Phía sau xây gác Phú Qu c, th m g i là Ph ợng Tiêu... Trong Hoàng thành, Vua Lê Thánh Tông cũng cho xây thêm cung đi n và l p v n Th ợng lâm để nuôi bách thú... Phía trong làm Hoàng thàn
Trang 1VI N HÀN LÂM KHOA H C XÃ H I VI T NAM
H C VI N KHOA H C XÃ H I
CHU TH HI N
HOÀNG THÀNH THĔNG LONG
Hà N i – 2017
Trang 2VI N HÀN LÂM KHOA H C XÃ H I VI T NAM
H C VI N KHOA H C XÃ H I
CHU TH HI N
Trang 3L I C M N
Lu n vĕn này đ ợc hoàn thành là k t qu c a m t quá trình h c t p và nghiên c u không ng ng c a b n thân, s đ ng viên giúp đỡ c a quý thầy cô giáo, b n bè, đ ng nghi p và gia đình
Nhân đây, tôi xin bày t lòng c m n chân thành và sâu s c nh t đ i v i PGS.TS T ng Trung Tín, thầy là ng i vô cùng gần gũi, t m , nh n l i ch b o cho tôi nh ng đi u nh nh t trong quá trình th c hi n lu n vĕn c a mình Lu n vĕn cũng không thể hoàn thành n u không có s giúp đỡ c a các đ ng nghi p trong d án khai qu t và chnh lý đi n Kính Thiên, đ ng nghi p Trung Tâm
B o t n Di s n Thĕng Long – Hà N i Tôi cũng xin g i l i c m n t i các thầy,
cô giáo khoa Kh o c h c, H c Vi n Khoa h c Xã h i Xin g i l i c m n b n
bè đ ng môn và đ ng nghi p
Tuy đã c g ng nh ng lu n vĕn v n còn nhi u h n ch , thi u sót, vì v y tôi r t mong nh n đ ợc nh ng ý ki n góp ý, b sung c a các nhà nghiên c u, các thầy cô
và nh ng ng i quan tâm t i đ tài để lu n vĕn đ ợc hoàn thi n h n
Tôi xin chân thành c ảm ơn!
Hà N ội, ngày 29 tháng 8 năm 2017
Tác gi lu n vĕn
Chu Th Hi n
Trang 4L I CAM ĐOAN
Tôi xin ca m đoan luận văn là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng
tôi Các s ố liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, khách quan, khoa
h ọc và được trích nguồn rõ ràng Nếu không đúng sự thật, tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhi ệm
Hà N ội, ngày 29 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Chu Th ị Hiền
Trang 5M C L C
M Đ U 1
Ch ng 1: T NG QUAN T LI U 6
1.1 L ợc s kinh đô Thĕng Long 6
1.2 Tình hình nghiên c u di tích C t C , B c Môn, Đoan Môn và n n đi n Kính Thiên 12
1.3 Ti ểu k t ch ng 1 23
C h ng 2: DI TÍCH KI N TRÚC C T C , B C MÔN, ĐOAN MÔN VÀ N N ĐI N KÍNH THIÊN C U TRÚC, V T LI U, K THU T XÂY D NG 25
2.1 Di tích C t C 26
2.2 Di tích B c Môn 31
2.3 Di tích Đoan Môn 38
2.4 N n đi n Kính Thiên 46
2.5 Ti ểu k t ch ng 2 59
C h ng 3: GIÁ TR L CH S VĔN HÓA C A CÁC DI TÍCH C T C , B C MÔN, ĐOAN MÔN VÀ N N ĐI N KÍNH THIÊN TRONG KHU TRUNG TÂM HOÀNG THÀNH THĔNG LONG 61
3.1 Đặc tr ng v t li u, k thu t, c u trúc c a Đoan Môn – n n đi n Kính Thiên 61 3.2 Đặc tr ng v t li u, k thu t, c u trúc c a C t C - B c Môn 62
3.3 V trí, vai trò c a Đoan Môn, n n đi n Kính Thiên, C t C , B c Môn trong c u trúc thành Thĕng long Hà N i 62
3.4 H ng b o t n và phát huy giá tr 67
3.5 Ti ểu k t ch ng 3 69
K T LU N 71
TÀI LI U THAM KH O 73
Trang 6TTBTDSTLHN : Trung tâm b o t n di s n Thĕng Long HN
TTBTDTCĐH Trung tâm b o t n di tích c đô Hu
Trang 7B n v 12: Hi n tr ng h khai qu t t i Đoan Môn nĕm 1999
B n v 13: Các l p ki n trúc và vách đ a tầng t i h khai qu t Đoan Môn, nĕm
1999
Trang 8B n v 14: Hi n tr ng n n đi n Kính Thiên và lan can đá phía tr c và sau
B n nh 03: L i lên tầng 1 C t C và sân g ch vuông
B n nh 04: C a Đông “Nghênh Húc” và Tây “H i Quang” tầng 3, C a B c (không đ ch ) và Nam “H ng Minh”
B n nh 05: Hoa vĕn trang trí ô thoáng trên thân Kỳ Đài và cầu thang và l i lên
B n nh 10: Môn lâu và c u trúc b khung g
B n nh 11: Sân g ch và h th ng thoát n c trên tầng 1
B n nh 12: C i quay c a, t ng g ch và h khai qu t nĕm 1999
B n nh 13: Móng đá B c Môn nằm đè lên t ng g ch th i Lê
B n nh 14: Chi ti t t ng g ch th i Lê
B n nh 15: V t li u ki n trúc th i Lý- Trần t i B c Môn (1999)
Trang 9B n nh 16: V t li u ki n trúc th i Lê, th k 15-18 t i B c Môn (nĕm 1999)
B n nh 17: Toàn c nh Đoan Môn nhìn t phía Nam
B n nh 18: C u trúc cầu thang d n lên tầng 1 và biển đá đ ch “Đoan Môn”
B n nh 19: C u trúc và cách b trí c a đi
B n nh 20: C a chính Đoan Môn
B n nh 21: So sánh máng thoát n c Đoan Môn và B c Môn
B n nh 22: T ng g ch “Đoan Môn”
B n nh 23: Toàn c nh v ng lâu và c u trúc b khung g trên Đoan Môn
B n nh 24: V ng lâu có đ p n i ch hán “Ngũ Môn lâu” và c u trúc t ng, vòm
g ch
B n nh 25: T môn và h u môn mặt tr c Đoan Môn
B n nh 26: D u tích sân g ch v và đá chân móng Đoan Môn
B n nh 27: D u tích con đ ng/t ng Đoan Môn th i Trần, th k 13-14
B n nh 28: V t li u xây d ng và trang trí ki n trúc th i Lý – Trần
B n nh 29: V t tích ki n trúc t i h khai qu t Đoan Môn nĕm 2016, ĕn nh p
v i ki n trúc Đoan Môn
B n nh 30: C u trúc chân móng t ng Đoan Môn và bó vi n chân móng
B n nh 31: Toàn c nh th m r ng lan can đá phía tr c n n đi n Kính Thiên
B n nh 32: Chi ti t hoa sen dây t i Kính Thiên, Vĕn Mi u (Hà N i) và Lam
Kinh (Thanh Hóa)
B n nh 33: Chi ti t đá p lan can đá t i h khai qu t H1, nĕm 2011
B n nh 34: N n sân g ch t i h khai qu t
B n nh 35: Chi ti t chân lan can đá Kính Thiên
B n nh 36: Đi n Long Thiên nhìn t Đoan Môn và phía Đông
B n nh 37: Toàn c nh c a Tây và c a B c Thành Hà N i
B n nh 38: Không gian đi n Thái Hòa và Ng Môn Hu
B n nh 39: C u trúc đi n Thái Hòa, hành lang, c ng hành lang và Ng môn, c cung B c Kinh, Trung Qu c
Trang 10M Đ U
1 Tính c p thi t c a đ tài
1.1 Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thĕng Long - Hà N i có di n tích 18,395 ha, thu c đ a bàn ph ng Đi n Biên và ph ng Quán Thánh, qu n
Ba Đình, Hà N i Bao g m: Tr c Trung tâm Thành c Hà N i r ng 13,865 ha
và khu di tích kh o c h c 18 Hoàng Di u r ng 4,530 ha Toàn b khu di s n
nằm trong khu trung tâm c a C m thành, Hoàng thành qua các tri u đ i Lý,
Trần, Lê s , M c, Lê Trung h ng và hành cung B c Thành, Hà N i
Tr i qua nhi u bi n c thĕng trầm, Kinh đô Thĕng Long đã b h y ho i hoàn toàn ch còn sót l i m t s di tích ki n trúc nh : Đoan Môn, n n đi n Kính Thiên th i Lê, C t C và B c Môn th i Nguy n
V i nh ng giá tr to l n v l ch s vĕn hóa và ngh thu t khu di tích trung tâm Hoàng thành Thĕng Long - Hà N i đã đ ợc x p h ng Di tích qu c gia nĕm
2007, di tích qu c gia đặc bi t nĕm 2009, và đặc bi t,vào lúc 20 gi 30 ngày 31/7/2010 theo gi đ a ph ng t i Brasil (t c 6 gi 30 ngày 01/8/2010 theo gi
Vi t Nam), y ban di s n th gi i đã thông qua ngh quy t công nh n khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thĕng Long - Hà N i là di s n Th gi i khi đáp
ng 3 tiêu chí (ii, iii, vi)
Trong h th ng di s n th gi i này, bên c nh các giá tr c b n thu c di tích kh o c h c d i lòng đ t còn có di tích C t C , B c Môn, Đoan Môn và
n n đi n Kính Thiên hi n v n đang t n t i trên mặt đ t là nh ng b ph n quan
tr ng c a khu di s n và đang hàng ngày phát huy giá tr
Tuy nhiên, hi n nay v n ch a có công trình nghiên c u toàn di n trên các
ph ng di n c u trúc, v t li u, k thu t xây d ng, niên đ i Do v y, lu n vĕn
d a trên c s nghiên c u các di tích trên mặt đ t và d i mặt đ t s đi sâu vào các ph ng di n này nhằm góp phần làm rõ h n các giá tr c a di tích
