1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động trong công ty cổ phần xi măng và khoáng sản yên bái

47 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài: 1 2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu: 2 3. Phương pháp nghiên cứu: 2 4. Đóng góp của đề tài: 3 5. Kết cấu của đề tài: 3 CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 4 1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 4 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của hợp đồng lao động: 4 1.1.1: Khái niệm: 4 1.1.2. Ý nghĩa hợp đồng lao động: 7 1.2. Chế độ giao kết HĐLĐ: 9 1.3. Các nguyên tắc giao kết HĐLĐ: 9 1.4. Các phương thức giao kết HĐLĐ: 10 1.5. Điều kiện về giao kết HĐLĐ: 10 1.6. Chế độ thực hiện HĐLĐ: 11 1.6.1. Trách nhiệm phải thực hiện HĐLĐ: 11 1.6.2. Thay đổi HĐLĐ: 12 1.6.3. Sự tạm hoãn HĐLĐ: 12 1.6.4. Chấm dứt HĐLĐ: 13 1.7. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động: 14 1.7.1. Khái niệm tranh chấp lao động: 14 1.7.2. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động: 14 CHƯƠNG II: THỰC TIỄN VIỆC GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI 15 1. KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. 15 1.1 Sự hình thành và phát triển: 15 1.2. Lợi thế và sản phẩm chính của Công ty: 17 1.3. Kết quả kinh doanh: 17 1.4. Phạm vi hoạt động của Công ty: 19 1.5. Sơ đồ tổ chức của Công ty. 19 2. THỰC TRẠNG KINH DOANH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TRONG NHƯNG NĂM GẦN ĐÂY. 20 2.1.Hoạt động kinh doanh: 20 2.2. Định hướng phát triển của Công ty: 22 2.2.1. Chiến lược marketing: 22 2.2.2. Chiến lược về mở rộng sản xuất kinh doanh: 22 2.2.3. Chiến lược về tài chính: 23 2.2.4. Chiến lược về nhân sự và lao động: 23 3.THỰC TIỄN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY. 23 3.1. Thực tiễn giao kết HĐLĐ tại Công ty: 23 3.2. Thực hiện Hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp lao động tại Công ty: 25 CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 26 1. THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG BỘ LUẬT LAO ĐỘNG. 26 1.1. Thực trạng pháp luật về Hợp đồng lao động: 26 1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về Hợp đồng lao động: 27 1.3. Nguyên nhân các vụ tranh chấp lao động, đình công: 28 1.4. Riêng đối với pháp Luật Lao động cũng bộc lộ một số tồn tại, hạn chế sau cần được khắc phục: 30 1.5. Một số hạn chế của Bộ Luật Lao động về giao kết và thực hiện Hợp đồng lao động: 31 2. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Hợp đồng lao động và hoạt động giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động: 33 KẾT LUẬN 44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 1

BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT

Lao động Thương binh – Xã hội LĐTB-XH

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài: 1

2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu: 2

3 Phương pháp nghiên cứu: 2

4 Đóng góp của đề tài: 3

5 Kết cấu của đề tài: 3

CHƯƠNG I 4

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 4

LAO ĐỘNG 4

1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 4

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hợp đồng lao động: 4

1.1.1: Khái niệm: 4

1.1.2 Ý nghĩa hợp đồng lao động: 7

1.2 Chế độ giao kết HĐLĐ: 9

1.3 Các nguyên tắc giao kết HĐLĐ: 9

1.4 Các phương thức giao kết HĐLĐ: 10

1.5 Điều kiện về giao kết HĐLĐ: 10

1.6 Chế độ thực hiện HĐLĐ: 11

1.6.1 Trách nhiệm phải thực hiện HĐLĐ: 11

1.6.2 Thay đổi HĐLĐ: 12

1.6.3 Sự tạm hoãn HĐLĐ: 12

1.6.4 Chấm dứt HĐLĐ: 13

1.7 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động: 14

1.7.1 Khái niệm tranh chấp lao động: 14

2 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Hợp đồng lao động và hoạt động giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động: 33

KẾT LUẬN 44

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

- Lao động là hoạt động quan trọng nhất trong đời sống của con người

- Lao động tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội Hoạt động laođộng giúp con người hoàn thiện bản thân và phát triển xã hội Khi xã hội đã đạtđến mức độ phát triển nhất định thì sự phân hóa, phân công lao động xã hội diễn

ra như một tất yếu và ngày càng sâu sắc

- Đối với Việt Nam sau khi gia nhập WTO với mục tiêu xây dựng đấtnước đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảngxuất phát từ nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiềuthành phần kinh tế Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và xu hướng hộinhập kinh tế đó tạo nên sự phong phú, đa dạng trong quan hệ lao động, cũng nhưnảy sinh ra vấn đề phức tạp Chênh lệch về lợi ích của quan hệ lao động giữangười sử dụng lao động với người lao động làm thuê vốn có nay càng khắc họa

rõ nét hơn Với những chủ trương và chính sách của Nhà nước là tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp thành lập, đi vào hoạt động nhằm tạo ra của cảivật chất và giải quyết lớn lực lượng lao động dồi dào như hiện nay Với dân sốđông, cơ cấu dân số trẻ như Việt Nam, nên các doanh nghiệp ra đời ngày càngnhiều

- Nhằm nâng cao quyền tự chủ, tự quyết cho doanh nghiệp, Nhà nước chophép các doanh nghiệp quyền tuyển dụng lao động theo nhu cầu sản xuất kinhdoanh, trong đó hình thức tuyển dụng lao động thông qua hợp đồng lao độnghiện nay trở thành hình thức phổ biến, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiệnnay

- Chính vì thế việc tuyển dụng chủ yếu thông qua hợp đồng lao động nhằm thiếtlập quan hệ lao động, sức lao động trong nền kinh tế thị trường, là lựa chọn ưutiên hàng đầu của doanh nghiệp

- Vì những lí do trên, em đã lựa chọn đề tài “Khảo sát, đánh giáthuwjctrangj hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động trong Công ty Cổ

Trang 4

phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái”.

