1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khảo sát, đánh giá hoạt động ký kết, thực hiện hợp đồng lao động tại công ty cổ phần sông đà 11

39 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 152,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3 6. Đóng góp của đề tài 4 7. Cấu trúc của đề tài 4 Chương 1: CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM 5 1.1. Khái lược về sự phát triển của Hợp đồng lao động ở Việt Nam 5 1.2. Chế độ pháp lý về Hợp đồng lao động 6 1.2.1. Giao kết hợp đồng lao động 6 1.2.2. Thực hiện hợp đồng lao động 11 1.3. Vai trò của Hợp đồng lao động 13 1.4. Các nguyên tắc của HĐLĐ 13 Chương 2: THỰC TRẠNG GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 15 2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Sông Đà 11 15 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 15 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ 16 2.2. Thực trạng giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động tại công ty cổ phần Sông Đà 11 17 2.2.1 Thực tiễn giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 17 2.2.2. Tranh chấp lao động và việc giải quyết tranh chấp lao động ở công ty 18 Chương 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 20 3.1. Đánh giá một số qui định của pháp luật Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động 20 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thện chế độ pháp lý về Hợp đồng lao động, tổ chức lao động ở Công ty 21 KẾT LUẬN 25 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26 PHỤ LỤC 27  

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3

6 Đóng góp của đề tài 4

7 Cấu trúc của đề tài 4

Chương 1: CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM 5

1.1 Khái lược về sự phát triển của Hợp đồng lao động ở Việt Nam 5

1.2 Chế độ pháp lý về Hợp đồng lao động 6

1.2.1 Giao kết hợp đồng lao động 6

1.2.2 Thực hiện hợp đồng lao động 11

1.3 Vai trò của Hợp đồng lao động 13

1.4 Các nguyên tắc của HĐLĐ 13

Chương 2: THỰC TRẠNG GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 15

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Sông Đà 11 15

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 15

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ 16

2.2 Thực trạng giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động tại công ty cổ phần Sông Đà 11 17

2.2.1 Thực tiễn giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 17

2.2.2 Tranh chấp lao động và việc giải quyết tranh chấp lao động ở công ty 18 Chương 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 20

3.1 Đánh giá một số qui định của pháp luật Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động 20

Trang 2

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thện chế độ pháp lý về Hợp đồng lao động,

tổ chức lao động ở Công ty 21

KẾT LUẬN 25

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

PHỤ LỤC 27

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này của tôi với đề tài “ Khảo sát, đánhgiá hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại công ty cổ phần Sông

Đà 11” là bài nghiên cứu do chính tôi tìm hiểu, không có sự sao chép của bất

kỳ ai Các thông tin trong bài hoàn toàn xác thực Nếu sai tôi xin chịu hoàntoàn trách nhiệm

` Ký tên

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn cô Đoàn Thị Vượng - Giảng viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Luật Lao động tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành bài tập lớn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đời sống kinh tế xã hội phát triển, khái niệm hợp đồng lao động khôngcòn quá xa lạ với mọi người Tuy nhiên vẫn có rất nhiều trường hợp thiếuhiểu biết về hợp đồng lao động gây ra những thiệt hại đáng kể đặc biệt là chongười lao động - những người thường yếu thế hơn so với người sử dụng laođộng

Hợp đồng lao động có vai rò rất quan trọng Thông qua hợp đồng laođộng, quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao độngđược thiết lập, là cơ sở để giải quyết các tranh chấp (nếu có) Ngoài ra hợpđồng lao động cũng là một trong những hình thức pháp lí nhất để công dânthực hiện quyền làm chủ của mình, thể hiện qua việc tự do lựa chọn côngviệc, chỗ làm, mức lương phù hợp Nhà nước dựa vào hợp đồng lao động đểquản lí nhân lực đang làm việc tại các công ty, cơ sở sản suất

Xuất phát từ vai trò quan trọng của hợp đồng lao động, tôi lựa chọn đềtài này để tìm hiểu và nghiên cứu để có cái nhìn sâu sắc, hiểu biết rõ hơn vềhợp đồng lao động.Trong hệ thống các quy định của pháp luật về lao động thìHợp đồng lao động chiếm một vị trí quan trọng bậc nhất trong Bộ luật laođộng, nó cũng có ý nghĩa trong đời sống kinh tế xã hội Trước hết nó là cơ sở

