1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Dự án trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa cao sản

70 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với thành phố Hải Phòng chúng ta, cũng như cả nước, năm 2016 là năm thành phố phải triển khai rất nhiều nhiệm vụ: 1 Ngay sau thành công của Đại hội Đảng toàn quốc, cả hệ thống chính

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG CHỌN TẠO VÀ SẢN XUẤT GIỐNG LÚA CAO SẢN, CHẤT LƯỢNG TẠI

XÃ LƯU KỲ, HUYỆN THỦY NGUYÊN

TP HẢI PHÒNG

Tháng 10/2017 _

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG CHỌN TẠO VÀ SẢN XUẤT GIỐNG LÚA CAO SẢN, CHẤT LƯỢNG TẠI

XÃ LƯU KỲ, HUYỆN THỦY NGUYÊN

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 6

V Mục tiêu dự án 8

V.1 Mục tiêu chung 8

V.2 Mục tiêu cụ thể 8

Chương II 10

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 14

II Quy mô sản xuất của dự án 24

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 24

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 27

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 27

III.1 Địa điểm xây dựng 27

III.2 Hình thức đầu tư 28

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 28

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 28

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 28

Chương III 30

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 30

Trang 4

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 30

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 31

Chương IV 35

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 35

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 35

1 Phương án giải phóng và cải tạo mặt bằng 35

2 Phương án tái định cư 35

3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 35

II Các phương án xây dựng công trình 35

III Phương án tổ chức thực hiện 36

1 Các phương án kiến trúc 36

2 Phương án quản lý, khai thác 39

3 Giải pháp về chính sách của dự án 39

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 39

Chương V 41

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 41

I Đánh giá tác động môi trường 41

I.1 Các loại chất thải phát sinh 41

I.2 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 42

I.3 Phương án phòng chống sự cố vệ sinh và an toàn lao động 44

II Giải pháp phòng chống cháy nổ 44

Chương VI 45

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 45

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 45

II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ 47

Trang 5

III Phân tích hiệu quả về mặt kinh tế của dự án 52

1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 52

2 Phương án vay 53

3 Các thông số tài chính của dự án 54

3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 54

3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 54

3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 55

3.4 Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV) 55

3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 56

KẾT LUẬN 57

I Kết luận 57

II Đề xuất và kiến nghị 57

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 58

1 Bảng khái toán tổng mức – nguồn vốn và tiến độ đầu tư của dự án 58

2 Bảng khấu hao tài sản cố định của dự án 62

3 Bảng phân tích chi phí sản xuất lúa của dự án 63

4 Bảng doanh thu và dòng tiền của dự án 64

5 Kế hoạch trả nợ của dự án 65

6 Mức trả nợ hàng năm theo dự án 66

7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (1000 đồng) 67

8 Bảng phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu (1000 đồng) 68

9 Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án ( ĐVT: 1000 đồng)69 10 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 70

Trang 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án: Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo

và sản xuất giống lúa cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên,

Trang 7

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Quyết định số 2194/QĐ-TTG ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;

Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Quyết định số 1895/QĐ - TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ

Về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của HĐND thành phố

về nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2015, định hướng đến năm 2020;

Trang 8

Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND thành phố

về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của UBND thành phố về việc phê duyệt Đề án rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn Hải Phòng đến năm 2020;

Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 24/12/1014 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất trồng lúa thành phố Hải Phòng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

- Góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh về vị trí địa

lý, tài nguyên thiên nhiên; phát triển theo hướng nông nghiệp an toàn, ứng dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nước, lao động và nguồn lực đầu tư

- Góp phần phát triển kinh tế của huyện Thủy Nguyên nói riêng và thành phố Hải Phòng nói chung

Trang 9

doanh các sản phẩm lúa, gạo mang thương hiệu TP Hải Phòng

- Sản xuất, chế biến các sản phẩm gạo chất lượng cao mang thương hiệu TP Hải Phòng

Trang 10

Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là 152.318,49 ha (số liệu thống kê năm 2001) chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nước

Về ranh giới hành chính:

 Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh

 Phía Tây giáp tỉnh Hải Dương

 Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình

 Phía Đông giáp biển Đông

Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc

tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông

Trang 11

Đồi núi của Hải Phòng tuy chỉ chiếm 15% diện tích chung của thành phố nhưng lại rải ra hơn nửa phần bắc thành phố thành từng dải liên tục theo hướng tây bắc - đông nam, có quá trình phát sinh gắn liền với hệ núi Quảng Ninh thuộc khu đông bắc Bắc bộ về phía nam Đồi núi của Hải Phòng hiện nay là các dải đồi núi còn sót lại, di tích của nền móng uốn nếp cổ bên dưới, nơi trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ Cấu tạo địa chất gồm các loại đá cát kết, phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhau được phân bố thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ đất liền ra biển

Có hai dải núi chính: dải đồi núi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp không liên tục, kéo dài khoảng 30 km có hướng Tây Bắc - Đông Nam gồm các núi: Voi, phù Liễn, Xuân Sơn, Xuân áng, núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu; dải Kỳ Sơn - Tràng Kênh và An Sơn - Núi Đèo gồm hai nhánh: nhánh An Sơn - Núi đèo cấu tạo chính là đá cát kết có hướng tây bắc đông nam gồm các núi Phù Lưu, Thanh Lãng, Núi Đèo, nhánh Kỳ Sơn - Trang Kênh có hướng tây tây bắc - đông đông nam gồm nhiều núi đá vôi, đặc biệt là đá vôi Tràng Kênh là nguồn nguyên liệu quý của công nghiệp xi măng Hải Phòng ở đây, xen kẽ các đồi núi là những đồng bằng nhỏ phân tán với trầm tích cổ từ các đồi núi trôi xuống và cả trầm tích phù sa hiện đại

3 Sông ngòi

Hải Phòng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ trung bình từ 0,6 - 0,8

km trên 1 km2

Sông ngòi Hải Phòng đều là các chi lưu của sông Thái Bình đổ ra vịnh Bắc

Bộ Nếu ngược dòng ta sẽ thấy như sau: sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Văn ôn

ở độ cao trên 1.170 m thuộc Bắc Cạn, về đến Phả Lại thì hợp lưu với sông Thương và sông Lục Nam, là nguồn của sông Thái Bình chảy vào đồng bằng trước khi đổ ra biển với độ dài 97 km và chuyển hướng chảy theo tây bắc - đông nam Từ nơi hợp lưu đó, các dòng sông chảy trên độ dốc ngày càng nhỏ, và sông Thái Bình đã tạo ra mạng lưới chi lưu các cấp như sông Kinh Môn, Kinh Thầy, Văn úc, Lạch Tray, Đa Độ đổ ra biển bằng 5 cửa sông chính