2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu:

- Mục đích của việc nghiên cứu hoạt động giao kết, thực hiện HĐLĐtrong Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái nhằm làm sáng tỏ cũngnhư tầm quan trọng của việc giao kết và thực hiện HĐLĐ, qua đó làm rõ sự điềuchỉnh của pháp luật đối với hợp đồng lao động Ngoài ra, luận văn đi sâu phântích thực trạng pháp luật về giao kết hợp đồng lao động theo pháp luật hiệnhành, để thấy rõ thực trạng giao kết hợp đồng lao động ở Công ty Cổ phần Ximăng và Khoáng sản Yên Bái Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá thực trạng, đưa

ra một số nhận xét về tình hình giao kết hợp đồng lao động, đề xuất những kiếnnghị nhằm hoàn thiện các qui định pháp luật về giao kết hợp đồng lao động

Luận văn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các qui định pháp luật

về giao kết hợp đồng lao động, tiến tới xây dựng môi trường lao động an toàn,năng động, phù hợp

- Phạm vi nghiên cứu : Bài luận tập trung nghiên cứu về các vấn đề củapháp luật hiện hành về giao kết và thực hiện HĐLĐ và thực tiễn áp dụng cácquy định này trong hoạt động của Công ty

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Bài luận lấy phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật làm nền tảng, các quan điểm chủđạo của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực lao động làm phương pháp luận cho việc

Ngoài ra, để làm sáng tỏ các vấn đề cần nghiên cứu, luận văn còn kết hợp sửdụng nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể khác nhau phù hợp với từng phầncủa đề tài như:

+ Phương pháp phân tích,

+ Phương pháp tổng hợp,

+ Phương pháp sử dụng số liệu thống kê,

+ Phương pháp so sánh và đối chiếu,

+ Kết hợp giữa nghiên cứu lý luận với thực tiễn, điều tra, khảo sát một

Trang 5

cách có hệ thống và nhất quán nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu.

4 Đóng góp của đề tài:

- Giúp cho các doanh nghiệp, Công ty, tổ chức Nâng cao hiểu biết vấn

đề giao kết và thực hiện HĐLĐ nhằm tìm ra các hạn chế để khắc phục, cũng nhưcác ưu điểm để tiếp tục duy trì và phát huy để có thể có những NLĐ, HĐLĐ phùhợp và đúng với pháp luật

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài Phần Mở Đầu và Kết luận thì bài luận gồm 3 chương:

PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNGLAO ĐỘNG

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG

VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI

THIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢPĐỒNG LAO ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG

VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI

Với thời gian nghiên cứu không dài, trong khi đề tài nghiên cứu khá rộng

và phức tạm, bản thân em lại chưa có kinh nghiệm nghiên cứu thực tiễn và cònhạn chế nhiều mặt nên bài luận không thể tránh khỏi còn nhiều thiếu sót, cầnmột quá trình nghiên cứu lâu hơn và bổ sung thêm Vậy nên em rất mong thầy

cô chỉ bảo thêm để bài luận này được hoàn chỉnh và khoa học hơn

Trang 6

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, PHÁP LUẬT CỦA

VIỆT NAM VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

LAO ĐỘNG

1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hợp đồng lao động:

1.1.1: Khái niệm:

Một số quốc gia quan niệm pháp Luật Lao động thuộc hệ thống luật tưnên họ cho rằng, hợp đồng lao động là loại hợp đồng dân sự, chịu sự điều chỉnhcủa chế định về hợp đồng dân sự Pháp Luật Lao động Đức chưa có điều luậtnào quy định cụ thể riêng biệt về khái niệm hợp đồng lao động, mà coi nó là mộtloại hợp đồng dân sự Quan niệm về hợp đồng lao động áp dụng theo Điều 611

Bộ luật Dân sự Đức 1896 “thông qua hợp đồng, bên đã cam kết thực hiện mộthoạt động thì phải thực hiện hoạt động đó, còn bên kia có nghĩa vụ trả thù laotheo thỏa thuận” Bản chất của hợp đồng lao động đã được thể hiện một phầnkhái niệm của Điều 611, nhưng hạn chế là chưa chỉ rõ chủ thể và nội dung củahợp đồng lao động

Ở Pháp, khái niệm hợp đồng lao động được ghi nhận trong án lệ “hợpđồng lao động là sự thỏa thuận, theo đó một người cam kết tiến hành một hoạtđộng theo sự chỉ đạo của người khác, lệ thuộc vào người đó và được trả công”(Bản án ngày 02/7/1954) Điều 1779 Bộ luật Dân sự năm 1804 về hợp đồng thuêdịch vụ và công nghệ, khoản 1 quy định: "Hợp đồng thuê người lao động đểphục vụ một người nào đó" và Điều 1780 về hợp đồng thuê mướn gia nhân vàcông nhân: "Chỉ được cam kết phục vụ theo thời gian hoặc cho một công việcnhất định" “Nói chung, các quan niệm này đều coi hợp đồng lao động thuần túytương tự như một loại hợp đồng dịch vụ dân sự” Ưu điểm của khái niệm này là

đã chỉ ra một phần nội dung của hợp đồng lao động và sự lệ thuộc pháp lý củangười lao động đối với người sử dụng lao động, song cũng chưa xác định đượcvấn đề chủ thể và nội dung hợp đồng Như vậy hệ thống pháp luật của Pháp,

Trang 7

Đức chỉ ghi nhận hợp đồng lao động như là một dạng hợp đồng dân sự, có bảnchất của hợp đồng dân sự.

