1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ các xã miền núi huyện yên mô, tỉnh ninh bình tt

26 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 685,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ việc làm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS.NGUYỄN HỮU MINH

Phản biện 1: TS NGUYỄN HẢI HỮU

Phản biện 2: TS NGUYỄN THANH BÌNH

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc: 14H10 giờ, ngày 17 tháng 10 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viên Học viện Khoa học Xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam hiện nay, giải quyết việc làm là một vấn đề cấp thiết và là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả lao động, góp phần đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Do đó, hỗ trợ việc làm cho người lao động là một trong những vấn đề được Đảng, Nhà nước và các địa phương đặc biệt quan tâm

Yên Mô là một huyện phía nam của tỉnh Ninh Bình, có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi Trong quá trình phát triển kinh

tế, huyện đã cố gắng thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ việc làm cho lao động trong đó có lao động nữ ở các xã miền núi, tuy nhiên số người trong độ tuổi lao động của huyện lớn, chất lượng lao động còn hạn chế, tỷ lệ thất nghiệp cao, số doanh nghiệp trên địa bàn huyện ít

do vậy hỗ trợ việc làm cho người lao động là một việc làm quan trọng và cần thiết Vì vậy tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ các xã, miền núi huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đã có nhiều các Đề án, các công trình nghiên cứu, các bài viết của các nhà khoa học, nhà quản lý về vấn đề lao động, việc làm

và giải quyết việc làm…như cuốn “Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa” của PGS.TS Nguyễn Thị

Thơm, ThS Phí Thị Hằng đồng chủ biên, NXB Chính trị quốc gia

năm 2009; Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, ban hành kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ; Luận án tiến sĩ “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình trong quá trình công

Trang 4

nghiệp hóa, hiện đại hóa” của tác giả Phạm Mạnh Hà; Bài viết

“Chính sách về việc làm, thực trạng và giải pháp” của tác giả

Nguyễn Thúy Hà, đăng trên Cổng thông tin điện tử Viện nghiên cứu lập pháp ngày 07/6/2013 (vnclp.gov.vn)

Các bài viết, các công trình nghiên cứu đã đánh giá những kết quả thực hiện chính sách, thực trạng, những thuận lợi, khó khăn trong giải quyết việc làm và đề ra các giải pháp để giải quyết việc làm cho lao động Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu vấn

đề hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ ở các xã miền núi Do vậy, đề tài “Hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ các xã miền núi huyện Yên

Mô, tỉnh Ninh Bình” là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng góp phần vào phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và các

nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ việc làm, từ đó đề xuất một

số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hỗ trợ việc làm cho lao động

nữ các xã miền núi thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

3.2 Nhiệm vụ: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn các vấn đề

về lao động, việc làm, hỗ trợ việc làm; về thực trạng của lao động nữ ở các

xã miền núi, thực trạng các hoạt động hỗ trợ việc làm, thực trạng đội ngũ những người làm nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ việc làm; đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân của những tồn tại và đề xuất giải pháp hỗ trợ việc làm cho lao động nữ các xã miền núi trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018 -2030

Trang 5

3.3 Câu hỏi nghiên cứu:

1 Thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ các xã miền núi huyện Yên Mô như thế nào?

2 Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ các xã miền núi thuộc huyện Yên Mô?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Hỗ trợ việc làm đối với lao động

nữ các xã miền núi huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

4.2.1 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ việc làm đối với lao động

nữ các xã miền núi

4.2.2 Phạm vi về khách thể nghiên cứu: Khảo sát thông qua

phiếu trưng cầu ý kiến đối với 120 lao động nữ ở 09 xã miền núi và mạng lưới hỗ trợ việc làm cho lao động trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

4.2.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu từ

năm 2014 đến ngày 31/12/2016 Điều tra từ bảng hỏi từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2017

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận gồm:Phương pháp duy vật biện

chứng và phương pháp duy vật lịch sử

5.2 Phương pháp nghiên cứu gồm: Phương pháp quan sát,

điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến; phân tích tài liệu; thống kê toán

học và phương pháp chuyên gia:

