Nhận thức tầm quan trọng của nghiên cứu về nghèo đối với công tác xoá đói giảm nghèo, tác giả thực hiện đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo ở tỉnh Điện Biên” nhằm phân tích thực trạn
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THUÝ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS BÙI QUANG TUẤN
Phản biện 1: TS Đinh Quang Ty
Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Tố Quyên
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 08 giờ, ngày 15 tháng 10 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giảm nghèo luôn đóng vai trò quan trọng đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển Việt Nam là nước đang phát triển, công tác giảm nghèo luôn được ưu tiên quan tâm trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội Điện Biên là một tỉnh thuộc vùng Tây Bắc với
19 dân tộc chung sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm khoảng 82% dân số Điện Biên là tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao, tốc độ giảm nghèo chậm Tỷ lệ hộ nghèo cả nước năm 2014 giảm còn 5,97% thì tỉnh Điện Biên là tỉnh nghèo nhất trong 64 tỉnh thành có tỷ lệ hộ nghèo là 32,57%
Thực trạng nghèo kinh niên ở tỉnh Điện Biên đặt ra yêu cầu cần phải có những nghiên cứu về thực trạng nghèo và nguyên nhân nghèo tại địa bàn Nhận thức tầm quan trọng của nghiên cứu về nghèo đối với công tác xoá đói giảm nghèo, tác giả thực hiện đề tài
“Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo ở tỉnh Điện Biên” nhằm phân
tích thực trạng nghèo và các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo tại địa bàn
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Ở Việt Nam, nghèo là vấn đề nhận được sự quan tâm hàng đầu của trung ương và địa phương trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Các nghiên cứu khoa học về nghèo xuất hiện và gắn liền với các chính sách xoá đói giảm nghèo Các công trình nghiên cứu về nghèo
đã tiếp cận đi sâu phân tích nhiều góc độ và quy mô khác nhau Trong đó có thể tạm chia thành hai nhóm: các nghiên cứu tổng quát
về các chương trình, chính sách, kết quả giảm nghèo vĩ mô và các nghiên cứu cụ thể bao gồm các nghiên cứu cụ thể theo chủ đề như nghèo đô thị, nghèo dân tộc thiểu số, nghèo trẻ em,… Trong những công trình nghiên cứu cụ thể về nghèo chưa có công trình nghiên cứu
Trang 4nào về đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo ở tỉnh Điện Biên”
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn có mục đích nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo tại tỉnh Điện Biên tạo cơ sở cho việc đề xuất các hàm ý chính sách giảm nghèo bền vững và góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững tại địa phương
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá một số vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn về nghèo và các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo
Làm rõ thực trạng và đánh giá tình trạng nghèo ở tỉnh Điện Biên Đồng thời thực hiện xác định, phân tích những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến nghèo tại tỉnh Điện Biên
Gợi ý một số hàm ý chính sách góp phần cải thiện công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Điện Biên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo tại tỉnh Điện Biên
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Địa bàn tỉnh Điện Biên
Phạm vi về thời gian: Số liệu được lấy trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015
Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo ở tỉnh Điện Biên
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử Phương pháp duy vật biện chứng; Phương
Trang 5pháp duy vật lịch sử
Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng kết hợp các phương
pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập thông tin; Phương pháp phân tích định tính kết hợp với phương pháp thống kê mô tả; Phương
pháp so sánh; Phương pháp định lượng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận: Đề tài bước đầu xác địch các yếu tố ảnh
