1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

khảo sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi tại nhà máy chế biến tinh bột sắn hóa quỳ như xuân, thanh hóa

25 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 71,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I. CỞ SỞ LÝ LUẬN 4 1.1. Khái quát chung về người lao động và người sử dụng lao động 4 1.2. Khái quát chung về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi. 5 1.3. Quy định cơ bản của pháp luật lao động về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi. 6 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ THỜI GIAN NGHỈ NGƠI TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN HÓA QUỲ. 12 2.1. Tổng quan về nhà máy chế biến tinh bột sắn Hóa Quỳ. 12 2.2. Báo cáo kết quả khảo sát việc chấp hành pháp luật về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hóa Quỳ. 13 2.3. So sánh, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hóa Quỳ. 16 CHƯƠNG III. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ 19 3.1. Kiến nghị giải pháp 19 3.2. Kết luận 23 LỜI CẢM ƠN 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I CỞ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Khái quát chung về người lao động và người sử dụng lao động 4

1.2 Khái quát chung về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi 5

1.3 Quy định cơ bản của pháp luật lao động về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi 6

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ THỜI GIAN NGHỈ NGƠI TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN HÓA QUỲ 12

2.1 Tổng quan về nhà máy chế biến tinh bột sắn Hóa Quỳ 12

2.2 Báo cáo kết quả khảo sát việc chấp hành pháp luật về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hóa Quỳ 13

2.3 So sánh, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hóa Quỳ 16

CHƯƠNG III TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ 19

3.1 Kiến nghị giải pháp 19

3.2 Kết luận 23

LỜI CẢM ƠN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Lao động giữ một vai trò quan trọng trong lịch sử loài người, lao động

là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống con người trong quá trìnhlao động con người tác động trực tiếp vào thế giới xung quanh và mục đíchcủa quá trình lao động được thể hiện trong kết quả của nó

Nhờ có lao động mà con người tách khỏi thế giới động vật, đồng thờibiết vận dụng quy luật của thiên nhiên để chinh phục nó Điều đó khẳng địnhlao động có ý chí, có mục đích của con người nhằm tạo ra một giá trị sử dụngnhất định Lao động tạo ra giá trị của cải vật chất và giá trị tinh thần của xãhội, lao động có năng suất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố quyết định của sựphát triển

Với tư tưởng chiến lược vì con người và phát huy nhân tố con người,các quy phạm pháp luật của luật lao động đã thể hiện chủ trương, đường lốicủa Đảng là giải phóng và phát triển nguồn nhân lực dồi dào của đất nước,khuyến khích sử dụng tiềm năng lao động xã hội, tạo điều kiện và môi trườngcho người lao động làm việc, đảm bảo cơ bản tối thiểu về việc làm, trả cônglao động, an toàn vệ sinh lao động, kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế vàchính sách xã hội Coi trọng và bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngườilao động nhằm phát triển sản xuất, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, ổnđịnh xã hội, phục vụ mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh

Quyền lao động và nghỉ ngơi là các quyền cơ bản của người lao độngđược các nước trên thế giới coi trọng, ở nước ta ngay sau khi giành được độclập, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến lợi ích của người lao động.Điều này thể hiện trong các bản hiến pháp, luật lao động, pháp luật về thờigian làm việc và thời gian nghỉ ngơi là một trong những quy định quan trọngcủa pháp luật lao động

Với đề tài khảo sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật

về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi tại Nhà máy chế biến tinh bột

Trang 3

sắn Hóa Quỳ - Như Xuân, Thanh Hóa, em xin nêu ra những nội dung cơ

bản nhất về quy định của pháp luật về thời làm việc và thời gian nghỉ ngơicho người lao động và việc áp dụng những quy định đó vào nhà máy chế biếntinh bột sắn Hóa Quỳ để có thể thấy được thực trạng chấp hành pháp luật laođộng cụ thể tại một doanh nghiệp như thế nào Hiện nay, tình trạng vi phạmtrong lĩnh vực này ngày càng nhiều và phổ biến, các vi phạm về thời gian làmviệc, thời gian nghỉ ngơi chủ yếu là các vi phạm như: Tăng thời gian làm việctiêu chuẩn, tăng số giờ làm thêm vươt quá mức cho phép, giảm và cắt bớt thờigian nghỉ ngơi của người lao động…Các vi phạm này không những xâmphạm đến sức khỏe, tính mạng mà còn tác động đến gia đình và một phầnđến xã hội nói chung Một trong những nguyên nhân dẫn đến các cuộc đìnhcông cũng xuất phát từ lý do này Với đề tài này em xin kiến nghị một số giảipháp để giảm bớt đi tình trạng nêu trên