Hải Phòng có 16 sông chính toả rộng khắp địa bàn Thành phố với tổng độ dài trên 300 km, bao gồm:

Trang 12

Sông Thái Bình dài 35 km là dòng chính chảy vào địa phận Hải Phòng từ Quí Cao và đổ ra biển qua cửa sông Thái Bình làm thành ranh giới giữa hai huyện Vĩnh Bảo và Tiên Lãng

Sông Lạch Tray dài 45 km là nhánh của sông Kinh Thầy từ Kênh Đồng ra biển bằng cửa Lạch Tray qua địa phận Kiến An, An Hải và cả nội thành

Sông Cấm là nhánh của sông Kinh Môn dài trên 30 km chảy qua nội thành

và đổ ra biển ở cửa Cấm Cảng Hải Phòng được xây dựng trên khu vực cửa sông này từ cuối thế kỷ 19 Sông Cấm cũng là ranh giới hành chính giữa huyện Thuỷ Nguyên và An Hải

Sông Đá Bạch - Bạch Đằng dài hơn 32 km cũng là nhánh của sông Kinh Môn đổ ra biển ở cửa Nam Triệu và là ranh giới phía Bắc và Đông Bắc của Hải Phòng với Quảng Ninh Cửa sông ở đây rộng và sâu, hai bên bờ là những vách núi đá vôi tráng lệ, nơi đây đã 3 lần ghi lại những chiến công hiển hách của dân tộc Việt Nam trong lịch sử chống xâm lược phương Bắc ở thế kỷ thứ X và XIII Ngoài các sông chính là các sông nhánh lớn nhỏ chia cắt khắp địa hình thành phố như sông Giá (Thuỷ Nguyên), sông Đa Độ (Kiến An - Đồ Sơn), sông Tam Bạc

4 Biển, bờ biển, hải đảo

Vùng biển Hải Phòng là một bộ phận thuộc tây bắc vịnh Bắc bộ Các đặc điểm cấu trúc địa hình đáy biển và đặc điểm hải văn biển Hải Phòng gắn liền với những đặc điểm chung của vịnh Bắc bộ và biển Đông

Độ sâu của biển Hải Phòng không lớn Đường đẳng sâu 2m chạy quanh mũi Đồ Sơn rồi hạ xuống 5 m ở cách bờ khá xa ở đáy biển nơi có các cửa sông

đổ ra, do sức xâm thực của dòng chảy nên độ sâu lớn hơn Ra xa ngoài khơi, đáy biển hạ thấp dần theo độ sâu của vịnh Bắc Bộ, chừng 30 - 40 m Mặt đáy biển Hải Phòng được cấu tạo bằng thành phần mịn, có nhiều lạch sâu vốn là những lòng sông cũ nay dùng làm luồng lạch ra vào hàng ngày của tàu biển

Hải Phòng có bờ biển dài trên 125 km kể cả bờ biển chung quanh các đảo khơi Bờ biển có hướng một đường cong lõm của bờ vịnh Bắc Bộ, thấp và khá bằng phẳng, cấu tạo chủ yếu là cát bùn do 5 cửa sông chính đổ ra Trên đoạn chính giữa bờ biển, mũi Đồ Sơn nhô ra như một bán đảo, đây là điểm mút của dải đồi núi chạy ra từ trong đất liền, có cấu tạo đá cát kết (sa thạch) tuổi Đevon, đỉnh cao nhất đạt 125 m, độ dài nhô ra biển 5 km theo hướng tây bắc - đông

Trang 13

nam Ưu thế về cấu trúc tự nhiên này đã tạo cho Đồ Sơn có một vị trí chiến lược quan trọng trên mặt biển; đồng thời cũng là một thắng cảnh nổi tiếng Dưới chân những đồi đá cát kết có bãi tắm, có nơi nghỉ mát nên thơ và khu an dưỡng có giá trị Ngoài khơi thuộc địa phận Hải Phòng có nhiều đảo rải rác trên khắp mặt biển, lớn nhất có đảo Cát Bà, xa nhất là đảo Bạch Long Vĩ

Biển, bờ biển và hải đảo đã tạo nên cảnh quan thiên nhiên đặc sắc của thành phố duyên hải Đây cũng là một thế mạnh tiềm năng của nền kinh tế địa phương

5 Tài nguyên, khoáng sản

Do đặc điểm lịch sử địa chất Hải Phòng ít có dấu vết của hoạt động macma nên ít có các mỏ khoáng sản lớn Tuy nhiên, theo kết quả thăm dò khảo sát thì Hải Phòng có mỏ sắt ở Dương Quan (Thuỷ Nguyên), mỏ kẽm ở Cát Bà với trữ lượng nhỏ

Khoáng sản kim loại có mỏ sắt Dưỡng Chính (Thuỷ Nguyên), sa khoáng ven biển (Cát Hải và Tiên Lãng)

Khoáng sản phi kim loại có mỏ cao lanh ở Doãn Lại (Thuỷ Nguyên), mỏ sét ở Tiên Hội, Chiến Thắng (Tiên Lãng), các điểm sét ở Kiến Thiết (Tiên Lãng), Tân Phong (Kiến Thuỵ), Đồng Thái (An Hải) Đá vôi phân phối chủ yếu

ở Cát Bà, Tràng Kênh, Phi Liệt, phà Đụn; quaczi và tectit ở một số núi thuộc Đồ Sơn; phốt phát ở đảo Bạch Long Vĩ; nước khoáng ở xã Bạch Đằng (Tiên Lãng) Muối và cát là hai nguồn tài nguyên quan trọng của Hải Phòng, tập trung chủ yếu ở vùng bãi giữa sông và bãi biển, thuộc các huyện Cát Hải, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thuỵ, Đồ Sơn Trên đảo Bạch Long Vĩ có đá asfalt, sản phẩm oxy hoá dầu, cho biết có triển vọng dầu khí vì thềm lục địa Hải Phòng chiếm đến 1/4 diện tích Đệ Tam vịnh Bắc Bộ, có bề dày đạt tới 3.000 m

Tài nguyên biển là một trong những nguồn tài nguyên quí hiếm của Hải Phòng với gần 1.000 loài tôm, cá và hàng chục loài rong biển có giá trị kinh tế cao như tôm rồng, tôm he, cua bể, đồi mồi, sò huyết, cá heo, ngọc trai, tu hài, bào ngư là những hải sản được thị trường thế giới ưa chuộng Nguồn nước biển với độ mặn cao và ổn định ở một số vùng biển Cát Hải, Đồ Sơn dùng để sản xuất muối phục vụ cho công nghiệp hoá chất địa phương và Trung ương cũng như đời sống của nhân dân Biển Hải Phòng có nhiều bãi cá, lớn nhất là bãi

cá quanh đảo Bạch Long Vĩ với độ rộng trên 10.000 hải lý vuông, trữ lượng cao

Trang 14

và ổn định Tại các vùng triều ven bờ, ven đảo và các vùng bãi triều ở các vùng cửa sông rộng tới trên 12.000 ha vừa có khả năng khai thác, vừa có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nước mặn và nước lợ có giá trị kinh tế cao

