MỤC LỤC CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1 1. Khái niệm Giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động 1 1.1. Giao kết hợp đồng 1 1.2. Hợp đồng lao động 1 2. Quy định của pháp luật về giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động 1 2.1. Nguyên tắc giao kết Hợp đồng lao động 1 2.2. Nghĩa vụ giao kết Hợp đồng lao động 1 2.3. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động 2 2.4. Các loại hợp đồng phải được giao kết 2 2.5. Hình thức Hợp đồng lao động 3 2.6. Loại Hợp đồng lao động 4 2.7. Nội dung Hợp đồng lao động 5 2.8. Hiệu lực của Hợp đồng lao động 5 2.9. Chủ thể Hợp đồng lao động 5 2.10. Thực hiện công việc theo Hợp đồng lao động 6 2.11. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện Hợp đồng lao động 6 2.12. Các trường hợp chấm dứt thực hiện Hợp đồng lao động 7 3. Ý nghĩa của giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 7 4. Những trường hợp không áp dụng HĐLĐ 8 5. Đặc trưng của HĐLĐ 8 6. Vai trò của HĐLĐ 9 7. Mẫu HĐLĐ 9 CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY HONDA VIỆT NAM 14 2.1. Thực trạng giao kết, thực hiện HĐLĐ trong xã hội 14 2.2. Khái quát chung về công ty Honda Việt Nam 14 2.3. Tình hình lao động của Công ty Honda Việt Nam 15 2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động tại công ty Honda Việt Nam 17 2.4.1. Nguyên tắc giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động tại Công ty Honda Việt Nam 17 2.4.2. Đánh giá quá trình giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động tại công ty Honda Việt Nam 17 2.4.2.1. Các loại hợp đồng và hình thức giao kết Hợp đồng lao động trong Công ty honda Việt Nam 17 2.4.2.2 .Nội dung chủ yếu trong giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động của công ty Honda Việt Nam 18 2.4.2.3. Các tranh chấp về giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động tại Công ty Honda Việt Nam 20 2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động của Công ty Honda Việt Nam còn gặp hạn chế 21 2.4. 4. Nhận xét thực trạng giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động tại Công ty Honda Việt Nam 21 CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY HONDA VIỆT NAM 23 3.1. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện Hợp đồng lao động trong Công ty Honda Việt Nam 23 3.2. Giải pháp khắc phục giao kết, thực hiện HĐLĐ tại Công ty honda Việt Nam 23 3.3. Kết Luận 26 LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1MỤC LỤC
Trang 3Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, Luật lao động ra đờitương đối muộn so với các ngành luật khác Do vậy, trước khi luật lao độngđược chính thức thừa nhận, các vấn đề pháp lý liên quan đến quan hệ laođộng được điều chỉnh bởi các quy định của luật dân sự, trong đó có chế địnhhợp đồng lao động
Thật vậy, Hợp đồng Lao động chính là một trong những yếu tố duy trìtính ổn định cho doanh nghiệp, tổ chức Hợp đồng lao động chính là mộttrong những hình thức pháp lý để công dân thực hiện quyền làm chủ cuảmình Nhà nước dựa vào Hợp đồng lao động để quản lý nguồn nhân lực đanglàm việc trong các doanh nghiệp, cơ.Tuy nhiên, do mặt trái của nền kinh tế thịtrường kết hợpvới nhiều nguyên nhân khác nhau mà tình trạng vi phạm phápluật về HĐLĐ ngày càng nhiều.Việc vi phạm HĐLĐ có ảnh hưởng khá lớnđến tính bền vững của quan hệ lao động, lợi ích của các bên chủ thể, cũng như
sự ổn định và phát triển của đời sống kinh tế xã hội
Chính vì vậy, nghiên cứu tìm hiểu về hợp đồng lao động, là một việclàm hết sức cần thiết, đồng thời muốn nâng cao trách nhiệm trong việc thựchiện hợp đồng lao động của tổ chức, doanh nghiệp em quyết định chọn đề tài
: “ Khảo sát, đánh giá hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng trong công ty Honda Việt Nam ”để nghiên cứu cho bài tiểu luận của mình “
Trang 5CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIAO KẾT, THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm Giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động
1.1 Giao kết hợp đồng
Tại khoản 1, Điều 18 BLLĐ năm 2012 quy định: Trước khi nhận ngườilao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trựctiếp giao kết hợp đồng lao động
1.2 Hợp đồng lao động
Theo điều 15, BLLĐ năm 2012 thì : Hợp đồng lao động là sự thoảthuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trảlương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ laođộng
2.Quy định của pháp luật về giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động 2.1 Nguyên tắc giao kết Hợp đồng lao động
Theo điều 17, BLLĐ năm 2012 thì giao kết hợp đồng phải dựa theo 2nguyên tắc chính :
1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
2 Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật,thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội
2.2 Nghĩa vụ giao kết Hợp đồng lao động
Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động
và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động
Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thìviệc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theopháp luật của người lao động
Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới
Trang 612 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao độngtrong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợpđồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theodanh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ
ký của từng người lao động
2.3 Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện Hợp đồng lao động
Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người laođộng
Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiềnhoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động
2.4 Các loại hợp đồng phải được giao kết
• Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đóhai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
Đối với người lao động mong muốn nhất khi được giao kết với loại hợpđồng này Tuy nhiên tuỳ thuộc vào người sử dụng lao động có thể như sau :
+ Thử việc xong thì ký hoặc ký ngay hợp đồng lao động không xácđịnh thời hạn ngày từ lần đầu giao kết với người lao động
+ Qua một đến 2 lần ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với ngườilao động sau đó mới ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