Trang 111.2 Tr i qua nhi u th k thĕng trầm, hi n nay, di tích Đoan Môn, B c Môn, C t C đã b m t mát nhi u và đang b phong hóa m nh b i nhi u y u t khác nhau Hi n tr ng di tích có ch đã b th m n c, m t s v trí g ch đã b mòn, vỡ hoặc n t n kéo dài K t qu nghiên c u c a lu n vĕn s cung c p thêm d li u nhằm đ xu t các ki n ngh góp phần b o t n lâu dài và phát huy các giá tr to l n c a Khu di tích
1.3 Hi n nay, các di tích C t C , B c Môn, Đoan Môn và n n đi n Kính Thiên đ u t n t i nh m t đ n nguyên ki n trúc đ c l p Trên th c t l ch s C t
C , B c Môn xây d ng th k 19 là nh ng b ph n c a thành Hà N i th i Nguy n còn Đoan Môn và n n đi n Kính Thiên là nh ng b ph n quan tr ng thu c C m thành trong Hoàng thành Thĕng Long th i Lê
T khi di s n tr thành di s n th gi i, Chính ph Vi t Nam và t ch c UNESCO đ u quan tâm đặc bi t t i vi c phát huy giá tr c a di tích Do v y r t
cần thi t liên h , so sánh và nghiên c u t ng hợp để g n k t các di tích này v i
t ng thể ki n trúc thành Hà N i và ki n trúc Thĕng Long th i x a để t đó góp
phần ph c v khôi ph c không gian chính đi n Kính Thiên, không gian thành
Hà N i th i Nguy n nhằm ph c v đ c l c cho vi c phát huy giá tr c a di s n
T tính c p thi t nói trên, tôi quy t đ nh l a ch n đ tài “Di tích ki n
trúc C t C , B c Môn, Đoan Môn và n n Đi n Kính Thiên t i Khu di s n trung tâm Hoàng thành Thĕng Long” làm đ tài lu n vĕn th c sĩ c a mình v i
hy v ng góp phần nh bé vào công cu c nghiên c u lâu dài, ph c t p nh ng vô cùng h p d n c a di s n Hoàng thành Thĕng Long
2 Tình hình nghiên c u đ tài
Di tích C t C , B c Môn, Đoan Môn và n n đi n Kính Thiên là nh ng di tích quan tr ng trong khu di s n Thĕng Long Hà N i Đây chính là nh ng công trình c a còn l i c a thành Thĕng Long th i Lê và thành Hà N i th i Nguy n Chính vì v y, khi nghiên c u v quy mô c u trúc thành Thĕng Long, thành Hà
Trang 12N i các di tích này đ u đ ợc quan tâm và xem đây là v t chuẩn để xác đ nh quy
mô, v trí c a ngôi thành này
Tuy nhiên, nghiên c u có tính h th ng v c u trúc, v t li u và k thu t xây d ng c a nh ng di tích này v n ch a có đ tài quan tâm triển khai Đặc bi t, đặt các di tích này trong b i c nh c a các cu c khai qu t kh o c h c vào các nĕm 1999, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 để tìm th y m i quan h gi a các di tích cùng không gian, cùng niên đ i, th m chí là theo chi u sâu l ch s qua các l p vĕn hóa kh o c thì th c s v n ch a có đ tài t ng hợp và ti p c n
3 M c đích và nhi m v nghiên c u
- H th ng ngu n t li u v các di tích c còn l i trên mặt đ t: C t C , Đoan Môn, B c Môn và n n đi n Kính Thiên
- Nghiên c u c u trúc, v t li u, k thu t xây d ng và b c đầu liên h so sánh v i c u trúc t ng thể c a thành Thĕng Long th i Lê, thành Hà N i th i Nguy n Đánh giá v giá tr c a t ng di tích và h th ng các c m di tích này trên
tr c Trung tâm Hoàng thành Thĕng Long
- Đ xu t m t s ki n ngh ph c v vi c nghiên c u, b o t n và phát huy giá tr c a các di tích trên
4 Đ i t ng và ph m vi nghiên c u
4.1 Đ i t ng nghiên c u
Ngu n t li u s d ng trong lu n vĕn là k t qu kh o sát, đo v , ch p
nh, miêu t di tích ki n trúc C t C , B c Môn, Đoan Môn và n n đi n Kính Thiên trên ph ng di n c u trúc, v t li u, k thu t, trang trí, xác đ nh niên
đ i
Ngoài ra, tác gi lu n vĕn có s d ng thêm ngu n t li u qua các lần khai qu t: H u Lâu nĕm1998, Đoan Môn và B c Môn nĕm 1999, Phía Nam nhà C c Tác Chi n nĕm 2008, đặc bi t chú tr ng vào các cu c khai qu t t i khu v c đi n Kính Thiên nĕm 2011 đ n nĕm 2016 nhằm lý gi i v c u trúc,
Trang 13niên đ i và cách b trí trong m t t hợp các công trình khu v c Kính Thiên
và thành Hà N i
4.2 Ph m vi nghiên c u
4.2.1 Không gian nghiên c ứu
Lu n vĕn t p trung vào các di tích ki n trúc C t C , B c Môn, Đoan Môn
và n n Đi n Kính Thiên t i Khu Trung tâm Hoàng thành Thĕng Long, phía B c
đ ợc gi i h n t c ng B c Môn, phía Nam đ ợc là di tích C t C , phía Đông là
đ ng Nguy n Tri Ph ng, phía Tây là đ ng Hoàng Di u
4.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Di tích ki n trúc Đoan Môn, n n đi n Kính Thiên th i Lê, th k 15 - 18
5.2 K t hợp liên ngành, trong lu n vĕn còn s d ng các ph ng pháp: s
h c, nghiên c u Khu v c h c, Hán Nôm h c, Ki n trúc và Ngh thu t điêu
kh c…
5.3 Lu n vĕn s d ng ph ng pháp Duy v t l ch s và Duy v t bi n
ch ng trong nhìn nh n đánh giá các s ki n, hi n t ợng l ch s liên quan
Ngoài ra tác gi có s d ng các ch ng trình Auto CAD, x lý nh bằng
ch ng trình Photoshop nhằm h trợ cho vi c làm minh h a lu n vĕn
6 Ý nghƿa lý lu n và th c ti n c a lu n vĕn
- T p hợp và h th ng hóa kh i t li u v các di tích ki n trúc hi n còn trên mặt đ t trong khu v c tr c trung tâm Hoàng Thành Thĕng Long
Trang 14- Tìm hiểu m t s đặc tr ng c u trúc, v t li u, k thu t xây d ng và đánh giá v giá tr c a t ng di tích và h th ng các c m di tích này trên tr c Trung tâm Hoàng thành Thĕng Long
- Nh ng đóng góp c a lu n vĕn s góp thêm t li u, cĕn c khoa h c vào nghiên c u, phát huy giá tr h th ng di tích ki n trúc khu v c Hoàng Thành Thĕng Long trong t ng lai
7 C c u c a lu n vĕn
Ngoài phần m đầu, k t lu n, danh m c tài li u tham kh o và ph l c,
lu n vĕn có c c u ba ch ng nh sau:
Ch ng 1: T NG QUAN T LI U
Ch ng 2: DI TÍCH KI N TRÚC C T C , B C MÔN, ĐOAN MÔN VÀ
N N ĐI N KÍNH THIÊN C U TRÚC, V T LI U, K THU T XÂY D NG
Ch ng 3: GIÁ TR L CH S VĔN HÓA C A CÁC DI TÍCH C T C ,
B C MÔN, ĐOAN MÔN VÀ N N ĐI N KÍNH THIÊN TRONG KHU TRUNG TÂM HOÀNG THÀNH THĔNG LONG
Trang 15Ch ng 1
1.1 L c s kinh đô Thĕng Long
Khu di s n Trung tâm Hoàng thành Thĕng Long - Hà N i hi n nay ch là
m t phần nh c a Hoàng thành và c C m thành qua các tri u đ i Lý, Trần, Lê
s , M c, Lê Trung h ng và thành Hà N i th i Nguy n [Xem s đ 1]
Nĕm 1010, vua Lý Thái T ban chi u, chuyển kinh đô t Hoa L v thành
Đ i La Có thể nói, Đ i La là ngôi thành l n, xây d ng quy c theo mô hình thành quân s vào th k 8 – 9, nh ng tính ch t ch là m t “An Nam đô h ph ”
c a nhà Đ ng [18.tr.32-34] Thĕng Long mà Lý Thái T mu n quy ho ch và xây d ng là m t v ng thành biểu th cho s c m nh c a m t nhà n c đ c l p Chính vì l đó, ngay khi v Đ i La (1010), vua Lý đã g p rút xây d ng Thành Thĕng Long Đợt xây d ng lần th nh t c b n hình thành c u trúc Tam trùng thành quách g m: vòng ngoài cùng g i là La thành hay kinh thành, vòng thành
th hai là Hoàng thành có m b n c a T ng Phù phía đông, c a Đ i H ng phía nam, c a Qu ng Phúc phía tây và c a Di u Đ c phía B c C m thành hay Long Ph ợng thành là n i , làm vi c c a nhà vua, hoàng gia và chính ph
Theo Đ i Vi t s ký toàn th , sau khi xây d ng xong, thành Thĕng Long
b trí các cung đi n đ i x ng theo tr c trung tâm: "phía tr c d ng đi n Càn Nguyên, làm ch coi chầu, bên t làm đi n T p Hi n, bên h u d ng đi n Gi ng
Võ, l i m c a Phi Long thông v i cung Nghênh Xuân, c a Đan Ph ợng thông