Tài nguyên đất của Hải Phòng có trên 57.000 ha đất canh tác, hình thành từ phù sa của hệ thống sông Thái Bình và nằm ven biển nên phần lớn mang tính chất đất phèn và phèn mặn, địa hình cao thấp xem nhau và nhiều đồng trũng Thêm vào đó là những biến động của thời tiết có ảnh hưởng không tốt đến đất đai, cây trồng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, nhất là nghề trồng trọt Tài nguyên rừng Hải Phòng phong phú và đa dạng, có rừng nước mặn, rừng cây lấy gỗ, cây ăn quả, tre, mây đặc biệt có khu rừng nguyên sinh Cát Bà với thảm thực vật đa dạng và phong phú, trong đó có nhiều loại thảo mộc quí hiếm Diện tích rừng khoảng 17.300 ha, trong đó có khoảng 580 ha rừng nguyên sinh như rừng nhiệt đới Amazôn thu nhỏ, trong đó có nhiều loại cây gỗ quí hiếm được xếp loại thực vật cần bảo vệ và nhiều loại cây dược liệu được giới y học trong và ngoài nước quan tâm; có nhiều loại chim như hoạ mi, khiếu, vẹt, đa đa, đại bàng, hải âu, én Thú quí trên đảo có khỉ mặt đỏ, khỉ mặt vàng, sơn dương, hoẵng, rái cá, sóc đuôi đỏ, sóc bụng đỏ, mèo rừng, nhím , đặc biệt là khỉ voọc đầu trắng sống từng đàn, là loại thú quí hiếm trên thế giới chỉ mới thấy ở Cát Bà

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án

Năm 2016 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội 12 của Đảng, Nghị quyết 15 Đảng bộ thành phố, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, cũng đan xen nhiều khó khăn, thách thức gay gắt, tình hình biển Đông tiếp tục diễn biến phức tạp Tăng trưởng kinh tế và thương mại toàn cầu thấp hơn dự báo, giá nhiều hàng hóa cơ bản, nhất là giá dầu thô ở mức thấp Biến đổi khí hậu diễn ra nhanh hơn dự báo, thiên tai, rét đậm, rét hại ở miền Bắc, hạn hán kéo dài ở miền Trung, xâm nhập mặn chưa từng có ở đồng bằng sông Cửu Long, sự cố ô nhiễm môi trường biển ở miền Trung đã ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế- xã hội, nhất là sản xuất và đời sống của nhân dân

Đối với thành phố Hải Phòng chúng ta, cũng như cả nước, năm 2016 là năm thành phố phải triển khai rất nhiều nhiệm vụ:

(1) Ngay sau thành công của Đại hội Đảng toàn quốc, cả hệ thống chính trị thành phố phải tập trung cao cho cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 14 và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021

Trang 15

(2) Thành ủy khóa 15 phải bắt tay giải quyết ngay các tồn tại nhiệm kỳ trước vấn đề thiếu khuyết về nhân sự sau Đại hội, một số tồn tại liên quan đến

Dự án nhạc nước mà dư luận rất quan tâm Triển khai nhiều nhiệm vụ quan trọng của năm đầu nhiệm kỳ

Năm 2016, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố có bước đổi mới căn bản trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, đặc biệt là lựa chọn chủ đề năm "Tăng cường

kỷ cương thu, chi ngân sách- Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh" để tập trung chỉ đạo và điều hành quyết liệt

Nhìn lại một năm, chúng ta rất phấn khởi với những kết quả đã đạt được của năm đầu nhiệm kỳ, cụ thể :

Thứ nhất: Hoàn thành 19/20 chỉ tiêu kinh tế-xã hội, nhiều chỉ tiêu quan trọng đạt mức tăng rất cao so với cùng kỳ

1-Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) năm 2016 đạt 105.584 tỷ đồng, tăng 11% so với cùng kỳ, đạt trần trên của kế hoạch 2016 (kế hoạch 2016 là 10,5 - 11,0%) GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) ước đạt 3.472,6 USD, đạt kế hoạch

- So sánh với bình quân cả nước: Tăng gấp khoảng 1,77 lần (cả nước năm

2016 ước tăng 6,21%)

2-Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2016 tăng 17,02% so với cùng kỳ, đạt kế hoạch 2016 (kế hoạch tăng 17,0 - 18,0%)

- So sánh với bình quân cả nước: Tăng gấp khoảng 2,3 lần (cả nước năm

2016 ước tăng 7,57%) So với các thành phố lớn trong cả nước: gấp 2,35 lần thành phố Hồ Chí Minh (ước tăng khoảng 7,23%); gấp 2,4 lần Hà Nội (ước tăng khoảng 7,1%); gấp 1,38 lần Đà Nẵng (ước tăng 12,27%); gấp 4,13 lần Quảng Ninh (ước tăng 4,12%)

3-Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 5,16 tỷ USD, tăng 19,57% so với cùng kỳ, vượt kế hoạch (kế hoạch tăng 18,5 - 19,5%)

- So sánh với bình quân cả nước: Tăng gấp khoảng 2,4 lần (cả nước năm

2016 ước tăng 8,1%)

4-Thu ngân sách nhà nước cả năm 2016 ước 62.640,2 tỷ đồng, tăng 8,7%

so với cùng kỳ

Trang 16

- So sánh với bình quân cả nước: Tăng gấp 1,4 lần (cả nước năm 2016 ước tăng 6,3%)

- Trong đó thu nội địa đạt 17.000 tỷ đồng, tăng 32% so với cùng kỳ, gấp 2 lần so với ngân sách năm 2014 (năm 2014, tổng thu ngân sách là 8.600 tỷ)

So sánh với cả nước và một số địa phương:

So với bình quân cả nước, thu ngân sách nội địa Hải Phòng tăng gấp 4,5 lần (thu ngân sách nội địa trung ương tăng 7%)

So với Hà Nội, Hải Phòng tăng gấp 6,6 lần (ước tăng 4,8%, đạt 155.500 tỷ đồng)

So với Quảng Ninh, Hải Phòng tăng gấp 1,47 lần (tăng 22,1%, ước đạt 24.300 tỷ đồng)

Qua đó thấy được nỗ lực rất lớn của cán bộ ngành Thuế và sự thành công của việc thực hiện chủ đề năm của Thành ủy năm 2016