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Góp phần cung cấp thêm thông tin và cơ sở dữ liệu về vấn đề lao động, việc làm, hỗ trợ việc làm; bổ sung những nội dung về vấn

Trang 6

đề tạo việc làm đối với lao động nữ ở các xã miền núi vào hệ thống lý thuyết, nghiên cứu về việc làm nói chung

6.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Đề tài đã phản ánh khá toàn diện về việc làm, tạo việc làm, cách thức hỗ trợ người lao động nữ tìm kiếm việc; đề ra các giải pháp hỗ trợ việc làm cho lao động nữ các xã miền núi; giúp cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách có những giải pháp để sử dụng tốt hơn nữa nguồn lao động trên bàn huyện; Đề tài là tài liệu cho các đối tượng học tập, nghiên cứu về vấn đề lao động, việc làm; là tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, các chương trình, kế hoạch liên quan đến công tác giải quyết việc làm cho người lao động huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

7 Cơ cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc làm và hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ

Chương 2: Thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ ở các xã miền núi thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp chủ yếu hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ ở các xã miền núi huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2018-2030

Trang 7

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LÀM VÀ HỖ TRỢ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ

1.1 Việc làm và hỗ trợ việc làm

1.1.1 Việc làm:

Đã có nhiều công trình nghiên cứu đưa ra khái niệm việc làm như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Bộ luật Lao động được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII Trong luận

văn này, tác giả đưa ra khái niệm về việc làm như sau: Việc làm là những hoạt động lao động mang lại thu nhập cho người lao động được xã hội thừa nhận mà không bị pháp luật ngăn cấm

1.1.2 Hỗ trợ việc làm: Là tổng hợp các hoạt động cần thiết

để tạo ra những việc làm mới, giúp người lao động chưa có việc làm

có được việc làm, tạo thêm việc làm cho người lao động còn thiếu và giúp họ tự tạo việc làm theo cơ chế ba bên đó là người lao động, người sử dụng lao động và nhà nước

1.2 Khái niệm về người lao động, đặc điểm và nhu cầu của lao động nữ

1.2.1 Người lao động: Tại Khoản 1, Điều 3, Chương I của

Luật số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội ban hành Bộ Luật lao động quy định: ”Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”

1.2.2 Đặc điểm tâm lý- xã hội, nhu cầu và đặc điểm việc làm của lao động nữ

* Đặc điểm tâm lý- xã hội

Họ có những đặc điểm riêng về giới tính chỉ phù hợp với những điều kiện lao động nhất định, vì vậy cần có chính sách riêng

Trang 8

về lao động, việc làm để họ thực hiện thiên chức làm mẹ và chăm sóc, nuôi dạy, bảo vệ thế hệ trẻ; họ cũng có những hạn chế về thể lực, sức khỏe và thời gian so với nam giới; phần lớn họ có trình độ học vấn

và tay nghề thấp hơn nam giới

* Nhu cầu của lao động nữ: Họ có nhu cầu về hỗ trợ việc làm

như cầu học nghề, vay vốn ưu đãi phát triển sản xuất, có công việc phù hợp, có thu nhập ổn định

* Đặc điểm việc làm của lao động nữ:

- Việc làm của lao động nữ tập trung ở các lĩnh vực hành chính sự nghiệp, các ngành công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, các lĩnh vực thương mại và dịch vụ, nội trợ hoặc giúp việc gia đình

- Công việc ở các lĩnh vực không đòi hỏi mức độ phức tạp, nguy hiểm hoặc các nghề kỹ thuật cao

- Xu hướng chuyển dịch theo hướng cân bằng cơ cấu việc làm giữa lao động nữ và lao động nam trong các thành phần kinh tế

1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hỗ trợ việc làm

1.3.1 Số người có việc làm: Qua phân tích khái niệm của Tổ

chức Lao động quốc tế (ILO), tác giả đưa ra quan điểm về người có

việc làm như sau: Người có việc làm là những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại một thời điểm nhất định, có tạo ra thu nhập bao gồm cả những người đang làm việc hay họ đang nghỉ việc tạm thời vì một lý do bất khả kháng