v i cung Uy Vi n, h ng chính nam d ng đi n Cao Minh, đ u có Th m R ng, trong Th m R ng có hành lang d n ra xung quanh b n phía, sau đi n Càn Nguyên d ng l i đi n Long An, Long Thuỵ làm n i vua ngh , bên t xây đi n
Nh t Quang, bên h u xây đi n Nguy t Minh, phía sau d ng hai cung Thuý Hoa, Long Thuỵ làm ch cho cung n " [6 tr.241]
Trang 16Nĕm 1029, sau “Loạn tam vương”, vua Lý Thái Tông xây d ng l i toàn
b khu c m thành Trên n n cũ đi n Càn Nguyên d ng chính đi n Thiên An làm
n i thi t tri u Hai bên t h u là đi n Tuyên Đ c và đi n Thiên Phúc Phía tr c
đi n Thiên An là sân R ng có đặt m t qu chuông l n Hai bên t h u sân r ng
có đặt gác chuông Phía đông, tây sân R ng là đi n Vĕn Minh và đi n Qu ng
Vũ, phía tr c sân r ng là đi n Ph ng Tiên, trên Đi n có lầu Chính D ng là
n i báo canh báo kh c Sau đi n Thiên An là đi n Thiên Khánh có c u trúc hình Bát Giác Sau đi n Thiên Khánh là tẩm đi n Tr ng Xuân Trên đi n Tr ng Xuân có gác Đ Long T đi n Thiên Khánh n i v i đi n Thiên An phía tr c
đ u có cầu g i là cầu Ph ợng Hoàng
Nĕm 1203, vua Lý Cao Tông b t đầu m t đợt xây d ng m i Đây đ ợc xem nh đợt xây d ng l n th 3 và cũng là cu i cùng c a nhà Lý Cung đi n
m i đ ợc xây d i sang phía tây tẩm đi n Bên trái d ng đi n D ng Minh, bên
ph i d ng đi n Chính Nghi, trên xây đi n Kính Thiên, th m g i là L Giao
gi a m c a Vĩnh Nghiêm, bên ph i m c a Vi t Thành, th m g i là Ngân
H ng Đằng sau xây đi n Th ng Th Bên trái xây gác Nh t Kim, bên ph i xây gác Nguy t B o, xung quanh d ng hành lang th m g i là Kim Tinh Bên trái gác Nguy t B o là tòa L ng Th ch, phía tây xây nhà D c Đ ng Phía sau xây gác Phú Qu c, th m g i là Ph ợng Tiêu Phía sau d ng c a Th u Viên, ao D ỡng
Ng trên ao xây đình Ngo n Y Ba mặt đình có tr ng hoa th m, n c h đình
l u thông v i sông Tô L ch Ngoài ra các cung đi n khác cũng đ ợc xây d ng liên t c M i cung đi n th ng đ u có t ng bao xung quanh và làm c a thông
v i cung đi n khác
Ngoài cung đi n, các v vua nhà Lý còn cho xây d ng nhi u công trình vĕn hóa tín ng ỡng khác để ph c v cho vua và hoàng t c nh : chùa Chân Giáo (n i vua Lý Hu Tông đã tu hành), chùa Diên H u, đài Chúng Tiên d ng nĕm
1161 tầng trên lợp ngói b c, h ao làm c nh cũng đ ợc l p khá nhi u trong Hoàng thành Nĕm 1049, đào h Kim Minh V n Tu , đ p núi đá cao ba ng n
Trang 17trên mặt h và xây cầu Vũ Ph ợng đi vào, 10 nĕm sau l i xây thêm đi n H Thiên bát giác đ y Nĕm 1051, đào h Th y Thanh, h ng Minh Nĕm 1098, đào h Ph ợng Liên và xây t i đây đi n Sùng Uyên, bên trái l p đi n Huy
D ng, đình Lai Ph ợng bên ph i d ng đi n Ánh Thi m, đình Át Vân, phía
tr c xây lầu Tr ng Minh, phía sau b c cầu Ngo n Hoa
Trong h n hai th k d i tri u Lý, giặc ngo i xâm không xâm ph m đ n Thĕng Long, nh ng đ t kinh kỳ cũng ph i ch u đ ng nh ng c n binh l a c a xung đ t cung đình và chi n tranh phe phái Đó là "lo n ba v ng" nĕm 1028, khi Lý Thái T v a t trần và nh t là nh ng cu c tranh ch p cu i đ i Lý vào nĕm 1209 Kinh đô tr thành bãi chi n tr ng, cung th t, ph ph ng nhi u ch
b tàn phá T nĕm 1216 đ n 1220, trong vòng b n nĕm, vua Lý Hu Tông ph i
d i kinh thành v đi n tranh d ng t m t i Tây Phù Li t (Thanh Trì)
Vào đầu th k 13, tri u Lý đã suy y u c c đ , và ph i nh ng ch cho
m t v ng tri u m i: triều Trần (1226 - 1400) vào nĕm 1226
Nĕm 1230, nhà Trần cho tu s a thành Đại La, có m r ng thêm ít nhi u
Thành có b n c a: Tây D ng (Cầu Gi y), c a Chợ D a, c a Cầu D n, c a
V n Xuân (Đ ng Mác) Trên th c t , đo n thành phía đông đ ng th i cũng là đê sông Nh , còn có hai c a m thông ra hai bên c a kinh thành: Giang Khẩu (c a sông Tô) và Đông B Đầu (Tri u Đông đ i Lý)
Hai vòng thành phía trong là Hoàng Thành và C m Thành v n d a vào
thành cũ th i Lý Nĕm 1243, nhà Trần đ p l i vòng thành gi a và g i là thành
Trang 18Long Phượng Đó là Long Thành đ i Lý Nh ng đ i quân c m v tin c y đ ợc
giao nhi m v b o v vòng thành tr ng y u này Các c a c a C m Thành và
Ph ợng Thành xây d ng kiên c theo l i c a tam quan, g m m t c ng chính
gi a và hai c ng ph hai bên, trên c ng có lầu gác M i c a đ u có biển đ rõ tên c a bằng ch vàng C a Nam Hoàng Thành g i là c a Đ i H ng (kho ng chợ C a Nam bây gi ) C a Nam C m Thành g i là c a D ng Minh
M t s Nguyên là Trần Phu đ n Thĕng Long nĕm 1293, mô t c a này
nh sau: "Đ n n i Tù tr ng (ch vua Trần) , có c a g i là "D ng Minh môn", trên c a có gác g i là "Tri u Thiên môn", c a nh bên trái g i là "Nh t Tân môn", c a nh bên ph i g i là "Vân H i môn"1
Nĕm 1230, nhà Trần b t đầu xây d ng, s a ch a l i các cung th t N i vua g i là cung Quan Tri u, n i Th ợng hoàng g i là cung Thánh T (theo
ch đ nhà Trần, vua tr vì m t th i gian r i nh ng ngôi cho con, lên làm Thái
th ợng hoàng, nh ng v n trông nom chính s , nhằm rèn t p cho con quen dần
vi c n c) Trong quần thể ki n trúc Hoàng cung còn có đi n Thiên An, đi n Bát Giác, đi n Diên Hi n là n i vua th ng làm vi c hay th t y n các quan; đi n
T p Hi n, đi n Th Quang là n i ti p s thần n c ngoài, t i th m đi n Diên
H ng là n i di n ra h i ngh bô lão trong cu c kháng chi n ch ng Nguyên; cung
L Thiên, Th ng Xuân dành cho các cung n , S Cung là ch c a thái t …
Lợi d ng tình tr ng suy y u c a tri u Trần, m t quý t c ngo i thích là H Quý Ly ra s c c ng c đ a v và gây d ng l c l ợng Nĕm 1400, H Quý Ly ph
b vua Trần, thi t l p triều Hồ (1400-1407)
T nĕm 1397, H Quý Ly xây d ng m t đô thành m i An Tôn (Thanh Hoá) và cu i nĕm đó, bu c vua Trần d i đô vào Thanh Hoá Đô thành m i mang tên Tây Đô, nhân dân th ng g i là thành nhà Hồ Thĕng Long đ i tên là Đông
Đô T đó, trong nh ng nĕm cu i tri u Trần và th i nhà H , trong 10 nĕm
1 Trần Phu, An Nam tức sự, trong Giao Châu c o
Trang 19(1397-1407), Thĕng Long m t v trí trung tâm chính tr c n c Nh ng vi c d i
đô c a H Quý Ly không có lý do chính đáng và không hợp lòng dân
Cu i nĕm 1406, v n m ng c a đ t n c và c a Thĕng Long-Đông Đô
ph i tr i qua m t th thách c c kỳ ác li t do cu c chi n tranh xâm l ợc cùng 20 nĕm đô h c a nhà Minh (1407-1427) gây ra
Sau khi chi n th ng giặc Minh, vua Lê Lợi v n đóng đô Thĕng Long
nh ng đ i tên là Đông Đô r i Đông Kinh V c b n quy mô thành Đông Đô đầu th i Lê không khác nhi u so v i thành Thĕng Long đ i Lý, Trần, H ch có
đi u cung đi n đ n đài b tàn phá, nhà Lê tu s a l i và xây d ng m i
T nĕm 1490 cho đ n th k XVI, kinh thành m i đ ợc xây d ng có nhi u thay đ i Trong th i gian này Hoàng thành và Đ i La thành đ ợc xây đ p
m r ng thêm Nĕm 1490, vua Lê Thánh Tông cho m r ng Hoàng thành thêm
8 dặm n a Công vi c xây d ng trong 8 tháng m i xong (xem s đ 2) Trong Hoàng thành, Vua Lê Thánh Tông cũng cho xây thêm cung đi n và l p v n
Th ợng lâm để nuôi bách thú Nĕm 1512, vua Lê T ng D c giao Vũ Nh Tô
đ ng ra trông nom vi c d ng h n 100 nóc cung đi n nguy nga, l i kh i công làm C u Trùng đài mà nh s cũ miêu t là tuy ch a hoàn thành mà bóng rợp
n a h Tây “Nĕm 1514, Lê T ng D c m r ng Hoàng thành thêm m y nghìn