5-Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng đạt 80,01 triệu tấn, tăng 17,2%

so với cùng kỳ, đạt kế hoạch (kế hoạch 80 triệu tấn) So sánh với bình quân cả nước: Tăng gấp khoảng 1,72 lần (cả nước năm 2016 ước tăng 10%)

Thứ hai: Về thu hút đầu tư

Cùng với rà soát, cải tiến các thủ tục đầu tư, thành phố thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư, đổi mới phương pháp xúc tiến đầu tư Môi trường đầu tư kinh doanh của thành phố được cải thiện

- Lần đầu Hải Phòng dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tổng số vốn đầu tư FDI năm 2016 đạt 2 tỷ 900 triệu USD, tăng 228,5% so với cùng kỳ Cả nước thu hút 19,6 tỷ USD, bằng 78% so với cùng kỳ, giảm 22%

So với Quảng Ninh gấp 5,5 lần (ước thu hút khoảng 0,5 tỷ USD)

Tính đến 31-12-2016, Hải Phòng thu hút 15,89 tỷ USD, đứng thứ 6, so với đơn vị đứng thứ 5 là Đồng Nai thu hút được 25 tỷ USD

- Lần đầu thành phố tổ chức thành công Hội nghị xúc tiến đầu tư với tổng giá trị cam kết đầu tư lên tới gần 13 tỷ USD

- Đặc biệt, năm 2016 cũng là năm thành công nhất về việc thu hút các doanh nghiệp trong nước có tiềm lực, kinh nghiệm lớn nhất của đất nước đều đã đầu tư vào Hải Phòng như: Tập đoàn Vingroup, Tập đoàn Sun Group, Tập đoàn

Trang 17

Him Lam với tổng mức đầu tư lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng, triển khai nhiều

dự án có giá trị kinh tế cao

Thứ ba: Về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

- Tới nay thành phố hoàn thành bình quân các xã là 15,5 tiêu chí Năm

2016 tăng 1 tiêu chí Toàn thành phố có 49 xã cơ bản hoàn thành 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, chiếm 34% (49/143)

- Riêng trong năm 2016, quyết định đầu tư 562 tỷ đồng cho 25 xã để hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới Tới nay đã giải ngân 262 tỷ đồng

- Đặc biệt là chương trình hỗ trợ xi măng các năm 2015 - 2016, thành phố

đã hỗ trợ 374.174 tấn xi măng xây dựng hoàn thành 2544,38 km đường thôn xóm, đường nội đồng

- Bước đầu hình thành một số khu nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất tập trung, với cách làm mới (thành phố ứng tiền thu hồi đất của dân để cho các doanh nghiệp thuê), theo kế hoạch mỗi huyện triển khai một khu

Tới nay thành phố đã triển khai dự án sản xuất rau sạch tại huyện Vĩnh Bảo

do Tập đoàn Vingroup đầu tư, với tổng diện tích 200 ha, ứng dụng công nghệ cao, hiện đại của Ixraen Dự kiến đầu năm 2017 đi vào sản xuất

Năm 2016, lĩnh vực nông nghiệp- nông thôn cũng được Thành ủy quan tâm, và đạt được nhiều kết quả có ý nghĩa tích cực, đặc biệt là chính sách hỗ trợ

xi măng, làm thay đổi cơ bản diện mạo nông thôn

Thứ tư: Về kết cấu hạ tầng giao thông

Năm 2016 cũng là năm thành phố đạt được những kết quả rất quan trọng về kết cấu hạ tầng giao thông Năm 2016, chúng ta khánh thành hai công trình rất quan trọng :

Một là: đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đây là tuyến cao tốc hiện đại nhất Việt Nam, có tổng vốn đầu tư lên tới 45.487 tỷ đồng (hơn 2 tỷ USD) Công trình này hoàn thành góp phần tạo ra diện mạo, động lực mới để phát triển thành phố, tạo sức hấp dẫn cho thành phố

Ðây là đường cao tốc đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo tiêu chuẩn quốc

tế Toàn tuyến có chiều rộng mặt cắt ngang bình quân 100 m, mặt đường rộng từ 32,5 đến 35 m với sáu làn xe chạy theo tốc độ thiết kế lên tới 120km/giờ

Trang 18

Hai là: Vào dịp kỷ niệm Ngày giải phóng Hải Phòng, chúng ta khánh thành Cảng không quốc tế Cát Bi, bao gồm đường băng và nhà ga đều được xây dựng mới, hiện đại

Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ máy bay đạt tiêu chuẩn hiện đại cấp 4E (theo tiêu chuẩn quốc tế ICAO) đủ điều kiện để các loại máy bay hiện đại nhất cất, hạ cánh như: B777, B747, B767, A321

Nhà ga hành khách được đầu tư với quy mô 15.630m2, với trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, cùng với trạm kiểm soát không lưu

Với điều kiện đường băng và thiết bị dẫn đường hiện đại, sân bay quốc tế Cát Bi đủ điều kiện cho các loại máy bay cất, hạ cánh trong mọi điều kiện thời tiết (khắc phục được nhược điểm trước đây khi thời tiết xấu máy bay không thể cất và hạ cánh)

Trên cơ sở điều kiện thuận lợi như vậy, từ khi khánh thành tới nay, dưới sự chỉ đạo và hỗ trợ của thành phố, Cảng hàng không quốc tế Cát Bi đã khai thác thêm 7 đường bay trong nước (TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang, Buôn Mê Thuột, Pleiku, Phú Quốc, Đà Lạt) và 2 đường bay quốc tế là (Bangkok-Thái Lan

Đây là một trong những thành công lớn, trong điều kiện rất khó khăn, thành phố đã ứng gần 2.000 tỷ đồng để đầu tư cho dự án này như đã cam kết với Trung ương để đưa dự án hoàn thành đúng tiến độ

Dự án này hoàn thành tạo động lực mới, sức hấp dẫn mới để thu hút khách

du lịch, thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thành phố, nâng tầm vị thế của thành phố

Ba là: Song song với việc tập trung các công trình lớn để hoàn thành, chúng ta cũng quyết liệt triển khai các dự án trọng điểm như : Dự án đường cầu

ô tô Tân Vũ - Lạch Huyện, Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cầu Bạch Đằng kết

Trang 19

nối với Hạ Long-Quảng Ninh; nâng cấp quốc lộ 10 đoạn từ cầu Quán Toan đến cầu Nghìn; Dự án phát triển giao thông đô thị thành phố

Các công trình này đang bám sát tiến độ, kế hoạch

Bốn là: Đồng thời với việc chỉ đạo các công trình đã và đang triển khai, năm 2016 cũng dành khá nhiều thời gian để chỉ đạo các công trình lớn có ý nghĩa quan trọng tới sự phát triển KTXH lâu dài của thành phố,