hưởng tới nghèo ở tỉnh Điện Biên góp phần giúp các cơ quan chức năng có cái nhìn đúng đắn về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới
nghèo ở địa phương
6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn cung cấp một bức tranh thực
tiễn về các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo tại một tỉnh miền núi có tỷ lệ nghèo cao như tỉnh Điện Biên Luận văn đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững từ thực tiễn và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo tại Điện Biên Đây có thể là nguồn gợi ý tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương tự
7 Cơ cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được cơ cấu gồm 3 chương
CHU O NG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHÈO 1.1 Khái niệm nghèo
Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi khám bệnh, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được
Trang 6tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” (Tuyên bố Liên hợp quốc, 6/2008)
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương (ESCAP) tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao rằng: “Nghèo là tình trạng cơ bản một bộ phận dân cư không có khả năng thoã mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận.” Định nghĩa về nghèo theo Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004 như sau: “Nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện: Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để bảo đảm tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng…”
Nhìn chung có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề nghèo nhưng nội dung cơ bản đều thống nhất phản ánh những đặc điểm chính của người nghèo là:
Họ có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư về vật chất và không có điều kiện để hưởng thụ các dịch vụ
về giáo dục, y tế,…
Họ dễ bị tổn thương, tức là khả năng bị rơi vào cảnh nghèo đói
do thu nhập hoặc sức khoẻ
Họ thiếu cơ hội tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng, không có tiếng nói và quyền lực của người nghèo
Trang 7Nghèo đa chiều
Ngân hàng thế giới đưa ra quan điểm: Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất Nghèo không chỉ dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như: dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực Nghèo đa chiều
có thể được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống
Giảm nghèo có thể được hiểu như là tổng thể các biện pháp
chính sách của nhà nước và xã hội hay là của chính những đối tượng thuộc diện nghèo đói, nhằm tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập không đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định cho từng địa phương, khu vực, quốc gia
Hiện nay chưa có một quan niệm thống nhất về giảm nghèo bền vững là gì Để hiểu rõ cần phân tích hai khái niệm bền vững và giảm nghèo Bền vững có thể hiểu là khả năng ổn định, duy trì hoạt động ở
cả hiện tại và trong tương lai, không bị suy giảm
Giảm nghèo bền vững có thể hiểu là các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo thoát khỏi tình trạng thu nhập không đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định cho từng địa phương, khu vực, quốc gia và duy trì được lâu dài, ổn định kết quả đó không tái nghèo ngay cả khi gặp các vấn đề rùi ro
1.2 nghèo
Nghèo tuyệt đối
Nghèo tuyệt đối (absolute poverty) nhằm thể hiện một mức thu nhập tối thiểu và cần thiết của mỗi người để đảm bảo những nhu cầu
Trang 8vật chất cơ bản như nhà ở, quần áo, lương thực, là thước đo những người dưới một ngưỡng nghèo nhất định, tính chung cho toàn thể nhân loại, không kể không gian hay thời gian
Nghèo tương đối
Nghèo tương đối là tình trạng một hộ gia đình hoặc một người thuộc về nhóm có thu nhập thấp nhất trong xã hội tại một địa điểm và thời gian nhất định
1.3 Đo lường nghèo và các chuẩn nghèo đã và đang áp dụng