+ Nhưng cũng có những trường hợp phải qua thử việc sau đó qua mộtđến 2 lần ký hợp đồng lao động xác định thời hạn rồi mới được ký hợp đồnglao động không xác định thời hạn Đây cũng là một trong những nội dung,nhiều doanh nghiệp còn có ý kiến vậy loại hợp đồng này sẽ chấm dứt khi
Trang 7nào? Vì trong cuộc sống sẽ phát sinh nhiều tình huống mà thời điểm giao kếtchưa có hay chưa được biết đối với người sử dụng lao động hay người laođộng
• Hợp đồng lao động xác định thời hạn
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bênxác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảngthời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
Với loại hợp đồng này đã xác định rõ thời điểm chấm dứt hiệu lực, sauthời điểm chấm dứt hợp đồng có được giao kết nữa hay không đều phụ thuộcvào quyền của hai bên ( Người sử dụng lao động và người lao động)
• Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thờihạn dưới 12 tháng
Loại hợp đồng này, nhiều doanh nghiệp hay lách luật để không ký hợpđồng lao động xác định thời hạn, hay không xác định thời hạn với người laođộng làm việc liên tục và lâu dài cho doanh nghiệp Mục đích chính là đểdoanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm các loại, tránh việc thực hiện nâng lươngđịnh kỳ,… Theo quy định khoản 3 điều 22 BLLĐ: “ Không được giao kết hợpđồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạndưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 thángtrở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụquân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc cótính chất tạm thời khác”
Những công việc có thời hạn dưới 12 tháng theo quy định này là nhữngcông việc có thể hoàn thành dưới 12 tháng
Trường hợp trên là người lao động được người sử dụng lao động ký kếthợp đồng lao động theo một công việc liên tục khi hết hạn Nhưng cũng cótrường hợp, hợp đồng lao động theo một công việc hết hạn, người lao độngvẫn được làm việc với công việc cũ bình thường, hàng tháng được trả lươngđầy đủ nhưng không có việc ký kết hợp đồng lao động mới Trường hợp này,
Trang 8người sử dụng lao động không vi phạm việc không giao kết hợp đồng laođộng mà hợp đồng lao động theo một công việc hết hạn đã trở thành hợp đồnglao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng ( nếu có tranh chấp ở thờiđiểm này là tranh chấp về hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là
24 tháng
2.5 Hình thức Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làmthành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản,trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thểgiao kết hợp đồng lao động bằng lời nói
2.6 Loại Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
2) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đóhai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bênxác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảngthời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn dưới 12 tháng
Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
Trang 9này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng laođộng mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kếttheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm ckhoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn
là 24 tháng
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xácđịnh thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao độngvẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thờihạn
Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tínhchất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thếngười lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tainạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác
2.7 Nội dung Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợppháp;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứngminh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương
Trang 10và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinhdoanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng laođộng có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thờihạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thườngtrong trường hợp người lao động vi phạm
Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thểgiảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sungnội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịuảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết
2.8 Hiệu lực của Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trườnghợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
Trang 11trừ một số nghề và công việc do bộ Lao động Thương binh và Xã hội quyđịnh Đối với ngành nghề và công việc được nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vàolàm việc, học nghề, tập nghề thì việc nhận và sử dụng những trẻ em này phải
có sự đồng ý và theo dõi của cha mẹ hoặc người đỡ đầu
Theo điều 123 BLLĐ: Người lao động cao tuổi là người lao động namtrên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi
Chủ thể tham gia hợp đồng lao động phải đạt một độ tuổi nhất định vàphải có điều kiện khác theo yêu cầu của NSDLĐ:
+ Những người dưới 15 tuổi cũng được giao kết hợp đồng lao độngnhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ, chỉ làm những côngviệc trong phạm vi pháp luật cho phép
+ Những người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì được tự mình giaokết hợp đồng lao động nhưng chỉ trong phạm vi những công việc mà luậtkhông cấm
+ Những người từ đủ 18 tuổi trở lên được giao kết hợp đồng lao độnglàm mọi công việc
2.10 Thực hiện công việc theo Hợp đồng lao động
Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kếthợp đồng thực hiện Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng laođộng hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên
2.11 Các trường hợp tạm hoãn thực hiện Hợp đồng lao động
1 Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự
2 Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tốtụng hình sự
3 Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưavào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắtbuộc
Trang 124 Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của BLLĐ.