1.3.2 Số người được tạo việc làm: Là tổng số người tìm và

có được việc làm trong khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm)

1.3.3 Thiếu việc làm: Là người lao động đang có việc làm

và muốn làm việc thêm, có khả năng làm thêm giờ và làm việc ít hơn ngưỡng dưới của thời giờ làm việc

Trang 9

1.3.4 Người thất nghiệp

Luận văn xác định: Người thất nghiệp là những người từ đủ

15 tuổi trở lên, tại một thời điểm nhất định có khả năng làm việc nhưng không có việc làm

1.4 Nguyên tắc của công tác xã hội trong hoạt động giải quyết việc làm đối với lao động nữ ở các xã miền núi

1.4.1 Nguyên tắc chấp nhận đối tượng: Chấp nhận đối

tượng như bản thân họ vốn có, chấp nhận suy nghĩ, quan điểm, kiến thức, kỹ năng, trình độ, hạn chế của họ trong vấn đề tìm việc là; giúp

họ nhìn nhận và giải quyết các vấn đề của bản thân

1.4.2 Nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết của đối tượng

Nhân viên xã đóng vai trò cung cấp thông tin, hỗ trợ đối tượng tìm hiểu vấn đề đang gặp phải; giúp đối tượng lựa chọn các giải pháp và để họ tự quyết định lựa chọn những giải pháp phù hợp

1.4.3 Nguyên tắc tạo điều kiện để đối tượng tham gia giải quyết vấn đề:

Nhân viên công tác xã hội để đối tượng chủ động tham gia giải quyết vấn đề của mình vì họ là người hiểu rõ nhất vấn đề mình đang gặp phải, nguyên nhân và mong muốn của bản thân khi giải quyết vấn đề; họ hiểu sâu sắc về hoàn cảnh gia đình và biết được những giải pháp hỗ trợ nào là phù hợp Do vậy để họ được tham gia giải quyết vấn đề sẽ góp phần vào thành công trong hoạt động hỗ trợ

1.4.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khác biệt của mỗi trường hợp: Mỗi trường hợp cần trợ giúp có hoàn cảnh, nhu cầu khác nhau,

do vậy nhân viên công tác xã hội cần thực hiện nguyên tắc đảm bảo tính khác biệt và tôn trọng tính khác biệt của mỗi cá nhân để tìm ra phương pháp tiếp cận và hỗ trợ giải quyết hiệu quả, phù hợp

Trang 10

1.5 Nội dung của hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ: Nghiên cứu tình hình lao động, việc làm; phân tích thực trạng

các về lao động, việc làm, các hoạt động hỗ trợ việc làm và đội ngũ những người làm nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội ở địa phương Qua đó đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại; chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hỗ trợ việc làm cho lao động nữ các xã miền núi huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2018-2030

1.6 Hệ thống lý thuyết công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ các xã miền núi

1.6.1 Lý thuyết hệ thống: Vận dụng lý thuyết hệ thống khi

nghiên cứu về thân chủ, chúng ta cần đặt họ trong các hệ thống, trong môi trường sống và các mối quan hệ tương tác của họ với các hệ thống khác Nhân viên xã hội biết được lao động nữ và gia đình của

họ là một nhóm hệ thống và các thành viên có sự tương tác qua lại giữa các thành viên trong nhóm với nhân viên công tác xã hội…Nghiên cứu thuyết hệ thống để có cơ sở hỗ trợ, giúp đỡ lao động nữ thông qua các hệ thống khác nhau

1.6.2 Lý thuyết nhu cầu: Vận dụng lý thuyết nhu cầu trong công tác xã hội để thực hiện các hoạt động hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ ở các xã miền núi, căn cứ vào những nhu cầu của lao động

nữ để sắp xếp theo Tháp nhu cầu của Maslow theo từng nhóm Nhu cầu nào cơ bản, cần được quan tâm thì ưu tiên hỗ trợ trước Trong các hoạt động hỗ trợ, đáp ứng được nhu cầu của lao động nữ chính là