Trước năm 2016, Việt Nam sử dụng hai phương pháp để đo lường tình trạng nghèo và theo dõi tiến trình giảm nghèo theo thời gian Phương pháp thứ nhất do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng chuẩn nghèo chính thức không được điều chỉnh theo mức lạm phát, tính theo phương pháp tiếp cận dựa vào Chi phí cho những Nhu cầu Cơ bản Phương pháp thứ hai được Tổng cục Thống
kê sử dụng chuẩn nghèo xây dựng dựa trên Chi phí cho những Nhu cầu Cơ bản tính theo calo (2.100 Kcal/người/ngày) được các chuyên gia Ngân hàng thế giới nghiên cứu và khuyến nghị áp dụng
Trong giai đoạn tới từ năm 2016, Chính phủ Việt Nam thực hiện thay thế chuẩn nghèo đơn chiều cũ dựa trên thu nhập hoặc chi tiêu sang chuẩn nghèo đa chiều mới phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều xét các yếu tố về dịch vụ xã hội, chất lượng sống (các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt: chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin )
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến nghèo
Nghèo tại mỗi địa phương đều khác nhau về mức độ, xuất phát từ những nguyên nhân, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo dựa trên lý thuyết, các mô
Trang 9hình nghiên cứu trước như World Bank (2007), và các đặc điểm tự nhiên và xã hội đặc trưng riêng của tỉnh Điện Biên, tác giả thực hiện phân tích với giả thuyết các yếu tố cơ bản có thể ảnh hưởng tới nghèo tại địa phương như sau:
1.4.1 Tình trạng việc làm
1.4.2 Trình độ học vấn
1.4.3 Đất đai
1.4.4 Hạ tầng cơ sở đường giao thông
1.4.5 Quy mô hộ gia đình - Tỷ lệ phụ thuộc
1.4.6 Giới tính - Tình trạng hôn nhân
và phương pháp đo lường nghèo, chuẩn nghèo được tổng hợp Trong
đó, phương pháp đo lường nghèo và chuẩn nghèo trình bày theo thời gian và theo quá trình hoàn thiện từ đơn chiều sang đa chiều
Một trong những nội dung chính đã được đề cập là lý luận về các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đã được hệ thống hoá để làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình kinh tế lượng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo tại tỉnh Điện Biên
Các tri thức được trình bày trong chương 1 tạo cơ sở lý luận cho phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo tại tỉnh Điện Biên
Trang 10Ế
Đ ĐẾ Đ Đ ỆN BIÊN 2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Điện Biên là một tỉnh miển núi ở khu vực Tây Bắc của Việt Nam Diện tích tự nhiên của Điện Biên là 9.541,25 km2, có đường biên giới tiếp giáp với 2 nước Lào và Trung Quốc dài hơn 400 km Điện Biên
có lợi thế phát triển các đường giao thông liên lạc và mối quan hệ kinh tế với các nước láng giềng khu vực Địa hình của Điện Biên rất phức tạp với những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam xen kẽ với các thung lũng, sông suối Đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp có độ dốc dưới 150 chỉ chiếm 4% quỹ đất dày trên 50
cm Nguồn nước phong phú tạo điều kiện phát triển nhiều công trình thuỷ điện Nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh đa dạng về chủng loại nhưng trữ lượng thấp và nằm rải rác Điện Biên có tiềm năng phát triển du lịch cà về tự nhiên lẫn lịch sử, văn hoá
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Điện Biên cũng giống như các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta có sự
đa dạng về dân tộc trong thành phần dân cư Điện Biên có 19 dân tộc, trong đó dân tộc Thái chiếm 37,99%, Mông 34,80%, Kinh 18,42% và các dân tộc thiểu số khác Dân số trung bình tỉnh Điện Biên 547.785 người Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân 5 năm (2011-2015) tính theo phương pháp so sánh đạt 9,12%/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2015, đạt 1.106,6
Trang 11Trong giai đoạn 2011 – 2015, Điện Biên đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc thực hiện giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh đã giảm từ 50,01% năm 2010 xuống còn 28,01% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015), bình quân giảm 4,4%/năm
Số hộ nghèo giảm từ 51.644 hộ năm 2010 xuống còn 33.289 hộ năm
