1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Lập dự án xây dựng nhà máy chế biến thức ăn tinh

75 217 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó 2 ngành có chỉ số tăng là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 14,45 , nguyên nhân là năm nay Công ty Cổ phần đường Kon Tum đã thu mua được nguyên liệu từ tỉnh ngoài tăng nê

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ

XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC

Trang 2

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755 356

P.Đ K o Q.1 P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn MỤC LỤC CHƯƠNG I 6

MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 6

V Mục tiêu dự án 7

V.1 Mục tiêu chung 7

V.2 Mục tiêu cụ thể 7

Chương II 8

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 8

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 8

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 8

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án .13

II Quy mô sản xuất của dự án .17

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường: 18

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 20

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án .20

III.1 Địa điểm xây dựng 20

III.2 Hình thức đầu tư .20

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án .20

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án .20

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 21

Chương III 22

Trang 4

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755 356

P.Đ K o Q.1 P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 22

I Phân tích qui mô đầu tư 22

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ .23

Chương IV 29

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 29

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng .29

II Các phương án xây dựng công trình .29

II.1 Phương án tổ chức thực hiện .30

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 30

Chương V 31

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 31

I Đánh giá tác động môi trường .31

I.1 Giới thiệu chung 31

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường .31

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 32

II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm 32

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 32

II.2.Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 34

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 35

IV Kết luận 38

Chương VI 39

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ 39

HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 39

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án .39

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án .47

Trang 5

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755 356

P.Đ K o Q.1 P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn 1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án .47

2 Phương án vay .47

3 Các thông số tài chính của dự án 48

3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay .48

3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 48

3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu .49

3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) .49

KẾT LUẬN 51

I Kết luận 51

II Đề xuất và kiến nghị .51

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 52

Trang 6

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn tinh…

Địa điểm xây dựng: Tỉnh Kon Tum

Hình thức quản lý: Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý điều hành và khai thác

Trang 7

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Quyết định số 581/ QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020

Quyết định số 139/ QĐ – UBND Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn tinh cho gia súc

- Các máy móc thiết bị được sử dụng trong sản xuất chủ yếu có nguồn gốc từ Châu Âu, quy trình công nghệ tiên tiến tạo ra nguồn thức ăn tinh chất lượng cho gia súc

- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động địa phương Góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà

V.2 Mục tiêu cụ thể

Xây dựng nhà máy chế thức ăn tinh với công suất 50.000 tấn/ năm

Trang 8

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

Địa giới tỉnh Kon Tum nằm trong vùng từ 107020'15" đến 1080

32'30" kinh độ Đông và từ 13055'12" đến 15027'15" vĩ độ Bắc

giới 142 km

Đị h nh: phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa

hình thấp dần từ bắc xuống nam và từ đông sang tây Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao nguyên và vùng tr ng xen k nhau Trong đó:

- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm

nh ng đồi núi liền dải có độ dốc 150 trở lên Các núi ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có dạng khối như khối Ngọc Linh (có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy về Quảng Nam,

Đà N ng như sông Thu Bồn và sông Vu Gia; chảy về Quảng Ngãi như sông Trà Khúc Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây bắc chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum Ngoài ra, Kon Tum c n có một số ngọn núi như: ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m) Mặt địa hình

bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung l ng h p, khe, suối Địa hình đồi

Trang 9

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía tây và thấp dần

về phía tây nam, xen gi a vùng đồi là dãy núi Chưmomray

- Địa hình thung l ng: nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía nam của tỉnh, có dạng l ng máng thấp dần về phía nam, theo thung l ng có nh ng đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng ph ng như vùng thành phố Kon Tum Thung l ng Sa Thầy được hình thành gi a các dãy núi k o dài về phía đông chạy dọc biên giới Việt Nam - Campuchia

- Địa hình cao nguyên: tỉnh Kon Tum có cao nguyên Kon Plông nằm

gi a dãy An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nh , chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

h hậu: Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên

Nhiệt độ trung bình trong năm dao động trong khoảng 22 - 230C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày 8 - 90

C

Kon Tum có 2 mùa r rệt: mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Hàng năm, lượng mưa trung bình khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng đông bắc; mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng Tây Nam

Độ ẩm trung bình hàng năm dao động trong khoảng 78 - 87 Độ ẩm không khí tháng cao nhất là tháng 8 - 9 (khoảng 90 ), tháng thấp nhất là tháng 3 (khoảng 66 )

hoáng sản: Kon Tum nằm trên khối nâng Kon Tum, vì vậy rất đa

dạng về cấu trúc địa chất và khoáng sản Trên địa bàn có 21 phân vị địa tầng

và 19 phức hệ mắc ma đã được các nhà địa chất nghiên cứu xác lập, hàng loạt các loại hình khoáng sản như: sắt, crôm, vàng, nguyên liệu chịu lửa, đá quý, bán quý, kim loại phóng xạ, đất hiếm, nguyên liệu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, đã được phát hiện Nhiều vùng có triển vọng khoáng sản đang được điều tra thành lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000, cùng với nh ng công trình nghiên cứu chuyên đề khác, s là cơ sở quan trọng trong công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Qua khảo sát của các cơ quan chuyên môn, hiện nay, Kon Tum đang chú trọng đến một số loại khoáng sản sau:

Trang 10

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

1) Nhóm khoáng sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng: nhóm này rất

đa dạng, bao gồm: s t (gạch ngói), cát xây dựng, cuội s i, đá hoa, đá vôi, đá granít, puzơlan,

2) Nhóm khoáng sản vật liệu cách âm, cách nhiệt và xử lý môi trường, bao gồm diatomit, bentonit, chủ yếu tập trung ở thành phố Kon Tum

3) Nhóm khoáng sản vật liệu chịu lửa: gồm có silimanit, dolomit, quazit tập trung chủ yếu ở các huyện Đăk Glei, Đăk Hà, Ngọc Hồi

4) Nhóm khoáng sản cháy: gồm có than bùn, tập trung chủ yếu ở thành phố Kon Tum, huyện Đăk Hà, huyện Đăk Tô

