1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Lập dự án việt tư vấn lập dự án xây dựng công viên văn hóa

81 281 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những tháng đầu năm, sau thắng lợi của Đại hội Đảng toàn quốc, Đại hội Đảng bộ thành phố, các ngành các cấp đã tập trung quán triệt, học tập và triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng,

Trang 1

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

XÂY DỰNG CÔNG VIÊN LỊCH SỬ - VĂN HÓA DÂN TỘC TP HỒ CHÍ MINH

Chủ đầu tư: CÔNG TY CP ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 3CUA GARDEN

Địa điểm: Phường Long Bình, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

_ Tháng 12/2016 _

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

XÂY DỰNG CÔNG VIÊN LỊCH SỬ - VĂN HÓA

DÂN TỘC TP HỒ CHÍ MINH

CHỦ ĐẦU TƢ CÔNG TY CP ĐẦU TƢ PHÁT

TRIỂN DU LỊCH 3CUA

GARDEN

LÝ VĂN HẢI

ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH

NGUYỄN VĂN MAI

Trang 3

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 8

V.1 Mục tiêu chung 8

V.2 Mục tiêu cụ thể 8

Chương II 9

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 13

II Quy mô sản xuất của dự án 15

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 15

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 18

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 19

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 19

Chương III 22

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 22

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 22

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật 23

Chương IV 26

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 26

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 26

II Các phương án xây dựng công trình 26

III Phương án tổ chức thực hiện 28

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 28

Chương V 29

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 29

I Đánh giá tác động môi trường 29

Trang 4

Giới thiệu chung: 29

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 29

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 30

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 30

II Tác động của dự án tới môi trường 30

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 31

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 32

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 33

II.4 Kết luận: 35

Chương VI 36

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 36

I Tổng vốn đầu tư của dự án 36

II Nguồn vốn thực hiện dự án 39

III Phân tích hiệu quá kinh tế và phương án trả nợ của dự án 42

1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 42

2 Chi phí sử dụng vốn bình quân 42

3 Các thông số tài chính của dự án 43

3.1 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 43

3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 43

3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 44

KẾT LUẬN 45

I Kết luận 45

II Đề xuất và kiến nghị 45

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 46

Trang 5

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 5

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 3CUA GARDEN

Giấy phép ĐKKD số: 0313935890 do: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp ngày:16/08/2016

Đại diện pháp luật: LÝ VĂN HẢI Chức vụ: CTHĐQT

Địa chỉ trụ sở: F2/2A, Đường Quách Điêu, ấp 6, xã Vĩnh Lộc A, H Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Công viên lịch sử - Văn hóa dân tộc TP

Hồ Chí Minh

Địa điểm xây dựng: Phường Long Bình, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự

án

Tổng mức đầu tư: 7.906.138.924.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Ngày 8/9/2016, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năn

2030

Theo đó, các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam bao gồm: quảng cáo; kiến trúc; phần mềm và các trò chơi giải trí; thủ công mỹ nghệ; thiết kế; điện ảnh; xuất bản; thời trang; nghệ thuật biểu diễn; mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; truyền hình và phát thanh; du lịch văn hóa

Chiến lược nêu rõ, các ngành công nghiệp văn hóa là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút tối đa nguồn lực từ các doanh nghiệp và xã hội để phát triển các ngành công nghiệp văn hóa

Chiến lược đặt ra mục tiêu phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trở thành những ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, phát triển rõ rệt về chất và lượng,

Trang 6

đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm thông qua việc sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ văn hóa đa dạng, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ tiêu dùng văn hóa của người dân trong nước và xuất khẩu; góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; xác lập các thương hiệu sản phẩm, dịch vụ văn hóa, ưu tiên phát triển các ngành

có nhiều lợi thế, tiềm năng của Việt Nam

Phấn đấu đến năm 2020, doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 3% GDP và tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội; trong đó, ngành du lịch văn hóa chiếm từ 10 - 15% trong tổng số khoảng 18.000 - 19.000 triệu USD doanh thu từ khách du lịch Đến năm 2030, doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp 7% GDP; trong đó, ngành du lịch văn hóa chiếm

15 – 20% trong tổng số khoảng 40.000 triệu USD doanh thu từ khách du lịch Chiến lược khuyến khích phát triển các loại hình du lịch văn hóa, đặc biệt

là du lịch di sản, du lịch tâm linh Liên kết xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa với các nước ASEAN, đẩy mạnh liên kết vùng, địa phương

Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kinh doanh dịch vụ du lịch tại các điểm có di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, các bảo tàng, nhà hát, trung tâm điện ảnh, làng nghề thủ công truyền thống, khu vui chơi giải trí; xây dựng các thương hiệu du lịch quốc gia

Chú trọng phối hợp liên ngành trong việc quản lý, khai thác và phát triển phù hợp giá trị văn hóa trong quá trình phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá các sản phẩm du lịch văn hóa, tập trung thu hút khách du lịch văn hóa có khả năng chi trả cao và lưu trú dài ngày; sản xuất các sản phẩm du lịch văn hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách du lịch