Tổ chức quốc tế (ILO) đã định nghĩa hợp đồng lao động có tính chất kháiquát và phản ánh được bản chất của hợp đồng lao động Hợp đồng lao động là “một thỏa thuận ràng buộc pháp lý giữa người sử dụng lao động và một côngnhân trong đó xác lập các điều kiện và chế độ làm việc”.Ưu điểm của khái niệmnày là chỉ rõ chủ thể và một số nội dung cơ bản của hợp đồng lao động, nhưnghạn chế ở việc thu hẹp chủ thể chỉ là công nhân

Ở Việt Nam hợp đồng lao động được ghi nhận trong các văn bản pháp lý,qua các thời kỳ khác nhau, có thể thấy trong Sắc lệnh số 29/SL (12/3/1947) quyđịnh về việc tuyển chọn, quyền và nghĩa vụ của giới chủ và người làm công.Hợp đồng lao động được thể hiện dưới hình thức “Khế ước làm công”.Trong Thông tư số 01/BLĐ-TB&XH ngày 09/01/1988 hướng dẫn thi hànhQuyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng bộ trưởng ban hànhcác chính sách đổi mới kế hoạch hóa và hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩađối với xí nghiệp quốc doanh về việc chuyển dần từng bước chế độ tuyển dụngvào biên chế nhà nước sang chế độ hợp đồng lao động có quy định “Hợp đồnglao động là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa giám đốc xí nghiệp và người laođộng về nghĩa vụ và quyền lợi, về trách nhiệm và quyền hạn của hai bên trongquá trình lao động do giám đốc ký kết theo mẫu đính kèm thông tư này” Kháiniệm chỉ rõ bản chất, hình thức của hợp đồng lao động bằng văn bản và xác định

cụ thể thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động cũng như trách nhiệm và quyền hạncủa các bên, nhưng quy định định mọi trường hợp đều phải ký kết hợp đồng laođộng bằng văn bản là chưa hợp lý

Ngày 30/8/1990, Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp lệnh hợp đồng laođộng thì “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sửdụng, thuê mướn lao động (gọi chung là người sử dụng lao động) về việc làm cótrả công, mà hai bên cam kết với nhau về điều kiện sử dụng lao động và điềukiện lao động, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”

Bộ Luật Lao động được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994, có hiệu

Trang 8

lực thi hành từ 1/1/1995 ( được sửa đổi, bổ sung ngày 2/4/2002, có hiệu lựcngày 01/01/2003) là cơ sở pháp lý điều chỉnh các quan hệ lao động, qua đó địnhnghĩa hợp đồng lao động như sau: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữangười lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện laođộng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” (Điều 26) Nhưvậy, khái niệm hợp đồng lao động là khá đầy đủ và rõ ràng.Sau 15 năm thi hành, Bộ Luật Lao động về cơ bản đã được thực tiễn cuộc sốngchấp nhận Đây là cơ sở pháp lý cho các chủ thể thiết lập quan hệ lao động Xuấtphát từ thực tế về tình hình kinh tế xã hội của đất nước nói chung, của thị trườnglao động nói riêng; trước yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực, đặc biệt là saukhi nước ta đã gia nhập WTO thì đòi hỏi Bộ Luật Lao động cần phải được sửađổi, bổ sung nhằm để điều chỉnh các quan hệ lao động mới phát sinh, đồng thờithể chế hóa mục tiêu, quan điểm, định hướng xây dựng đất nước của Đảng cộngsản Việt Nam và chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011- 2020; Mặc khác, địnhhướng sửa đổi bổ sung Hiến pháp năm 1992 phù hợp với các luật chuyên ngànhliên quan đến Bộ Luật Lao động như Bộ luật dân sự năm 2005, luật doanhnghiệp năm 2005, Luật thương mại năm 2005, Luật cán bộ, công chức năm

2008, Luật Viên chức năm 2010, Luật Công đoàn đang trong quá trình sửa đổi.Xuất phát từ nhiều vấn đề đã nêu trên, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIIInước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Lao động ngày2/7/2012, có hiệu lực ngày 01/5/2013 bao gồm 17 chương và 242 điều Bộ LuậtLao động 2012 định nghĩa về hợp đồng lao động như sau: “Hợp đồng lao động

là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm cótrả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ laođộng” (Điều 15) Như vậy, khái niệm hợp đồng lao động của Bộ Luật Lao độngthể hiện tính khái quát hơn và phản ánh được bản chất của hợp đồng lao động,các yếu tố cơ bản cấu thành nên hợp đồng lao động

Như vậy, khái niệm về hợp đồng lao động trong thực tế có nhiều cách tiếpcận khác nhau và tựu chung lại là kết quả của sự thỏa thuận giữa người sử dụnglao động với người lao động Đó là sự thống nhất ý chí của các bên về nội dung

Trang 9

của hợp đồng mà các bên muốn đạt được “Đây là loại quan hệ lao động tiêubiểu và cũng là hình thức sử dụng lao động phổ biến trong nền kinh tế thịtrường”.