5) Nhóm khoáng sản kim loại đen, kim loại màu, kim loại hiếm: gồm

có măngan ở Đăk Hà; thiếc, molipden, vonfram, uran, thori, tập trung chủ yếu ở Đăk Tô, Đăk Glei, Ngọc Hồi, Konplong; bauxit tập trung chủ yếu ở Kon Plông

6) Nhóm khoáng sản đá quý: gồm có rubi, saphia, opalcalcedon tập trung ở Đăk Tô, Konplong

Tài nguyên đất của tỉnh Kon Tum được chia thành 5 nhóm với 17 loại đất chính:

1) Nhóm đất phù sa: gồm ba loại đất chính là đất phù sa được bồi, đất phù sa loang lổ, đất phù sa ngoài suối

2) Nhóm đất xám: gồm hai loại đất chính là đất xám trên mácma axít và đất xám trên phù sa cổ

3) Nhóm đất vàng: gồm 6 loại chính là đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất

đ vàng trên mácma axít, đất đ vàng trên đá s t và biến chất, đất nâu đ trên đá bazan phong hoá, đất vàng nhạt trên đá cát và đất nâu tím trên đá bazan

4) Nhóm đất mùn vàng trên núi: gồm 5 loại đất chính là đất mùn vàng nhạt có nơi Potzon hoá, đất mùn vàng nhạt trên đá s t và biến chất, đất mùn nâu đ trên mácma bazơ và trung tính, đất mùn vàng đ trên mácma axít 5) Nhóm đất thung l ng: chỉ có một loại đất chính là đất thung l ng có sản phẩm dốc tụ

T i nguyên nước:

Trang 11

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

1) Nguồn nước mặt: chủ yếu là sông, suối bắt nguồn từ phía bắc và đông bắc của tỉnh Kon Tum, thường có l ng dốc, thung l ng h p, nước chảy xiết, bao gồm:

- Sông Sê San: do 2 nhánh chính là Pô Kô và Đăkbla hợp thành Nhánh

Pô Kô dài 121 km, bắt nguồn từ phía nam của khối núi Ngọc Linh, chảy theo hướng bắc - nam Nhánh này được cung cấp từ suối ĐăkPsy dài 73 km, bắt nguồn phía nam núi Ngọc Linh từ các xã Ngọc Lây, Măng Ri, huyện Đăk

Tô Nhánh Đăkbla dài 144 km bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Krinh

- Các sông, suối khác: phía đông bắc tỉnh là đầu nguồn của sông Trà Khúc đổ về Quảng Ngãi và phía bắc của tỉnh là đầu nguồn của 2 con sông Thu Bồn và Vu Gia chảy về Quảng Nam, Đà N ng Ngoài ra c n có sông Sa Thầy bắt nguồn từ đỉnh núi Ngọc Rinh Rua, chảy theo hướng bắc - nam, gần như song song với biên giới Campuchia, đổ vào d ng Sê San

Nhìn chung, chất lượng nước, thế năng, của nguồn nước mặt thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi

2) Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm ở tỉnh Kon Tum có tiềm năng

và tr lượng công nghiệp cấp C2: 100 nghìn m3/ngày, đặc biệt ở độ sâu 60 -

300 m có tr lượng tương đối lớn Ngoài ra, huyện Đăk Tô, Konplong c n

có 9 điểm có nước khoáng nóng, có khả năng khai thác, sử dụng làm nước giải khát và ch a bệnh

R ng v t i nguyên r ng:

1) Rừng: đến năm 2008, diện tích đất lâm nghiệp của Kon Tum là 660.341 ha, chiếm 68,14 diện tích tự nhiên Kon Tum có các kiểu rừng chính sau:

- Rừng kín nhiệt đới hỗn hợp cây và lá rộng: đây là kiểu rừng điển hình của rừng tỉnh Kon Tum, phân bố chủ yếu trên độ cao 500 m, có ở hầu hết huyện, thị trong tỉnh

- Rừng lá ẩm nhiệt đới: có hầu hết trong tỉnh và thường phân bố ở ven sông

- Rừng kín á nhiệt đới: phân bố ở vùng núi cao

Trang 12

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

- Rừng thưa khô cây họ dầu (rừng khộp): phân bố chủ yếu ở huyện Ngọc Hồi, huyện Đăk Glei (dọc theo biên giới Việt Nam, Lào, Campuchia) 2) Tài nguyên rừng:

- Thực vật: theo kết quả điều tra bước đầu, tỉnh Kon Tum có khoảng hơn 300 loài, thuộc hơn 180 chi và 75 họ thực vật có hoa Cây hạt trần có 12 loài, 5 chi, 4 họ; cây hạt kín có 305 loài, 175 chi, 71 họ; cây một lá mầm có

20 loài, 19 chi, 6 họ; cây 2 lá có mầm 285 loài, 156 chi, 65 họ Trong đó, các

họ nhiều nhất là họ đậu, họ dầu, họ long não, họ thầu dầu, họ trinh n , họ đào lộn hột, họ xoan và họ trám Nhìn chung, thảm thực vật ở Kon Tum đa dạng, thể hiện nhiều loại rừng khác nhau trong nền cảnh chung của đới rừng nhiệt đới gió mùa, có 3 đai cao, thấp khác nhau: 600 m trở xuống, 600 - 1.600 m và trên 1.600 m Hiện nay, nổi trội nhất vẫn là rừng rậm, trong rừng rậm có quần hợp chủ đạo là thông hai lá, d , re, pơmu, đỗ quyên, chua, ở

độ cao 1.500 - 1.800 m chủ yếu là thông ba lá, chua, d , re, kháo, ch c, Nhắc đến nguồn lợi rừng ở Kon Tum phải kể đến vùng núi Ngọc Linh với

nh ng cây dược liệu quý như sâm Ngọc Linh, đ ng sâm, hà thủ ô và quế Trong nh ng năm gần đây, diện tích rừng của Kon Tum bị thu h p do chiến tranh, khai thác gỗ lậu và các sản phẩm khác của rừng Nhưng nhìn chung, Kon Tum vẫn là tỉnh có nhiều rừng gỗ quý và có giá trị kinh tế cao