để các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, cá nhân tuyển chọn lao động phù hợpvới yêu cầu của mình, mặt khác Hợp đồng lao động là một trong những hìnhthức pháp lý chủ yếu nhất để công dân thực hiền quyền làm việc tự do, tựnguyện lựa chọn việc làm cũng như nơi làm việc

Là một công ty lớn trong lĩnh vực xây lắp và sản xuất, công ty cổ phầnSông Đà 11 cũng rất chú trọng đến các hoạt động về giao kết, thực hiện hợpđồng lao động để đáp ứng yêu cầu công việc và tăng khả năng cạnh trạnh củacông ty trên thị trường lao động trong nước cũng như Quốc tế

Xuất phát từ nhận thức bản thân, đồng thời qua việc tìm hiểu về Hợpddoonngf lao động, tôi nhận thấy hoạt động giao kết và thực hiện Hợp đồnglao độngcủa công ty cò hạn chế Vì vậy, để tìm hiểu rõ hơn về Hợp đồng lao

Trang 6

động tôi quyết định chọn đề tài: “ Khảo sát, đánh giá hoạt động ký kết, thựchiện hợp đồng lao động tại công ty cổ phần Sông Đà 11”

Do đang còn là sinh viên, thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế, kinhnghiệm chưa có nên bài viết về đề tài nghiên cứu này của tôi chắc chắn khôngthể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô vàcác bạn sinh viê để bài biết này của tôi được hoàn thiện hơn và có tính thuyếtphục cao hơn

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giaokết, thực hiện hợp đồng lao động

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về việc khảo sát, đánh giá thựchiện họat động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại công ty Cổ phầnSông Đà 11 trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2008

Cuốn sách “ Bộ luật lao động” gồm 17 chương 242 điều là cuốn sáchcung cấp những kiến thức pháp luật về lao động và tài liệu cần thiết cho rộngrãi cho mọi đối tượng bạn đọc, cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu Bộluật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm củangười lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tậpthể đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệkhác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động

Bài nghiên cứu “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp

Trang 7

đồng lao động” của Th.S Nguyễn Thúy Hà ( Viện nghiên cứu lập pháp ) đãlàm rõ được thực trạng giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại Việt Nam.Đồng thời, đề tài cũng đã đưa ra mộ số giải phắp nhằm nâng cao, hoàn thiệnpháp luật về hợp đồng lao động.

Bài nghiên cứu “ Thực trạng ký kết Hợp đồng lao động tại công tyTNHH Phương Mai” của tác giả Đoàn Gia Bảo ( ĐH Luật Hà Nội ) đã đưa ra

cơ sở lý luận của hoạt động ký kết Hợp đồng lao động, đông thời cũng nóiđến thực trạng ký kết hợp đồng tại công ty

Bài nghiên cứu “ Hình thức bắt buộc của hợp đồng trong pháp luật laođộng Viện Nam” của tác giả Đỗ Văn Đại đã phân tích pháp luật hiện hành củaViện Nam ghi nhận sự tự do về hình thức của hợp đồng lao động đồng thờicũng đưa ra giới hạn với hình thức bắt buộc của hợp đồng

Qua việc điểm lại các cuốn sách liên quan đến hoạt động giao kết, thựchiện hợp đồng lao động và các bài nghiên cứu về hoạt động giao kết, thựchiện hợp đồng lao động tại công ty cổ phần Sông Đà 11, tôi nhận thấy rằng:nội dung và các số liệu mà các bài đưa ra đều đúng và xác thực Tuy nhên, nócòn mang tính khái quát và chưa thực sự cụ thể Vì thế, trong bài nghiên cứunày, tôi sẽ cố gắng chi tiết hóa các nội dung một cách cụ thể về vấn đề hoạtđộng giao kết, thực hiện hợp đồng lao động của công ty cổ phần Sông Đà 11trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trên

4 Phương pháp nghiên cứu

Để bài nghiên cứu được hoàn chỉnh, tôi đã sử dụng các phương phápnghiên cứu như: Phương pháp nghiên cứu đề tài; phương pháp phân tích, tổnghợp tài liệu; phương pháp thống kê; phương pháp điều tra, phan tích; phươngpháp so sánh; phương pháp quan sát;…

5 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hoạt động giao kết, thựchiện hợp đồng lao động Tìm hiểu thực trạng hoạt động giao kết, thực hiệnhợp đồng lao động tại công ty cổ phần Sông Đà 11 trong thời gian 2006 –

2008 Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm

Trang 8

nâng cao hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại công ty.