tr ợng (m i tr ợng là 3m60) bao b c c đi n T ng Quang, Quán Tr n Vũ và chùa Kim C Thiên Hoa”
T nĕm 1516 đ n nĕm 1527 là th i gian nhà M c thay nhà Lê s suy vong, Kinh thành Thĕng Long chìm trong lo n l c Hầu h t các cung đi n kho tàng đ n chùa cũng nh ph ng ph b thiêu đ t tàn phá nhi u lần Trong n a
cu i th k XVI, c c di n Nam - B c tri u v i m t bên là nhà M c và m t bên
là Lê-Tr nh di n ra quy t li t v i u th ngày càng thu c v phía Nam tri u H
Tr nh lần l ợt chi m đ ợc nhi u t nh phía b c nh Ninh Bình, Hà Nam, B c Ninh và đánh đ n t n Thĕng Long Nhà M c ph i r i b kinh thành lánh n n
Đ n nĕm 1585, M c M u Hợp quy t đ nh tr l i Thĕng Long M t đợt xây d ng
Trang 20đ i quy mô đ ợc kh i đ ng T đó v sau không có lần nào Hoàng Thành đ ợc xây d ng quy mô n a
Tháng 7 nĕm K tỵ, C nh H ng th 10 (1749), Tr nh Doanh cho tu s a xây đ p kinh thành v i quy mô l n bao l y c ph chúa, th ng g i là Đ i Đô thành V trí c a thành Đ i Đô có thể đ ợc nh n di n qua 16 c a ô
Đầu nĕm 1789, Quang Trung Nguy n Hu ra B c đánh tan quân Thanh,
Lê Chiêu Th ng ch y sang Trung Qu c, tri u H u Lê k t thúc Quang Trung
đ nh đô Phú Xuân Thĕng Long đ ợc đ i tên là B c kinh
Sau khi d i Kinh đô vào Phú Xuân (Hu ) d i th i nhà Nguy n, nĕm
1803, vua Gia Long đã cho xây d ng m t toà thành m i theo kiểu ki n trúc Vauban hình vuông (chu vi bên trong kho ng 4km) ngay t i trung tâm Hoàng thành Thĕng Long cũ, làm tr s c a B c thành (B c B ) và là Hành cung c a nhà vua m i khi ra B c (Xem B n đ 3-4)
Trung tâm c a thành Hà N i v n là đi n Kính Thiên, n i đặt hành cung Long Thiên, phía Đông thành là nhi m s c a T ng tr n B c thành Phía Tây là kho thóc, kho ti n và dinh b chính và có viên quan ph trách nh ng kho y Nĕm 1812 d ng C t C Hà N i phía Nam thành Nĕm 1835, vì cho rằng thành
Hà N i cao h n kinh thành Hu , vua Minh M ng cho xén b t 1 th c 8 t c, thành Hà N i ch còn cao ch ng 5m Nĕm 1848, vua T Đ c cho tháo dỡ h t
nh ng cung đi n còn l i Hà N i chuyển vào Hu
Nĕm 1831, sau cu c c i cách hành chính c a vua Minh M ng, Thĕng Long
đ i tên là t nh thành Hà N i T i đây, v n di n ra các l s c phong d i tri u Minh
M ng (1821) và Thi u Tr (1841) Nĕm 1841, Trung Hoa m i ch p nh n Hu làm kinh đô, l s c phong đ ợc chuyển v Hu Các cung đi n còn l i Thĕng Long b vua T Đ c phá b Hà N i ch còn là th ph c a t nh cùng tên
Nĕm 1888, khi nhà Nguy n chính th c nh ợng hẳn Hà N i cho Pháp
Ng i Pháp đ i t nh Hà N i thành thành ph Hà N i Trong th i gian này (1886
- 1897) thành Hà N i b phá h y hoàn toàn để l y đ t làm công s và tr i lính
Trang 21cho ng i Pháp, ngo i tr các di tích Đoan Môn, B c Môn và C t C đ ợc gi
l i (Xem s đ 3, b n v 21)
Nĕm 1954, chi n th ng Đi n Biên Ph đã k t thúc cu c chi n tranh giành
đ c l p dân t c (1945-1954), nh ng đ t n c Vi t Nam l i b chia c t hai mi n Thành c Hà N i t th i gian này đ ợc s d ng làm tr s B Qu c phòng c a Quân đ i nhân dân Vi t Nam Chính t đây, T ng hành dinh Quân đ i Nhân dân
Vi t Nam đã đi u hành cu c chi n tranh gi i phóng mi n Nam th ng nh t đ t
n c (1954-1975) Nhu cầu c a cu c chi n đòi h i ph i xây d ng thêm m t s công trình trong thành c Hà N i Quan tr ng nh t trong s các công trình xây
m i th i kỳ này là tòa nhà D67 và h th ng hầm ngầm (xây nĕm 1967) n i nhà D67 v i nhà Con R ng (S ch huy pháo binh Pháp cũ) [57.tr.58]
1.2 Tình hình nghiên c u di tích C t C , B c Môn, Đoan Môn và chính đi n Kính Thiên
Nghiên c u v thành Thĕng Long luôn là v n đ l n, khó và h p d n nên
đã thu hút đ ợc nhi u h c gi , nhà nghiên c u quan tâm Trong nh ng th p k qua, d i ánh sáng c a nhi u ngu n t li u, v n đ v trí, quy mô và c u trúc thành Thĕng Long ngày càng đ ợc làm sáng t , nghiên c u toàn di n h n trên nhi u khía c nh khác nhau Tuy nhiên, trong khuôn kh c a Lu n vĕn tác gi s không li t kê l i nh ng quan điểm đó mà t p chung vào tình hình nghiên c u
nh ng di tích ki n trúc C t C , B c Môn, Đoan Môn và Kính Thiên, vì đây là
đ i t ợng chính c a lu n vĕn, hình th c trình bày s l ng ghép trên hai ph ng
di n chính v di tích ki n trúc và kh o c h c
1.2.1 Di tích Cột Cờ
C t C Hà N i, đ ợc kh i d ng trong giai đo n xây thành Hà N i vào đầu th i Nguy n (1805-1812) trên n n cũ c a Tam Môn - c ng phía ngoài C m thành th i Lê [29 Tr.409]
Ki n trúc C t C bao g m ba tầng đ và m t thân c t trên có đài quan sát,
đ nh treo c t qu c Trong các tác phẩm nh : Đ i Nam th c l c, B c thành d
Trang 22đ a chí, Qu c s di biên, “M t chuy n đi B c Kỳ” c a Tr ng Vĩnh Ký… có đ
c p khá rõ v di tích C t C Trên c s các tài li u đó cùng kh o sát th c t Trung tâm B o T n Di s n Thĕng Long Hà N i đã l p h s s x p h ng di s n
qu c gia và di s n th gi i có vi t:
C t C hay còn g i là Kỳ Đài2
, vi c xây d ng Kỳ Đài đa s ý ki n cho
rằng nĕm xây d ng vào nĕm th 3 Gia Long (1805) Theo Phan Phúc Tr c:
Qu ốc sử di biên, b n d ch c a Lê Xuân Giáo, Qu c v khanh đặc trách xu t b n,
Sài Gòn 1973, T p th ợng, trang 115, đo n vĕn chép nh sau: “Về việc xây đắp thành Thăng Long, mùa hè năm Giáp Tý (1804) kh i công, đến mùa thu năm t
S ửu (1805) hoàn thành, nhà vua phái Quận Công Nguyễn Văn Thành trông coi
vi ệc y Phía trong làm Hoàng thành, l y cửa Đoan Môn, điện Kính Thiên làm
chu ẩn đích phía trước thành Thăng Long, xây một Cột C được gọi là Điền Đài, cao 100 thước”
Tuy nhiên, sách B c thành d đ a chí l i cho rằng “Ðặt đài C t C Nĕm
Nhâm Thân xây n n g ch, cao bằng mặt thành, d ng c t c cao 75 th c Gặp
đ i l cùng ngày rằm m ng m t thì treo c đ l n bên trên để làm huy hi u” [29.tr.19]
Đ i Nam th c l c xác nh n nĕm Nhâm thân đ ợc nh c đ n trên là nĕm
1812 T nĕm 1824 quy đ nh l kéo c th ng áp d ng cho C t C và Kỳ Đài [62 T2.tr.380]
Ngày nay, C t C nằm sát đ ng Đi n Biên Ph trong khuôn viên c a
B o tàng l ch s Quân s Vi t Nam Đây là di tích quan tr ng và đ ợc xem là
m t trong nh ng biểu t ợng c a Thành ph Hà N i
1.2.2 Di tích Bắc Môn
B c Môn (c a B c) là c a thành duy nh t trong nĕm c a chính c a thành
Hà N i th i Nguy n còn sót l i Di tích nằm t i s 51 đ ng Phan Đình Phùng,
2 Trong Đ i nam th c l c khái ni m v C t C và Kỳ đài đ ợc phân bi t, nh Hu g i là C t C , còn Hà N i
g i là Kỳ Đài Tuy nhiên, gần đây C t C l i là tên g i ph bi n
Trang 23đ i di n v i ph Đặng Dung C u trúc c ng thành khá nguyên vẹn đ ợc xây
d ng bằng g ch v k t hợp v i đá, mặt ngoài còn l u l i v t đ n đ i bác lính Pháp b n vào nĕm 1882 Hai l i lên xu ng b phá h y và v ng lâu phía trên
đ ợc xây d ng m i 1998 -1999 và tu b l i
Sách B c Thành d đ a chí chép: “Năm t Sửu, Gia Long 4 (1805), sai quan đốc sức đắp thành, chu vi 1958 tầm 2 thước 5 t c, xây bằng gạch đá Ngoài thành đều đào hào bao quanh Thành m 5 cửa: Đông Nam, Tây Nam, Chính Đông, Chính Tây, Chính Bắc, xây bằng gạch đá, bốn bề cao và bằng, một
l ối ra vào xây bằng đá, trên tròn dưới vuông Trên cửa dựng nhà gạch làm lầu
canh Ngoài c ửa thành đều xây lăng giác thành (mang cá)….”