- Động vật: rất phong phú, đa dạng, trong có nhiều loài hiếm, bao gồm chim có 165 loài, 40 họ, 13 bộ, đủ hầu hết các loài chim; thú có 88 loài, 26

họ, 10 bộ, chiếm 88 loài thú ở Tây Nguyên Đáng chú ý nhất là động vật

ăn c như: voi, b rừng, b tót, trâu rừng, nai, ho ng, Trong đó, voi có nhiều ở vùng tây nam Kon Tum (huyện Sa Thầy) B rừng có: b tót (hay con min) tên khoa học Bosgaurus thường xuất hiện ở các khu rừng thuộc huyện Sa Thầy và Đăk Tô; b Đen Teng tên khoa học Bosjavanicus Trong

nh ng năm gần đây, ở Sa Thầy, Đăk Tô, Kon Plông đã xuất hiện hổ, đây là dấu hiệu đáng mừng về sự tồn tại của loài thú quý này Ngoài ra, rừng Kon Tum c n có gấu chó, gấu ngựa, chó sói

Bên cạnh các loài thú, Kon Tum c n có nhiều loại chim quý cần được bảo vệ như công, trĩ sao, gà lôi lông tía và gà lôi vằn Trong điều kiện rừng

bị xâm hại, việc săn bắt trái ph p ngày một gia tăng, môi sinh luôn biến động đã ảnh hưởng đến sự sinh tồn của các loài động vật, đặc biệt là các loài

Trang 13

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

động vật quý hiếm Tỉnh Kon Tum đã quy hoạch xây dựng các khu rừng nguyên sinh và đưa vào xếp hạng quốc gia để có kế hoạch khai thác, nghiên cứu và bảo vệ, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ động, thực vật nói riêng, môi trường sinh thái nói chung

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án

kỳ năm trước là 263 ha, là do một số diện tích lúa nước có khả năng thiếu nước, nên đã chuyển đổi sang cây trồng khác như: Ngô là 143 ha; cây lạc 5 ha; rau các loại là 90 ha, đậu các loại là 01 ha và c n lại là cây sắn, cây trồng khác

+ Diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ Mùa 2017 Hiện nay đã bước vào thời điểm chuẩn bị làm đất và xuống giống cho vụ Mùa 2017 Tính đến thời điểm ngày 15/5/2017, tổng diện tích gieo trồng (DTGT) cây hàng năm

vụ Mùa 2017 tỉnh Kon Tum là: 25.665 ha, tăng 13,58 so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân tăng là do thời tiết năm nay thuận lợi có mưa sớm, trong đó: Cây lúa DTGT: 2.414 ha, tăng 8,89 (+197 ha) so cùng kỳ năm trước Cây ngô DTGT: 574,5 ha, tăng 0,79 (+4,5 ha) so cùng kỳ năm trước Cây sắn DTGT: 21.676 ha, tăng 16,07 (+3001ha) so cùng kỳ năm trước Do mưa sớm độ ẩm cao, nhân dân xuống giống sớm

- Chăn nuôi:

Ngày 16/4/2017, Cơ quan Thú y phát hiện dịch Lở mồm long móng tại làng O, xã Ya Xiêr, huyện Sa Thầy số lượng gia súc mắc bệnh, cụ thể như sau: Tổng số gia súc mắc bệnh 65 con (b 54 con, lợn11con); tổng số gia súc

Trang 14

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

điều trị kh i bệnh 51 con (b 51 con); tổng số gia súc bị tiêu hủy 14 con (b

3 con, lợn 11con); hiện nay ổ dịch cơ bản đã được khoanh vùng, khống chế không lây lan ra diện rộng

b) Lâm nghiệp tính đến thời điểm 15/5/2017

Công tác trồng rừng mới chưa tiến hành Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đang tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn và theo d i các chủ dự án thực hiện nhiệm vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo kế hoạch năm

2017 Thực hiện Chỉ thị 02/CT-UBND, ngày 05/4/2017 của UBND tỉnh về tăng cường các biện pháp ph ng cháy ch a cháy rừng mùa khô 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, các ngành chức năng thông báo đến các địa phương cấp dự báo cháy rừng định kỳ 10 ngày/lần đến Ban Chỉ huy các huyện, thành phố và chủ rừng trên địa bàn tỉnh; thường xuyên tiếp nhận và

cụ thể hóa thông tin cấp dự báo cháy rừng trên phương tiện thông tin đại chúng Tính đến 15/5/2017, trên địa bàn tỉnh không xảy ra vụ cháy rừng, giảm 4 vụ so với cùng kỳ năm trước Xảy ra 52 vụ phá rừng làm nương rẫy với diện tích là 7,92 ha, tăng 50 vụ (+7,82 ha) so với cùng kỳ năm trước Công tác khai thác lâm sản: ước tính đến thời điểm 31/5/2017 sản lượng gỗ khai thác là 20.343 m3 , tăng 213,79 (+13.860 m3 ) so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân lượng gỗ tăng là do khai thác rừng trồng của Công ty nguyên liệu giấy Miền nam và Công ty TNHH MTV LN Kon Plông tăng Sản lượng củi khai thác là: 115.796 ste, tăng 12,2 (+12.596 ste) so với cùng kỳ năm trước

2 Công nghiệp

- Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 5 năm 2017 ước tính tăng 11,49

so cùng kỳ năm trước Trong đó 2 ngành có chỉ số tăng là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (tăng 14,45 ), nguyên nhân là năm nay Công ty Cổ phần đường Kon Tum đã thu mua được nguyên liệu từ tỉnh ngoài tăng nên sản lượng tăng cao so năm trước; ngành sản xuất và phân phối điện (tăng 21,01 ), nguyên nhân chủ yếu do sản lượng điện sản xuất tăng, so với cùng thời điểm năm trước thì đến thời điểm hiện tại lượng nước trong các hồ chứa tương đối đảm bảo nên các đơn vị đã tăng sản lượng điện sản xuất; chỉ số sản xuất ngành công nghiệp khai khoáng bằng 49,61 và ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải bằng 75,84 so cùng kỳ năm

