1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu hoạt động đối ngoại công chúng của Tổ chức Ngân Hàng thế giới tại Việt Nam thông qua Dự án giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường (IDEO) năm 2011  2015

25 484 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đối ngoại công chúng của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam thông qua Dự án giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường...15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CÔNG

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN GIÁO DỤC CHO TRẺ ĐIẾC TRƯỚC TUỔI ĐẾN TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM 7

1.1 Khái quát về đối ngoại công chúng 7

1.1.1 Khái niệm đối ngoại công chúng 7

1.1.2 Vai trò của đối ngoại công chúng hiện nay 7

1.2 Khái quát về Tổ chức Ngân hàng thế giới 8

1.2.1 Lịch sử ra đời 8

1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ 10

1.3 Khái quát về Tổ chức Ngân hàng thế giới tại Việt Nam 10

1.3.1 Lịch sử ra đời 10

1.3.2 Nội dung 10

1.4 Khái quát Dự án giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam 11

1.4.1 Nội dung 12

1.4.2 Tầm quan trọng 13

1.4.3 Hoạt động đối ngoại công chúng của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam thông qua Dự án giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CÔNG CHÚNG CỦA TỔ CHỨC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM THÔNG QUA DỰ ÁN GIÁO DỤC TRẺ ĐIẾC TRƯỚC TUỔI ĐẾN TRƯỜNG VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 19

Trang 2

2.1 Thực trạng hoạt động đối ngoại công chúng của Tổ chức Ngân hàng thế giới tại

Việt Nam thông qua Dự án giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường 19

2.1.1 Thành tựu 19

2.1.2 Hạn chế 20

2.2 Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 21

2.2.1 Nguyên nhân của những thành tựu 21

2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 22

CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT CHO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CÔNG CHÚNG CỦA VIỆT NAM THÔNG QUA DỰ ÁN GIÁO DỤC TRẺ ĐIẾC TRƯỚC TUỔI ĐẾN TRƯỜNG 23

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau chiến tranh thế giới lần thứ

hai, nền kinh tế Thế giới bị tàn phá hết

sức nặng nề, đặc biệt là ở các nước

tham chiến Châu Âu Trước sự kiệt quệ

đó, nhằm khôi phục, vực dậy nền kinh

tế Châu Âu và tạo ảnh hưởng về nhiều

mặt, tại đây, Hoa Kỳ đã đề xuất một

giải pháp lên Hội đồng bảo an Liên

Hiệp Quốc Theo đó, các quốc gia trên

thế giới mà chủ yếu là Hoa Kỳ sẽ viện trợ về kinh tế cho các quốc gia Châu Âu thôngqua một tổ chức tài chính – tiền tế được gọi là Ngân hàng tái thiết và phát triển thế giớiIBRD (hay còn gọi là Ngân hàng thế giới) Với tiềm năng tài chính của mình, Ngânhàng thế giới đã không ngừng lớn mạnh và phát huy tầm ảnh hưởng không chỉ về mặtkinh tế mà còn can thiệp tới nhiều mặt chính trị, xã hội của các quốc gia trên thế giới

Có thể nói, sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thế giới đã trở thành một sự cứu cánhcho không chỉ các quốc gia tư bản phát triển ở Châu Âu, mà còn là một liều thuốc hữuhiệu cho nền kinh tế của các quốc gia đang phát triển và kém phát triển, trong đó cóViệt Nam

Tại Việt Nam, Ngân hàng thế giới đã có rất nhiều chính sách không chỉ dừng lại ởkinh tế mà còn hỗ trợ cho ta cả về các lĩnh vự như giáo dục, môi trường, ý tế, Đặcbiệt là chính sách giáo dục cho trẻ điếc từ năm 2011 – 2015 đã thể hiện rõ sự cần thiết

và quan trọng hướng đến đối tượng trẻ em khuyết tật Việt Nam, và có thể nói, Ngânhàng thế giới đã làm rất tốt trong việc đối ngoại công chúng Việt Nam Dự án đó thuhút được sự quan tâm của công chúng Việt Nam và tạo được sự tương tác lớn Vì vậy,đây là một chủ đề nóng hổi trong việc nghiên cứu các hoạt động đối ngoại công chúng

và nó thực sự cần thiết khi nghiên cứu về Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, cụ thể là dự