Kích th c B c Môn hi n nay đo đ ợc cao 8.71m, r ng 17m, dày 20.48m, c a cao 4.4m cu n vòm cong m m m i
Nĕm 1999, khai qu t thĕm dò đ a điểm B c Môn v i t ng di n tích hai h (H1 và H2) là 60.40m2 K t qu khai qu t đã làm rõ chân móng B c Môn v i nhi u l ợt đá xanh tr c khi xây g ch v đ /xám Chân móng này đè tr c ti p lên d u tích t ng thành và n n ki n trúc th i Lê r t kiên c
Móng ki n trúc r t l n, xây hoàn toàn bằng g ch v Lo i g ch này xu t
hi n t th k 15 tr đi Vi c xác đ nh chính xác lo i g ch này và k thu t xây
x p nh 2 ki n trúc này xu t hi n vào th i kỳ nào là r t khó Gi a hai ki n trúc
có khác nhau m t s điểm sau đây: Ki n trúc h H.1 gần nh là m t ki n trúc nhà c a hay đ n tháp, xây gi t c p, móng g ch v n xây m ng Ki n trúc h H.2 là m t đo n t ng thành, g ch xây x p gi t c p và móng g ch xây khá dầy
và kiên c Tuy nhiên c hai ki n trúc l i có điểm chung là cùng m t lo i g ch,
k thu t xây c t nh nhau [46, tr.11 - 32]
1.2.3 Di tích Đoan Môn
Đoan Môn là c a chính quan tr ng nh t c a C m thành Thĕng Long qua các th i Lý - Trần - Lê Di tích Đoan Môn hi n nay có niên đ i th i Lê, v n hi n
Trang 24h u uy nghi chính gi a tr c thần đ o c a khu Thành c Hà N i (khu Trung tâm Hoàng thành Thĕng Long)
Đoan Môn xu t hi n t r t s m Nĕm Thiên Phù Du Vũ th 3, đ i vua
Lý Nhân Tông (nĕm 1121), t m bia n i ti ng“Đại Việt Quốc, Lý Gia đệ tứ Đế
Sùng Thi ện Diên Linh b o tháp” hi n đang đ ợc l u gi t i chùa Long Đ i (Hà
Nam) đã nh c t i Đoan Môn D i th i Lê S và Lê trung h ng, Đoan Môn
đ ợc chính s (Đại Việt sử kí toàn thư, Lê triều Hội điển ) nh c đ n nh m t
ki n trúc tiêu biểu, quan tr ng c a khu v c không gian chính đi n Kính Thiên
g n v i các nghi l tri u chính c a qu c gia Đ i Vi t
Nĕm 1802, Gia Long ch n Phú Xuân (Hu ) làm kinh đô, Thĕng Long ch còn là th ph c a B c Thành g m 11 tr n Nĕm 1805, thành Thĕng Long b phá
b để xây d ng thành Hà N i, nh ng di tích Đoan Môn v n đ ợc gi l i và có
s a ch a thêm Không gian sân Đoan Môn giai đo n t nĕm 1802 - 1882 g n
li n v i đi n Long Thiên và hành cung B c Thành c a nhà Nguy n Đoan Môn
th c s thay đ i khi quân Pháp chi m đ ợc thành Hà N i nĕm 1882, ng i Pháp
đã cho b t kín c 5 c a Đoan Môn cũng nh 2 c a ph bên Đông và Tây khi n cho khu v c bên ngoài nhanh chóng b hoang hóa, tr thành m t khu đ t tr ng
và cu i cùng ch m h t vai trò l ch s c a mình vào nĕm 1894-1897 khi hợp
đ ng phá thành Hà N i đ ợc H i Đ ng Thành ph thông qua và th c hi n m t cách nhanh chóng nh ng Đoan Môn v n t n t i b t ch p cu c h y di t l n này
Nĕm 1999, Vi n Kh o c h c ph i hợp v i Ban qu n lý Di tích và Danh
th ng Hà N i nhân d p k ni m 990 nĕm Thĕng Long Hà N i, đã ti n hành m 2
h khai qu t thĕm dò đ a điểm Đoan Môn
K t qu phát hi n d u tích sân n n lát g ch v th i Lê, đ ng (hay t ng)
th i Trần có lát g ch ngói trang trí “hoa chanh” và nhi u d u v t ki n trúc khác th i
Lê [45, tr.11- 32] Đáng chú ý nh t là d u tích sân g ch v phát hi n t i h khai
qu t H1 (99ĐM.H1) gần sát c a ngách phía Tây Đoan Môn Lúc đầu h dài 8m,
r ng 6m và nằm l ch v phía Tây, khi phát hi n n n sân g ch v đã ti n hành
Trang 25m r ng thẳng v c a Đoan Môn dài 7,8m, r ng 4m v i m c đích để tìm hiểu sân n n g ch v , nh v y t ng di n tích h 1 là 85,20m2
N n sân xu t l cao đ -1,2m so v i b mặt hi n đ i, d i l p đ t t i x p,
mầu nâu và đen Trong l p đ t này có l n m t s m nh g ch ngói vôi v a hi n
đ i và nhi u di v t c (g ch, ngói, g m men và sành) t th i Lý, Trần đ n th i
Lê trung h ng
T v trí gần gi a đ ng Ng Đ o m ng sân n n g ch v kéo dài sang phía Tây đ n d i đá lát vi n chân t ng c a Đoan Môn Hai b ph n này cùng liên k t m ch v i nhau và có l nằm trong c u trúc t ng thể c a Đoan Môn [Xem Ba.26]
Nĕm 2011-2016, nhi u v trí đ ợc khai qu t thĕm dò theo khuy n ngh
c a UNESCO, phía B c và Tây – B c, đặc bi t giai đo n khai qu t t nĕm 2012
đ n nĕm 2016 m nhi u h khai qu t sát v i v trí di tích còn l i trên mặt đ t
K t qu nh sau:
+ V đ a tầng:
Đ a tầng qua các h khai qu t khá th ng nh t, tầng vĕn hóa dày dao đ ng
4 – 4.5m, có niên đ i kéo dài t th k VIII-IX đ n th k XIX-XX Trong đó đáng l u ý, các tầng đ t đ p th i Lý r t dày (1.15m) và Đ i La th k IX đ n th
k X dày kho ng 50cm
+ V di tích:
- Th i Nguy ễn: Đã tìm th y d u tích móng tr c a các ki n trúc có v trí
gần trùng kh p v i ki n trúc trên b n đ th i Nguy n (1821 - 1831) Có ki n trúc móng tr x p bằng g ch có ch t k t dính hình vuông (1,40m x 1,40m) Có
ki n trúc có móng tr đ ợc đầm bằng g ch ngói v n (0,90m x 0,90m x 0,46m), sân n n g ch Bát Tràng sát lan can đá t i h H1, H2 nĕm 2011
- Th i Lê: Đã xác đ nh đ ợc d u tích ki n trúc c a 02 th i: Lê S và Lê Trung h ng
Trang 26- Th i Lê Trung h ng: Đã xác đ nh d u tích 03 ki n trúc thu c h th ng
tr ng lang, g m 1 ki n trúc 3 hàng c t và 2 ki n trúc 4 hàng c t có h th ng móng tr kích th c r t l n, bó n n h H2 (nĕm 2013), H3 (nĕm 2014), H1, H2 (nĕm 2015) và H1 (nĕm 2016) và sân Đan Trì, đ ng Ng Đ o Trong đó các d u tích ki n trúc này kh p n i v i di tích Đoan Môn hi n nay
- Th i Lê s : Đã tìm th y n n đ t sét đ p khá k t t c các h thám sát,
ng đ o, c ng n c và d u tích ki n trúc 4 hàng c t cùng v i n n g ch (39cm x 39cm x 6,5cm, đa s màu đ ) và d u tích móng t ng bao khá l n phía Tây
r ng 1,7m, phía Đông r ng 1,5m V t li u ch y u là g ch v đ (40cm x 25cm
x 12cm), trong đó có viên còn in ch Hán “Thu Vật hương Thu Vật huyện”, lo i
g ch đã phát hi n khu v c 18 Hoàng Di u, có niên đ i th i Lê s
- Th i Tr ần: Đã xu t hi n 03 ki n trúc có móng tr đ ợc gia c bằng ngói
v n, rõ nh t là ki n trúc có 4 hàng chân c t, đã xu t l 3 gian v n còn phát triển lên phía B c, cùng v i h th ng d u tích móng ki n trúc là d u tích t ng bao,
d u tích b n hoa, n n g ch, c ng n c Đặc bi t, nĕm 2013 cũng tìm th y m t
c ng n c r t l n th i Trần r ng h n 1m, đ sâu còn l i là 1m, ch y song song
v i đ ng n c th i Lý nĕm 2012, r i b góc lên phía B c đo n còn l i hợp v i
đ ng n c Lý phía Tây Nh ng đo n d i hoa chanh l n t i h H1 nĕm 2013, H2 nĕm 2015
- Th i Lý: Đã xu t hi n đ ng n c l n ch y theo h ng Đông – Tây
h nĕm 2012 và b t vuông góc ch y lên phía B c t i h H2 nĕm 2013 và H1 nĕm 2014, phía Nam đã v ợt qua t ng Đoan Môn theo d u tích nĕm 2016
Đặc bi t đã làm rõ 05 d u tích ki n trúc móng tr s i Trong đó có ki n trúc 3 hàng chân c t, lòng nhà r ng 7,2m, đã xu t l 6 gian và 2 chái và cũng
b t vuông góc ch y lên phía B c t i h H1, H2 nĕm 2014, men theo d u tích c a
đ ng n c l n Bên trong và ngoài các ki n trúc này đ u phát hi n d u tích sân
n n lát g ch vuông phía B c (h H1 nĕm 2013) và phía tây (h H2 nĕm 2014)
Trang 27Nĕm 2016 phát hi n thêm 3 ki n trúc th i Lý g m 2 ki n trúc 3 hàng c t và 1
ki n trúc 4 hàng chân c t, móng đ ợc đầm bằng s i sét và sành
Đây là lần đầu tiên phát hi n th y d u tích móng tr và sân n n lát g ch
th i Lý khu v c tr c Trung tâm Có ý ki n suy đoán ph i chĕng đó là d u tích sân Đ i Tri u th i Lý?