1.1.2 Ý nghĩa hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động là một chế định quan trọng vào bậc nhất của Luật Laođộng, là xương sống của pháp Luật Lao động, là một chương không thể thiếutrong Bộ Luật Lao động của bất kỳ nước nào trên thế giới, trong có nước ta, vìvậy hợp đồng lao động có một ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống xã hội.Một là, hợp đồng lao động là hình thức pháp lý chủ yếu làm phát sinh, thay đổi

và chấm dứt quan hệ pháp Luật Lao động trong nền kinh tế thị trường Trướcđây trong cơ chế quản lý cũ (cơ chế quản lý hành chính tập trung) chưa có sựtách biệt giữa lĩnh vực hành chính và lĩnh vực lao động, chế độ tuyển dụng vàobiên chế Nhà nước áp dụng cho các xí nghiệp, cơ quan Nhà nước là hình thứcchủ yếu làm phát sinh quan hệ pháp Luật Lao động Theo Nghị định 24/CP ngày13/3/1963 hợp đồng lao động cũng được sử dụng nhưng chỉ đóng vai trò ở vị tríthứ yếu Sự ra đời của Pháp lệnh hợp đồng lao động năm 1990 sau đó trở thànhmột chương trong Bộ Luật Lao động, hợp đồng lao động từng bước trở thànhhình thức pháp lý chủ yếu làm phát sinh quan hệ pháp Luật Lao động trong cơchế thị trường Thông qua việc ký kết hợp đồng lao động người sử dụng laođộng có quyền quản lý, điều hành, kiểm tra giám sát chặt chẽ người lao động vàcũng trên cơ sở của hợp đồng lao động, người lao động có nghĩa vụ thực hiệncác cam kết của mình và được hưởng các quyền lợi Khi có hợp đồng lao độngquan hệ lao động mới thực sự được thiết lập, được các bên công nhận và đượcpháp luật bảo vệ và phù hợp với xu hướng phát triển chung của các nước có nềnkinh tế thị trường Theo quy chế tuyển dụng “chỉ tiêu biên chế”, “tổng quỹlương” đều do cấp trên khống chế “ Điều này hoàn toàn bó tay, bó chân cácgiám đốc xí nghiệp, thủ trưởng cơ quan trong việc tuyển dụng, sử dụng nguồnnhân lực”

Đối với chế độ hợp đồng lao động, người lao động được tự do đi tìm việclàm phù hợp với điều kiện của bản thân và người sử dụng lao động được tự do

Trang 10

tuyển dụng nhân lực có phẩm chất, trình độ, năng lực phù hợp với yêu cầu côngviệc.

Mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động được điềuchỉnh chủ yếu thông qua hợp đồng lao động Chế độ ký kết hợp đồng lao độngđược áp dụng rộng rãi trong mọi thành phần kinh tế Hình thức pháp lý chủ yếuphát sinh quan hệ lao động ngày nay chính là hợp đồng lao động.Theo số liệu thống kê của Bộ lao động thương binh và xã hội năm 2011 “số laođộng giao kết hợp đồng lao động đạt khoảng 96,6%, trong đó Công ty nhà nướcđạt khoảng 99,2%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt khoảng 96,2%,các doanh nghiệp còn lại đạt khoảng 93, 9%” “Tỷ lệ ký kết hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn khoảng 36,6%, xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36tháng khoảng 46,8%, còn lại là hợp đồng lao động mùa vụ chiếm khoảng16,6%”

Hai là, hợp đồng lao động là hình thức pháp lý đáp ứng được nguyên tắc

tự do “ khế ước” của nền kinh tế thị trường, trong đó có thị trường sức lao động

“Hợp đồng lao động luôn có tính chất của một khế ước do vậy việc thể hiện ýchí và lý trí là điều căn bản của lao động” Các quan hệ hợp đồng mang tính tự

do, tự nguyện và bình đẳng Trong đó các bên có quyền tự nguyện thỏa thuậnvới nhau về các quyền và nghĩa vụ của mình

Ba là, HĐLĐ là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tranh chấp và giảiquyết tranh chấp lao động

Bốn là, HĐLĐ là công cụ pháp lý hữu hiệu để nhà nước quản lý lao động.Năm là, các chủ thể HĐLĐ chịu sự tác động của các quy phạm pháp LuậtLao động hiện hành và chịu sự tác động của các quy phạm pháp luật có tính nội

bộ trong mỗi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức

Hợp đồng lao động là hình thức pháp lý linh hoạt phù hợp với cơ chế thịtrường, trong đó người lao động có quyền lựa chọn công việc, người sử dụng laođộng có quyền lựa chọn người làm việc cho mình Quan hệ lao động được xáclập họ thông qua công cụ pháp lý – đó chính là hợp đồng lao động Hợp đồnglao động có nhiều loại khác nhau, tương ứng với tính chất của công việc (Điều

Trang 11

22 Bộ Luật Lao động 2012) Pháp luật về hợp đồng lao động còn cho phépngười lao động có thể giao kết với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phảiđảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết (Điều 21 Bộ Luật Lao động2012), hình thức của hợp đồng có thể bằng văn bản hoặc bằng miệng (Điều 16

Bộ Luật Lao động 2012)

1.2 Chế độ giao kết HĐLĐ:

Việc xác lập quan hệ Hợp đồng lao động được thực hiện bằng phươngthức giao kết hợp đồng Cũng như các loại hợp đồng khác, HĐLĐ là sự thỏathuận giữa các bên ( người lao động và người sử dụng lao động ), là kết quả của

sự thỏa thuận ấy, động thời cũng là cơ sở cho việc thực hiện hợp đồng lao động

HĐLĐ khác với các hợp đồng khác ở chỗ : Một mặt HĐLĐ là cơ sở pháp

lý cho quan hệ lao động mà ở đó người lao động phải đẩm bảo các điều kiện laođộng và điều kiện sử dụng lao động Mặ khác, HĐLĐ là bằng chứng về mốiquan hệ đặc biệt – quan hệ mua bán sức lao động mà trong đó việc mua bán sứclao động không mang tính đoạn mại Do đó pháp luaath có những quy định riêngbiệt để bảo vệ người lao động không chỉ với tư cách là người chủ sở hữu sứclao động mà là tư cách một con người với quyền nhân thân đặc biệt, Bêm cạnh