- Cầu Hoàng Văn Thụ sẽ khởi công vào thứ sáu tuần này (6-1-2017); hạ tầng kỹ thuật Bắc sông Cấm đã được phê duyệt, đầy đủ thủ tục, sẽ khởi công vào thứ sáu tuần này (6-1-2017)

- Đường ven biển kết nối Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa sẽ khởi công vào tháng 2-2017 Thành phố kiến nghị và được Thủ tướng đồng ý, giao Bộ Giao thông- Vận tải nghiên cứu xây dựng đường sắt cao tốc Hà Nội - Hải Phòng)

Thứ năm: Công tác xây dựng, chỉnh trang đô thị năm 2016 cũng có chuyển biển khá tích cực, nổi bật là :

1- Hoàn thành xây dựng Trường THPT Chuyên Trần Phú, sau 4 năm dừng đầu tư Dự án này được Thành ủy, UBND thành phố chỉ đạo rất quyết liệt Chỉ sau 5 tháng ( từ tháng 3-2016 đến tháng 8-2016), đã hoàn thành, kịp thời phục

vụ khai giảng năm học mới được nhân dân đồng tình, ủng hộ Đây là một trong những ngôi trường hiện đại bậc nhất của thành phố

2- Cùng với việc hoàn thành việc xây dựng Trường THPT Chuyên Trần Phú, ngày 21-5-2016 thành phố đầu tư, khởi công xây dựng cầu vượt đường Lê Hồng Phong và được triển khai với tiến độ rất nhanh, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH, bảo đảm an toàn cho học sinh Trường Trần Phú Dự kiến hoàn thành trước Tết Nguyên đán 2017

3- Chỉnh trang, xây dựng dải trung tâm thành phố Năm 2016 tiếp tục được thành phố quan tâm:

(Hoàn thiện công viên khu vực bến xe Tam Bạc với diện tích 9.600 m2, đồng thời tập trung cao chỉ đạo giải phóng mặt bằng phần còn lại từ chân cầu đường bộ Tam Bạc tới bến xe Tam Bạc cũ với diện tích 33.585 m2 Vốn đầu tư xây dựng là 137tỷ đồng, chi phí giải phóng mặt bằng là 351 tỷ đồng)

Trang 20

- Thành phố tiếp tục giải tỏa toàn bộ mặt bằng phía sau Nhà triển lãm và tượng đài Nữ tướng Lê Chân với diện tích 3.000 m2 để xây dựng vườn hoa và đường dạo Trong thời gian tới sẽ tiếp tục chỉnh trang vườn hoa Kim Đồng và Công viên Rồng Biển

4-Năm 2016, thành phố triển khai bước đầu để xây dựng lại các khu chung

cư cũ đã xuống cấp Ngày 19-11-2016, khởi công xây dựng chung cư U19 Lam Sơn thuộc quận Lê Chân Đây là một trong những nội dung chương trình chỉnh trang đô thị trong thời gian tới

5- Thành phố dành nhiều thời gian, tập trung rất cao để giải phóng mặt bằng, chỉnh trang các khu đô thị trong nội đô Năm 2016, trên địa bàn 5 quận trung tâm Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Dương Kinh, Kiến An, đã giải phóng 3301 hộ dân tương ứng 12.000 nhân khẩu, được sắp xếp tái định cư để chỉnh trang xây dựng đô thị Điển hình là : Khu đô thị Xi măng Hải Phòng di dời khoảng 1586 hộ dân, tương ứng 6.100 nhân khẩu đã được di dời

Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công chung của năm 2016

Thứ sáu:Năm 2016 cũng là năm triển khai được nhiều công trình có giá trị kinh tế lớn, tạo điều kiện để phát triển du lịch, một trong những hướng đi để xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố văn minh-hiện đại

- Thành phố khởi công 3 khách sạn 5 sao (Tập đoàn Vingroup xây dựng khánh sạn 5 sao 45 tầng tại khu đô thị Xi măng; Tập đoàn Him Lam xây dựng khách sạn 5 sao tại Hòn Dáu - Đồ Sơn; Tập đoàn Chuo - Nhật Bản xây dựng khách sạn 5 sao Nikko tại khu đô thị đường Hồ Sen - cầu Rào 2)

Thành phố đã triển khai 3 khu vui chơi, giải trí lớn tại đảo Vũ Yên, đảo Cát

Bà và Hòn Dáu-Đồ Sơn)

Thứ bảy: Về chính sách an sinh xã hội

Thành phố tiếp tục dành nhiều sự quan tâm thiết thực hơn tới việc thực hiện chính sách an sinh xã hội Cùng với mức tăng trưởng kinh tế, thành phố đã tăng đáng kể nguồn hỗ trợ các đối tượng chính sách, gia đình liệt sĩ, thương binh, người có công, hộ nghèo Nhân dịp Tết cổ truyền và Ngày Thương binh- Liệt sĩ, thành phố hỗ trợ các gia đình thương binh, liệt sĩ, người có công năm 2016 là 145,7 tỷ đồng, tăng 242,4%; hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng chính sách xã hội với tổng kinh phí 20,06 tỷ đồng, bằng 226% so với cùng kỳ

Trang 21

Thứ tám: Công tác xây dựng Đảng, chính quyền được quan tâm và có nhiều đổi mới, đã hoàn thành chất lượng cao các nhiệm vụ trọng tâm của năm

2016 Đặc biệt, là tổ chức thành công kỳ bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp, kiện toàn cơ bản bộ máy lãnh đạo chính quyền toàn thành phố nhiệm kỳ 2016-2021

Thứ chín: Tình hình an ninh trật tự, trị an thành phố được bảo đảm, giảm đáng kể các vụ trọng án lớn Tổ chức thành công cuộc Tổng diễn tập Khu vực phòng thủ Hải Phòng 2016; tổ chức thành công các ngày kỷ niệm, các ngày lễ lớn năm 2016 như kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống Lực lượng vũ trang nhân dân, Lễ hội Hoa Phượng đỏ

Kết luận:

Một là: Những kết quả toàn diện của năm 2016 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tạo nên sự bứt phá ấn tượng của thành phố, đưa Hải Phòng trở thành điểm sáng về phát triển kinh tế- xã hội của cả nước, nâng cao uy tín và hình ảnh của thành phố Cảng, tạo niềm tin và phấn khởi trong nhân dân thành phố

Hai là: Những thành tích trên là kết quả chung từ sự nỗ lực, cố gắng củatoàn Đảng bộ, chính quyền, quân và dân thành phố, chúng ta không tô hồng nhưng chúng ta phải nhìn nhận một cách khách quan, để cùng củng cố niềm tin bước vào thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch kinh tế xã hội năm 2017

