làm thêm chongười lao động

Trang 19

- Theo pháp luật hiện hành, thời giờ làm thêm đối với người lao độngđược quy định với nội dung chính như sau:

+ Số giờ làm thêm: người lao động và người sử dụng lao động có thểthỏa thuận làm thêm giờ nhưng không vượt quá 50% số giờ làm việc đượcquy định trong một ngày đối với từng loại công việc Trường hợp làm việctheo tuần thì tổng cổng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêmtrong một ngày không vượt quá 12 giờ Thời gian làm thêm không quá 30 giờtrong một tháng và tổng số không quá 200 giờ/năm, trường hợp đặc biệtkhông quá 300 trong một năm Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 7 ngày liên tụctrong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ

bù, nếu không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờcho người lao động

+ Điều kiện và nguyên tắc thực hiện làm thêm: về điều kiện, các đơn vị

có thể tổ chức cho người lao động làm thêm khi đảm bảo quy định tại khoản 2Điều 106 BLLĐ Cụ thể:

 Được sự đồng ý của người lao động

 Đảm bảo số thời giờ ;làm thêm theo quy định

 Đảm bảo Bố trí thời gian nghỉ bù

- Trong một số trường hợp đặc biệt:

+ Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêmbất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợpsau:

 Thực hiện lệnh động viên ,huy động đảm bảo nhiệm vụ quốcphòng ,an ninh theo quy định của pháp luật

 Thực hiện công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người tài sản của cơquan tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai

+ Người sử dụng lao động không được phép huy động làm thêm giờđối với phụ nữ có thai từ 7 tháng hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi,người lao động tàn tật bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên Đối vớingười lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động chỉ được phép huy

Trang 20

động làm thêm giờ trong một số ngành nghề, công việc do Bộ lao độngthương binh và xã hội quy định.

I.4 Thời giờ làm việc ban đêm

Khái niệm:

Thời gian làm việc ban đêm là khoảng thời gian làm việc được ấn địnhtheo khí hậu vùng miền Theo quy định của pháp luật hiện hành giờ làm banđêm thông thường được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

- Quy định của pháp luật tại Bộ luật lao động 2012

+ Điều 105 " Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau " Tuy nhiên phụ thuộc vào vùng khí hậu có ảnh hưởng đến độ dài của

đêm Vì vậy các nước quy định thời giờ làm thêm cũng rất linh hoạt căn cứ

vào khu vực địa lý mùa trong năm Ví dụ: Luật tiêu chuẩn lao động Nhật Bản

quy định tời giờ làm thêm tính từ 22 giờ đến 5 giờ nhưng tùy theo mùa, khuvực và độ tuổi của người lao động có nơi tính từ 23 giờ đến 6 giờ

+ Điều 97 khoản 2 chỉ rõ: Người lao động làm việc vào ban đêm thìđược trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặctiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường Người lao động làmthêm giờ vào ban đêm phài việc trả lương làm thêm, làm đêm người lao độngcòn được hưởng thêm 20% tiền lương tính theo giá tiền lương hoặc tiền lươnglàm vào ban ngày

+ Sở dĩ BLLĐ có những quy định như vậy vì làm việc vào ban đêm cónhững ảnh hưởng biến đổi nhât định đến tâm sinh lý của người lao động làmgiảm khả năng đề kháng của cơ thể tạo điều kiện cho sự phát triển của cáctình trạng bệnh lý: ngất xỉu do làm việc quá sức, hoặc tụt huyết áp Điều nàydẫn đến nhu cầu được bảo vệ và bù đắp hao phí sức lao động cao hơn so vớilàm việc ban ngày

- Trong một số trường hợp đặc biệt một số đối tượng bị cấm hoặc hạnchế làm đêm tại:

+ Điều 155, khoản 1 BLLĐ quy định " Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa

Trang 21

trong các trường hợp sau: mang thai tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng sâu vùng xa và đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi".