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch văn hóa cần được chú trọng, đặc biệt với nhân lực quản lý, hướng dẫn viên, thuyết minh viên và nhân lực phục vụ trực tiếp khách du lịch; nâng cao chất lượng đào tạo nghề du lịch văn hóa theo tiêu chuẩn nghề ASEAN

Từ những vấn đề trên, chúng tôi nhận thấy cơ hội đầu tư vào dự án đầu tư xây dựng Công viên lịch sử - Văn hóa dân tộc TP Hồ Chí Minh Với các hợp phần sau:

- Làng văn hóa dân tộc Việt Nam

Trang 7

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 7

- Công viên điện ảnh

- Khu tái hiện rừng Trường Sơn

Với mục tiêu góp phần hoàn chỉnh tổng thể dự án Công viên lịch sử - Văn hóa dân tộc TP Hồ Chí Minh Công ty chúng tôi kính đề nghị các Cơ quan, ban ngành có liên quan chấp thuận chủ trương đầu tư Theo các nội dung cơ bản được thể hiện trong dự án

Quyết định số: 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố

Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

Trang 9

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 9

Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

 Khí hậu thời tiết

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:

- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị

- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam

- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%

Trang 10

- Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính

và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ

Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức

Ðiểm chung của tướng trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng, cao từ 20-25m và xuống tới 3-4m, mặt nghiêng về hướng Ðông Nam Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rữa trôi , trầm tích phù sa cổ đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng Nhóm đất xám, với qui mô hơn 45.000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23,4% diện tích đất thành phố

Ở thành phố Hồ Chí Minh, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley; trong đó, hai loại đầu chiếm phần lớn diện tích Ð?t xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m Ðất chua, độ pH khoảng 4,0-5,0 Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp, có khả năng cho năng suất và hiệu qủa kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản

Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện

Trang 11

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 11

tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.500 ha (23,6) Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là

"giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi

 Nguồn nước và thủy văn

Về nguồn nước, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành phố Hồ Chí minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển

Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km2 Nó có lưu lượng bình quân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3

nước và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3

/s

Bề rộng của sông Sài Gòn tại Thành phố thay đổi từ 225m đến 370m và độ sâu tới 20m Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, các trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Ðông Nam Nó chảy ra biển Ðông bằng hai ngả chính -ngả Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm; ngả Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái, dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km, lòng sông sâu, là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn

Ngoài trục các sông chính kể trên ra, thành phố còn có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, như ở hệ thống sông Sài Gòn có các rạch Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé,

Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi và ở phần phía Nam Thành phố thuộc địa bàn các huyện Nhà Bè, Cần Giờ mật độ kênh rạch dày đặc; cùng với hệ thống kênh cấp 3-4 của kênh Ðông-Củ Chi và các kênh đào An Hạ, kênh Xáng, Bình Chánh đã giúp cho việc tưới tiêu kết quả, giao lưu thuận lợi và đang dần dần từng bước thực hiện các dự án giải tỏa, nạo vét kênh rạch, chỉnh trang ven bờ, tô điểm vẻ đẹp cảnh quan sông nước, phát huy lợi thế hiếm có đối với một đô thị lớn

Nước ngầm ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhìn chung khá phong phú tập trung ở vùng nửa phần phía Bắc-trên trầm tích Pleixtoxen; càng xuống phía

Trang 12

Nam (Nam Bình Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ)-trên trầm tích Holoxen, nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn

Ðại bộ phận khu vực nội thành cũ có nguồn nước ngầm rất đáng kể, nhưng chất lượng nước không tốt lắm Tuy nhiên, trong khu vực này, nước ngầm vẫn thường được khai thác ở ba tầng chủ yếu: 0-20m, 60-90m và 170-200m Khu vực các quận huyện 12, Hóc môn và Củ Chi có trữ lượng nước ngầm rất dồi dào, chất lượng nước rất tốt, thường được khai thác ở tầng 60-90m Ðây là nguồn nước bổ sung quan trọng của thành phố

Về thủy văn, hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành

Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m Tháng có mực nước cao nhất

là tháng 10-11, thấp nhất là các tháng 6-7 Về mùa khô, lưu lượng của nguồn các sông nhỏ, độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu, có năm đến đến tận Thủ Dầu Một và trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên mặn bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng

đi nhiều

Từ khi có các công trình thủy điện Trị An và thủy lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn, chế độ chảy tự nhiên chuyển sang chế độ chảy điều tiết qua tuốt bin, đập tràn và cống đóng-xả, nên môi trường vùng hạ du từ Bắc Nhà Bè trở nên chịu ảnh hưởng của nguồn, nói chung đã được cải thiện theo chiều hướng ngọt hóa Dòng chảy vào mùa kiệt tăng lên, đặc biệt trong các tháng từ tháng 2 đến tháng