đó pháp luật bảo vệ người sử dụng lao động chiwr với một lý do khác là : Hợpđồng có ý nghĩa sản nghiệp

1.3 Các nguyên tắc giao kết HĐLĐ:

Theo điều 9 – Bộ Luật Lao động quy định “ Quan hệ lao động giữa ngườilao động được xác lập và tiến hành qua thương lượng, thỏa thuận theo nguyêntắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền lợi và lợi ích hợp pháp củanhau thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết Nhà nước khuyến khích nhữngthỏa thuận bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so vớinhững quy định của pháp Luật Lao động”

Thông qua quy định của pháp luật có thể thấy HĐLĐ được giao kết trên

cơ sở các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc tự do, tự nguyện

+ Nguyên tắc bình đẳng

Trang 12

+ Nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể

+ Nguyên tắc khuyến khích những thỏa thuận có lợi cho người lao động

so với quy định chung của pháp luật

1.4 Các phương thức giao kết HĐLĐ:

- Giao kết trực tiếp: HĐLĐ phải được giao kết trực tiếp giữa người laođộng với người thuê mướn , sử dụng lao động hoặc với người đại diện hợp phápcủa người sử dụng lao động

- Giao kết giữa đại diện của một nhóm người lao động với người sử dụnglao động: Trong trường hợp này HĐLĐ có hiệu lực như giao kết trực tiếp.Nhưng khi giao kết HĐLĐ với người đại diện cho một nhóm ngưới lao động thìhợp đồng lao động phải làm theo bản danh sách của từng người lao động có ghi

rõ họ tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp và cả chữ ký Riêng với những HĐLĐ kýbằng miệng thì người sử dụng lao động phải giao kết trực tiếp với người laođộng HĐLĐ được kí bằng văn bản thì phải làm thành 2 bản, mỗi bên giữ mộtbản làm căn cứ pháp lý theo pháp luật quy định

1.5 Điều kiện về giao kết HĐLĐ:

HĐLĐ được giao kết giữa một bên là người lao động và một bên là người

sử dụng lao động Vì vậy, điều kiện cơ bản về chủ thể giao kết HĐLĐ là các bênphải có năng lực pháp lý và năng lực hành vi lao động Cụ thể là :

+ Đối với người sử dụng lao động: Pháp luật quy định phải là các doanhnghiệp, cơ qua, tổ chức có đủ tư cách pháp nhân mới có đủ điều kiện quy định

về sử dụng hoắc trả công lao động

Nếu là cá nhân thì ít phải đủ 18 tuổi trở lên, có đủ điều kiện thuê mướn, sửdụng lao động và trả công lao động theo quy định của pháp luật Người sử dụnglao động phải là người đứng đầu hay người đại diện hợp pháp của một phápnhân hoặc chủ doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, phải có nơi cư trúhợp pháp, có khả năng đảm bảo trả công và các điều kiện làm việc trong điềukiện an toàn lao động

+ Đối với người lao động: Theo quy định tại Điều 6 – Bộ Luật Lao độngthì người lao động phải ít nhất đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và được

Trang 13

Nhà nước thừa nhận có những quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể trong lĩnh vực laođộng theo quy định của Bộ Luật Lao động Như vậy theo đó thì từ 15 tuổi trởlên có khả năng lao động đều có quyền tự giao kết HĐLĐ.

Pháp luật cũng quy định, trong trường hợp người lao động động chưa đủ

15 tuổi thì để có thể giao kết HĐLĐ với người sử dụng lao động thì phải được

sự đồng ý của cha mẹ hoặc của người đại diện hợp pháp theo quy định của phápluật Tuy nhiên, Những người lao động dưới 18 tuổi chỉ được giao kết HĐLĐđối với những công việc mà pháp luật không cấm làm, những công việc khôngcấm sử dụng lao động vị thành niên

1.6.1 Trách nhiệm phải thực hiện HĐLĐ:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên phải tuân thủ hai nguyên tắc

cơ bản là: Phải thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết trên phương diện bìnhđẳng và phải tạo ra những điều kiện cần thiết để bên kia có thể thực hiện cácquyền và nghĩa vụ đó

Việc thực hiện hợp đồng của người lao động phải tuân thủ tính đích danhchủ thể, tức là phải do chính người lao động thực hiện Tuy nhiên, nếu có sựđồng ý của người sử dụng lao động thì người lao động có thể chuyển giao việcthực hiện cho người khác; đồng thời người lao động phải tuân thủ sự điều hànhhợp pháp của người sử dụng lao động, nội quy, quy chế của đơn vị…Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sởhữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sửdụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng Trongtrường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có thì phải có phương án sử

Trang 14

dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Khi hợp đồng lao động hết thời hạn mà hai bên không có giao kết hợpđồng mới thì hợp đồng lao động vẫn tiếp tục được thực hiện

Trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung hoặcgiao kết hợp đồng lao động mới thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giaokết hoặc hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng

1.6.3 Sự tạm hoãn HĐLĐ:

Trong quá trình duy trì quan hệ hợp đồng, hợp đồng lao động có thể đượctạm hoãn thực hiện trong một thời gian nhất định mà hợp đồng không bị hủy bỏhay mất hiệu lực Người ta thường gọi đây là sự đình ước Vì vậy, sự tạm hoãnbiểu hiện là sự tạm thời không thi hành các quyền và nghĩa vụ lao động thuộc vềngười lao động, hết thời hạn này sự thi hành có thể được tiếp tục

Theo quy định của pháp Luật Lao động Việt Nam, hợp đồng lao độngđược tạm hoãn thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dânkhác do pháp luật quy định;

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam;

c) Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận

Hết thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quyđịnh tại điểm a và điểm c trên, người sử dụng lao động phải nhận người lao độngtrở lại làm việc