Trang 15

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

trước So với tháng trước chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 5 năm 2017 ước tính giảm 25,88 Trong đó ngành công nghiệp khai khoáng tăng 5,05 , nguyên nhân chỉ số sản xuất ngành này tăng là do các đơn vị đã có nhiều đơn hàng nên đã ổn định sản xuất, các sản phẩm sản xuất đều tăng nên chỉ số tăng so với tháng trước; ngành sản xuất và phân phối điện giảm 5,13 so với tháng trước là do các đơn vị điều tiết giảm công suất nhà máy nhằm ổn định sản xuất cho các tháng tiếp theo nên sản lượng điện giảm; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 41,79 , nguyên nhân, sản lượng tinh bột sắn của các nhà máy sản xuất tinh bột sắn giảm do đã vào cuối vụ thu hoạch nên nguyên liệu khan hiếm hơn đã làm chỉ số sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm so tháng trước; chỉ số ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải tăng nh (0,03 ) so tháng trước

- Tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp 5 tháng năm 2017 3 Ước tính chỉ số sản xuất công nghiệp 5 tháng đầu năm 2017 tăng 27,09 so cùng

kỳ năm trước; Trong đó tăng cao nhất là chỉ số ngành sản xuất và phân phối điện (tăng 39,94 ), nguyên nhân chủ yếu do sản lượng điện sản xuất tăng, cùng thời điểm năm trước do ảnh hưởng nắng hạn k o dài, lượng nước trên các hồ thủy điện không đảm bảo cho các nhà máy hoạt động hết công suất nên các đơn vị sản xuất điện đã điều tiết giảm công suất nhà máy để ổn định sản xuất, năm nay đến thời điểm hiện tại lượng nước tương đối đảm bảo nên các đơn vị đã tăng sản lượng điện sản xuất; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 28,76 , riêng ngành công nghiệp khai khoáng giảm 33,82 và ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 16,38 (ngành hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải giảm 26,39 ) Ước tính một số sản phẩm sản xuất trong 5 tháng năm 2017 như sau: Đá xây dựng khai thác 161.916 m3, bằng 66,18 so cùng kỳ năm trước; Tinh bột sắn ước tính sản xuất 105.236 tấn, tăng 0,3 so cùng kỳ năm trước; lượng đường sản xuất 17.056 tấn, tăng 21,53 so cùng kỳ năm trước; bàn, ghế ước tính sản xuất 67.742 cái, bằng 89,21 so cùng kỳ, điện sản xuất ước tính 335,08 triệu Kwh, tăng 54,11 so cùng kỳ năm trước

- Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 4 năm 2017 tăng 31,46 so cùng kỳ năm trước Trong đó tăng cao nhất là chỉ số ngành chế biến gỗ tăng 72,8 so cùng kỳ năm trước, tiếp đến là ngành sản xuất chế biến thực phẩm tăng 36,59 so cùng kỳ năm trước, ngành sản xuất

Trang 16

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

trang phục tăng 39,54 , ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 31,48 , ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại chỉ tăng 12,95

so cùng kỳ, sản phẩm ngành sản xuất giường, tủ, bàn ghế tăng 7,77 so cùng kỳ năm trước; nguyên nhân là do từ đầu năm đến nay nguồn nguyên liệu cung ứng cho sản xuất tương đối đảm bảo, thị trường tiêu thụ tương đối

ổn định nên các sản phẩm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo lượng tiêu thụ đều tăng so cùng kỳ năm trước So cùng thời điểm năm trước chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 10,44 ; các ngành sản xuất chỉ số tồn kho đều giảm so cùng thời điểm năm trước, riêng chỉ số tồn kho ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại chỉ tăng 45,85 , nguyên nhân do sản lượng sản xuất tăng nên lượng tồn kho c ng tăng, riêng chỉ số tồn kho ngành sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng tăng 272,22 so cùng thời điểm năm trước là do lượng đơn hàng giảm nên lượng tồng kho tăng cao

- Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thời điểm 01/4/2017 tăng 28,76 so cùng thời điểm tháng trước, tăng chủ yếu là do 2 ngành: sản xuất chế biến thực phẩm và chế biến gỗ Ngành sản xuất chế biến thực phẩm tăng 64,24 (trong đó sản xuất đường chỉ số tồn kho tăng 123,17%), nguyên nhân chủ yếu do thời gian cuối vụ sản xuất của Công ty

cổ phần đường Kon Tum, sản lượng đường sản xuất nhập kho tăng nhưng lượng đường xuất kho bán ra bên ngoài giảm nên lượng tồn kho tăng; ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ chỉ số tồn kho tăng 18,24 so cùng thời điểm tháng trước do sản lượng sản xuất tăng, lượng sản phẩm nhập kho cao nhưng chưa tiêu thụ được 4 Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất ngành công nghiệp của các đơn vị, cơ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong 5 tháng năm 2017 hoạt động sản xuất tương đối ổn định, một số nhóm ngành

có chỉ số sản xuất tăng cao Trong đó ngành sản xuất điện trong 5 tháng năm

2017 tăng cao so cùng kỳ, nguyên nhân chủ yếu do năm 2016 mưa nhiều hơn năm trước nên lượng nước ở các hồ chứa đến nay tương đối đảm bảo, vì vậy các đơn vị sản xuất điện chủ động tăng công suất hoạt động của các nhà máy nên sản lượng điện sản xuất tăng; Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo duy trì hoạt động ổn định và phát triển Các ngành sản xuất khác như sản xuất trang phục, sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất, chế biến gỗ hoạt động sản xuất tương đối ổn định

Trang 17

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

I.2.2 Xã hội

Kon Tum là tỉnh có dân số tr Đến năm 2009, dân số toàn tỉnh là 432.865 người (Niên giám thống kê 2009) Kon Tum có 25 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 53 , có 6 dân tộc ít người sinh sống lâu đời bao gồm : Xơ Đăng, Bana, Gi -Triêng, Gia Rai, Brâu và Rơ Măm, Sau ngày thống nhất đất nước (năm 1975) một số dân tộc thiểu số ở các tỉnh khác đến sinh sống, làm cho thành phần dân tộc trong tỉnh ngày càng đa dạng