5 tăng 3-6 lần so với tự nhiên

Vào mùa mưa, lượng nước được điều tiết giữ lại trên hồ, làm giảm thiểu khả năng úng lụt đối với những vùng trũng thấp; nhưng ngược lại, nước mặn lại xâm nhập vào sâu hơn Tuy nhiên, nhìn chung, đã mở rộng được diện tích cây trồng bằng việc tăng vụ mùa canh tác Ngoài ra, việc phát triển các hệ thống kênh mương, đã có tác dụng nâng cao mực nước ngầm trên tầng mặt lên 2-3m, tăng thêm nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của thành phố

Trang 13

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 13

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

Năm 2016 là năm có ý nghĩa quan trọng, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X, kế hoạch 5 năm 2016 - 2020, năm diễn ra bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Việc hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố từ năm đầu tạo nền tảng và động lực cho việc hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu chủ yếu của cả nhiệm kỳ

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu thấp hơn dự báo, giá dầu thô và giá nhiều hàng hóa cơ bản ở mức thấp, tình hình biển Đông tiếp tục diễn biến phức tạp, biến đổi khí hậu diễn biến bất thường, nhanh hơn dự báo; trong nước, thiên tai, xâm nhập mặn, sự cố ô nhiễm môi trường,… đã tác động ảnh hưởng đến phát triển kinh tế thành phố Khả năng cạnh tranh và năng suất lao động thấp làm giảm đi lợi thế của Thành phố trong bối cảnh hội nhập với khu vực và thế giới

Trong những tháng đầu năm, sau thắng lợi của Đại hội Đảng toàn quốc, Đại hội Đảng bộ thành phố, các ngành các cấp đã tập trung quán triệt, học tập và triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng, tổ chức thành công bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, nhanh chóng kiện toàn các chức danh lãnh đạo Đảng, chính quyền nhằm củng cố, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước các cấp Việc bố trí, điều chuyển cán bộ lãnh đạo các cấp với số lượng nhân sự mới khá lớn cũng phần nào ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 Nhưng với sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn, quyết tâm cao, bản lĩnh vững vàng, kiên định của cả hệ thống chính trị, sự giám sát hiệu quả của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên tất cả các lĩnh vực, nhận được sự ủng hộ, đồng tình của doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân, đã tạo nên động lực mới, niềm tin và kỳ vọng mới vào sự nghiệp phát triển thành phố

Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các nội dung chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; kiên trì kiến nghị cơ chế, chính sách đặc thù để tiếp tục phát triển trong các buổi làm việc của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ - ngành Trung ương Đã chỉ đạo tập trung giải quyết các bức xúc về kinh tế - xã hội, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo; chỉ đạo sát sao và xử lý kịp thời những vấn đề phức

Trang 14

tạp mới phát sinh như xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, thực hiện các giải pháp kéo giảm ùn tắc giao thông, tại nạn giao thông, thành lập các đoàn công tác đi kiểm tra giải quyết các điểm gây ngập nước, xử lý ô nhiễm môi trường, đảm bảo cung cấp nước sạch cho các hộ dân, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát dịch bệnh,…

Dành nhiều thời gian đi cơ sở, lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân và doanh nghiệp, để tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, cải cách thủ tục hành chính; xây dựng Đề án Cơ chế, chính sách đột phá để thành phố phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc, thực hiện Nghị quyết 16-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố đến năm

2020 và Đề án xây dựng thành phố thông minh

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu Nâng cao tính minh bạch, trách nhiêm thực thi công vụ, chống lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm trong xây dựng và triển khai chính sách Tính đến ngày 21 tháng 11 năm 2016, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành 5872 quyết định, 19 chỉ thị, 17.063 công văn chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch phát triển thương mại dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, đẩy mạnh xuất nhập khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh Đã ký cam kết với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về việc tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp

Với những nỗ lực, cố gắng mạnh mẽ và quyết liệt của các cấp các ngành, các doanh nghiệp và tầng lớp nhân dân, Thành phố đã vượt qua những khó khăn thách thức, đạt được nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực, hoàn thành đạt và vượt 9/12 chỉ tiêu của kế hoạch năm, 2 chỉ tiêu chưa đạt về cung cấp nước sạch cho nhân dân thành phố và xử lý nước thải công nghiệp và 1 chỉ tiêu sẽ đánh giá vào năm 2017 về chỉ số cải cách hành chính

Tổng sản phẩm nội địa (GRDP) trên địa bàn thành phố năm 2016 ước đạt

1.037.625 tỷ đồng, tăng 8,05% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 7,72%), đạt kế hoạch

đề ra Trong đó: dịch vụ tăng 7,9% (cùng kỳ tăng 7,88%), khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,8% (cùng kỳ tăng 6,05%), khu vực nông nghiệp tăng 5,8% (cùng

kỳ tăng 6,05%); thuế chiếm tỷ trọng 16%, tăng 10% so với cùng kỳ

Về cơ cấu ngành trong GRDP, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 53,6%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 29,7%,khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng 0,8%