+ Điều 163 khoản 2 quy định " Thời giờ làm việc của người dưới 15 tuổi không có được quá 4 giờ/ngày và 20 giờ/tuần và không được sử dụng làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm".

+ Điều 178 khoản 1 quy định " Sử dụng lao động là người khuyết tật suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ làm việc vào ban đêm ".

- Những ảnh hưởng nhất định của việc làm đêm đối với sức khỏe conngười nên pháp luật nước ta cũng như hầu hết các nước đều quy định hạn chếlàm đêm với một số đối tượng nhất là lao động nữ và người chưa vị thành

niên Ví dụ: Luật tiêu chuẩn lao động Nhật Bản cấm sử dụng lao động chưa vị

thành niên, lao động nữ làm việc từ 10 giờ đêm đến 5 giờ sáng

1.5 Thời giờ làm việc linh hoạt

- Xu hướng chung của các tổ chức là lịch làm việc 8 tiếng một ngày,tuy nhiên có những doanh nghiệp, công ty chuyển sang định thời gian làmviệc theo cách riêng của họ nhằm thu lợi cao nhất có thể Các lịch trình nàycung cấp cho nhân viên sự tự do để quản lý giờ làm việc theo cách họ muốnvới điều kiện là hoàn thành hết tổng số giờ làm việc đã được quy định Cónhiều cách để thực hiện chương trình lịch làm việc linh hoạt thông qua tuầnlàm việc nén, giờ làm việc nén hoặc tự do làm việc tại nhà… Nói chung làmviệc theo cách nào không quan trọng, quan trọng là phải hoàn thành định mứccông việc đã được giao và bảo đảm hoàn toàn độ chính xác

Khái niệm:

Thời giờ làm việc linh hoạt là việc quy định các hình thức tổ chức laođộng mà trong đó có sự khác nhau về độ dài và thời điểm làm việc của ngườilao động so với thời gian làm việc thông thường đã được quy định theo ngày,tháng, năm làm việc

- Đặc trưng của thời gian làm việc linh hoạt:

+ Sự co dãn mềm dẻo về độ dài thời gian và thời điểm làm việc củangười lao động

Trang 22

+ Người lao động có thể thỏa thuận để điều chỉnh độ dài cũng như thờiđiểm làm việc và tự phân phối thời gian làm việc sao cho phù hợp với nguyệnvọng cá nhân và yêu cầu chung của đơn vị.

- Mô hình cơ bản của thời gian làm việc linh hoạt:

+ Xê dịch thời gian làm việc (biến đổi thời điểm làm việc)và thời gianlàm việc không đầy đủ (biến đổi độ dài thời gian làm việc) Trong mỗi môhình tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của đơn vị, nguyện vọng của người laođộng mà lại có cách tổ chức linh hoạt

+ Mô hình xê dịch thời gian làm việc áp dụng cho những người laođộng làm việc đủ thời gian quy định Thời gian làm việc theo mô hình nàybao gồm hai phần: phần bắt buộc phải có mặt tại nơi làm việc và phần đượcphép xê dịch Theo đó người lao động được phép xê dich thời gia bắt đầu và

kết thúc làm việc theo ngày, tuần, tháng, năm làm việc Ví dụ: theo ngày làm

việc, người lao động có quyền lựa chọn từ 6 giờ đến 9 giờ là thời gian bắt đầulàm việc, từ 15 giờ -18 giờ là thời gian kết thúc làm việc, nếu có thời gianthừa hoặc thiếu theo quy định người lao động có thể thanh toán " trừ ", " bù"

ở chu kì làm việc tiếp theo

+ Mô hình thời gian làm việc không đầy đủ thường áp dụng cho nhữngngười làm việc không trọn thời gian theo ngày, tuần, tháng, năm làm việc.Theo hình thức này độ dài thời gian làm việc của người lao động ngắn hơn độdài thời gian làm việc của người làm việc tương tự mà làm đầy đủ theo thờigian quy định Hình thứ này được áp dụng tương đối phổ biến đối với nhữngngười làm việc theo thời giờ làm việc linh hoạt và đặc biệt có ý nghĩa tạo đốitượng như lao động nữ có gia đình, người cao tuổi