án giáo dục cho trẻ điếc trước tuổi đến trường Tuy nhiên, hiện nay, các đề tài khinghiên cứu về Tổ chức ngân hàng thế giới cũng chỉ dừng lại ở việc đánh giá các hoạtđộng tại Việt Nam một cách chung chung mà chưa thực sự đi vào cụ thể Và cũng chưa

có một đề tài nghiên cứu nào về hoạt động đối ngoại công chúng của Ngân hàng thếgiới tại Việt Nam thông qua các chính sách giáo dục mà Ngân hàng Thế giới đứng ra tổchức hay tài trợ

Do vậy, nhận thức được tầm quan trọng, tiểu luận: “Tìm hiểu hoạt động đối ngoại công chúng của Tổ chức Ngân Hàng thế giới tại Việt Nam thông qua Dự án

Trang 4

giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường (IDEO) năm 2011  2015” được thực hiện

nhằm cung cấp những thông tin quan trọng về hoạt động đối ngoại công chúng củaNgân hàng thế giới tại Việt Nam, các chính sách giáo dục cho trẻ điếc Từ đó, đưa ranhững đánh giá về ưu điểm và khuyết điểm, cũng như rút ra bài học kinh nghiệm vàđưa ra các phương hướng đề xuất cho hoạt động đối ngoại công chúng của Ngân hàngthế giới tại Việt Nam thông qua các chương trình giáo dục nói chung

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Cung cấp khái quát thông tin về đối ngoại công chúng, tổ

chức Ngân hàng thế giới, Dự án giáo dục cho trẻ điếc trước tuổi đến trường (IDEO) vàhoạt động đối ngoại công chúng của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam thông qua Dự ángiáo dục cho trẻ điếc trước tuổi đến trường Đồng thời thấy được những ưu điểm cũngnhư hạn chế của hoạt động đối ngoại công chúng, rút kinh nghiệm, bài học từ hoạtđộng đó Từ đó, có được các phương hướng, đề xuất về hoạt động đối ngoại côngchúng của Tổ chức Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam thông qua Dự án giáo dục cho trẻđiếc trước tuổi đến trường để phát huy dự án và triển khai một cách qui mô và rộng rãihơn, thúc đẩy nền giáo dục Việt Nam vượt trội hơn

Nhiệm vụ nghiên cứu: Tìm hiểu những thông tin về Tổ chức Ngân hàng Thế giới

và tại Việt Nam, Dự án giáo dục cho trẻ điếc trước tuổi đến trường (IDEO); Phân tíchhoạt động đối ngoại công chúng của Tổ chức Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam thôngqua dự án này; Nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế của hoạt động; Rút ra kinhnghiệm, bài học từ hoạt động đối ngoại công chúng của dự án; Từ đó đưa ra các đềxuất cũng như phương hướng để cải thiện dự án tích cực và thu hút được nhiều sự quantâm của công chúng Việt Nam hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức ngân hàng thế giới tại Việt Nam và hoạt động đối

ngoại công chúng thông qua dự án giáo dục cho trẻ điếc tại Việt Nam trước tuổi đếntrường

Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015.