Trang 15

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 15

Môi trường an ninh trật tự trên địa bàn được duy trì và ngày càng có tín hiệu tốt hơn

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

 Du lịch nguồn cội, du lịch văn hóa

Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế, văn hóa – xã hội phổ biến Du lịch góp phần đáp ứng mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người Con người từ các độ tuổi khác nhau, đến từ các quốc gia khác nhau ngày càng chú ý đến hoạt động du lịch để trải nghiệm cuộc sống, tăng thêm vốn hiểu biết và giúp giải trí tinh thần Hoạt động du lịch ngày càng phát triển nên kéo theo sự ra đời của rất nhiều loại hình du lịch khác nhau Ngoài việc chú ý đến phát triển du lịch sinh thái thì hiện nay hoạt động du lịch nguồn cội đã bắt đầu được nhiều đối tượng du khách quan tâm và thích thú

Vì thế, du lịch hướng về nguồn cội đang ngày càng trở nên phổ biến, được đông đảo tầng lớp nhân dân quan tâm

Như chúng ta đã biết thì một trong những lợi thế của Việt Nam chính là sự

đa dạng dân tộc, mỗi dân tộc lại sở hữu những nét đặc trưng riêng, nên văn hóa Việt Nam vì vậy mà có nhiều màu sắc hơn Mặc dù, du lịch cội nguồn, một loại hình du lịch mới xuất hiện nhưng đã nó trở thành nét văn hóa, mang tính nhân văn cao trong đời sống của con người Đặc biệt, ở Việt Nam – một quốc gia với

bề dày lịch sử hơn bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, văn hóa đan xen trong một khối lượng khổng lồ những di tích nổi tiếng, gắn kết, hòa quyện cùng những danh lanh thắng cảnh và khu vực sinh thái đa dạng, độc đáo nên du lịch nguồn cội là một hoạt động sâu sắc, một loại hình du lịch đặc biệt hấp dẫn, là nét riêng của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Du lịch nguồn cội đem lại nhiều giá trị cả về kinh tế và văn hóa, góp phần thắp lên ngọn lửa mãnh liệt về tình yêu quê hương, đất nước, yêu dân tộc Phát triển du lịch nguồn cội sẽ phát huy được giá trị kinh tế và nâng cao giá trị văn hóa của đất nước

Du lịch nguồn cội không những đem lại cho du khách nhiều kỷ niệm, cảm xúc thăng hoa, mà còn giúp du khách hiểu thêm về các nét văn hóa, lịch sử của đất nước Nhu cầu tìm hiểu về văn hóa nguồn cội của Việt Nam ngày càng nhiều, minh chứng cho nhu cầu này chính ra sự ra đời của nhiều khu du lịch nguồn cội và lượng khách du lịch đến tham quan những khu du lịch này Điển hình ở Việt Nam, hoạt động du lịch cội nguồn đã có bước tiến mới từ chương

Trang 16

trình du lịch về cội nguồn của ba tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai Cứ mỗi độ xuân về, ba tỉnh lại cùng tổ chức chương trình du lịch về cội nguồn - một chương trình đã trở thành thương hiệu góp phần quảng bá, nâng cao nhận thức

xã hội cho việc giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống, xây dựng nếp sống văn minh, cũng như ý thức cùng khai thác và tôn vinh các di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh ở mỗi địa phương Lượng du khách đến với chương trình này vượt xa sự mong đợi của ban tổ chức Để đáp ứng nhu cầu thăm quan nguồi cội, cuối năm 2012, ba tỉnh thành đã thống nhất dồn sức để phát triển và nâng cao chương trình hợp tác phát triển du lịch tám tỉnh Tây Bắc

mở rộng hơn Ví dụ này cho thấy nhu cầu du lịch cội nguồn của du khách là không hề nhỏ nên tiềm năng phát triển du lịch cội nguồn rất đáng được quan tâm

Hoạt động du lịch nguồn cội không chỉ được chính người dân Việt Nam chú ý đến mà nó còn thu hút được sự quan tâm của rất nhiều du khách quốc tế Văn hóa Việt Nam độc đáo, khác biệt nên kích thích được sự tò mò tìm hiểu của rất nhiều du khách trên thế giới Đa số du khách quốc tế khi đến Việt Nam đều

có mong muốn được tham quan những khu di tích thể hiện những đặc trưng của văn hóa Việt Nam mà ở quốc gia bản xứ của họ không có Cũng chính như người Việt Nam chúng ta thích thú tham quan những nét văn hóa ở nước bạn Nói như vậy không có nghĩa là nhu cầu du lịch nguồi cội chỉ dành cho du khách nước ngoài, người Việt Nam chúng ta, với áp lực phải tiếp thu học hỏi nhiều kiến thức khoa học khác nhau, đôi lúc không được giới thiệu đầy đủ về chính nền văn hóa cội nguồn của chính dân tộc mình Do đó, mà hiện này rất nhiều người Việt Nam quan tâm, thích thú tìm đến những khu du lịch về nguồn cội, lịch sử để tăng vốn hiểu biết về văn hóa dân tộc Việt Nam Vì vậy, tin chắc rằng

du lịch nguồn cội sẽ là một trong những định hướng mới có nhiều tìm năng phát triển hơn cả