6 Đóng góp của đề tài

Đề tài nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động giaokết, thực hiện hợp đồng lao động tại công ty cổ phần Sông Đà 11 Kết quảhoạt động của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những aiquan tâm vấn đề này Đồng thời đề tài con giúp cho sinh viên, các nhà tổ chứcrút ra những kinh nghiệm cũng như khắc phục những mặt hạn chế trong lĩnhvực học tập và làm việc của mình

7 Cấu trúc của đề tài

Đề tài được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Chế độ pháp lý về Hợp đồng lao động theo pháp luật laođộng Việt Nam

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng laođộng tại công ty cổ phần Sông Đà 11

Chương 3: phân tích, đánh giá và giải pháp góp phần nâng cao chế độpháp lý về hợp đồng lao động tại công ty cổ phần Sông Đà 11

Trang 9

Sau năm 1975, trước tình hình mới về phát triển kinh tế, việc tuyểndụng lao động lại đặt ra những yêu cầu mới Chính vì vậy đến năm 1977 Nhànước cho phép áp dụng chế độ HĐLĐ để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng laođộng tại các đơn vị kinh tế Và như vậy, từ đó quy định HĐLĐ là hình thứcchỉ để tuyển dụng lao động tạm thời (1961) thì năm 1977 Nhà nước đã xácđịnh HĐLĐ là một “hình thức tuyển dụng lao động cơ bản”.

Sau khi có Nghị quyết Đại hội VI của Đảng, Nhà nước xác định rõchính sách phát triển linh tế xã hội là với phương châm mở rộng quyền tự chủcho các đơn vị kinh tế cơ sở Theo đó NHà nước ban hành Quyết định số 217/HĐBT (14/11/87) để tạo quyền chủ động về kế hoạch, tài chính,… và laođộng cho các xí nghiệp quốc doanh Để thi hành quyết định này Bộ lao động– Thương binh xã hội ra thông tư 01 LĐTB-XH (9/1/1988) hướng dẫn thihành Quyết định đố 217/HĐBT Sau 2 năm áp dụng thí điểm đều đạt kết quảtốt đến năm 1990 Nhà nước ban hành pháp lệnh HĐLĐ sẽ áp dụng trong toànquốc Theo các văn bản trên, việc tuyển dụng lao động và làm việc khác đềuđược tiến hành thông qua việc giao kết HĐLĐ Như vậy từ năm 1987 đến

1990 HĐLĐ được coi là hình thức tuyển dụng lao động chủ yếu trong các đơn

vị sản xuất kinh doanh thuộc tất cả các thành phần kinh tế Trong thời giannày biên chế nhà nước và HĐLĐ là hai hình thức tuyển dụng lao động tồn tạo

Trang 10

song song và có vị trí ngang nhau về mặt pháp lý Trong đó hình tức biên chếnhà nước vẫn là hình thức tuyển dụng lao động trong các cơ quan hành chính

sự nghiệp và đối với một số đối tượng trong doanh nghiệp quốc doanh cònHĐLĐ là hình thức tuyển dụng được sử dụng rộng rãi trong tất cả các thànhphần kinh tế một mặt, HĐLĐ được sử dụng để tuyển lao động mới, mặt khác

nó được áp dụng để thay thế cho hình thức biên chế nhà nước đối với côngnhân viên chức trước kia trong các xí nghiệp quốc doanh

Trên cơ sở những văn bản pháp luật đó, đến năm 1994 để thực hiệnnhiệm vụ pháp điển hóa pháp luật lao động Nhà nước đã cho ra đời Bộ luậtlao động (23/ 06/ 1994) Về bản chất, HĐLĐ được quy định trong bộ luậtkhông có gì khác so với hợp đồng lao động trong pháp lệnh HĐLĐ Song vềmặt hiệu lực pháp lý nó có giá trị cao hơn so với các quy định trước kia Đây

là cơ sở pháp lý rất hữu hiệu để xác lập một thị trường lao ddoongjowr VệtNam Đó là điều kiện để phát huy nền kinh tế thị trường và cũng là sự đòi hỏicủa nền kinh tế thị trường