Tuy nhiên, với tinh thần thẳng thắn, nghiêm túc chúng ta cũng thừa nhận những hạn chế, khuyết điểm của kinh tế- xã hội năm 2016, cũng như một số tình hình chung của thành phố:

Thứ nhất: Quy mô của nền kinh tế thành phố chưa tương xứng với vị trí là thành phố trung tâm của vùng Duyên hải Bắc bộ; chưa là động lực để phát triển kinh tế của cả miền Bắc Nhiều chỉ số về kinh tế-xã hội của thành phố còn chưa đúng tầm của thành phố lớn thứ 3 của cả nước

Qua số liệu so sánh giữa Hải Phòng với một số tỉnh, thành phố:

Trong 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai,

Đà Nẵng, Bình Dương, Hải Phòng

- Về năng suất lao động (GDP/lao động): Hải Phòng xếp thứ 6/7 tỉnh/thành phố, chỉ trên Đồng Nai (bằng 1,04 lần), sau TP Hồ Chí Minh (bằng 50,2% TP

Trang 22

Hồ Chí Minh), Bình Dương (73,6%), Hà Nội (76,4%), Cần Thơ (82,3%) và Đà Nẵng (97,3%) So với cả nước, Hải Phòng bằng 1,47 lần

- Về GDP bình quân đầu người: Hải Phòng xếp thứ 6/7 tỉnh/thành phố, chỉ trên Đà Nẵng (bằng 1,06 lần), sau TP Hồ Chí Minh (bằng 55%), sau Bình Dương (63,9%), sau Cần Thơ (81,3%), sau Hà Nội (81,8%) và sau Đồng Nai (97,8%) So với cả nước, Hải Phòng bằng 1,4 lần

Có lẽ, các chỉ số trên đã cho biết chúng ta đang ở đâu và chúng ta cần nhận định thẳng thắn như vậy để có động lực và khát vọng lấy lại vị thế của một thành phố lớn thứ 3 của cả nước

Thứ hai: Còn thất thu ngân sách, về tổng thu ngân sách năm 2016, Hải Phòng đạt 62.640,2 tỷ đồng, đứng thứ 4 toàn quốc Trong đó thu nội địa đạt 17.000 tỷ đồng, đứng thứ 9 cả nước Có thể khẳng định, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của cả hệ thống chính trị, Cục Thuế thành phố, các cấp, các ngành, các địa phương, thu ngân sách năm 2016 đạt được kết quả rất quan trọng

Song, chúng ta cũng khẳng định rằng, thu ngân sách của thành phố còn thất thoát khá nhiều Nếu so sánh với toàn quốc, Hải Phòng đứng thứ 3 sau Hà Nội,

TP Hồ Chí Minh về số lượng doanh nghiệp, nếu so sánh với Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều lợi thế: số doanh nghiệp gấp 3 lần, dân số gấp 1,7 lần, GDP thành phố gấp 1,6 lần, song thu nội địa của Hải Phòng chưa bằng 70% (17.000/24.000 tỷ đồng)

Ngoài ra, qua số liệu kiểm toán năm 2015 cho thấy: nợ thuế đến 31/12/2015 là 1.585 tỷ đồng, nợ khó thu là 407 tỷ đồng, chiếm 25,7% nợ đọng

Tỷ lệ nợ đọng chiếm 7%/số thu ngân sách (cao hơn quy định của Bộ Tài chính

là 52%)

Cũng theo kết quả kiểm toán năm 2015, kiểm tra số liệu báo cáo của 45 người, đơn vị nộp thuế thì có 43 đơn vị (bằng 93%) còn tại trong công tác kê khai quyết toán thuế và dẫn đến chưa thực hiện đầy đủ nộp ngân sách, Kiểm toán đã kiến nghị tăng thu ngân sách thành phố 17,804 tỷ đồng, giảm thuế giá trị gia tăng khấu trừ là 2,690 tỷ đồng, giảm lỗ 176,180 tỷ đồng

Cũng theo kiểm toán, sau kiểm tra phát hiện chênh lệch lớn giữa số tự kê khai với thực tế, như: Công ty TNHH VSIP Hải Phòng giảm lỗ 173,473 tỷ đồng,

Trang 23

tăng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 4,735 tỷ đồng Một số doanh nghiệp

có số kê khai sau kiểm tra tăng 250%, 400%, 500%

Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của thành phố cho một số ngành, lĩnh vực, khu công nghiệp chưa phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, dẫn đến thất thu lớn cho ngân sách

Qua các số liệu này, chứng tỏ thu ngân sách còn thất thoát khá nhiều

Thứ Ba: Môi trường đầu tư, kinh doanh để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển thành phố chưa thực sự đổi mới, chưa đáp ứng được yêu cầu

- Thủ tục đầu tư, thủ tục hành chính còn rườm rà, sự phối hợp giữa các ngành còn kém hiệu quả

- Công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án, công trình trọng điểm còn chậm

Thứ tư: Công tác quản lý đô thị chưa có sự đổi mới, tình trạng vi phạm trật

tự xây dựng, vi phạm quy hoạch còn diễn ra khá phổ biến, chậm được khắc phục

Thứ năm: Một số chương trình trọng tâm của thành phố năm 2016 chưa được triển khai nghiêm túc, kịp thời, làm ảnh hưởng tới kết quả chung, cụ thể :

- Việc xây dựng lại các khu chung cư cũ đã xuống cấp không được thực hiện, xây dựng các cầu vượt, hầm chui giao cắt với đường sắt trong nội đô không được triển khai

Thứ Sáu: Chương trình xây dựng nông thôn mới chưa đạt được yêu cầu Sau những điều chỉnh căn cơ của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố nhằm bảo đảm tính thiết thực, hiệu quả, có xu hướng trì trệ, lúng túng trong tổ chức thực hiện Do các địa phương tập trung xử lý nợ xây dựng cơ bản năm 2015 và chậm triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới, nên trong năm 2016 dự kiến chỉ có thêm 1 xã cơ bản hoàn thành 19 tiêu chí, không đạt kế hoạch (kế hoạch có thêm 25-30 xã)

Để phù hợp với tình hình thực tế, Ban Thường vụ Thành ủy đã có những chỉ đạo kịp thời để điều chỉnh mức hỗ trợ từ ngân sách thành phố cho 1 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2016 (bình quân hỗ trợ 1 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2016 từ 15 tỷ đồng lên 22 tỷ đồng)

Trang 24

Tỷ lệ hỗ trợ đầu tư hạ tầng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới từ ngân sách thành phố là 100%, sau khi các địa phương đã bố trí đủ nguồn tài chính thanh toán tối thiểu 50% nợ xây dựng cơ bản phát sinh từ chương trình này trong năm 2015