 Công viên điện ảnh

Trong thời kỳ kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì thị trường truyền thông cũng theo đó mà càng ngày càng phát triển với nhiều hình thức phong phú khác nhau Nhu cầu truyền thông của mọi người cũng tăng cao hơn hẳn Từ cá nhân nhỏ lẻ đến những doanh nghiệp lớn đều mong muốn xây dựng cho bản thân mình những hình ảnh riêng, những sản phẩm giúp quảng bá tên tuổi của mình Hơn nữa, nhu cầu giải trí của con người cũng ngày càng được chú ý nên việc tạo ra các sản phẩm giải trí đang là lĩnh vực được đầu tư phát triển Những sản phẩm truyền thông, giải trí điển hình trên thực tế bao gồm:

Trang 17

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 17

hình ảnh, video, chương trình truyền hình và phim ảnh Để thực hiện những sản phẩm này thì việc sử dụng một phim trường chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết Việc chụp ảnh cưới, ảnh lưu niệm đã là một phần không thể thiếu trong văn hóa Việt Nam Lựa chọn phim trường để làm nơi chụp ảnh cưới, ảnh lưu niệm phổ biến vì chụp ảnh ở phim trường giúp mọi người tiếp kiệm được chi phí di chuyển ngoài trời và hơn hết là tạo ra sự chuyên nghiệp trong quá trình chụp hình Một phim trường được trang bị đầy đủ những dụng cụ, thiết bị cần thiết sẽ giúp tạo ra những bức ảnh có chất lượng hoàn hảo nhất Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của các loại hình mạng xã hội, nhu cầu cập nhật hình ảnh bản thân của mọi người cũng tăng lên đáng kể Ngày càng có nhiều bạn trẻ tìm đến những phim trường chuyên nghiệp để thực hiện những bộ ảnh cho riêng mình

Do đó, xây dựng một phim trường sẽ thu hút được sự quan tâm và tìm đến sử dụng của rất nhiều người

Phương pháp truyền thông, quảng cáo bằng những clip, video là hình thức được nhiều cá nhân, hoặc doanh nghiệp lựa chọn Thay vì truyền tải thông tin qua hình thức văn bản viết truyền thống vốn được ít người quan tâm tìm đọc thì

để thu hút được sự chú ý của nhiều người, những clip, video đã ra đời và phát huy mạnh mẽ việc thu hút mọi người Nhận thức được hiệu quả truyền thông mạnh mẽ của những clip, video nên các cá nhân, tổ chức ngày càng chú ý đến việc đầu tư xây dựng clip, video Tuy nhiên, việc thực hiện quay những clip, video không phải là việc đơn giản vì nó đòi hỏi chúng ta phải trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết như: máy quay phim, máy thu âm, đèn chiếu sáng,… Đây là những thiết bị đắt tiền nên không phải cá nhân hay doanh nghiệp nào cũng có thể mạnh dạn đầu tư Do đó, giải pháp lý tưởng nhất chính là tìm đến những phim trường và thuê sử dụng phim trường để phục vụ nhu cầu quay clip, video

Ở phim trường, các bạn được cung cấp đầy đủ các phương tiện cần thiết nên chất lượng clip, video sẽ được bảo đảm tối đa Bên cạnh việc sử dụng phim trường để quay clip, video thì phim trường còn là địa điểm lý tưởng để quay những chương trình truyền hình Ngoài những đài truyền hình đã có tên tuổi lớn,

có phim trường riêng thì cũng có không ít những nhà đài nhỏ lẻ, không có sẵn phim trường nên họ thực hiện những chương trình thông qua các phim trường cho thuê Qua những lý do trên chúng ta có thể thấy được nhu cầu sử dụng phim trường của các cá nhân, tổ chức là vô cùng lớn

Ngành điện ảnh tại Việt Nam cũng ngày càng phát triển vượt trội với sự ra đời của rất nhiều nhà sản xuất phim từ lớn đến nhỏ Vì vậy, giấc mơ xây dựng nhiều phim trường đúng nghĩa với đầy đủ các trang thiết bị cần thiết luôn vẫn

Trang 18

là một khao khát của các nhà làm phim Việt Nam Nhu cầu xem phim giải trí ngày càng lớn, nhà sản xuất phim xuất hiện ngày nhiều nên nhu cầu sử dụng phim trường là không thể thiếu Hiện tại, ở Việt Nam, không có nhiều phim trường tốt để hỗ trợ các nhà làm phim thực hiện các dự án phim của mình Rất nhiều nhà sản xuất phim phải ra nước ngoài để thuê bối cảnh quay phim cho dự

án phim của mình, khiến chi phí thực hiện phim tăng cao, thời gian quay phim bị ảnh hưởng không nhỏ bởi các tác động trong quá trình chuẩn bị, di chuyển sang nước ngoài Đây là điều mà không nhà làm phim nào mong muốn Nên việc xây dựng một phim trường trong nước chắc chắn sẽ được mọi người ủng hộ