- Quy định pháp luật về thời gian làm việc linh hoạt:

+ BLLĐ hiện hành đã quy định đối với một số trường hợp tạo điều kiệnvận dụng thời giờ làm việc linh hoạt như đối với những người lao động làmtheo hợp đồng không trọn thời gian

+ Theo Điều 166 BLLĐ quy định đối với một số trường hợp tạo điềukiện vận dụng thời giờ làm việc linh hoạt như đối với những người lao động

Trang 23

làm việc theo hợp đồng không trọn thời gian.

- Ưu điểm của lịch làm việc linh hoạt

+ Hầu hết nhân viên đều thích lịch làm việc linh hoạt vì nó giúp họ cân

bằng cuộc sống cá nhân một cách hiệu quả Ví dụ: trước đây bạn sẽ phải làm

8 tiếng một ngày và trong 8 tiếng đó bạn chỉ được “đóng đô” ở văn phòng thìgiờ đã khác Lịch làm việc linh hoạt cho phép bạn bớt chút thời gian dành chogia đình và các hoạt động cá nhân miễn là bạn đảm bảo bù đủ số giờ đã thiếu.Một tính toán nhỏ để minh chứng cho lịch làm việc lịnh hoạt đó là: Nếu bạndành một ngày để nghỉ ngơi hay giải quyết các vấn đề cá nhân, thì sau đó bạn

sẽ phải làm liền 12 tiếng mỗi ngày (trong 2 ngày) để bù vào tám tiếng đã

“vay” trước Ngoài việc tạo điều kiện cho nhân viên được ở bên gia đình,người thân và phục vụ những nhu cầu cá nhân thì lịch làm việc linh hoạt còntiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển Điều này cũng có lợi trong nhữngtrường hợp thời tiết xấu, giúp nhân viên tránh được những khó khăn nhấtđịnh

+ Tính linh hoạt trong công việc là yếu tố quyết định năng xuất của mộtnhân viên và tác động trực tiếp tới thành công của doanh nghiệp Vì vậy, cácdoanh nghiệp ngày nay luôn cố gắng tạo điều kiện để các nhân viên có thểphát huy tính cách tuyệt vời này Có nhiều người thích làm việc vào ban đêm

vì họ cho rằng lúc đó là lúc làm việc năng xuất nhất, nhưng cũng có nhữngngười thích làm việc vào buổi sáng sớm Trước đây, rất khó để có thể đáp ứngđược tất cả những yêu cầu trên nhưng giờ mọi thứ đã trở nên dễ dàng hơn vớilịch làm việc linh hoạt Nó cho phép các nhân viên tự định thời gian công việctheo nguyên tắc của riêng mình và thực hiện theo lịch trình bản thân tự đề ra

+ Nhân viên được làm việc trong môi trường thân thiện, thoải mái đó làđộng lực để họ cống hiến và lao động hết mình nhằm phục vụ cho lợi ích củadoanh nghiệp Nhân viên hạnh phúc khiến ông chủ cũng hạnh phúc Lợinhuận doanh nghiệp thu được tăng cao và điều này có lợi cho cả người laođộng và người sử dụng lao động

- Nhược điểm của lịch làm việc linh hoạt

Trang 24

+ Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt và lịch làm việc linh hoạt cũngkhông phải ngoại lệ Ưu luôn đi liền với nhược và nhược điểm lớn nhất củalịch làm việc linh hoạt cũng bắt nguồn từ ưu điểm.