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, và với cương vị đang làmột sinh viên ngồi trên ghế nhà trường với một lượng kiến thức ít ỏi nên bàitiểu luận không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đónggóp, nhận xét của thầy cô để bài làm của em hoàn thiện hơn Em xin kínhchúc thầy, cô sức khỏe, và tiếp tục có những cống hiến to lớn hơn cho sựnghiệp trồng người Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG I CỞ SỞ LÝ LUẬN

1.1.Khái quát chung về người lao động và người sử dụng lao động

Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng laođộng và giao kết hợp đồng lao động (theo Điều 6 bộ Luật lao động)

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cánhân, nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn sử dụng và trảcông lao động (theo Điều 6 bộ Luật lao động)

Người lao động và người sử dụng lao động có quan hệ với nhau thôngqua hợp đồng lao động Hợp đồng lao động được hiểu là sự thỏa thuận giữangười lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiệnlao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Hợp đồng lao động thể hiện quan hệ giữa người sử dụng lao động vàngười lao động, gọi là quan hệ lao động Theo nghĩa rộng thì quan hệ laođộng được hiểu là quan hệ giữa con người với con người hình thành trong quátrình lao động, là một mặt biểu hiện của quan hệ sản xuất, do vậy nhìn chungmỗi phương thức sản xuất có một loại quan hệ lao động tiêu biểu thích ứngvới nó Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, các quan hệ liên quan đến việc

sử dụng lao động rất phong phú như: Quan hệ trong các hợp tác xã, trong hợpđồng khoán việc, trong các doanh nghiệp…Mỗi loại quan hệ này có nhữngđặc điểm, thuộc tính riêng Theo nghĩa hẹp đó là quan hệ xã hội phát sinhtrong quá trình thuê mướn và sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động

và người sử dụng lao động

Hiện nay quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động cũngngày càng được cải thiện thông qua pháp luật lao động, nó không còn đơngiản là quan hệ chủ tớ trong một doanh nghiệp, hay xí nghiệp, nhà máy, mà

nó còn là các quan hệ khác phát sinh trong toàn bộ quá trình mà người laođộng và người sử dụng lao động tương tác với nhau

Trang 5

1.2.Khái quát chung về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.

Trong quan hệ lao động, thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi là haikhái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, không thểtách rời trong luật lao động Trên thực tế, không có ai chỉ làm việc mà khôngnghỉ ngơi và ngược lại, với những người không làm việc thì nghỉ ngơi cũngkhông đặt ra, nhất là trong điều kiện hiện nay Cùng với sự phát triển mạnh

mẽ của nền kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt của con người càng làm cho ngườilao động làm việc với cường độ cao hơn Do vậy nhu cầu làm việc và nghỉngơi ngày càng trở nên cấp thiết

Thời gian làm việc chính là khoảng thời gian cần và đủ để năng suất laođộng hoàn thành, thời gian nghỉ ngơi là khoảng thời gian cần thiết để ngườilao động tái sản xuất lại sức lao động đã hao phí nhằm đảm bảo quá trình laođộng diễn ra liên tục

Dưới góc độ pháp lý, thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi đượcbiểu hiện dưới dạng quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ phápluật lao động Quan hệ này thể hiện sự ràng buộc trách nhiệm giữa người laođộng và người sử dụng lao động Khi tham gia quan hệ này, người lao độngphải trực tiếp hoàn thành nghĩa vụ lao động của mình, phải tuân thủ nhữngquy định nội bộ và có quyền được hưởng thành quả trong khoảng thời gianđó

Ngoài thời gian làm việc là thời gian nghỉ ngơi, người lao động được tự

do sử dụng khoảng thời gian đó theo ý muốn của bản thân Và như vậy thìdưới góc độ này thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi được hiểu như sau:

Thời gian làm việc là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do

sự thỏa thuận giữa các bên, trong thời gian đó người lao động phải có mặt tạiđịa điểm để thực hiện những công việc, nhiệm vụ được giao phù hợp với cácquy định của pháp luật và sự thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Thời gian nghỉ ngơi là khoảng thời gian trong đó người lao động khôngphải thực hiện nghĩa vụ lao động và có quyền sử dụng khoảng thời gian theo

Trang 6

ý muốn của mình.