Các hạn chế, khuyết điểm trên sẽ từng bước được giải quyết trên tinh thần đổi mới Thành ủy đề nghị các cấp ủy Đảng, chính quyền, hệ thống chính trị nhận thức rõ tình hình, đồng thuận, nhất trí, kiên trì, không nóng vội, với quyết tâm chính trị rất cao khắc phục các hạn chế, khuyết điểm, xây dựng thành phố chúng ta phát triển đúng với tiềm năng và vị thế vốn có

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo mậu dịch gạo toàn cầu sẽ tăng 2,5% mỗi năm từ 2013 tới 2022 Vào năm 2022, mậu dịch gạo thế giới sẽ đạt 47 triệu tấn, cao hơn 42% so với mức trung bình những năm 2015-2020

 Châu Phi sẽ nhập khẩu nhiều gạo nhất vào đầu thập kỷ tới

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo mậu dịch gạo toàn cầu sẽ tăng 2,5% mỗi năm từ 2013 tới 2022 Vào năm 2022, mậu dịch gạo thế giới sẽ đạt 47 triệu tấn, cao hơn 42% so với mức trung bình những năm 2015 – 2020

Những cơ sở để đưa ra dự đoán này bao gồm: Nhu cầu tăng vững (chủ yếu bởi gia tăng dân số và tăng thu nhập ở những nước đang phát triển) và một số nước nhập khẩu chủ chốt không thể tăng mạnh sản lượng Từ giữa thập niên 90 của thế kỷ trước, phần của mậu dịch gạo thế giới trong tổng tiêu thụ gạo đã tăng

từ khoảng 4% trong nửa cuối thế kỷ XX lên gần 8% hiện nay, và dự báo xu hướng này vẫn còn tiếp diễn Thị trường nhập khẩu: Châu Phi sẽ chiếm phần lớn nhất

Tại châu Phi và Trung Đông, tăng trưởng mạnh về nhu cầu bởi dân số và

thu nhập tăng nhanh, trong khi mức tăng sản lượng bị hạn chế Ở Bắc Phi và Trung Đông, sản lượng tăng bị hạn chế bởi khí hậu Ở châu Phi cận Sahara, sản lượng tăng bị hạn chế bởi hạ tầng cơ sở yếu kém Trong khi đó, cả châu Phi và Trung Đông chiếm gần một nửa mức tăng mậu dịch gạo toàn cầu trong giai đoạn

từ nay tới 2025 Châu Phi là nơi nhập khẩu tăng nhanh nhất

Trang 25

Nhập khẩu gạo thế giới (ĐVT: Triệu tấn)- Nguồn USDA.

Indonesia và Philippines dự báo sẽ trở thành những nước nhập khẩu

gạo lớn nhất Gần đến mốc 2025, hai thị trường này sẽ nhập khẩu lần lượt 4 triệu

và 2 triệu tấn

Nhập khẩu vào Trung Quốc đã tăng gần 2 triệu tấn từ 2010 đến 2012 Tới

2025, dự báo nhập khẩu của Trung Quốc sẽ thấp hơn mức kỷ lục cao của năm

2012, song vẫn ở mức cao bởi giá gạo nhập khẩu rẻ hơn giá nội địa, nhất là từ Việt Nam

Các nước nhập khẩu khác—Iran, Iraq, Malaysia, và Saudi Arabia—mỗi

nước sẽ nhập khẩu trên 1,3 triệu tấn Bốn thị trường này khó có thể tăng sản lượng và dự báo sẽ chiếm tổng cộng trên 10% mức tăng nhập khẩu dự kiến cho toàn cầu

Nhập khẩu gạo vào các nước châu Á khác sẽ chiếm gần hết phần còn lại

trong mức tăng nhập khẩu gạo thế giới Dân số và thu nhập trung bình người tăng là lý do khiến nhập khẩu ở những thị trường này gia tăng

Tại EU, Canada và Mỹ, làn sóng nhập cư sẽ tiếp diễn, tiếp tục đẩy tiêu

thụ gạo trung bình người tăng nhẹ, và nhập khẩu vì thế tăng theo Tại Mexico, thu nhập tăng cũng sẽ khiến tiêu thụ gạo trung bình người tăng và nhập khẩu tăng nhẹ

Nhập khẩu vào các nước Liên xô cũ dự báo sẽ giảm nhẹ do sản lượng

tăng mạnh, và dân số giảm, bù lại thì tiêu thụ trung bình người sẽ tăng chút ít

Trang 26

Các nhà xuất khẩu: Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ vẫn dẫn đầu

USDA dự báo châu Á tiếp tục cung cấp phần lớn gạo xuất khẩu trên toàn cầu trong giai đoạn từ nay tới 2025

Xuất khẩu gạo thế giới (ĐVT: Triệu tấn)- Nguồn: USDA.

Xuất khẩu gạo Thái Lan và Việt Nam, hai nước xuất khẩu hàng đầu thế giới, chiếm trên 46% tổng mậu dịch gạo thế giới và trên 58% tổng mức tăng xuất khẩu gạo toàn cầu trong thập kỷ tới

Tại Thái Lan, diện tích và năng suất lúa dự báo sẽ tăng Sản lượng tăng

cộng với việc rút từ kho tồn trữ sẽ khiến xuất khẩu tăng khoảng 4,2 triệu tấn lên khoảng 13 triệu tấn vào năm 2022

Việt Nam sẽ xuất khẩu ít hơn một chút, tăng từ khoảng 7 triệu tấn lên 8,7

triệu tấn vào năm 2022 Tiêu thụ gạo trung bình ở cả 2 nước này sẽ đều giảm nhẹ trong bối cảnh thu nhập tăng

Ấn Độ thường giữ vị trí nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới từ giữa thập

niên 90 của thế kỷ trước, song xuất khẩu của nước này dao động khá mạnh, bởi chính phủ có chính sách kiểm soát chặt mức dự trữ Tháng 9/2011 chính phủ đã nới lỏng lệnh cấm xuất khẩu gạo phi – basmati và sau đó xuất khẩu đã tăng từ dưới 3 triệu tấn lên hơn 10 triệu tấn, trở thành nước xuất khẩu lớn nhất thế giới năm 2012 Mặc dù trong 10 năm tới xuất khẩu của Ấn Độ dự báo sẽ khó lặp lại

kỷ lục đó, song sẽ vẫn ở mức cao trong vài năm tới bởi kho dự trữ còn rất nhiều

Trang 27

Pakistan và Hoa Kỳ mỗi nước xuất khẩu khoảng 3-4 triệu tấn trong những

năm gần đây Pakistan đã tăng diện tích trồng lúa, và sản lượng gạo dự báo sẽ tăng lên 5 triệu tấn, đưa nước này lên vị trí xuất khẩu gạo lớn thứ 4 thế giới