Đến năm 2009, số người trong độ tuổi lao động có khoảng 234.114 người làm việc trong các ngành kinh tế , trong đó lao động nông - lâm - thuỷ sản có khoảng 162.470 người

Kết cấu hạ tầng: Kon Tum có đường Hồ Chí Minh nối với các tỉnh Tây Nguyên, Quảng Nam; quốc lộ 24 đi Quảng Ngãi; quốc lộ 40 đi Atôpư (Lào) Mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã và các tuyến nội thị, thị trấn, giao thông nông thôn cơ bản đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá của nhân dân Kon Tum có 6 dân tộc bản địa sinh sống lâu đời gồm : tộc người Xơ Đăng cư trú phần lớn ở phía bắc và phía đông thuộc các huyện Tu

Mơ Rông, Đăk Tô, Kon Plông…Tộc người Ba Na cư trú ở phía nam thuộc thành phố Kon Tum, huyện Kon Rẫy, Đăk Hà Tộc người Gi -Triêng cư trú

ở 2 huyện ĐăkGLei và Ngọc Hồi Tộc người Gia Rai cư trú ở huyện Sa Thầy và thành phố Kon Tum Hai tộc người có dân số ít nhất là B’râu cư trú trong một làng ( làng Đăk Mế, xã Bờ Y) huyện Ngọc Hồi và tộc người Rơ Măm cư trú tại một làng ( làng Le, xã Mô Rai) ở huyện Sa Thầy Ngoài ra

c n các tộc người từ các tỉnh di cư vào sinh sống trên địa bàn có dân số 16.598 người, cư trú rải rác ở nhiều địa phương trong tỉnh Kon Tum là một vùng đất đậm đặc về văn hóa dân gian truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số Hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể rất phong phú, độc đáo mang bản sắc đặc thù, thể hiện ở các loại hình như : văn hóa luật tục, văn hóa cư trú, nhà rông – nhà dài, văn hóa lễ hội, văn hóa cồng chiêng

và nhạc cụ dân tộc, các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống, văn hóa

ẩm thực, văn hóa trang phục, ngôn ng -ch viết, chạm khắc-hoa văn, họa tiết, dệt thổ cẩm, đan lát

II Quy mô sản xuất củ dự án

Trang 18

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường:

T nh h nh chăn nuôi

Chăn nuôi lợn phát triển tương đối tốt do nhu cầu thị trường đầu ra ổn định, nhu cầu thị trường Trung Quốc tăng mạnh trong 2 Quý đầu năm 2016 làm cho giá thịt lợn hơi theo xu hướng tăng, dịch bệnh ít xảy ra và có lãi nên người chăn nuôi yên tâm tái đàn Mô hình chăn nuôi quy mô lớn, trang trại, công nghiệp tiếp tục đem lại hiệu quả về kinh tế xã hội Trong năm 2016, ước đàn lợn tăng khoảng 3,5-4 ; sản lượng thịt lợn hơi tăng 4,5 so cùng

kỳ năm 2015

Tổng đàn gia cầm tăng từ 5-5,5% (gà tăng 4,5-5%) so với cùng kỳ năm 2015; sản lượng thịt gia cầm tăng 5,7 và sản lượng trứng gia cầm các loại tăng 5,5-6 so với cùng kỳ năm 2015

Chăn nuôi trâu

Ước tính tổng đàn trâu cả nước giảm 1,0%; sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng giảm 1,2 so với cùng kỳ năm 2015

Chăn nuôi b phát triển ổn định, đàn b s a tiếp tục phát triển tốt do một số doanh nghiệp tăng cường đầu tư và mở rộng quy mô chăn nuôi kết hợp với điều kiện thuận lợi tại một số địa phương Ước tính tổng đàn b cả nước tăng từ 2-2,5 ; sản lượng thịt b hơi xuất chuồng tăng 2 ; sản lượng s a

b tăng trên 13 so với cùng kỳ 2015

Riêng ở Kon Tum, Theo số liệu báo cáo tỉnh Kon Tum, Tổng đàn gia súc trên địa bàn tỉnh đạt 215.287 con Trong đó: Tổng đàn Trâu: 21.794 con, đạt 99,97 kế hoạch, tăng 2,5 so với cùng kỳ năm trước; Tổng đàn b : 61.120 con, đạt 93,6 kế hoạch, bằng 99,8 so với cùng kỳ năm trước; Tổng đàn lợn: 132.373 con, đạt 102,3 kế hoạch, đạt 100,2 so với cùng

kỳ năm trước

Thị trường thức ăn chăn nuôi

Trang 19

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Giá thức ăn chăn nuôi (TĂCN) ngô, lúa mì, đậu tương và bột cá thế giới tháng 12/2016 tăng trở lại so với tháng trước đó Tuy nhiên, so với năm ngoái, giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới trung bình tháng trong năm 2016 vẫn giảm mạnh Cụ thể, giá ngô trung bình năm 2016 giảm 6,3 , lúa mì giảm 14,3 , giá bột cá giảm mạnh 19,3 , duy nhất giá đậu tương tăng 4,32 , so với cùng kỳ năm 2015

Biến động giá đậu tương, ngô, lúa mì và bột cá thế giới năm 2016

Ngành thức ăn chăn nuôi Việt Nam phụ thuộc phần lớn nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Argentina, Mỹ, Ấn Độ, Brazil… Do vậy, giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nước không nh ng chịu ảnh hưởng bởi biến động giá thế giới mà c n bởi tỉ giá hối đoái, đặc biệt đồng đô la Mỹ trong năm

2016 tăng mạnh Tính chung, giá TĂCN và nguyên liệu trong nước năm

2016 tăng không đáng kể so với năm 2015

Dự báo, sản lượng nguyên liệu TACN thế giới niên vụ 2016/17 s tăng

so với cùng kỳ niên vụ trước: tổng sản lượng ngô tăng lên 1.039,73 triệu tấn, tăng 70,87 triệu tấn, tổng sản lượng đậu tương s đạt 338 triệu tấn, tăng 22,14 triệu tấn, tổng sản lượng lúa mì thế giới s đạt 751,26 triệu tấn, tăng 17,21 triệu tấn