Không gian: Tổ chức ngân hàng thế giới tại Việt Nam; Bộ Giáo dục và

Đào tạo của bốn tỉnh bao gồm Hà Nội, Thái Nguyên, Quảng Bình và TP Hồ Chí Minh

4 Phương pháp nghiên cứu

Tiểu luận được xây dựng chủ yếu thông qua phương pháp nghiên cứu, đánh giá,tổng hợp và phân tích dựa vào các tài kiệu đã thu thập được từ các nguồn chính thốngkhác nhau, từ những kiến thức đã được học từ môn “Đối ngoại công chúng quốc tế”(Khoa Quan hệ Quốc tế – Học viện Báo chí và Tuyên tuyền) và xin ý kiến của PGS.TS

Trang 5

Phạm Minh Sơn – giáo viên bộ môn, Trưởng khoa Quan hệ Quốc tế và Ths Ngô ThịThúy Hiền – Giảng viên bộ môn.

5 Kết cấu đề tài

Tiểu luận gồm ba phần chính: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận Trong

đó, phần nội dung bao gồm những chương và tiết như sau:

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN GIÁO DỤC CHO TRẺ ĐIẾC TRƯỚC TUỔIĐẾN TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM

1.1 Khái quát về đôi ngoại công chúng

1.1.1 Khái niệm đối ngoại công chúng

1.1.2 Vai trò của đối ngoại công chúng hiện nay

1.2 Khái quát về Tổ chức Ngân hàng thế giới

1.4 Khái quát Dự án giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường của Ngân hàng thế giới

tại Việt Nam

1.4.1 Nội dung

1.4.2 Tầm quan trọng

1.4.3 Hoạt động đối ngoại công chúng của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam thông qua

Dự án giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CÔNGCHÚNG CỦA TỔ CHỨC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM THÔNG QUA

DỰ ÁN GIÁO DỤC CHO TRẺ ĐIẾC TRƯỚC TUỔI ĐẾN TRƯỜNG VÀ MỘT SỐBÀI HỌC KINH NGHIỆM

Trang 6

2.1 Thực trạng hoạt động đối ngoại công chúng của Tổ chức Ngân hàng thế giới tại

Việt Nam

2.1.1 Thành tựu

2.1.2 Hạn chế

2.2 Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

2.2.1 Nguyên nhân của những thành tựu

2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế

CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT CHO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠICÔNG CHÚNG CỦA VIỆT NAM THÔNG QUA DỰ ÁN GIÁO DỤC TRẺ ĐIẾCTRƯỚC TUỔI ĐẾN TRƯỜNG

Trang 7

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN GIÁO DỤC CHO TRẺ ĐIẾC TRƯỚC TUỔI ĐẾN TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM 1.1 Khái quát về đối ngoại công chúng

1.1.1 Khái niệm đối ngoại công chúng

Đối ngoại công chúng là một lĩnh vực hoạt động đã có từ lâu và đã được khẳngđịnh Đối ngoại công chúng là việc quan hệ với công chúng (các thành phần phi chínhphủ) nước ngoài để thực hiện chính sách đối ngoại của quốc gia Đối ngoại công chúng

là một bộ phận quan trọng của công tác đối ngoại

Đối ngoại công chúng là một kiểu (dạng thức) hoạt động đối ngoại chủ yếu dochính phủ và công chúng (tổ chứ hoặc cá nhân) tiến hành dưới nhiều hình thức phongphú và đa dạng, vừa không chính thức vừa chính thức, vừa truyền thống vừa hiện đại:gặp gỡ, các cuộc đi thăm hữu nghị, hội đàm, trao đổi ý kiến, hội thảo, hội nghị quốc tế,festival, giao lưu văn hóa, nhằm tạo ảnh hưởng đến công chúng của một quốc giakhác và qua công chúng khiến chính phủ của nước đó thay đổi chính sách theo hướng

có lợi cho việc hoạch định và thực thi chính sách của quốc gia tiến hành hoạt động đốingoại

(Theo PGS, TS Phạm Minh Sơn, Đối ngoại công chúng: Mô hình hoạt động của một số nước lớn trên thế giới và đề xuất đối với Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị)