đã đạt được mục đích của công tác xã hội đối với lao động Dựa vào những đặc điểm của lao động nữ có thể rút ra những nhu cầu cấp thiết về việc làm và hỗ trợ việc làm gồm: Nhu cầu được đảm bảo đời sống vật chất; Nhu cầu được học nghề, hỗ trợ chính sách sau khi học

Trang 11

nghề, hỗ trợ việc làm; Nhu cầu về thông tin thị trường lao động, và các thông tin liên quan đến công tác lao động, việc làm

1.7 Cơ sở pháp lý về hoạt động hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ

Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều văn bản Luật, dưới Luật về lao động, việc làm trong đó có quy định về các vấn đề có liên

quan đến lao động nữ Đó là hệ thống các văn bản Luật như Luật lao

động, Luật việc làm, Luật bình đẳng giới; Nghị định số

85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Bộ luật lao động về chính sách đối với lao động nữ; Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

1.8 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ việc làm

1.8.1 Điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ:

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng, đất đai, tài nguyên khoáng sản là những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh; vốn giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ để khai thác, chế biến các nguyên liệu, tài nguyên có sẵn thành những sản phẩm phục vụ đời sống, phát triển kinh tế vùng, miền, vì vậy có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động hỗ trợ việc làm

1.8.2 Sức lao động và sử dụng lao động: Đòi hỏi mà lao

động nữ cần phải có để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động

Nó có ảnh hưởng quyết định đến tạo việc làm, tìm kiếm việc làm và năng duy trì, phát triển việc làm

Trang 12

1.8.3 Cơ chế, chính sách hỗ trợ việc làm gồm: chính sách hỗ

trợ phát triển kinh tế, chính sách vốn, chính sách trong đào tạo nghề,

hỗ trợ tư liệu sản xuất,…có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của thị trường lao động, nhu cầu sử dụng lao động, khả năng đáp ứng công việc

và tìm được việc làm của người lao động, từ đó ảnh hưởng đến số lượng

1.8.5 Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức:

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động hỗ trợ việc làm cho người lao động vì họ là những người trực tiếp truyền tải

và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch của nhà nước đến với người lao động

Tiểu kết chương 1

Trong Chương 1, tác giả đã đưa ra những vấn đề lý luận chung nhất về việc làm, hỗ trợ việc làm, các tiêu chí đánh giá hoạt động hỗ trợ việc làm…và các khái niệm có liên quan khác Phân tích các đặc điểm, nhu cầu của đối tượng, các nguyên tắc công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm và đưa ra hệ thống các lý thuyết vận dụng trong hoạt động hỗ trợ việc làm; hệ thống hóa các cơ sở pháp lý

và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ

Trang 13

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ CÁC XÃ MIỀN NÚI

HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH

2.1 Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu

2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

* Điều kiện tự nhiên

Huyện Yên Mô có diện tích đất tự nhiên là 144,1 km2, với

16 xã và 01 thị trấn trong đó có 09 xã miền núi; Địa hình đa dạng, có đồi, núi và đất bằng, có tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên phong phú như tiềm năng về du lịch, tài nguyên đá vôi, đất sét

* Điều kiện kinh tế: Kinh tế có bước phát triển khá, tốc độ

tăng trưởng bình quân đạt trên 6%/năm, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội được đầu tư; đời sống nhân dân được cải thiện và nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, các chỉ tiêu kinh tế- xã hội hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kinh tế- xã hội đặt ra hàng năm

* Về văn hoá, giáo dục, y tế: Các hoạt động văn hóa, giáo dục,

y tế ổn định và phát triển; toàn huyện có 86,82% gia đình văn hóa; 100% thôn, xóm, tổ dân phố có nhà văn hoá; có 51/53 trường học đạt chuẩn quốc gia, huyện được công nhận đạt phổ cập giáo dục năm

2016 Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân có nhiều tiến bộ; chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên; tình hình chính trị, trật

tự, an toàn xã hội được giữ vững

2.1.2 Khái quát về khách thể nghiên cứu

* Thực trạng về lao động nữ ở các xã miền núi huyện Yên

Ngày đăng: 06/11/2017, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w