+ Nghỉ một ngày và sau đó phải bù giờ vào ngày hôm sau với lượngthời gian tăng lên ½ khiến cho nhiều nhân viên cảm thấy mệt mỏi và căngthẳng Điều này cản trở tiến độ cũng như chất lượng công việc Thêm vào đó,nhiều nhân viên còn gặp khó khăn trong việc giải quyết công việc khi ở nhà

và giải quyết từ xa Bởi, những yếu tố môi trường, không gian, thời gian ảnhhưởng lớn đến tâm lý làm việc và thật khó để có thể hoàn thành tốt công việctrong tiếng trẻ con khó và tiếng xe cộ đi lại inh ỏi

+ Cá nhân thường không thể tự kiểm soát được thời gian làm việc:Bình thường khi đến cơ quan nhân viên thường mất 30 phút -1 tiếng đồng hồ

để khởi động trước khi làm việc Chính sách làm việc linh hoạt sẽ tạo điềukiện cho nhân viên ỷ hơn khi cố ngủ thêm một chút, cố làm việc này việc kiathêm một tí

2 Quy định pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi

2.1 Thời giờ nghỉ giữa ca, chuyển ca.

- Theo quy định của pháp luật, người lao động làm việc liên tục 8

giờ/ngày hoặc 6 giờ/ngày (đối với công việc nặng nhọc độc hại được rútngắn) thì được nghỉ ngơi giữa giờ ít nhất là 30 phút, tính vào thời giờ làmviệc Ngoài thời giờ nghỉ ngơi này, người lao động làm việc trong ngày từ 10giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vàogiờ làm việc Nếu người lao động làm việc vào ban đêm họ được nghỉ ít nhất

45 phút giữa giờ và đực tính vào thời giờ làm việc Ngoài thời gian nghỉ giữagiờ này, người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghivào nội quy lao động

- Pháp luật Việt Nam cho phép người sử dụng lao động được quyền bố

trí thời giờ nghỉ ngơi cho người lao động một cách linh hoạt, không nhất thiếtmọi người lao động phải nghỉ cùng một lúc mà có thể bố trí luân phiên nhaunghỉ

Trang 25

- Trong trường hợp làm theo ca, pháp luật hiện hành cũng quy định

người lao động được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việckhác

2.2 Nghỉ hàng tuần

- Theo pháp luật quốc tế, ngày nghỉ hàng tuần được ILO quy định

trong các Công ước số 14 năm 1921 về nghỉ hàng tuần trong công nghiệp,Công ước số 106 năm 1957 về nghỉ hàng tuần trong thương mại và vănphòng Theo đó mỗi tuần làm việc người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngàytương ứng với 24 giờ liên tục Trong trường hợp đặc biệt, do chu kỳ lao độngkhông thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động có trách nghiệm bảođảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là 4 ngày

- Thông thường, người sử dụng lao động sắp xếp ngày nghỉ hành tuần

cho người lao động vào ngày cuối tuần ( thứ 7, chủ nhật ) phù hợp với nếpsinh hoạt chung và chu kỳ nghỉ ngơi của người lao động Tuy nhiên, đối vớinhững đơn vị do tính chất công việc không thực hiện nghỉ hàng tuần vào thứ

7, chủ nhật thì pháp luật cũng cho phép người sử dụng lao động được linhhoạt sắp xếp nghỉ vào ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nộiquy lao động Trong những ngày nghỉ hàng tuần người lao động không đượchưởng lương và nếu có huy động làm thêm thì được hưởng chế độ lương làmthêm giờ

2.3 Nghỉ hàng năm

- Điều kiện nghỉ hàng năm: Người lao động có đủ 12 tháng làm việc

cho một người sử dụng lao động thì được hưởng chế độ nghỉ hàng năm,hưởng nguyên lương với mức theo quy định Thời gian học nghe, tập nghề,thời gian thử việc, bệnh nghề nghiệp, ốm đau cộng dồn không quá 6 tháng ( quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013)

Ngày đăng: 06/11/2017, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w