Là một chế định pháp luật, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi baogồm tổng thể các quy định pháp luật quy định về thời gian người lao độnglàm việc, phải thực hiện nghĩa vụ được giao và những khoảng thời gian cầnthiết để người lao động nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe và tái sản xuất sức laođộng của mình

Tóm lại, dù thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi có được xem xétdưới góc độ nào đi nữa thì cũng là để tìm ra một khoảng thời gian làm việchợp lý, một thời gian nghỉ ngơi thích hợp nhằm tăng năng suất lao động vàbảo vệ sức khỏe cho người lao động

1.3 Quy định cơ bản của pháp luật lao động về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi.

a Quy định về thời gian làm việc

Theo chương VII của bộ luật lao động năm 2012 thì thời gian làm việc

và thời gian nghỉ ngơi được quy định như sau:

Điều 104 Thời giờ làm việc bình thường

1 Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48giờ trong 01 tuần

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặcngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường khôngquá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làmviệc 40 giờ

3 Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với nhữngngười làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danhmục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tếban hành

Điều 105 Giờ làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm

Trang 7

Điều 106 Làm thêm giờ

1 Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việcbình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặctheo nội quy lao động

2 Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờkhi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờlàm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việctheo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá

12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá

200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy địnhthì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sửdụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đãkhông được nghỉ

Điều 107 Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờvào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trườnghợp sau đây:

1 Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng,

an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định củapháp luật;

2 Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sảncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiêntai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa

b Quy định về thời gian nghỉ ngơi

Được quy định như sau:

Trang 8

Điều 108 Nghỉ trong giờ làm việc

1 Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy địnhtại Điều 104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thờigiờ làm việc

2 Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữagiờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc

3 Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày, người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vàonội quy lao động

Điều 111 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng laođộng thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao độngnhư sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bìnhthường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắcnghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối

Trang 9

hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động làngười khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sốngđặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm saukhi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho ngườilao động

3 Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động đểnghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần

4 Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiệnđường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngàynghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm

Điều 112 Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉhằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luậtnày được tăng thêm tương ứng 01 ngày

Điều 113 Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằngnăm

1 Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoảntiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ

2 Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoảthuận

Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng

xa, biên giới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biêngiới, hải đảo làm việc ở miền xuôi thì được người sử dụng lao động thanhtoán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường

Trang 10

Điều 114 Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1 Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác

mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì đượcthanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ

2 Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằngnăm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc Trường hợpkhông nghỉ thì được thanh toán bằng tiền

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

2 Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngàynghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết

cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ

3 Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vàongày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

Điều 116 Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1 Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lươngtrong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chếthoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày

2 Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải

Trang 11

thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bàngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3 Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động cóthể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương

Điều 117 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm côngviệc có tính chất đặc biệt

Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường

bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trênbiển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ

và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn, công việctrong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàngtheo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ thì các bộ, ngànhquản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thốngnhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tạiĐiều 108 của Bộ luật này

Trang 12

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ THỜI GIAN NGHỈ NGƠI TẠI

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN HÓA QUỲ.

2.1.Tổng quan về nhà máy chế biến tinh bột sắn Hóa Quỳ.

Nhà máy chế biến tinh bột sắn Hóa Quỳ nằm trên địa phận của huyệnNhư Xuân, tỉnh Thanh Hóa Huyện Như xuân là huyện nằm ở phía tây nam.Với thế mạnh về diện tích đất nông nghiệp rộng, hơn 42,671 ha thuận tiện chotrồng các cây công nghiệp như sắn, mía…Đây cũng là lý do mà nhà máy chếbiến tinh bột sắn được đặt tại huyện này

Nhà máy có tổng mức đầu tư trên 56 tỷ đồng, khởi công xây dựng từtháng 6 năm 2002, và đưa vào sử dụng tháng 10 năm 2003 Nhà máy trựcthuộc công ty vật tư nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, được thành lập theo quyếtđịnh của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Với đội ngũ lãnh đạo của nhà máygồm 01 giám đốc, 02 phó giám đốc phụ trách các mảng kinh doanh, sản xuấtcủa nhà máy, và các thành viên khác của ban quản trị

Nhà máy được lắp đặt dây chuyền thiết bị tự động hóa của Cộng hòaliên bang Đức và Thái Lan, có công suất chế biến tối đa lên đến 320 tấn sắntươi mỗi ngày (tương đương 80 tấn sản phẩm tinh bột sắn / ngày) Hiện naynhà máy thu hút hơn 120 lao động thường xuyên ( công nhân sản xuất sảnphẩm) và 6.000 lao động thời vụ (vùng chuyên trồng sắn, cung cấp nguyênliệu sản xuất) Nhà máy sản xuất theo thời vụ, tùy thuộc vào thời vụ của vùngnguyên liệu Thường thì thời gian nhà máy hoạt động sản xuất vào khoảng từtháng 10 năm nay đến tháng 4 năm sau, sau khi thu mua hết nguyên liệu sảnxuất trong vùng và các vùng lân cận nhà máy sẽ đóng cửa một thời gian chođến khi các vùng nguyên liệu cung cấp tiếp các nguyên liệu để tiếp tục sảnxuất

Trong suốt thời gian từ khi thành lập cho đến nay, nhà máy chế biếntinh bột sắn đã có những thành công trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh củamình Với số lượng sắn tươi thu mua hàng ngày vào nhà máy không ngừng

Ngày đăng: 06/11/2017, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w