1.2 Chế độ pháp lý về Hợp đồng lao động

1.2.1 Giao kết hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người laođộng và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc,quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Hình thức hợp đồng lao động

- Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làmthành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản,trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

- Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thểgiao kết hợp đồng lao động bằng lời nói

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

- Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật,thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội

Trang 11

Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

- Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động

và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động Trong trườnghợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồnglao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người laođộng

- Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới

12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao độngtrong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợpđồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người Hợp đồng lao động dongười được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi,giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động

Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động

- Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động

về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thờigiờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trảlương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh,

bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợpđồng lao động mà người lao động yêu cầu

- Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động

về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề,tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợpđồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu

Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động.

- Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người laođộng

- Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiềnhoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động

Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động Người

Trang 12

lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động,nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết Trong trườnghợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, việc thamgia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thực hiện theoquy định của Chính phủ.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác địnhthời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấmdứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36tháng

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định

có thời hạn dưới 12 tháng

+ Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điềunày hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng laođộng mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kếttheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm ckhoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn

là 24 tháng Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồngxác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người laođộng vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn

+ Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính

Trang 13

chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thếngười lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau,tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Nội dung hợp đồng lao động

- Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợppháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứngminh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương

và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng caotrình độ kỹ năng nghề

- Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinhdoanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng laođộng có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thờihạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thườngtrong trường hợp người lao động vi phạm

- Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thểgiảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sungnội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịuảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết

- Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuêlàm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy

Trang 14

Phụ lục hợp đồng lao động

- Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và

có hiệu lực như hợp đồng lao động

- Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc

để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều,khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng laođộng thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động

hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng laođộng thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm

có hiệu lực

Hiệu lực của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trườnghợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Thử việc

- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việclàm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc Nếu có thoảthuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc Nội dungcủa hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g

và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì khôngphải thử việc

Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của côngviệc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm cácđiều kiện sau đây:

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độchuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ

Trang 15

chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹthuật, nhân viên nghiệp vụ.

- Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác

Tiền lương trong thời gian thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoảthuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó

Kết thúc thời gian thử việc

- Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kếthợp đồng lao động với người lao động

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc

mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạtyêu cầu mà hai bên đã thoả thuận

1.2.2 Thực hiện hợp đồng lao động

Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kếthợp đồng thực hiện Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng laođộng hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên

Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

- Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụngbiện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cốđiện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao độngđược quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợpđồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong mộtnăm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động

- Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợpđồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biếttrước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trícông việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động

- Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều nàyđược trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp

Trang 16

hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thờihạn 30 ngày làm việc Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85%mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

do Chính phủ quy định

Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

- Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự

- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tốtụng hình sự

- Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vàotrường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắtbuộc

- Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này

- Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận

Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng laođộng Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng laođộng đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người laođộng phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận ngườilao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác

Người lao động làm việc không trọn thời gian

- Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động cóthời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngàyhoặc theo tuần được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao độngtập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc quy định củangười sử dụng lao động

- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động làmviệc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động

- Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, cácquyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bìnhđẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinhlao động

Trang 17

1.3 Vai trò của Hợp đồng lao động

HĐLĐ có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội Trướchết nó là cơ sở để các doanh nghiệp cơ quan, tổ chức, cá nhân tuyển chọn laođộng phù hợp với yêu cầu của mình Mặt khác Hợp đồng lao động là mộttrong những hình thức pháp lý chủ yếu nhất để công dân thực hiện quyền tự

do làm việc, tự nguyện lựa chọn việc làm cũng như nơi làm việc

- Ý nghĩa pháp lý của HĐLĐ:

+ Hợp đồng lao động là cơ sở pháp lý phát sinh quan hệ lao động trognền kinh tế thị trường các quan hệ pháp luật lao động cụ thể được diễn ratrong một khỏang thời gian nhất định dược ấn định trước thông qua sự thoảthuận giữa hai bên

+ Hợp đồng lao động là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc giải quyếttranh chấp lao động

+ Hợp đồng lao động là công cụ pháp lý hữu hiệu để nhà nước quản lýlao động

+ Các chủ thể HĐLĐ chịu sự tác động của các quy phạm pháp luật laođộng hiện hành và chịu sự tác động của các quy phạm có tính nội bộ trongmỗi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức

1.4 Các nguyên tắc của HĐLĐ

Pháp luật lao động quy định ra các nguyên tắc cơ bản khi giao kếtHĐLĐ để buộc các bên trong quan hệ lao động phải tuân thủ các nguyên tắcnày nhằm đảm bảo cho việc thực hiện Hợp đồng lao động được diễn ra mộtcách có hệu quả

Ta đã biết chủ thể của HĐLĐ gồm: Một bên là người lao động đến làmviệc tại các cơ quan, tổ chức , đơn vị kinh tế người lao động có thể là côngdân Việt Nam hoặc cá nhân người nước ngoài, trong một số trường hợp nhấtđịnh được pháp luật cho phép thì có thể là một nhóm người Còn bên kia làngười sử dụng lao động Có thể là các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trongnước hoặc người nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động Hai bên khi thiếtlập quan hệ lao động phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

Trang 18

- HĐLĐ được giao kết trên cơ sở hai bên phải tự do, tự nguyện phải thểhiện bình đẳng trong quan hệ pháp luật lao động

Nếu việc giao kết Hợp đồng lao động không dạ trên cơ sở tự do, tựnguyện mà bị ép buộc, lừa dối thì không có giá trị pháp lý

- Những điều khoản thoả thuận trong hợp đồng không được trái vớipháp luật và thoả ước lao động tạp thể ở những nơi có ký kết lao động tập thể,trong mọi trường hợp những thoả thuận trái với quy định của pháp luật, củathoả ước lao động đều bị coi là bất hợp pháp

- Nhà nước bảo đảm những quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên đượcthể hiện trong HĐLĐ Đồng thời nhà nước khuyến khích việc giao kết HĐLĐ

mà trong đó người lao động đựưc sử dụng lao động thoả thuận, cam kết cácquyền lợi cao hơn, điều kiện lao động tốt hơn cho người lao động so với cácđiều kiện, các tiêu chuẩn lao động được quy định trong

Trang 19

Chương 2:

THỰC TRẠNG GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Sông Đà 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần Sông Đà 11

- Trụ sở chính: Tầng 7 tòa nhà hỗn hợp Sông Đà – Hà Đông, Km số 10đường Trần Phú, Phường Văn Quán, Hà Nội

- Quyết định chuyển đổi (CPH) từ doanh nghiệp nhà nước thành công

ty Cổ phần số 1332/QĐ-BXD do Bộ trưởng Bộ xây dựng cấp ngày17/08/2014

- Vốn đầu tư: 20.000.000.000 đồng (hai mươi tỷ đồng Việt Nam chẵn).Công ty cổ phần Sông Đà 11tiền thân là một đội nước thuộc TổngCông ty Xây dựng Thủy điện Thác Bà do Bộ Kiến trúc thành lập từ năm

1961, đến năm 1973 được nâng cấp thành Công trường Cơ điện Năm 1976theo quyết định của Bộ Xây dựng, chuyển về thị xã Hòa Bình trên sông Đà vàđược đổi tên là: “xí nghiệp lắp máy điện nước” thuộc Tổng công ty Xây dựngThủy điện Sông Đà Đến năm 1989 theo quyết định số 03/TCT-TCLĐ ngày12/12/1989 của Tổng giám đốc công ty, xí nghiệp lắp máy Điện nước đượcnâng cấp lên thành Công ty Xây lắp Điện nước

Năm 1993, theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xậy dựng, công ty Xâylắp Điện nước được đổi tên thành “Công ty Xây lắp năng lượng” thuộc Tổngcông ty Xây dựng Thủy điện Sông Đà Ngày 11/03/2002 Bộ Xây dựng cóquyết định số 285/QĐ đổi tên thành Công Ty Sông Đà

Năm 2006, công ty vinh dự nhận được chững chỉ quốc tế ISO9001:2000 về quản lý chất lượng Thực hiện nghị quyết TW 3 về đổi mới vàsắp xếp lạo thành doanh nghiệp nhà nước, ngày 17/08/2004 Bộ Xây dựn đã cóquyết định số 1332/QĐ-BXD về việc chuyển Công Ty Sông Đà thuộc TổngCông ty Sông Đà thành Công ty cổ phần Sông Đà 11

Là đơn vị thành viên qua hơn 45 năm phát triển và trưởng thành, công

Ngày đăng: 06/11/2017, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w