Việc nhận lại người lao động bị tạm giữ, tạm giam khi hết thời gian tạmhoãn hợp đồng lao động do Chính phủ quy định

Trang 15

1.6.4 Chấm dứt HĐLĐ:

Chấm dứt HĐLĐ là điều kiện pháp lý giải phóng các chủ thể của quan hệHĐLĐ khỏi quyền và nghĩa vụ đã từng ràng buộc họ trước đó Chấm dứt hợpđồng là một loại sự kiện đặt biệt bởi các hành vi của các chủ thể và hậu quảpháp lý của nó Pháp luật quy định các trường hợp chấp dứt hợp đồng như sau:

- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp NLĐ là cán bộ công đoànkhông chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng laođộng thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động

- Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổihưởng lương hưu theo quy định

- Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việcghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật củaToà án

- Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự,mất tích hoặc là đã chết

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất nănglực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải

là cá nhân chấm dứt hoạt động

- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quyđịnh của pháp luật

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theoquy định của pháp luật; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc dothay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chiatách doanh nghiệp, hợp tác xã

Như vậy, có thể thấy trong việ đơn phương chấm dứt HĐLĐ những lý do,điều kiện chấm dứt HĐLĐ là vấn đề rất quan trọng để khẳng định tính hợp phápcủa hành vi đó Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu quyền đơn phương chấm dứt của

Trang 16

NLĐ và NSDLĐ ta có thể kết luận rằng: So với NSDLĐ, NLĐ có quyền đơnphương chấm dứt HĐLĐ không xác định thời hạn bất kỳ lúc nào với một điềukiện duy nhất là báo trước đúng thời hạn quy định Còn NSDLĐ không cóquyền này mà việc chấm dứt bất kể loại HĐLĐ nào cũng phải có lý do.

1.7 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động:

1.7.1 Khái niệm tranh chấp lao động:

Theo điều 157 – Bộ Luật Lao động quy định:

- Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích liên quanđến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác, về thực hiệnhợp đồng lao động, thoả ước tập thể và trong quá trình học nghề

- Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa ngườilao động với người sử dụng lao động và tranh chấp tập thể giữa tập thể lao độngvới người sử dụng lao động

1.7.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động:

- Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơiphát sinh tranh chấp;

- Thông qua hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích củahai bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân theo pháp luật;

- Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng phápluật;

- Có sự tham gia của đại diện công đoàn và của đại diện người sử dụnglao động trong quá trình giải quyết tranh chấp

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TIỄN VIỆC GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN

YÊN BÁI

1 KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.

1.1 Sự hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái tiền thân là Nhà máy

Xi măng Yên Bái, đặt trụ sở chính tại thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnhYên Bái, cách thành phố Yên Bái 13 km về phía Nam, cách thành phố Hà Nội

về phía Bắc 160 km và cách Cảng Hải Phòng 270 km Vị trí của Nhà máy sảnxuất Xi măng và Nhà máy chế biến sản phẩm CaCO3 nằm tiếp giáp với Hồ Thác

Bà có vùng núi đá vôi Mông Sơn được đánh giá chất lượng tốt nhất Việt Nam vàĐông Nam Á, đất sét có trữ lượng dồi dào và chất lượng tốt, đây là 2 nguồnnguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng và chế biến sản phẩm CaCO3 có chấtlượng cao

Được xây dựng vào đầu những năm 80, Nhà máy Xi măng Yên Bái cócông suất thiết kế ban đầu là 60.000 tấn sản phẩm xi măng/năm với thiết bị kỹthuật công nghệ lò đứng hiện đại của Trung Quốc lúc bấy giờ Trong suốt quátrình hình thành phát triển, Công ty luôn chú trọng trang bị tài sản và nâng caonăng lực sản xuất của mình

Cùng với xu hướng phát triển chung của các doanh nghiệp trên cả nước,với chiến lược đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh đa dạng hoá các loại sảnphẩm, phát huy tiềm năng và lợi thế sẵn có Đầu năm 2000, Công ty Cổ phần Ximăng và Khoáng sản Yên Bái bước vào thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhàmáy chế biến sản phẩm Cácbonat can xi (CaCO3) theo công nghệ cao của Châu

Âu với thiết bị do Cộng hoà Liên bang Đức và Vương quốc Tây Ban Nha chếtạo Qua các giai đoạn đầu tư phát triển cho đến nay Nhà máy Chế biến CaCO3

có công suất 200.000 tấn/năm và là Nhà máy Chế biến CaCO3 lớn nhất Việt

Trang 18

Nam với 04 dây chuyền nghiền sản phẩm bột CaCO3 siêu mịn; 04 dây chuyềnnghiền sản phẩm bột CaCO3 mịn; 01 dây chuyền tráng phủ sản phẩm bằng axitbéo; 01 dây chuyền nghiền sản phẩm hạt đã cho ra các loại sản phẩm thay thếhàng nhập khẩu, làm phụ gia cho các ngành giấy, sơn, nhựa, cao su, hoá mỹphẩm, nuôi trồng thuỷ sản và vật liệu trang trí trong xây dựng

Ngày 17/12/2003, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái có Quyết định số376/QĐ-UB về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển doanh nghiệpnhà nước Nhà máy Xi măng Yên Bái thành Công ty cổ phần Xi măng Yên Bái

Ngày 01/01/2004 Công ty cổ phần Xi măng Yên Bái được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và chính thức đi vào hoạt động theo mô hìnhCông ty cổ phần

Năm 2003, Công ty tham gia góp 3,7% vốn điều lệ tương ứng với số tiền4,3 tỷ đồng vào Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình, thị trấn Yên Bình, huyệnYên Bình, tỉnh Yên Bái