5 Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận
2.12 Các trường hợp chấm dứt thực hiện Hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động là chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đã kítrong hợp đồng
Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau :
• Hết hạn hợp đồng
• Thực hiện xong công việc theo hợp đồng
• Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng
• Người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của tòa án
Ngoài ra người lao động còn có quyền đơn phương chấm dưt hợp đồnglao động,tuy nhiên phải thực hiện theo quy định của pháp luật
3. Ý nghĩa của giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có vai trò rất quan trọng trong đời sống , kinh tế,
xã hội :
Đối với người lao động: Hợp đồng lao đồng là một trong những hình
thức pháp lý chủ yếu nhất để công dân thực hiện quyền làm việc, tự do, tựnguyện chọn việc làm cũng như nơi làm việc
Đối với NSDLĐ: HĐLĐ là cơ sở để các doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức và cá nhân tuyển chọn lao động phù hợp với yêu cầu của mình Đồngthời việc quy định các chế độ tiền lương, tiền thưởng và các phúc lợi kháchợp lý trong hợp đồng lao đồng sẽ là động lực thúc đẩy người lao động làmviệc với hiệu suất cao để từ đó góp phần phát triển kinh tế cho đất nước và
Trang 13nâng cao thu nhập cho từng người lao động để đảm bảo tái sản xuất mở rộng.
Đối với Nhà nước: Hợp đồng lao động giúp cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quản lý được lực lượng lao động trong biên chế và ngoài biênchế Đó là cơ sở pháp lý để cơ quan.Nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểmtra tình hình thực hiện của các chủ sử dụng lao động
Do có tính pháp lý chặt chẽ trong hợp đồng lao đồng nên việc chi trảlương hàng tháng cho người lao động thường duy trì ổn định góp phần ổnđịnh kinh tế đất nước
Vì mỗi gia đình là một “tế bào” của xã hội nên khi người lao động cókinh tế (thu nhập) ổn định thì xã hội tất yếu sẽ được duy trì, khi đó an ninhchính trị được giữ vững và các tệ nạn xã hội sẽ hạn chế
Đồng thời khi người lao động có mức sống cao hơn và họ sẽ quan tâmnhiều hơn đến vấn đề giáo dục và văn hoá do đó họ sẽ đầu tư nhiều cho sựnghiệp giáo dục khi đó nhận thức của toàn xã hội sẽ được nâng cao và gópphần trực tiếp vào việc duy trì ổn định đời sống xã hội và gián tiếp thúc đẩynền kinh tế phát triển
4 Những trường hợp không áp dụng HĐLĐ
- Công chức, viên chức làm trong cơ quan hành chính sự nghiệp nhànước
- Người được nhà nước bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc, phó giám đốc,
kế otans trưởng trong doanh nghiệp nhà nước
- Đại biểu Quốc hội, Đại biểu hội đồng nhân dân các cấp chuyên trách,người giữ chức vụ trong co quan lập pháp, hành pháp, tư pháp được quốc hộihoặc hội đồng nhân nhân các cấp bầu cử ra theo nhiệm kì
- sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lương cũ trang
- Người thuộc đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội, xã viênhợp tác xã, kể cả các cán bộ không chuyên trách đảng, công tác đoàn thanhniên
- Người làm việc trong một số ngành nghề hoặc địa bàn thuộc Bộ QuốcPhòng, Bộ Nội vụ do Bộ Quốc Phòng và Bộ Nội vụ hướng dẫn sau khi thỏa
Trang 14thuận với Bộ Lao động thương binh và xã hội
5 Đặc trưng của HĐLĐ
- HĐLĐ có đối tượng là việc làm
- HĐLĐ được xác lập một cách bình đẳng, song phương, tự nguyện, sựgiao kết có tính chất đích danh vì vậy nó có tính ấn định về mặt chủ thể