- Th i Đại La: Trong 1 h thám sát nh , nh n bi t tầng vĕn hóa dày, có
ch a nhi u di v t kh o c , đặc bi t phát hi n d u tích hàng g ch màu xám x p ngay ng n, báo hi u s xu t l nhi u d u tích ki n trúc khác
+ Di v t: Các di v t cũng r t phong phú v i s l ợng l n là lo i hình v t
li u ki n trúc so v i đ sành và g m s Đáng chú ý là lo i hình ngói men xanh, vàng th i Lê s xu t hi n nhi u các h thám sát 2011 - 2016
Nh v y, t i Đoan Môn đã có 2 giai đo n nghiên c u kh o c h c quan
tr ng: giai đo n th nh t di n ra trong nĕm 1998 – 1999 và giai đo n 2 nĕm
2011 -2016 K t qu khai qu t đã phát hi n nhi u d u tích kh o c h c m i nh con đ ng/t ng lát g ch “hoa chanh” th i Trần và chân móng di tích Đoan Môn, sân n n g ch v th i Lê Đoan Môn K t qu này không nh ng ch rõ v chi u sâu tầng vĕn hóa tr c Đoan Môn mà còn làm rõ các d u tích g n bó m t thi t v i di tích này nh đ ng Ng Đ o, sân Đan Trì, ki n trúc hành lang
H n n a, v i nh ng phát hi n này, hầu h t các nhà kh o c h c đ u cho
rằng gi thi t vị trí trung tâm c a thành Thĕng Long th i Lý, Trần, Lê là nền điện Kính Thiên th i Lê coi nh đã đ ợc ch ng minh [45, tr.5 - 8]
1.2.4 Di tích nền điện Kính Thiên
Đi n Kính Thiên là chính đi n thi t tri u c a nhà Lê s , nhà M c và nhà Lê trung h ng Theo gi thi t c a nhi u nhà nghiên c u l ch s [30, 32, 34, 38, 41, 45,
50, 58, 67], n i đây có thể là chính đi n Thiên An c a tri u Lý và tri u Trần
S cũ cho bi t, tháng 12 nĕm 1427, quân Minh thua tr n rút v n c Vua
Lê Lợi t đi n tranh B Đ vào đóng thành Đông Kinh (tháng 4 nĕm 1428),
Trang 28lên ngôi Hoàng Đ , đặt Qu c hi u là Đ i Vi t, đóng đô Đông Đô (Thĕng Long), sau đ i thành Đông Kinh3vào nĕm 1430
Tháng 11 nĕm Thu n Thiên th nh t (1428), Vua cho làm đi n V n Th ,
l i làm T Đi n, H u Đi n, đi n Kính Thiên, đi n Cần Chánh [7, tr.298] Nĕm Quang Thu n th 5 (1465), Lê Thánh Tông cho làm l i đi n Kính Thiên, Cần
Đ c đ n tháng 11 hoàn thành, li n ban đ i xá thiên h [7, tr.407] Hai nĕm sau, (1467) Thánh Tông l i cho làm thêm lan can đá th m đi n [7, tr.426]
T đây, đi n Kính Thiên có t i 32 lần đ ợc chính s th i Lê, Nguy n (t nĕm 1428 đ n 1821) nh c đ n v i tên g i đi n Kính Thiên hay Chính đi n (Kính Thiên) [50, tr.9] Khi chép v công trình này s luôn chú tr ng đ n các s ki n, nghi th c quan tr ng c a tri u Lê nh làm n i coi chầu – Thi t l Đ i tri u, l đĕng quang, ra đ thi, x ng danh ti n s , đ c chi u th , ti p x thần [7, tr.354, tr.409, tr.465, tr.502, tr.504]
Ch t l c và k t n i các s ki n trong Đại Việt sử ký toàn thư t khi đi n
Kính Thiên hoàn thành (nĕm 1465) đ u cho th y ki n trúc này có quan h m t thi t v i m t s công trình l n nh sân Đan Trì, Đoan Môn và ki n trúc hành lang, t ng bao T t c đ ợc t ch c r t chặt ch trong m t khu v c/không gian
c thể đ ợc b o v b i các b c t ng l n có c a ra vào liên k t v i khu v c xung quanh Có thể li t kê m t vài s li u tiêu biểu để ch ng minh cho nh n
đ nh đó
S li u 1: Mùa đông, tháng 10 nĕm 1472, đ nh tri u nghi h v Các
t ng sĩ hàng ngày vào chầu, ph i đ ng s p hàng tr c hai bên đông tây ngoài
c a Đoan Môn, nh ng ngày sóc v ng ph i đ n đợi ngoài c a Vĕn Minh, Sùng
Vũ, sau ba h i tr ng thì ti n vào Đan Trì dàn bày nghi tr ợng ban th ch nh t [7, tr.460]
3 Đông Kinh là tên g i chính th c do tri u đình nhà Lê ban b , tuy nhiên tên g i Thĕng Long v n t n t i trong
th i kỳ này, th m chí trong các vĕn b n hành chính, tiêu biểu là các b n đ H ng Đ c v n ghi là thành Thĕng
Long
Trang 29S li u 2: Tháng 11 nĕm 1473, ra s c ch rằng, kể t nay, các quan vào chầu
không đ ợc nh c t trầu, ném bã trầu c a và sân Đan Trì [7, tr.463]
S li u 3: Ngày 25 tháng 6 nĕm 1480, ra s c ch rằng các quan vào chầu, khi
đ n ngoài c a Đoan Môn, n u gặp ngày m a thì t m tránh m a hai bên hành lang phía đông và phía tây [7, tr.481]
Lu t H ng Đ c, m t b lu t n i ti ng c a th i Lê tuy không nói rõ c thể các cung đi n này đâu nh ng l i cho bi t v trí c a t ng l p không gian mà tính ch t quan tr ng c a nó đ ợc ph n ánh thông qua khung hình ph t nặng, nhẹ dành cho
ng i vi ph m “Ngư i trèo qua tư ng điện bị xử tội chém, trèo qua tư ng c m xử tội
gi o, trèo qua Hoàng Thành ph i đày đi châu xa; trèo qua Kinh thành 4
x ử tội đồ làm khao đinh” [61, tr.29, C m v , đi u 3]
T ng đi n là l p trong cùng bao b c các đi n chính n i vua và làm
vi c Theo chính s , bao b c chính đi n Kính Thiên là l p t ng đi n “Ngày 28,
29 t háng 8 năm 1491, mưa to suốt c ngày đêm không dứt, đổ tư ng điện Kính Thiên, nước dâng lên đến 4 thước” [7, tr.509]
Kho ng n a cu i th k 18, niên hi u C nh H ng (1740 - 1786), đi n Kính Thiên và khu v c đi n Kính Thiên b b hoang và đ nát Ph m Đình H
và Nguy n Án chép trong Tang thương ngẫu lục nh sau:“nền điện cũ núi
Nùng b ỏ làm điện Kính Thiên, th Hiệu Thiên thượng đế (giới), Hậu thổ Địa kỳ (đ t), và phụ phối đức Thái Tổ hoàng đế Những ngày mồng một và rằm, vua ra
coi ch ầu điện Cần Chính Viện Đãi Lậu hai bên điện y nối nhau sụp đổ, cỏ
m ọc lên thềm và ngập đến đầu gối, phân ngựa v y ra bừa bãi” [14, tr.19]
T ng hợp các d li u trên cho th y, khu v c chính đi n Kính Thiên là t
hợp nh ng công trình ki n trúc b th có v trí trung tâm quan tr ng b c nh t c a
C m thành Đông Kinh th i Lê, th k 15 - 18 Trong đó, chính đi n Kính Thiên
gi v trí trung tâm [50, tr.5-9; 42, tr.3] - đi n thi t l Đ i tri u, c a c m thành là Đoan Môn [50, tr.47] Ngoài C m thành là Hoàng thành, ngoài Hoàng thành là
4
Kinh thành là vòng thành bao b c kinh đô, t c là La thành hay Đ i La thành.