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Bảng tổng hợp quy mô đầu tư của dự án

2 Lâu đài thời gian (Nhà trưng bày và giới thiệu

4 Khu vui chơi trẻ em (với những nhân vật gắn

I.2 Khu làng văn hóa các dân tộc Việt Nam 481.700

Trang 19

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 19

I.3 Khu tái hiện rừng Trường Sơn m² 201.900

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án được thực hiện tại Phường Long Bình, Q9, TPHCM – Thuộc khuôn viên khu Công viên lịch sử - Văn hóa dân tộc TP Hồ Chí Minh

III.2 Hình thức đầu tư

Đầu tư xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Trang 20

TT Danh mục Diện tích

(m²) Tỷ lệ (%)

2 Lâu đài thời gian (Nhà trưng bày và giới

3 Khu tái hiện bối cảnh phim trường 50.000 5,46

4 Khu vui chơi trẻ em (với những nhân vật

10 Dòng sông thơ (cầu và hồ kết hợp) 30.000 3,27

I.2 Khu làng văn hóa các dân tộc Việt Nam 481.700 52,56

Trang 21

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 21

(m²) Tỷ lệ (%) I.3 Khu tái hiện rừng Trường Sơn 201.900 22,03

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều

có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục

vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương

Trang 22

Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp các hạng mục xây dựng của dự án

2 Lâu đài thời gian (Nhà trưng bày và giới

4 Khu vui chơi trẻ em (với những nhân vật gắn

I.2 Khu làng văn hóa các dân tộc Việt Nam 481.700

Trang 23

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 23

I.3 Khu tái hiện rừng Trường Sơn m² 201.900

2 Thiết bị làng văn hóa các dân tộc VN Đồng bộ 1

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật

II.1 Một số hình ảnh mô phỏng khu công viên điện ảnh

Mô hình Cổng công viên điện ảnh

Trang 24

Mô hình khu xứ sở thần tiên

Khu hẹn ƣớc và cầu tình yêu

Trang 25

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 25

II.2 Một số hình ảnh mô phỏng khu làng văn hóa các dân tộc Việt Nam

Mô hình làng đồng bằng Bắc bộ

Mô hình làng quê Tây Nguyên

Trang 26

Chương IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Dự án thực hiện đầy đủ các thủ tục về giao cấp đất theo quy định để tiến hành xây dựng dự án

II Các phương án xây dựng công trình

Danh mục công trình xây dựng của dự án

I.1 Khu công viên điện ảnh m² 232.800

2 Lâu đài thời gian (Nhà trưng bày và giới thiệu

3 Khu tái hiện bối cảnh phim trường m² 50.000

4 Khu vui chơi trẻ em (với những nhân vật gắn

10 Dòng sông thơ (cầu và hồ kết hợp) m² 30.000

Trang 27

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 27

I.3 Khu tái hiện rừng Trường Sơn m² 201.900 I.4 Các công trình phụ trợ khác

Các hạng mục xây dựng sẽ đƣợc triển khai thiết kế trong giai đoạn lập dự

án đầu tƣ theo quy định hiện hành

Trang 28

III Phương án tổ chức thực hiện

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận điều hành hoạt động của dự án theo mô hình sau:

Dự án chủ yếu sử dụng lao động của địa phương Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, dự án sẽ tuyển dụng và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp

vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ dự án trong quá trình hoạt động sau này

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án

Lập và phê duyệt dự án trong năm 2017

 Năm 2018 tiến hành, thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và thi công hạ tầng kỹ thuật

 Năm 2019 tiến hành thi công khu công viên điện ảnh

 Năm 2020 tiến hành thi công các hạng mục còn lại theo dự án được phê duyệt

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

Trang 29

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 29

Chương V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÕNG

I Đánh giá tác động môi trường

Giới thiệu chung:

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu

tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng Dự án đầu tư xây dựng Công viên lịch sử - Văn hóa dân tộc TP Hồ Chí Minh và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng Khu nghỉ dưỡng thể thao giải trí khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo

Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;

Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Trang 30

Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại

Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí : QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng

Điều kiện tự nhiên

Diện tích xây dựng khoảng 916.400 m², Tại Phường Long Bình, Quận 9,

TP Hồ Chí Minh có địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất có kết cấu địa chất phù hợp với việc xây dựng xây dựng dự án, cần mặt bằng rộng Khu đất có các đặc điểm sau:

_ Nhiệt độ : Khu vực nam bộ có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong

năm có 2 mùa mưa nắng rõ rệt

_ Địa hình : Địa hình bằng phẳng, có vị trí thuận lợi về giao thông

II Tác động của dự án tới môi trường

Trang 31

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 31

Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường

có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:

- Giai đoạn thi công xây dựng

- Giai đoạn vận hành

- Giai đoạn ngưng hoạt động

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm

Chất thải rắn

_ Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác

_ Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết

bị chuyên dụng đến nơi xây dựng

_ Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra

_ Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công

Chất thải khí: Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí

quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết

bị phục vụ cho thi công

Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi

trường trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải

sinh hoạt của công nhân và nước mưa

_ Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh Lượng nước thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm các loại chất trơ như đất cát, không mang các hàm lượng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất

_ Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác

Trang 32

vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ

có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư

_ Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài

Tiếng ồn

_ Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn

_ Động cơ, máy móc thi công, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt

_ Trong quá trình lao động như gò, hàn các chi tiết kim loại, và khung kèo

sắt … và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu…

_ Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện …

Bụi và khói

_ Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân Bụi và khói được sinh ra từ những lý do sau:

_ Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng

_ Từ các đống tập kết vật liệu

_ Từ các hoạt động đào bới san lấp

_ Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha…

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường

Trang 33

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 33

móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể, trong điều kiện môi trường làm việc thông thoáng ngoài trời thì mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến con người là không đáng kể tuy nhiên khi hàm lượng cao nó sẽ là tác nhân gây ra những ô nhiễm cho môi trường và con người như: khí SO2 hoà tan được trong nước nên

dễ phản ứng với cơ quan hô hấp người và động vật

Ảnh hưởng đến giao thông

Hoạt động của các loại phương tiện vận tải phục vụ công tác thi công xây dựng lắp đặt sẽ làm gia tăng mật độ lưu thông trên các tuyến đường vào khu vực, mang theo những bụi bẩn đất, cát từ công trường vào gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường xá, làm xuống cấp nhanh chóng các tuyến đường này

Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

_ Không khí bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ lực lượng nhân công làm việc tại công trường và cho cả cộng đồng dân cư Gây ra các bệnh về cơ quan hô hấp, dị ứng, viêm mắt

_ Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong qúa trình thi công xây dựng và tháo dỡ khi công trình ngừng hoạt động Ô nhiễm tiếng ồn tác động trực tiếp lên lực lượng lao động tại công trình và cư dân sinh sống gần khu vực thực thi dự án Tiếng ồn sẽ gây căng thẳng, ức chế, làm giảm năng suất lao động, gây xáo trộn cuộc sống thường ngày của người dân Mặt khác khi độ ồn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài sẽ ảnh hưởng đến cơ quan thính giác

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường

Giảm thiểu lượng chất thải

_ Trong quá trình thực thi dự án chất thải phát sinh ra là điều không tránh khỏi Tuy nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý chặt chẽ ở từng bộ phận có thể giảm thiểu được số lượng lớn chất thải phát sinh Các biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh:

Trang 34

_ Dự toán chính xác khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu lượng dư thừa tồn đọng sau khi xây dựng công trình

_ Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió

và trên nền đất cao để tránh tình trạng hư hỏng và thất thoát khi chưa sử dụng đến

_ Đề xuất những biện pháp giảm thiểu khói bụi và nước thải phát sinh trong quá trình thi công

Thu gom và xử lý chất thải: Việc thu gom và xử lý chất thải trước khi thải

ra ngoài môi trường là điều bắt buộc đối với khu vực xây dựng công trình Trong dự án này việc thu gom và xử lý chất thải phải được thực hiện từ khi xây dựng đến khi đi bàn giao nhà và quá trình tháo dỡ ngưng hoạt động để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động của trạm và môi trường khu vực xung quanh Việc thu gom và xử lý phải được phân loại theo các loại chất thải sau:

Chất thải rắn: Đây là loại chất thải phát sinh nhiều nhất trong qúa trình thi

công bao gồm đất, đá, giấy, khăn vải, là loại chất thải rất khó phân huỷ đòi hỏi phải được thu gom, phân loại để có phương pháp xử lý thích hợp Những nguyên vật liệu dư thừa có thể tái sử dụng được thì phải được phân loại và để đúng nơi quy định thuận tiện cho việc tái sử dụng hoặc bán phế liệu Những loại rác thải khó phân huỷ hoặc độc hại phải được thu gom và đặt cách xa công trường thi công, sao cho tác động đến con người và môi trường là nhỏ nhất để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định Các phương tiện vận chuyển đất đá san lấp bắt buộc dùng tấm phủ che chắn, giảm đến mức tối đa rơi vãi trên đường gây ảnh hưởng cho người lưu thông và đảm bảo cảnh quan môi trường được sạch đẹp

Chất thải khí:

_ Sinh ra trực tiếp trong quá trình thi công từ các máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển cần phải có những biện pháp để làm giảm lượng chất thải khí ra ngoài môi trường, các biện pháp có thể dùng là:

_ Đối với các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công và các động cơ khác cần thiết nên sử dụng loại nhiên liệu có khả năng cháy hoàn toàn, khí thải

có hàm lượng chất gây ô nhiễm thấp Sử dụng máy móc động cơ mới đạt tiêu chuẩn kiểm định và được chứng nhận không gây hại đối với môi trường