1.1.2 Vai trò của đối ngoại công chúng hiện nay

Trong thời đại toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, khi mà cách mạng khoa học vàcông nghệ phát triển như vũ bão với sự bùng nổ của công nghệ truyền thôngđa phươngtiện, hoạt động đối ngoại công chúng ngày càng khẳng định vị thế đầy tiềm năng, thậmchí có vai trò không thể thay thế trong quan hệ quốc tế hiện đại

Thực tế lịch sử quan hệ quốc tế của các quốc gia trên thế giới đã minh chứng vềvai trò ngày càng tăng của đối ngoại công chúng, đồng thời khẳng định vai trò thực sự

là công cụ hữu hiệu của đối ngoại công chúng trong công tác đối ngoại Đối ngoại côngchúng góp phần to lớn trong việc làm thay đổi chính sách của chính phủ hướng tới cólợi cho quốc gia và nhân loại

Đối ngoại công chúng ngày càng có cơ hội để phát huy vai trò, mở ra cơ hội choviệc kết hợp sức mạnh cứng1 và sức mạnh mềm2 để tạo nên sức mạnh thông minh –điều kiện quyết định nền ngoại giao thông minh, điều kiện để một nước lớn khẳng định

Trang 8

Được thành lập vào năm 1944 và có trụ sở chính ở thủ đô Washington D.C., Hoa

Kỳ, Ngân hàng Thế giới (WB) cùng với Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) là những sản phẩmcủa Hệ thống Bretton Woods Tuy nhiên, Ngân hàng Thế giới không phải là một ngânhàng thông thường Tổ chức này bao gồm hai cơ quan phát triển đặc biệt được sở hữubởi 186 nước thành viên: Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (InternationalBank for Reconstruction and Development – IBRD), và Tổ chức Phát triển Quốc Tế(International Development Association – IDA) Mỗi cơ quan có một vai trò khácnhau, nhưng luôn hợp tác với nhau trong việc thực hiện mục tiêu làm cho toàn cầu hóatrở thành một quá trình mang tính bền vững và đồng đều hơn

Ngân hàng quốc tế về tái thiết và phát triển có nhiệm vụ giảm đói nghèo ở cácnước có thu nhập ở mức trung bình và những nước nghèo có uy tín trong việc vay vốn.Trong khi đó, Tổ chức Phát triển Quốc Tế tập trung chủ yếu vào các nước nghèo nhấtthế giới Các nhiệm vụ của hai cơ quan này được hỗ trợ bởi Công ty Tài chính Quốc tế(International Finance Corporation – IFC), Tổ chức Đảm bảo Đầu tư Đa phương(Multilateral Investment Guarantee Agency – MIGA) và Trung tâm Giải quyết Tranhchấp Đầu tư Quốc tế (International Center for the Settlement of Investment Disputes –ICSID)

1.2.1 Lịch sử ra đời

Bắt đầu hoạt động từ năm 1946 với 38 quốc gia thành viên ban đầu Nhiệm vụ banđầu của Ngân hàng thế giới là cung cấp các khoản vay tái thiết cho các nền kinh tế bịtàn phá của Châu Âu Trong những năm 1950 và 1960, khi châu Âu bắt đầu phục hồi

từ đống đổ nát của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai, ngân hàng thế giới bắt đầu

Trang 9

chuyển trọng tâm của mình sang Châu Phi, Châu Á và Mỹ Latinh Ngân hàng Thế giớihiện có 186 quốc gia thành viên, với hơn 10.000 nhân viên và hơn 100 cơ quan đạidiện trên thế giới Ngân hàng quốc tế về tái thiết và phát triển cũng có 186 thành viên,trong khi Tổ chức Phát triển Quốc Tế có 168 thành viên Mỗi thành viên của ngân hàngquốc tế về tái thiết và phát triển cũng là thành viên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, và chỉ cóthành viên của Ngân hàng quốc tế về tái thiết và phát triển được phép tham gia vào các