- HĐLĐ phải thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định haykhông xác định với những yêu cầu điều kiện lao động cho công việc đó
6 Vai trò của HĐLĐ
-HĐLĐ là hình thức pháp lý chủ yếu phát sinh quan hệ lao động
- HĐLĐ là hiwnhf thức pháp lý đáp ứng nguyên tắc tự do, bình đẳngtrong quan hệ lao động
- HĐLĐ là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý
Và một bên là Ông/Bà: Quốc tịch:
Sinh ngày tháng năm tại
Trang 15Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điềukhoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng
- Loai hợp đồng lao động (3):
- Từ ngày … tháng … năm đến ngày tháng … năm ……
- Thử việc từ ngày … tháng … năm đến ngày tháng … năm
……
- Địa điểm làm việc (4):
- Chức danh chuyên môn: Chức vụ (nếu có):
- Công việc phải làm (5):
- Phương tiện đi lại làm việc (7):
- Mức lương chính hoặc tiền công (8):
- Được trang bị bảo hộ lao động gồm:
- Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ tết ):
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (10):
- Chế độ đào tạo (11):
Những thỏa thuận khác (12):
2 Nghĩa vụ:
- Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động
- Chấp hành lệnh điều hành sản xuất - kinh doanh, nội quy kỷ luật lao
Trang 16Điều 5: Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì
áp dụng qui định của thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước tập thể thì
áp dụng quy định của pháp luật lao động
- Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗibên giữ một bản và có hiệu lực từ ngày tháng … năm … Khi hai bên kýkết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao độngcũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này
Hợp đồng này làm tại ngày tháng năm
Trang 17Hướng dẫn cách ghi hợp đồng lao động
1 Ghi cụ thể tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, ví dụ: Công ty Xâydựng Nhà ở Hà nội
2 Ghi rõ tên nghề nghiệp (nếu có nhiều nghề nghiệp thì ghi nghềnghiệp chính), ví dụ: Kỹ sư
3 Ghi rõ loại hợp đồng lao động, ví dụ 1: Không xác định thời hạn; ví
dụ 2: 06 tháng
4 Ghi cụ thể địa điểm chính, ví dụ: Số 2 - Đinh lễ - Hà Nội; và địađiểm phụ (nếu có), ví dụ: Số 5 - Tràng Thi - Hà Nội
5 Ghi các công việc chính phải làm, ví dụ: Lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa
hệ thống điện; thiết bị thông gió; thiết bị lạnh trong doanh nghiệp
6 Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày hoặc trong tuần, ví dụ: 08giờ/ngày hoặc 40 giờ/tuần
7 Ghi rõ phương tiện đi lại do bên nào đảm nhiệm, ví dụ: xe đơn vị đưađón hoặc cá nhân tự túc
8 Ghi cụ thể tiền lương theo thang lương hoặc bảng lương mà đơn vị
áp dụng, ví dụ: Thang lương A.1.Cơ khí, Điện, Điện tử - Tin học; Nhóm III;Bậc 4/7; Hệ số 2,04; Mức lương tại thời điểm ký kết hợp đồng lao động là428.400 đồng/tháng
9 Ghi tên loại phụ cấp, hệ số, mức phụ cấp tại thời điểm ký kết hợpđồng lao động, ví dụ: Phụ cấp trách nhiệm Phó trưởng phòng; Hệ số 0,3; Mứcphụ cấp 63.000 đồng/tháng
10 Đối với người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắtbuộc thì ghi tỷ lệ % tiền lương hằng tháng hai bên phải trích nộp cho cơ quanbảo hiểm xã hội, ví dụ: Hằng tháng người sử dụng lao động trích 6% từ tiềnlương tháng của người lao động và số tiền trong giá thành tương ứng bằng17% tiền lương tháng của người lao động để đóng 20% cho cơ quan bảo hiểm
xã hội và 3% cho cơ quan Bảo hiểm y tế
Đối với người lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khoảntiền bảo hiểm xã hội tính thêm vào tiền lương để người lao động tham gia Bảo