Trang 30Kinh thành C u trúc t ng thể c a Đô thành Đông Kinh đ ợc t ch c chặt ch theo mô hình tam trùng thành quách bao b c l n nhau gi ng nh thành Thĕng Long th i Lý, Trần [30, 32, 34, 38, 41, 45, 50, 58, 67] Giai đo n cu i th i Lê trung h ng, th k 18, khu v c này b hoang tàn, đi n Kính Thiên tr thành n i
th Th ợng Đ , H u Th Đ a Kỳ và đ c Thái T Hoàng đ , các nghi l đ u b
b và đ ợc th c hi n bên ph chúa
Đ n tri u Nguy n nĕm 1805, vi n lý do B c Thành không còn là kinh đô
c a c n c, vua Gia Long đã sai phá b thành cũ (Hoàng Thành th i Lê) và cho xây d ng m t thành m i nh h n theo kiểu ki n trúc Vauban5 Nĕm Gia Long
th 14 (nĕm 1816), ch truy n, g đi n Kính Thiên B c Thành m c nát không
thể tu b đ ợc chuẩn cho dỡ xu ng để quy vào m t n i, r i c n n đi n y tìm
s m g d ng làm nhà Phan V ng, nhà chính 3 gian, hợp làm m t tòa để ti n ngày sóc, ngày v ng tri u h i Tòa đi n này đ ợc g i là Long Thiên, phía sau Long Thiên là hành cung B c Thành - n i vua Nguy n ngh ng i m i khi tuần
du B c Hà
Nĕm 1876, Tr ng Vĩnh Ký trong m t chuy n ra thĕm B c Kỳ đã mô t
khu v c Kính Thiên nh sau: “Trước hết vô hoàng thành cũ Lọt khỏi ngũ môn lâu, lên đền Kính Thiên Đền y nền cao lắm, có 9 bậc xây đá xanh, hai bên có hai con rồng cũng đá lộn đầu xuống Cột đền lớn trót ôm, tinh những là gỗ liêm
c Ngó ra đàng sau còn th y một hai cung điện cũ chỗ vua Lê thu xưa, bây
gi hư tệ còn tích lại đó mà thôi”
Sau khi thành Hà N i b th t th (nĕm 1882), ng i Pháp đã cho dỡ b tòa đi n Long Thiên (nĕm 1886) để xây tr s Pháo Binh hay còn g i là nhà con
R ng, ki n trúc này v n còn t n t i đ n nay
5 Th ng ch Pháp Sébastien Le Prestre de Vauban (1963-1707) là kĩ s quân s , và là 1 chi n binh th t s , đ ng
th i là tác gi c a h th ng phòng v đô th đ ợc đáng giá là h u hi u nh t b y gi H th ng phòng v Vauban t p trung vòng thành ngoài v i h th ng hào lũy và pháo đài k t n i r t ph c t p Bên trong mặt bằng thành ph th ng có hình đa giác đ u v i s l ợng c nh không nhi u (t 5 - 6 c nh) Do hi u qu cao trong phòng v mà h th ng thành Vauban đ ợc ph bi n r ng kh p châu Âu và th gi i nh ng nĕm sau đó
Trang 31Đó là nh ng di n bi n l ch s đ i v i chính đi n Kính Thiên th i Lê và Long Thiên th i Nguy n mà hi n nay chúng ta nh n di n và quan sát đ ợc t di tích
Nĕm 2011, th c hi n khuy n ngh c a UNESCO v vi c tĕng c ng nghiên c u kh o c h c khu v c Thành c Hà N i – khu v c đi n Kính Thiên Xung quanh n n chính đi n Kính Thiên đã ti n hành đào 5 h thám sát v i t ng
di n tích 100m2 Đây là lần đầu tiên, kh o c h c đ ợc phép ti n hành nghiên
c u v trí này K t qu cho th y, t t c các v trí thám sát đ u đã xu t l nhi u
di tích, di v t c a nhi u th i kỳ l ch s khác nhau
+ T ầng văn hóa: Các v trí khai qu t có đ dày m ng khác nhau nh ng
tr t t gi a các l p vĕn hóa là khá rõ đây đã làm rõ đ ợc có l p vĕn hóa th i
hi n đ i (22 - 45cm), l p vĕn hóa th i Nguy n và th i Pháp thu c (40 - 45cm),
Th i Lê sân n n g ch v màu đ và màu xám Bó móng n n đi n Kính Thiên, móng gia c thành b c đá ch m r ng th i Lê s và móng tr bằng g ch ngói v n và đ t sét [Xem Bv 18]
Th i Trần có hàng g ch bìa xu t l t i h H3
Đây là đợt đào thĕm dò đầu tiên t i khu v c n n đi n Kính Thiên, các h khai qu t mang tính ch t thĕm dò là chính Dù v y, b c đầu hé l s đ m đặc
di tích và s c t phá vô cùng ph c t p c a di tích khu v c này V c b n có
nh n th c nh sau: Lan can đá phía tr c v n nằm trên móng gia c , các rìa
c nh đ u có t m đá p vi n trang trí, toàn b d u tích này đ u nằm trong tầng vĕn hóa th i Lê N n đi n Kính Thiên đ ợc bó bằng đá và g ch v xám, các l p
Trang 32g ch d i v n gi đ ợc y u t g c th i Lê, hàng g ch phía trên đã có tác đ ng
c a th i hi n đ i Lan can đá nh phía sau (Tây - B c) đã đ ợc đặt l i vào th i
hi n đ i
Do h đào quá nh cho nên ch làm rõ đ ợc phần nào l p vĕn hóa Lê - Nguy n, ch a làm rõ đ ợc các l p vĕn hóa Đ i La, Lý, Trần v trí này
Ngoài các v trí khai qu t liên quan tr c ti p đ n di tích, các v trí khác đã
đ ợc khai qu t thám sát nh : khai qu t thĕm dò 206m2 đ a điểm H u Lâu
(1998), tìm th y d u tích “hồ” hay “bến nước” th i Lê và nhi u di v t t th i
Đ i La đ n th i Lê Trong đó, đáng l u ý là b s u t p g m m ng cao c p hoàng gia th i Lê s [47, tr.5 - 26]
1.3 Tiểu k t ch ng 1
Nĕm 1010, Lý Thái T d i đô t Hoa L v Đ i La, n i trung tâm c a tr i
đ t, t khí thiêng c a non sông T i Thĕng Long, Lý Công Uẩn cho xây d ng m t
đô thành m i mang ý nghĩa c a nhà n c đ c l p t ch C u trúc thành Thĕng Long theo mô hình tam trùng thành quách, ngoài cùng là La thành, vòng thành gi a
là Hoàng thành và trong cùng là C m thành
T d li u kh o c h c và l ch s cho bi t: c u trúc Thành Thĕng Long xây
d ng t th i Lý, th k 11 gần nh đ ợc các tri u đ i sau noi theo, ch có nh ng
lần s a ch a m r ng vào th i Trần, Lê, riêng khu v c C m thành ít có s thay đ i
Gần đây, GS Phan Huy Lê nh n đ nh quy mô C m thành nh sau: C m thành có hình ch nh t, chi u B c - Nam t Tam S n đ n Đoan Môn là 462m, chi u Đông - Tây t kho ng gi a Qu ng tr ng Ba Đình đ n phía Nam núi Tam S n dài 770m [ 32, tr.47 - 48] Khu v c này có chính đi n Kính Thiên th i Lê đ ợc xây d ng trên n n cũ c a đi n Càn Nguyên, Thiên
An th i Lý – Trần [67, tr.5 - 9; 50, tr.9; 40, tr.4]
Đặc điểm các di tích C t C , B c Môn, Đoan Môn và n n đi n Kính Thiên hi n nay đ u nằm đ c l p, riêng bi t do các di tích khác đã b phá h y nên khó có thể hình dung ra m i liên h c a chúng Chính vì v y, các cu c
Trang 33khai qu t thĕm dò kh o c h c t i khu v c thành c Hà N i vào hai giai
đo n l n nĕm 1998 – 1999 và t nĕm 2011-2016 H u Lâu, B c Môn, Đoan Môn và Kính Thiên đã thu đ ợc k t qu r t l n, lý gi i sâu s c v Thành Thĕng Long T i Đoan Môn, đã phát hi n nhi u d u tích kh o c h c th i
Trần có con đ ng/t ng lát g ch “hoa chanh”, th i Lê làm rõ chân móng di tích Đoan Môn, sân n n g ch v th i Lê, d u tích b n n c H u Lâu, móng t ng thành th i Lê B c Môn Gi thi t v trí trung tâm c a thành Thĕng Long th i Lý, Trần, Lê là n n đi n Kính Thiên th i Lê ngày càng
đ ợc c ng c [42, tr.2 - 8]
Tóm l i, s t n t i c a các di tích C t C , B c Môn, Đoan Môn và Kính Thiên, tr i qua 2 đợt phá h y l n có tính tri t để vào nĕm 1805 d i tri u Nguy n khi Gia Long phá thành Thĕng Long xây thành Hà N i và nĕm
1897, Pháp phá thành Hà N i đã cho th y v trí ch c nĕng c a các di tích này đ i m i giai đo n l ch s
Tuy nhiên, b n thân các di tích này cũng không tránh kh i s can thi p,
tu b , c i t o theo ý đ c a nhà Nguy n và quân đ i Pháp