tổ chức khác trực thuộc sự quản lý của Ngân hàng thế giới

Ngân hàng thế giới là một nguồn trợ giúp về tài chính và kỹ thuật quan trọng chocác nước đang phát triển trên thế giới Theo tuyên bố của ngân hàng thế giới, nhiệm vụchính của tổ chức này bao gồm chống lại đói nghèo với những kết quả bền vững, đồngthời giúp con người phát huy hết khả năng của họ và bảo vệ giáo dục cho trẻ điếc sốngcủa họ bằng việc cung cấp những nguồn lực, chia sẻ kiến thức, đào tạo nguồn nhân lực

và xây dựng mối quan hệ đối tác giữa lĩnh vực công và lĩnh vực tư nhân

Với sự hợp tác của các cơ quan thành viên, Ngân hàng thế giới cung cấp nhữngnguồn vốn vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp, những khoản viện trợ không hoàn lạicho các nước thành viên với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm đầu tư vào giáo dụccho trẻ điếc, y tế, quản lỳ hành chính, cơ sở hạ tầng, phát triển tài chính và con người,nông nghiệp, và quản lý nguồn lực tự nhiên và giáo dục cho trẻ điếc

1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ

Trang 10

Mục tiêu chung của các tổ chức này là: giúp các nước đang phát triển trong số cácnước hội viên nâng cao lực lượng sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế của họ phát triển vàtiến bộ xã hội, xóa đói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

Nhiệm vụ chung là: cung cấp vốn, viện trợ kinh tế và kĩ thuật, thúc đẩy đầu tư vàocác nước đang phát triển từ các nguồn khác Với mục tiêu chung ấy, chức trách riêngcủa các tổ chức đó như: Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế chủ yếu cung cấp chocác nước đang phát triển các khoản vay trung hạn và dài hạn, lãi suất chung thấp hơnlãi suất trên thị trường Hiệp hội phát triển quốc tế chỉ cung cấp cho cac nước đangphát triển cho thu nhập thấp nhất các khoản vay ưu đãi dài hạn không lấy lãi Công tytài chính quốc tế cho các xí nghiệp tư nhân của các nước đang phát triển vay vốn hoặctham gia đầu tư, lãi suất nói chung cao hơn hai loại lãi suất nói trên Ngoài ra, tập đoànngân hàng thế giới còn có hai cơ quan không làm nghiệp vụ cho vay là: trung tâm giảiquyết tranh chấp đầu tư quốc tế; Cơ quan bảo trợ đầu tư nhiều bên

1.3 Khái quát về Tổ chức Ngân hàng thế giới tại Việt Nam

1.3.1 Lịch sử ra đời

Ngày 18/8/1956, chính quyền Sài gòn Nam Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Ngânhàng thế giới Ngày 21/9/1976, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp quảnvới tư cách hội viên tại Ngân hàng thế giới của Chính quyền Sài Gòn cũ Sau một thờigian dài gián đoạn (từ 1978 – 1993), Việt Nam chính thức nối lại quan hệ với Ngânhàng thế giới vào tháng 10/1993 Từ đó đến nay, mối quan hệ Việt Nam – Ngân hàngthế giới ngày càng được tăng cường và phát triển mạnh mẽ

Văn phòng đại diện của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam: Ngày 14/09/1994,

Ngân hàng thế giới chính thức mở Văn phòng tại Hà nội

Từ năm 1993 đến nay, Ngân hàng thế giới đã bổ nhiệm nhiều cán bộ giữ chức vụGiám đốc Văn phòng Ngân hàng thế giới tại Việt nam:

 Ông Bradley Babson (1993-1997)

 Ông Andrew Steer (1997-2002)

 Ông Klaus Rohland (2002 – 2007)

 Ông Ajay Chibber (2007 – 2009)

 Hiện nay là Bà Victoria Kwakwa

1.3.2 Nội dung

Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam đã khai triển nhiều dự án hoạt động qua các năm:

Chiến lược Hỗ trợ quốc gia (CPS): Đây là Chiến lược được Ngân hàng thế

giới xây dựng để hỗ trợ Chính phủ Việt Nam thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xãhội giai đoạn 2011 – 2015

Tài trợ cho các chương trình, dự án: tập trung vào các lĩnh vực cơ sở hạ

tầng, bao gồm giao thông và phát triển đô thị, phát triển nông thôn, năng lượng, quản

Trang 11

lý tài nguyên nước, cải cách hành chính công, tài chính, giáo dục, y tế và dịch vụ xãhội, và môi trường.