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng xi măng ngày càng cao theo sự tăng trưởngchung của đất nước, tháng 5/2005, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định phêduyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020; cho phép Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bái đượcchuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ lò đứng sang lò quay công suất350.000 tấn/năm Dự án Nhà máy Xi măng lò quay công suất 300.000 tấn/nămchính thức đi vào hoạt động trong Quý I năm 2008

Kể từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã luôn hoàn thành tốt các chỉtiêu sản xuất kinh doanh và đã được Nhà nước, các bộ ban ngành trao tặng nhiềuhuân chương như: huân chương Lao động, cờ thi đua, bằng khen Sản phẩmbột CaCO3 của Công ty đã đạt cúp vàng “Vì sự nghiệp xanh Việt Nam” năm2001; huy chương vàng tại Hội chợ triển lãm “Hàng Việt Nam chất lượng cao -

Hà Nội năm 2002”; cúp vàng tại Madrid (Tây Ban Nha) cho các sản phẩm vàdịch vụ xuất sắc nhất - giải thưởng đặc biệt về “quản lý chất lượng toàn cầu”

Ngày 17/12/2007 Công ty chính thức được đổi tên thành Công ty cổ phần

Xi măng và Khoáng sản Yên Bái

Trang 19

1.2 Lợi thế và sản phẩm chính của Công ty:

Vị trí của Nhà máy sản xuất Xi măng và Nhà máy chế biến sản phẩmCaCO3 của Công ty tiếp giáp với Hồ Thác Bà có vùng núi đá vôi Mông Sơnđược đánh giá chất lượng tốt nhất Việt Nam và Đông Nam Á, đất sét có trữlượng dồi dào và chất lượng tốt, đây là 2 nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất

xi măng và chế biến sản phẩm CaCO3 có chất lượng cao Trụ sở chính của Công

ty tại thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, cách thành phố Yên Bái

13 km về phía Nam, cách Hà Nội về phía Bắc 160 km và cảng Hải Phòng 270

km, thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm và thương thảo hợp đồng

Là nhà máy chế biến CaCO3 lớn nhất Việt Nam, đến nay Nhà máy Chếbiến CaCO3 có công suất 200 nghìn tấn/năm với 4 dây chuyền nghiền sản phẩmbột CaCO3 siêu mịn; 4 dây chuyền nghiền sản phẩm bột CaCO3 mịn; 1 dâychuyền tráng phủ sản phẩm bằng axit béo; 1 dây chuyền nghiền sản phẩm hạt đãcho ra các loại sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, làm phụ gia cho các ngànhgiấy, sơn, nhựa, cao su, hoá mỹ phẩm, nuôi trồng thuỷ sản và vật liệu trang trítrong xây dựng

Sản phẩm chính của Công ty là xi măng PCB30, PCB40 và Cacbonatcanxi (CaCO3) PCB30 và PCB40 là sản phẩm có thể sử dụng cho nhiều loạicông trình dân dụng và công nghiệp, ưu điểm: có khả năng chịu nén cao hơnmột số sản phẩm thông thường CaCO3 là sản phẩm phù hợp với nhiều ngànhcông nghiệp, có thể chế biến ra các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu làm phụgia cho các ngành công nghiệp giấy, sơn, cao su…

Sản phẩm bột CaCO3 của Công ty đã đạt cúp vàng “Vì sự nghiệp xanhViệt Nam” năm 2001; huy chương vàng tại Hội chợ triển lãm “Hàng Việt Namchất lượng cao - Hà Nội năm 2002”; cúp vàng tại Madrid (Tây Ban Nha) chocác sản phẩm và dịch vụ xuất sắc nhất - giải thưởng đặc biệt về “quản lý chấtlượng toàn cầu”

1.3 Kết quả kinh doanh:

Doanh thu thuần của Công ty năm 2009 tăng khá mạnh so với năm 2008(39%) do Công ty đưa lò quay mới vào hoạt động và nhu cầu xây dựng năm

Trang 20

2009 tăng do kinh tế trên đà phục hồi.

Chi phí của Công ty chủ yếu là giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động tàichính Giá vốn hàng bán của Công ty có xu hướng tăng do chi phí đầu vào(xăng, điện, dầu) tăng Chi phí tài chính chủ yếu là lãi vay do Công ty phải trảlãi các khoản vay mua máy móc thiết bị lớn, hiện ở mức cao

Tuy vậy, do kết quả kinh doanh tốt và đặc thù hoạt động tại miền núi, ngành sản xuất trong danh mục hỗ trợ lãi suất nên chi phí năm 2009 của Công ty giảm một phần Năm 2009,

Trang 21

lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái đạt trên 8,5 tỷ đồng, tăng 57% so với 2008.

Theo nhận định của Công ty cổ phần chứng khoán quốc tế Việt Nam (VIS), chỉ cần khai thác với công suất 150 nghìn tấn/năm, Công ty có thể có lợi nhuận hàng năm khoảng 35

tỷ đồng Cộng với các khoản thu nhập khác, nhiều khả năng Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái sẽ có lợi nhuận khá lớn nếu so với quy mô vốn điều lệ Công ty Cổ phần

Xi măng và Khoáng sản Yên Bái hiện nay.

Tuy vậy, theo một số chuyên gia, trong năm 2010, sản phẩm bột CaCO3 trên thị trường sẽ dư thừa Cùng với việc lãi suất tín dụng ở mức cao, lạm phát có thể gia tăng nên việc đầu tư thêm dây dây truyền bột CaCO3 và trạm nghiền xi măng đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 30/6/2009 sẽ tạm hoãn.