_ Thường xuyên kiểm tra các hạng mục công trình nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra

Trang 35

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 35

Chất thải lỏng Chất thải lỏng sinh ra trong quá trình xây dựng sẽ được thu

gom vào hệ thống thoát nước hiện hữu được bố trí quanh khu vực khu biệt thự Nước thải có chứa chất ô nhiễm sẽ được thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý còn nước không bị ô nhiễm sẽ theo hệ thống thoát nước bề mặt

và thải trực tiếp ra ngoài

Tiếng ồn: Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ cho công nhân trong quá

trình thi công, sắp xếp công việc một cách hợp lý khoa học để mức độ ảnh hưởng đến công nhân làm việc trong khu vực xây dựng và ở khu vực lân cận là nhỏ nhất Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị Thông thường chu kỳ bảo dưỡng đối với thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ là 3 tháng/lần

Bố trí cách ly các nguồn gây ồn với xung quanh nhằm làm giảm tác động lan truyền của sóng âm Để biện pháp phân lập đạt hiệu quả cao hơn cần cách lý và

bố trí thêm các tường ngăn giữa các bộ phận.Trồng cây xanh để tạo bóng mát, hạn chế lan truyền ồn ra môi trường Hạn chế hoạt động vào ban đêm

Bụi và khói: Trong quá trình thi công xây dựng bụi và khói là những nhân

tố gây ảnh hưởng nhiều nhất đến công nhân lao động nó trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của người công nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, về mắt làm giảm khả năng lao động Để khắc phục những ô nhiễm đó cần thực hiện những biện pháp sau:

_ Sử dụng nguyên vật liệu ít gây hại, thiết bị chuyên chở nguyên vật liệu phải được che chắn cẩn thẩn tránh rơi vãi

_ Thưởng xuyên rửa xe để tránh phát sinh bụi, đất cát trong khu đô thị khi

dự án và khu vực lân cận ở mức độ thấp không tác động nhiều đến môi trường,

có chăng chỉ là những tác động nhỏ trong khoảng thời gian ngắn không có tác động về lâu dài

Trang 36

Chương VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU

I.1 Khu công viên điện ảnh m² 232.800 1.151.031.800

1 Cổng công viên điện ảnh m² 120 8.000 960.000

2

Lâu đài thời gian (Nhà

trưng bày và giới thiệu các

9 Nông trại vui vẻ m² 20.000 4.000 80.000.000

10 Dòng sông thơ (cầu và hồ

Trang 37

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 37

STT Nội dung ĐVT lƣợng Số Đơn giá (1.000 đồng) Thành tiền

I.2 Khu làng văn hóa các dân

- Khu tái hiện xóm làng m² 96.000 2.000 192.000.000

3 Khu vực Đồng bằng sông

- Khu tái hiện xóm làng m² 119.876 2.000 239.752.000

- Nhà văn hóa đờn ca tài tử 800 8.000 6.400.000

- Khu tái hiện xóm làng m² 96.000 6.000 576.000.000

- Nhà văn hóa thôn bản m² 3.000 15.000 45.000.000

I.3 Khu tái hiện rừng

Trường Sơn m² 201.900 1.500 302.850.000 I.4 Các công trình phụ trợ

Trang 38

STT Nội dung ĐVT lƣợng Số Đơn giá (1.000 đồng) Thành tiền

Chi phí lập hồ sơ mời

thầu, đánh giá hồ sơ dự

thầu thi công xây dựng

Gxd/1,1*0,025%*1,1 723.344

7

Chi phí lập hồ sơ mời

thầu, đánh giá hồ sơ dự

thầu mua sắm thiết bị

Trang 39

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 39

STT Nội dung ĐVT lượng Số Đơn giá (1.000 đồng) Thành tiền

II Nguồn vốn thực hiện dự án

Bảng cơ cấu nguồn vốn của dự án

(1.000 đồng)

Nguồn vốn

Tự có Liên doanh nước ngoài

I Chi phí xây dựng 2.893.377.800 - 2.893.377.800

I.1 Khu công viên điện ảnh 1.151.031.800 - 1.151.031.800

1 Cổng công viên điện ảnh 960.000 960.000

2

Lâu đài thời gian (Nhà

trưng bày và giới thiệu các

10 Dòng sông thơ (cầu và hồ

Trang 40

STT Nội dung Thành tiền

I.2 Khu làng văn hóa các

dân tộc Việt Nam 1.386.496.000 - 1.386.496.000

- Khu tái hiện xóm làng 192.000.000 192.000.000

3 Khu vực Đồng bằng sông

- Khu tái hiện xóm làng 239.752.000 239.752.000

- Nhà văn hóa đờn ca tài tử 6.400.000 6.400.000

- Khu tái hiện xóm làng 576.000.000 576.000.000

- Nhà văn hóa thôn bản 45.000.000 45.000.000

I.3 Khu tái hiện rừng

Trường Sơn 302.850.000 302.850.000 I.4 Các công trình phụ trợ

Ngày đăng: 06/11/2017, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w