Hỗ trợ kĩ thuật và các báo cáo: tập trung vào các lĩnh vực như: hỗ trợ chuẩn bị

và xây dựng các dự án do Ngân hàng thế giới tài trợ, phát triển thể chế nhằm xây dựng vànâng cao năng lực quản lý điều hành của một số ngành và cơ quan liên quan đến dự án,xây dựng và phát triển chính sách nhằm nâng cao khuôn khổ chính sách, pháp lý cho các

dự án hạ tầng cơ sở

Tư vấn chính sách: Hỗ trợ Việt Nam trong việc đưa ra tư vấn về chính sách

giúp Việt Nam hoàn thiện khuôn khổ thể chế trên mọi lĩnh vực và giúp Việt Nam ổnđịnh kinh tế vĩ mô, góp phần đảm bảo an sinh xã hội

Điều phối các nhà tài trợ: Vận động các nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính,

kỹ thuật và điều phối viện trợ giữa các nhà tài trợ cho Việt Nam

Hài hòa hóa thủ tục: Rà soát, đánh giá và triển khai các sáng kiến hài hoà,

đơn giản hoá thủ tục nhằm hướng tới việc đẩy nhanh giải ngân và hiệu quả sử dụngvốn của các dự án ODA

Các chương trình hỗ trợ ngân sách trực tiếp của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam.

Chương trình đánh giá khu vực tài chính (FSAP): Đưa ra phân tích tổng hợp

về sự phát triển và tính ổn định về tài chính

1.4 Khái quát Dự án giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường của Ngân hàng thế

giới tại Việt Nam

1.4.1 Nội dung

Trang 12

Dự án Giáo dục trẻ Điếc trước tuổi đến trường – IDEO được Quỹ Phát triển Xã hộiNhật Bản (JSDF) tài trợ, được ủy thác thông qua Ngân hàng Thế giới (World Bank) và

do Tổ chức Quan tâm Thế giới (World Concern Development Organisation) thực hiện,hợp tác với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện tại bốn tỉnh bao gồm Hà Nội, TháiNguyên, Quảng Bình và TP Hồ Chí Minh từ năm 2011 đến năm 2015

Dự án đưa ra một cách tiếp cận mới sử dụng chính giáo viên người Điếc dạy cấpmầm non cho trẻ Điếc thông bằng ngôn ngữ ký hiệu lần đầu tiên được triển khai tạiViệt Nam Trẻ Điếc được học giao tiếp tổng hợp để phát triển nhận thức và xã hội theođúng độ tuổi của mình Có ít nhất 220 gia đình trẻ Điếc đã được tiếp cận phương tiệngiao tiếp bằng ngôn ngữ ký hiệu giao tiếp hàng ngày với con em mình

Dự án tập trung phát triển nguồn nhân lực là người Điếc, 56 người Điếc đã đượcbồi dưỡng chuyên môn để trở thành “hướng dẫn viên” trực tiếp hỗ trợ cho người cùngcảnh nhỏ tuổi Có ít nhất 80 giáo viên tại các trường/trung tâm dạy trẻ điếc và một sốtrường mầm non đã được học ngôn ngữ ký hiệu, giao tiếp tổng hợp, và phương phápdạy trẻ tập nói (đối với những trẻ có khả năng học nói tốt) để trẻ được tiếp cận phươngpháp học tốt nhất

Ngày đăng: 06/11/2017, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w