Theo dự báo thị trường, giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới năm 2017 s giảm, do nguồn cung nguyên liệu chế biến TĂCN như đậu tương, ngô, lúa mì…dồi dào Giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nước năm 2017 c ng s giảm nh theo giá thế giới

Trang 20

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Diện tích đất thực hiện dự án : 3 ha Trong đó:

III Đị điểm v h nh thức đầu tƣ xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án đầu tƣ “Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn tinh…” tại Tỉnh Kon Tum

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tƣ theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất v phân t ch các yếu tố đầu v o củ dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất củ dự án

Trang 21

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: vậy xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Các móc thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ châu Âu

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này,

dự kiến sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Trang 22

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN Ỹ THUẬT CÔNG

1 Dây chuyền chế biến thức ăn Dây chuyền đồng bộ

2 Máy tính thiết bị văn ph ng Bộ

Trang 23

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

II Phân t ch lự chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

Là loại thức ăn có khối lượng nh nhưng hàm lượng chất dinh dưỡng trong 1 kg thức ăn rất lớn Hàm lượng chất xơ < 18 Nhóm này bao gồm các loại hạt ng cốc và bột của ngô, mì, lúa gạo…, bột và khô dầu đậu nành, bột và khô dầu lạc, các loại hạt của cây họ đậu và các loại thức ăn hỗn hợp được sản xuất công nghiệp Đặc điểm của thức ăn tinh là hàm lượng nước và

xơ đều thấp, chứa nhiều chất quan trọng như : đạm, chất bột, đường, chất

b o, chất khoán và vitamin Tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng khá cao Thông thường, người ta sử dụng thức ăn tinh để hoàn thiện các loại khẩu phần ăn được cấu thành từ các thức ăn thô

- Cám gạo: là một trong nh ng loại thức ăn tinh quan trọng và được dùng phổ biến trong chăn nuôi gia súc Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo phụ thuộc vào quy trình xay xát lúa, thời gian bảo quản Cám gạo c n mới có mùi thơm, vị ngọt, nhưng nếu để lâu nhất là trong điều kiện bảo quản k m trở nên ôi thiu, kh t, có vị đắng, thậm chí bị vón cục, mốc và không sử dụng được n a Cám gạo có thể được coi là loại thức ăn tinh cung cấp năng lương và đạm trong khẩu phần ăn của gia súc Tuy nhiên, không nên sử dụng cám gạo trong khẩu phần với tỷ lệ quá cao, bởi vì hàm lượng canxi trong cám gạo rất thấp Cần bổ sung bột xương, bột s và muối

ăn vào khẩu phần có tỷ lệ cám gạo cao Cám chiếm 7 – 8 khối lượng của hạt lúa

Bột ngô : có hàm lượng tinh bột cao và được sử dụng như là một nguồn cung cấp năng lượng Tuy nhiên, c ng như cám gạo, không nên chỉ

sử dụng bột ngô như là một nguồn thức ăn tinh duy nhất, mà phải trộn thêm bột xương, bột s và muối ăn vào khẩu phần, bởi vì hàm lượng các chất khoáng, nhất là canxi và phosphore trong bột ngô thấp

- Bột khoai sắn: được sản xuất ra từ củ sắn thái lát, phô khô và nghiền

nh Bột sắn là loại thức ăn giàu chất đường, giàu tinh bột, nhưng lại nghèo chất đạm, canxi và phosphore Vì vậy, khi sử dụng cần bổ sung thêm ure, các loại thức ăn giàu đamh như bã đậu tương, bã bia và các chất khoáng…

để nâng cao giá trị dinh dưỡng của khẩu phần Bột sắn là loại thức ăn r , sắn lát phơi khô có thể bảo quản dễ dàng quanh năm Một điểm bất lợi của sắn là

có chứa một lượng Hidro xyanua có tính độc rất cao, có thể gây chết cho

Trang 24

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

động vật nói chung, gia súc nói riêng, thậm chí cả người Để làm giảm hàng lượng loại HCN, khi sử dụng củ sắn, cần lột v , ngâm vào nước và khay nước nhiều lần trước khi thái lát và phơi khô C ng có thể nấu chín để loại

b HCN

- Bánh khô dầu: là một nhóm các phụ phẩm có được sau khi chiết tách dầu từ các loại hạt có dầu bao gồm: khô dầu lạc, khô dầu đậu tương, khô dầu hạt bông, khô dầu vừng, khô dầu dừa, khô dàu hạt hướng dương… Khô dầu

s n có ở nước ta và được xem là loại nguyên liệu thức ăn cung cấp năng lượng và bổ sung đạm cho gia súc Nhìn chung, khô dầu đậu tương, khô dầu thường chứa ít canxi, phosphore, vì vậy khi sử dụng cần bổ sung thêm khoáng Có thể cho gia súc ăn khô dầu riêng l hoặc phối hợp với một số loại thức ăn khác thành thức ăn tinh hỗn hợp Các loại khô dầu trong quá trình bảo quản thường hay bị ẩm dẫn tới bị mốc, sản sinh ra độc tố nấm mốc, cần hết sức chú ý khi bảo quản

Quy tr nh công nghệ sản xuất

Nguyên liệu thô

Thùng tiếp liệu

Đĩa nam châm

Sàng tạp chất

Thùng chứa

Đĩa nam châm

Máy nghiền búa

Thùng tiếp nhận Cân định lượng

Nguyên liệu thô Thùng tiếp liệu Đĩa nam châm Sàng tạp chất Thùng chứa

Trang 25

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Thùng chứa

Rỉ đường Thành phần vi lượng Máy trộn

Sàng viên

Vựa chứa sản phẩm

viên Cân và đóng bao

Thành phẩm

Trang 26

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Nguyên liệu sử dụng:

- Nguyên liệu thô : ngô, khoai, sắn, khô dầu đậu nành

- Nguyên liệu mịn : cám gạo, bột cá, bột v s và một số thành khoáng

vi lượng khác

- Nguyên liệu l ng : rỉ đường

Dây chuyền tiếp nhận v xử lý nguyên liệu

 Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu thô:

a/ Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu thô

- Tiếp nhận nguyên liệu:

Sau khi được vận chuyển về từ kho chứa của nhà máy, nguyên liệu theo các thiết bị vận chuyển đi vào các vựa chứa Tuỳ theo năng suất hằng ngày

mà chọn năng suất của gàu cho phù hợp

- Xử lý nguyên liệu:

+ Làm sạch: Nguyên liệu trong quá trình thu hoạch c ng như nhu cầu vận chuyển có lẫn các tạp chất như đất đá, các mảnh kim loại Do đó cần loại b các tạp chất để không ảnh hưởng đến các công đoạn tiếp theo c ng như chất lượng sản phẩm cuối cùng Sử dụng nam châm và sàn quay để loại các tạp chất trong công đoạn làm sạch

+Nghiền nguyên liệu: Nghiền nguyên liệu thô để đạt được kích thước theo yêu cầu, tạo khả năng trộn đồng đều gi a các cấu từ các chất dinh dưỡng được phân bố đồng đềi và tăng khả năng tiêu hoá Hơn n a nguyên liệu được nghiền mịn s thuận lợi cho quá trình tạo viên làm cho viên thức

ăn có bề mặt bóng dễ liên kết gi a các cấu từ thành phần

+ Thiết bị nghiền : Dùng máy nghiền búa có má nghiền phụ

+ Tại đây nguyên liệu bị tác động bởi các lực va đập và cọ xát trên má nghiền, phá vỡ tạo thành các hạt mịn có kích thước theo yêu cầu

Qúa trình nghiền đóng

Trang 27

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Vai tr quan trọn trong công đoạn sản xuất vì nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩn và khả năng hấp

thụ sản phẩm của vật nuôi

Dây chuyền tiếp nhận và xử lý

nguyên liệu mịn:

a Tiếp nhận nguyên liệu : C ng

tương tự như tiếp nhận nguyên liêu

thôi Mỗi nguyên liệu được vận

chuyển đến vựa chứa khác nhau

b Làm sạch: Sử dụng nam châm và sang để tách kim loại và các tạp chất tương tự như làm sạch nguyên liệu thô

Dây chuyền định lượng v phối trộn

- Máy định mức có nhiệm vụ xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn cho từng loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm bảo chính xác càng tốt Đặc biệt đối với nh ng thành phần thức ăn bổ sung chiếm tỉ lệ nh đ i h i độ chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mức quy định có thể tác hại đến cơ thể vật nuôi

trộn quay, thùng chứa cố định Bội phận

khuấy trộn của máy là một vít đứng quay

trong thùng chứa

Dây chuyền tạo viên

Trang 28

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

- Định hình các hỗn hợp thức ăn thành viên và dạng bánh Từ đó làm chặt các hỗn hợp, tăng khối lƣợng riêng, giảm khả năng hút ẩm và oxy hoá trong không khí, gi chất dinh dƣỡng

- Nhờ đó hỗn hợp thức ăn đƣợc bảo quản lâu hơn, gọn hơn dễ dàng vận chuyển

Dây chuyền cân v đóng b o sản phẩm

Hỗn hợp sau đảo trộn s có sản phẩm dạng bột, nếu đƣa qua công đoạn tạo viên s có sản phẩm dạng viên Sản phẩm đƣợc đóng bao 30 -50 kg nhờ cân và đóng bao tự động.

Hình: Cân và đóng bao

Hình : Viên và thành phẩm

Trang 29

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Chương IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư v hỗ trợ xây dựng cơ sở

hạ tầng

Dự án đầu tư với hình thức thuê đất theo đúng quy định hiện hành Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, chúng tôi s tiến hành thực hiện các bước về đất theo quy định

II Các phương án xây dựng công tr nh

Trang 30

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

2 Máy tính thiết bị văn ph ng Bộ

II.1 Phương án tổ chức thực hiện

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận

điều hành hoạt động của dự án theo mô hình sau:

IV Phân đoạn thực hiện v tiến độ thực hiện, h nh thức quản lý dự án

- Năm 2017: Hoàn thành việc lập dự án và xin chủ trương đầu tư

- Năm 2018: Tiến hành triển khai dự án

- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

Trang 31

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Chương V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC

PHÒNG

I Đánh giá tác động môi trường

I.1 Giới thiệu chung

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem x t đánh giá nh ng yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án

và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế nh ng tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

I.2 Các quy định v các hướng dẫn về môi trường

Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tháng 06 năm 2005

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006

về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008

về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Trang 32

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại

Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của

Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi b áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của

Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đ i h i phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường s được liệt kê sau đây

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí : QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm v các chất gây ô nhiễm

II.1 Nguồn gây r ô nhiễm

 Chất thải rắn

 Rác thải trong quá trình thi công xây dựng nhà điều hành và nhà sơ chế: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nh các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác

Trang 33

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

 Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng

 Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra

 Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công

 Chất thải khí

 Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục vụ cho thi công

h u cơ, các chất ô nhiễm thấm vào l ng đất

 Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất

ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nh các hoạt động vệ sinh khác vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư

 Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài

 Tiếng ồn

Trang 34

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

 Gây ra nh ng ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động Tiếng ồn có thể sinh ra theo

nh ng con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng

80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ nh ng nguồn

 Động cơ, máy móc, và nh ng thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt

Trong quá trình lao động như g , hàn các chi tiết kim loại, và

khung kèo sắt … và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu…

 Từ động cơ máy n n khí, bơm, máy phát điện …

 Bụi và khói

 Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép s gây ra

nh ng bệnh về đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân Bụi và khói được sinh ra từ nh ng lý do sau:

 Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng

 Từ các đống tập kết vật liệu

 Từ các hoạt động đào bới san lấp

 Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha…

II.2.Mức độ ảnh hưởng tới môi trường

Chất lượng không khí của khu vực xây dựng s chịu ít nhiều biến đổi do các hoạt động thực thi Dự án Tuy nhiên, trong hai giai đoạn thi công xây dựng và tháo dỡ công trình ngưng hoạt động, khói bụi và khí thải là tác nhân