Trang 34C h ng 2
KÍNH THIÊN C U TRÚC, V T LI U, K THU T XÂY D NG
Thĕng Long (Hà N i) là kinh đô c a Đ i Vi t su t trong ba tri u đ i Lý -
Trần – Lê t th k 11 đ n th k 18 Đoan Môn và Kính Thiên là 2 di tích quan
tr ng b c nh t c a kinh đô Thĕng Long th i Lê
Nĕm 1805, nhà Nguy n cho phá b toàn b Hoàng Thành th i Lê để xây
d ng thành Hà N i, nh ng ch đ ng gi l i 2 ki n trúc quan tr ng là c ng Đoan Môn và đi n Kính Thiên (sau đ i thành Long Thiên), các công trình này nằm hài hòa trên tr c chính tâm c a thành Hà N i m i
Nĕm 1882, ng i Pháp chi m thành Hà N i và bi n n i đây thành cĕn c quân s , Hà N i và thành Hà N i th c s chuyển sang m t giai đo n l ch s m i
Trang 352.1 Di tích C t C
Kỳ Đài (còn g i là C t C ) đ ợc xây d ng nĕm 1805 – 1812 cùng th i gian nhà Nguy n xây d ng toà thành m i kiểu Vauban8 Theo t ng truy n, di tích đ ợc xây trên n n cũ c a Tam Môn, c ng phía ngoài c a C m thành th i Lê [29, tr.409]
Th c t cho B ắc thành dư địa chí đ a ra kích th c chính xác h n
Tầng th nh t: có kích th c dài 42,5m, cao 3,1m và có 2 cầu thang bằng
g ch d n lên sân g ch khá r ng phía trên [Xem Bv 2, hình 1]
Tầng th hai: m i c nh dài 27m, cao 3,7m M i mặt c a tầng này có m t
c a vòm, phía trên m i c a kh c các ch Hán nh : “Nghênh húc” (đón ánh
n ng ban mai) vòm c a phía Đông, “H i quang” (ph n chi u ánh sáng) vòm c a phía Tây và “H ng minh” (h ng v ánh sáng) vòm c a phía Nam, riêng c a phía B c để tr n không đ ch [Xem Bv 2, hình 2 và Bv 5,
Ba 6)
Tầng th ba: cao 5,1m, có kích th c 12,8m m i c nh Có m t khung c a
mặt B c d n đ n m t cầu thang d n lên tháp Kỳ Đài (Xem Bv 3)
Tr tháp đ ợc làm hoàn toàn bằng g ch, mặt c t ngang hình bát giác, cao 12,8m, m i c nh đáy dài 2m, đ ng kính 5.37m thon dần lên t i đ nh, đ ng kính
8 Th ng ch Pháp Sébastien Le Prestre de Vauban (1963-1707) là kĩ s quân s , và là 1 chi n binh th t
s , đ ng th i là tác gi c a h th ng phòng v đô th đ ợc đáng giá là h u hi u nh t b y gi H
th ng phòng v Vauban t p trung vòng thành ngoài v i h th ng hào lũy và pháo đài k t n i r t
ph c t p Bên trong mặt bằng thành ph th ng có hình đa giác đ u v i s l ợng c nh không nhi u (t 5-6 c nh) Do hi u qu cao trong phòng v mà h th ng thành Vauban đ ợc ph bi n r ng kh p châu Âu và th gi i nh ng nĕm sau đó.
Trang 363.66m Trong lòng có b c thang xoáy trôn c d n lên t i đ nh, g m 54 b c Tháp có các ô c a chi u sáng và thông khí hình qu t và bát giác [Xem Ba.5, Bv 4]
Đ nh C t C t o m t v ng canh c u t o hình bát giác, mái hình d ng nh chi c nón cao 3.3m có 8 c a s t ng ng v i 8 mặt quay v 8 h ng, trong lòng r ng đ cho t 5 đ n 7 ng i đ ng quan sát Gi a đ nh lầu là 1 tr tròn dùng để c m c có đ ng kính 40cm, cao 8m
+ Đá ong: xây b t đầu đè lên hàng g ch v trên cùng, g m 10 hàng, kích
th c trung bình (dài 40 - 42cm, dày 20-22cm x r ng 23-25cm), 8 hàng gi t c p
và 7 hàng xây t ng phía trên là g ch bìa m ng đặc tr ng c a g ch Nguy n, th
v a b m c, r n n t, g ch b bào mòn, nhi u viên r t ong Cây d i m c bám
hầu h t các góc t ng, tình tr ng h h ng nặng nh t mặt phía B c và Đông
Kh o sát hi n nay cho th y, nhi u viên g ch vuông đ ợc tu b sau này không
ph i là g ch Bát Tràng mà là g ch c a xí nghi p s Sông Th ng HB-VN, tên
xí nghi p s n xu t đ ợc in trên mặt g ch [Xem Ba 3, hình 2 và B ng kê 2.1]
Trang 37Stt Lo i hình
Kích th c (cm) (dài x dày x r ng)
B ng kê 2.1 Các lo ại vật liệu xây dựng đế tầng 1, Cột C [Nguồn tác gi ]
- Tầng thứ hai: V t li u ch y u đ ợc xây bằng 3 lo i: g ch v , g ch bìa
và đá lát [Xem b ng kê 2.2] G ch v xây 11 hàng d i cùng còn g ch bìa xây
22 hàng trên, có kích th c và k thu t khá gi ng nh tầng 1 Đá lát l i đi t vòm c ng đ n chân cầu thang d n lên tầng 2 [Xem Ba 3, hình 3] Kh o sát hi n
tr ng tầng 2 nh n th y: phần t ng p có khá h n tầng 1, các m ch v a còn
t ng đ i t t
Stt Lo i hình
Kích th c (cm) (dài x dày x r ng)
Trang 38- Thân C t C : v c b n còn t ng đ i nguyên vẹn, l p v a ngoài b l tróc t ng m ng, tr g ch trong ra Riêng thân C t C đ ợc xây toàn b bằng
g ch bìa kích th c dài 26cm x dày 4cm x 13cm, nh h n g ch bìa tầng 1 và
tầng 2 [Xem Ba 5, hình 3]
Stt Lo i hình
Kích th c (cm) (dài x dày x r ng)
Trang 39m i c p, t ng hoa trang trí bằng nh ng hoa vĕn khác nhau, tuy đ n
xu ng bằng g đã xu ng c p Trên t ng phía trong có nhi u ch vi t v chằng
ch t r t m t m quan Thân C t C v c b n còn t ng đ i nguyên vẹn, l p v a ngoài b l tróc t ng m ng, tr g ch trong ra, do n ng m a lâu ngày nhi u viên g ch b bào lõm
Phần v ng canh, g ch lát n n đã b bong, các ch t c a b gãy, h ng H mái còn t t
Tóm l i, C t C đ ợc xây d ng trong kho ng 1805 - 1812, trên t ng thể,
riêng cho t ng c p Trên c a có 2 ch Hán đ ợc đ p n i t rõ ý t ng cao siêu
Trang 40c a ng i xây d ng Có thể nói, trên đ nh C t C cao l n có c T qu c tung bay, làm tĕng tính tôn nghiêm, uy nghi c a di tích đã có 212 nĕm nay
2.2 Di tích B c Môn
B c Môn là c ng thành phía B c, m t trong 5 c ng thành duy nh t còn l i
c a Thành Hà N i th i Nguy n, xây d ng nĕm 1805 B c Môn đ ợc xây bằng
g ch v i c ng vòm bằng đá, gi a c a có t m biển đá ghi 3 ch Hán “Chính B c Môn” (正 北 門), di m biển trang trí hoa dây Các b mặt c a B c Môn là t ng nghiêng 15 đ khi n cho ki n trúc này có d ng hình thang cân, trên đ nh là m t sân r ng lát g ch vuông, có lan can bao xung quanh và các máng thoát n c t c
bằng đá các góc Trên cùng là m t v ng lâu hai tầng mái u n cong và đầu đao truy n th ng [Xem Ba 10] Mặt chính c a t ng thành v n còn d u hai v t đ n
thần công b n vào thành t pháo thuy n “Suprise” và “Fanfare” ngày 25 tháng 04 nĕm 1882 [Xem Ba 8]
B c Môn - m t trong 5 c ng thành duy nh t còn l i c a thành Hà N i Đây
là công trình tiêu biểu còn l i c a thành Hà N i x a còn t n t i đ n nay
B c Môn là di tích g n v i hai v t ng đ c Nguy n Tri Ph ng và Hoàng
Di u đã anh dũng chi n đ u gi thành tr c s c m nh c a quân Pháp
2.2.1 Cấu trúc công trình
Cĕn c vào hi n tr ng, t li u l ch s và nh ng b c nh t li u ch p khi thành Hà N i ch a b phá, c u trúc B c Môn g m có 4 phần liên k t hài hòa
nh sau:
+ Ph ần chính môn: Có mặt bằng t ng thể r ng 360m2
, dài chi u B c – Nam là 21.3m, chi u Đông Tây là 17.15m, gi a m c a đi thông qua ki n trúc
r ng 4.35m Mặt đ ng c a chính môn có dáng hình thang đ u, góc thu v đ nh
là 30, t ng xây g ch v kho ng 80-85 l ợt g ch, dày trên 1.2m, chân t ng xây
bằng đá xanh kh i l n, v trí rõ nh t đ ợc kh o c h c thám sát ch dày nh t là
5 l ợt đá kh i, m ng là 3 l ợt [Xem Ba 13]