1.4 Phạm vi hoạt động của Công ty:

- Khai thác đá vôi cho sản xuất xi măng

- Sản xuất xi măng

- Khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu khoáng sản

- Khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn; kinh doanh thương mại – dịch vụ

- Kinh doanh bất động sản

- Xây dựng công trình dân dụng

- Vận tải hàng hải

1.5 Sơ đồ tổ chức của Công ty.

Công ty được điều hành bởi giám đốc Công ty, dưới sự giám sát, thammưu của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị Giám đốc là người đại diệnhợp pháp của Công ty, được quyền ủy quyền đầy đủ về quyền hạn để điều hànhhoạt động kinh doanh, có quyền hoạt động nhân danh Công ty trong mọi trườnghợp để tổ chức kinh doanh được Nhà nước cho phép, giám đốc phải chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc điều hành, tổ chứchoạt động cảu Công ty

Giám đốc đề ra các kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện các công việc lớnnhư: Hợp đồng kinh tế; Liên doanh - liên kết hợp tác kinh tế; Hoạch toán; Kếtoán thống kê; Các chính sách, chế độ thuế, lao động…… theo hướng dẫn của

cơ quan chức năng

Trang 22

Bên dưới giám đốc còn có các phó giám đốc các lĩnh vực để giúp việc chogiám đốc theo sự ủy quyền và phân công riêng bằng văn bản.

Ngoài ra còn có các phòng ban chuyên môn, chi nhánh,… có chức năngtham mưu giúp việc cho giám đốc Công ty quản lý điều hành hoạt động kinhdoanh – sản xuất của Công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty vềkết quả hoạt động trong các lĩnh vực được giao

2 THỰC TRẠNG KINH DOANH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TRONG NHƯNG NĂM GẦN ĐÂY.

2.1.Hoạt động kinh doanh:

Với phương châm: “ Nguyên liêu tinh khiết nhất, công nghệ hiện đại nhấtcho sản phẩm chất lượng tốt nhất” chính là lợi thế về sản phẩm, dịch vụ củaCông ty trong giai đoạn hiện nay Để thực hiên được phương châm trên, Công tykhông ngừng áp dụng sáng kiến, tiên bộ kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng caochất lượng cho sẩn phẩm Đối với các sapr phẩm phải lựa chọn nguyên liệu tốtnhất về yêu cầu kỹ thuật, đầu tư công nghệ chế biến thế hệ mới hiện đại, nghiêncứu sản xuất sản phẩm mới chất lượng cao thay thế hàng nhập khẩu và đáp ứngmọi yêu cầu của khách hàng

Trang 23

Chính sách khuếch trương:

Trong tương lai, Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái phảicạnh tranh với tất cả các Công ty khác đang sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcacbonat canxi và xi măng trên toàn lãnh thổ Việt Nam, đồng thời phải đối mặtvới các chủng loại sản phẩm khác của các nước khác trong khu vực và trên thrrsgiới mà không lệ thuộc vào quy định qía cả khi Việt Nam trở thành thành viênchính thức của WTO Vì vậy, Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái

đã có những chính sách tiêu thụ để tăng sức cạnh tranh như sau:

- Về khuyến mại: Đa dạng hóa các hình thức khuyến mại, lành mạnhnhằm kích thích tiêu dùng nhưng đảm bảo được các quy định của pháp luật.Mức khuyến mại đước Công ty tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất, khả năngthực hiện kế hoạch lợi nhuận của Công ty và các quan hệ cung cầu trên từng địabàn để định giá bán cho phù hợp

- Về quảng cáo xúc tiến thương mại: Thực hiện quảng bá sản phẩm rộngrãi trên các thị trường với nhiều hình thức giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn vềcác loại sản phẩm của Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái, Công

ty có chiến lược giữ các khách hàng quen và lôi kéo những khách hàng mới.Ngoài ra, Công ty cũng tham gia các hội chợ triển lãm có uy tín trong nước vàquốc tế nhằm giới thiệu về sản phẩm của Công ty với người tiêu dùng trongnước và trong khu vực, đặc biệt là thị trường khu vực Đông Nam Á Bên cạnhviệc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong nước, Công ty còn xây dựng chiến lượcxuất khẩu sản phẩm Cacbonat canxi ra thị trường nước ngoài trong các giai đoạntiếp theo khi mà nhu cầu sản phẩm trên thị trường trong nước đã trở nên bãohòa

- Về dịch vụ bán hàng: Thành lập một bộ phận chăm sóc khách hàng baogồm cả hệ thống thông tin nhằm hướng dẫn khách hàng về giá cả, nơi phục vụ

và thông báo cho khách hàng biết được sự khác nhau về đặc tính và chất lượngcủa các loại sản phẩm để khách hàng có thể lựa chọn sử dụng sản phẩm củaCông ty một cách hiệu quả nhất Trong dịch vụ này, Công ty sẽ cung cấp cácthông tin kỹ thuật, ứng dụng về các loại sản phẩm của Công ty và trả lời khách

Ngày đăng: 06/11/2017, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nguyễn Hữu Chí, “Pháp luật hợp đồng lao động Việt Nam – Thực trạng và phát triển”, NXB Lao động – Xã hội, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật hợp đồng lao động Việt Nam – Thựctrạng và phát triển
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
1. Giáo trình Luật Lao động Việt Nam, NXB Công An nhân dân,2014 2. Bộ Luật Lao động năm 1993, 2004, 2006, 2012, NXB lao động Khác
3. Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ Luật Lao động về hợp đồng lao động Khác
4. Thông tư số 08/2013TT-BLĐTBXH – Hướng dẫn Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2013 chủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao đông về tranh chấp lao động Khác
5. Nghị định 133/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động 2006 về giải quyết tranh chấp lao động Khác
6. Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về hợp đồng lao động Khác
7. Nghị định 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về việc làm Khác
8. Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w