ô nhiễm đáng chú ý nhất Khí thải sinh ra từ các động cơ máy móc chủ yếu

là khí NOx, CO, CO2, SO2 Lượng khí thải phát sinh bởi hoạt động riêng r các loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể, trong điều kiện môi trường làm việc thông thoáng ngoài trời thì mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến con người là không đáng kể tuy nhiên khi hàm lượng cao nó s là tác

Trang 35

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

nhân gây ra nh ng ô nhiễm cho môi trường và con người như: khí SO2 hoà tan được trong nước nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp người và động vật

Ảnh hưởng đến giao thông

Hoạt động của các loại phương tiện vận tải phục vụ dự án s làm gia tăng mật độ lưu thông trên các tuyến đường vào khu vực, mang theo nh ng bụi bẩn đất, cát từ công trường vào gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường xá, làm xuống cấp nhanh chóng các tuyến đường này

Không khí bị ô nhiễm s ảnh hưởng trực tiếp đến sức kho lực lượng nhân công làm việc tại công trường và cho cả cộng đồng dân cư Gây ra các bệnh về cơ quan hô hấp, dị ứng, viêm mắt

Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong qúa trình thi công xây dựng và tháo

dỡ khi công trình ngừng hoạt động Ô nhiễm tiếng ồn tác động trực tiếp lên lực lượng lao động tại công trình và cư dân sinh sống gần khu vực thực thi

dự án Tiếng ồn s gây căng th ng, ức chế, làm giảm năng suất lao động, gây xáo trộn cuộc sống thường ngày của người dân Mặt khác khi độ ồn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài s ảnh hưởng đến cơ quan thính giác

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường

 Giảm thiểu lượng chất thải

Trong quá trình thực thi dự án chất thải phát sinh ra là điều không tránh

kh i Tuy nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý chặt ch ở từng bộ phận có thể giảm thiểu được số lượng lớn chất thải phát sinh Các biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh:

Dự toán chính xác khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu lượng dư thừa tồn đọng sau khi xây dựng công trình

Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió

và trên nền đất cao để tránh tình trạng hư h ng và thất thoát khi chưa sử dụng đến

Đề xuất nh ng biện pháp giảm thiểu khói bụi và nước thải phát sinh trong quá trình thi công

Trang 36

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

 Thu gom và xử lý chất thải:

Việc thu gom và xử lý chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường là điều bắt buộc đối với khu vực xây dựng công trình Trong dự án này việc thu gom và xử lý chất thải phải được thực hiện từ khi xây dựng đến khi đi bàn giao nhà và quá trình tháo dỡ ngưng hoạt động để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động của trạm và môi trường khu vực xung quanh Việc thu gom và xử

lý phải được phân loại theo các loại chất thải sau:

 Chất thải rắn

Đây là loại chất thải phát sinh nhiều nhất trong qúa trình thi công bao gồm đất, đá, giấy, khăn vải, là loại chất thải rất khó phân huỷ đ i h i phải được thu gom, phân loại để có phương pháp xử lý thích hợp Nh ng nguyên vật liệu dư thừa có thể tái sử dụng được thì phải được phân loại và để đúng nơi quy định thuận tiện cho việc tái sử dụng hoặc bán phế liệu Nh ng loại rác thải khó phân huỷ hoặc độc hại phải được thu gom và đặt cách xa công trường thi công, sao cho tác động đến con người và môi trường là nh nhất

để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định

Các phương tiện vận chuyển đất đá san lấp bắt buộc dùng tấm phủ che chắn, giảm đến mức tối đa rơi vãi trên đường gây ảnh hưởng cho người lưu thông và đảm bảo cảnh quan môi trường được sạch đ p

 Chất thải khí

Sinh ra trực tiếp trong quá trình thi công từ các máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển cần phải có nh ng biện pháp để làm giảm lượng chất thải khí ra ngoài môi trường, các biện pháp có thể dùng là:

Đối với các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công và các động cơ khác cần thiết nên sử dụng loại nhiên liệu có khả năng cháy hoàn toàn, khí thải có hàm lượng chất gây ô nhiễm thấp Sử dụng máy móc động cơ mới đạt tiêu chuẩn kiểm định và được chứng nhận không gây hại đối với môi trường

Thường xuyên kiểm tra các hạng mục công trình nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra

 Chất thải lỏng

Trang 37

Tel: 028 3910 6009

Phone: 0918 755

356

P.Đ K o Q.1

P o

Website: www.duanviet.com.vn Email:tuvan@duanviet.com.vn

Chất thải l ng sinh ra trong quá trình xây dựng s được thu gom vào hệ thống thoát nước hiện h u được bố trí quanh khu vực khu biệt thự Nước thải có chứa chất ô nhiễm s được thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý c n nước không bị ô nhiễm s theo hệ thống thoát nước bề mặt và thải trực tiếp ra ngoài

 Tiếng ồn

Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ cho công nhân trong quá trình thi công, sắp xếp công việc một cách hợp lý khoa học để mức độ ảnh hưởng đến công nhân làm việc trong khu vực xây dựng và ở khu vực lân cận là nh nhất

- Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị Thông thường chu kỳ bảo dưỡng đối với thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị c là 3 tháng/lần

- Bố trí cách ly các nguồn gây ồn với xung quanh nhằm làm giảm tác động lan truyền của sóng âm Để biện pháp phân lập đạt hiệu quả cao hơn cần cách lý và bố trí thêm các tường ngăn gi a các bộ phận

- Trồng cây xanh để tạo bóng mát, hạn chế lan truyền ồn ra môi trường

- Hạn chế hoạt động vào ban đêm

 Bụi và khói

Trong quá trình thi công xây dựng bụi và khói là nh ng nhân tố gây ảnh hưởng nhiều nhất đến công nhân lao động nó trực tiếp ảnh hưởng đến sức kho của người công nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, về mắt làm giảm khả năng lao động Để khắc phục nh ng ô nhiễm đó cần thực hiện

Ngày đăng: 06/11/2017, 14:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w