2015 Hộ nghèo tập trung chủ yếu ở nông thôn có 36.986 hộ chiếm tỷ
lệ 98,46%; thành thị có 579 hộ chiếm tỷ lệ 1,54% số hộ nghèo năm
2014 Toàn tỉnh Điện Biên có 10 đơn vị hành chính thì có 7 huyện nghèo: Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Nhé, Tủa Chùa; Nậm Pồ; Mường Chà, Tuần Giáo
Đồng bào dân tộc thiểu số tại Điện có nhiều khó khăn về ngôn ngữ, tập quán sinh sống, làm ăn lạc hậu và dễ tổn thương thiệt hại do thiên tai lũ quét, lũ ống Cuối năm 2014, số hộ nghèo DTTS là 36.826 hộ chiếm 98,03% so với số hộ nghèo là 37.565 hộ
2.2.2 Các chính sách, chương trình giảm nghèo ở tỉnh Điện Biên
Giai đoạn 2011-2015, toàn tỉnh đã huy động được 12.293,87 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và
từ các nguồn huy động cộng đồng (bao gồm hỗ trợ của các doanh nghiệp, Tổng công ty, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng và người dân), hỗ trợ từ các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức nước ngoài để thực hiện các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo trên địa bàn
2.2.2.1 Các chính sách h trợ t Chính phủ
2.2.2.2 Các chính sách, chương trình h trợ t các tổ chức quốc tế 2.2.2.3 Các chính sách có nguồn vốn h trợ t cộng đồng
2.2.2.4 Đánh giá chung các chính sách, chương trình giảm nghèo
ở tỉnh Điện Biên
Trang 12
ở
c bi Kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo còn cao; công tác tuyên truyền ở một số cơ quan, ban ngành, địa phương còn hạn chế; tiến độ triển khai các Chương trình,
dự án còn chậm, một số dự án đầu tư dàn trải, hiệu quả chưa cao; công tác điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm ở một số nơi chưa chặt chẽ, khách quan, trung thực… công tác điều tra, khảo sát xác định nhu cầu nghề cần đào tạo, việc dạy nghề gắn với việc làm, chất lượng đào tạo nghề còn hạn chế; nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự án giảm nghèo chưa đáp ứng so với yêu cầu Cơ chế điều phối và phối hợp chưa thật sự gắn kết chặt chẽ giữa các đơn vị
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo ở tỉnh Điện Biên
2.2.3.1 Mô hình kinh tế lượng áp dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo ở tỉnh Điện Biên
Để xây dựng mô hình chuẩn, đánh giá cá nhân tố tác động đến
giảm nghèo, luận án đề xuất sử dụng phân tích của ngân hàng Thế giới (2009) Mô hình có thể sử dụng là mô hình đơn vị xác suất Probit
Nếu chúng ta ký hiệu F(z) là hàm xác suất tích lũy của phân phổi chuẩn chuẩn hóa, tức là, F(z) = P(Z ≤ z)
Chúng ta có thể ước lượng mô hình này bằng phương pháp thích hợp cực đại LM
Tác động cận biên của X: φ( βX ) β X E(Y | X ) = ∂ ∂
Trang 13Trong đó Φ(t) là hàm phân phối chuẩn
2.2.3.2 hình inh tế lu ợng
Demo + Region +
Trong đó Poverty là biến phụ thuộc Poverty = 1 nếu cá nhân thuộc gia đình diện không nghèo và cận nghèo, Poverty = 0 nếu cá nhân thuộc gia đình diện nghèo và cận nghèo
Các biến Demo đại diện cho nhóm các nhân tố về đặc điểm nhân khẩu học của mỗi cá nhân như: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, số năm
đi học, tình trạng hôn nhân
Các biến Houhold là đại diện cho nhóm các nhân tố liên quan đến đặc trưng hộ gia đình nơi các thành viên sinh sống: quy mô hộ, tỷ lệ người phụ thuộc, diện tích đất
Biến Region đại diện cho nhân tố liên quan đến đặc trưng của cộng đồng và vùng địa lý như: có đường ô tô vào đến tận thôn/bản
Cụ thể tên và định nghĩa từng biến như sau:
Age: Tuổi của thành viên trong hộ Kỳ vọng mang dấu (+)
Tylephuthuoc: Tỷ lệ phụ thuộc Kỳ vọng mang dấu (-)
Gender: Giới tính của mỗi thành viên Kỳ vọng biến mang dấu (+) Mar: Tình trạng hôn nhân Kỳ vọng biến mang dấu (+)
Schooling: Số năm đi học của mỗi cá nhân người lao động Kỳ vọng
mang dấu (+)
Nonglam: Nghề nghiệp của mỗi thành viênKỳ vọng mang dấu (+) Fsize: Quy mô hộ Kỳ vọng mang dấu (-)
Land: Diện tích đất của hộ (tính bằng 1.000m2) Kỳ vọng mang dấu (+)
Duongoto: Biến nhận giá trị 0 nếu cá nhân thuộc hộ nằm trong xã có
đường ô tô đến tận thôn/bản Kỳ vọng mang dấu (+)