Xuất khẩu của Hoa Kỳ tăng nhẹ nhờ diện tích trồng lúa tăng từ sau năm

2013, và tiêu thụ nội địa giảm Xuất khẩu của Hoa Kỳ dự báo vẫn chiếm khoảng 9% trong tổng xuất khẩu toàn cầu trong 10 năm tới

Xuất khẩu từ Trung Quốc, nước đã từng giữ vị trí xuất khẩu lớn thứ 6 thế

giới, đã giảm trong những năm gần đây, song dự báo sẽ tăng trở lại và đạt 1,1 triệu tấn vào năm 2022, gấp đôi với với mấy năm trước Sản lượng dự báo sẽ có chút ít thay đổi Năng suất tăng sẽ bù cho diện tích giảm, bởi Trung Quốc cho phép sử dụng gạo biến đổi gien Tiêu thụ gạo trung bình người giảm do xu hướng chuyển sang sử dụng những thực phẩm khác của giới trung lưu và thu nhập cao dự báo sẽ được bù lại với dân số tăng Tồn trữ gạo của Trung Quốc dự báo sẽ vẫn lớn trong giai đoạn dự báo

Xuất khẩu gạo Australia đã hồi phục từ mức rất thấp bởi hạn hán nhiều

trong thập kỷ qua Dự báo xuất khẩu sẽ ổn định ở 0,5 triệu tấn

Như vậy, qua phân tích xu hướng thị trường cho thấy, đầu ra của sản phẩm

là tương đối khả quan Đây là yếu tố thuận lợi cho việc triển khai dự án

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

1 Hình thành hệ thống phòng thí nghiệm, kho chứa, xưởng chế biến lúa giống chất lượng cao một cách đồng bộ - khoa học

2 Xây dựng hệ thống ruộng duy trì, lai tạo, và sản xuất giống lúa chất lượng cao với quy mô khoảng 3,5 ha

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án ―Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng‖ được thực hiện tại Cánh đồng Hàm Long Đông thuộc Thôn Hang Lương, Xã Lưu Kỳ, Huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng

Trang 28

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án ―Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng‖ đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

- Khu nhà lưới duy trì dòng mẹ lúa lai m²

- Xưởng sơ chế và bảo quản lúa giống m²

- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm, tổ chức

2 Khu ruộng nghiên cứu, thực nghiệm và

sản xuất lúa công nghệ cao m²

- Hệ thống giao thông sân bãi m²

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

 Giai đoạn xây dựng

- Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng được bán tại địa phương

- Một số trang thiết bị và máy móc chuyên dụng được cung cấp từ các đối tác

 Giai đoạn hoạt động

- Các máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của dự án sau này tương đối thuận lợi, hầu hết đều được bán tại địa phương Đồng thời, khu dự án cũng tương đối gần trung tâm Tp Hải Phòng nên rất thuận lợi

Trang 29

cho việc mua máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của dự án

- Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình hạ tầng trong khu vực dự án sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu để dự án đi vào sản xuất Nên việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm sẽ rất thuận lợi

- Điều kiện cung cấp nhân lực trong giai đoạn sản xuất: Sử dụng chuyên gia kết hợp với công tác đào tạo tại chỗ cho lực lƣợng lao động của khu sản xuất

Trang 30

Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp danh mục công trình xây dựng của dự án

3 Khu nhà lưới duy trì dòng mẹ lúa lai

4 Xưởng sơ chế và bảo quản lúa giống

5 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm, tổ chức quảng bá,

hội thảo

II Khu ruộng nghiên cứu, thực nghiệm và sản

xuất lúa công nghệ cao

1 Ruộng duy trì và nhân dòng vật liệu chọn tạo

giống

2 Ruộng để lai tạo các tổ hợp lúa lai mới

3 Ruộng để chọn tạo các giống lúa thuần mới

4

Ruộng gieo cấy trình diễn mô hình các giống

mới, các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ

8 San lấp mặt bằng khu điều hành

9 Hệ thống giao thông sân bãi

Trang 31

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

Phương án kỹ thuật công nghệ lai tạo dự án sẽ được đối tác chuyển giao công nghệ để thực hiện

Quy trình kỹ thuật sản xuất giống lúa

1 Kỹ thuật gieo cấy:

- Loại đất phù hợp: vàn, vàn trũng, giàu dinh dưỡng, đất chua mặn ven biển

- Thời vụ:

 Vụ Mùa trà Mùa trung gieo 10-20 tháng 6, muộn nhất 30/6

 Vụ Xuân trà Xuân trung gieo 5-15/1 mạ dược, che phủ nilon

- Mật độ cấy: 45 khóm/m2 , 2-3 dảnh/khóm

- Phân bón: Phân chuồng 5-10tấn/ha, hoặc phân hữu cơ vi sinh 1 tấn/ha, đất chua cần bón vôi Phân hóa học bón: 100kg N + 50kg P2O5 + 60kg K2O/ha (vụ Mùa), bón: 90kg N + 90kg P2O5 + 90kg K2O/ha (vụ Xuân) - Kỹ thuật bón: Lót 100% phân chuồng, vôi, lân + 40% đạm + 50% kali Thúc lần 1 (đẻ nhánh) sau cấy 10-12 ngày 50% đạm, Thúc lần 2 trước trỗ18-20 ngày 50% kali + 10 % đạm

- Chế độ nước: Khi cấy giữ lớp nước nông, cấy xong giữ lớp nước 7-10 cm cho lúa hồi xanh Thời kỳ đẻ nhánh giữ nước nông cho lúa đẻ tập trung, đẻ xong rút nước phơi ruộng, hạn chế nhánh vô hiệu, khi phân hoá đòng giữ nước 7 -10 cm đến khi lúa chín sáp thì rút nước cho khô ruộng

- Phòng trừ sâu bệnh: Một số giống nhiễm một số loại bệnh như: Bạc lá, khô vằn Vì vậy, cần bón phân cân đối (nên bón phân hỗn hợp NPK) để hạn chế các loại bệnh hại

2 Đối với canh tác theo công nghệ hữu cơ

a) ác điều kiện s n xu t a h u c

 Đất đai: Đất không ô nhiễm, không bị ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, các nguồn ô nhiễm khác, ruộng sử dụng phân bón hóa lâu năm phải được xử lý bằng cách sử dụng phân hữu cơ vi sinh Michiko

 Nước tưới: Phải có hệ thống mương tưới tiêu tốt, đủ nguồn nước tuới để đảm bảo việc chủ động tưới, tiêu thoát nước cho từng giai đoạn sinh

Trang 32

trưởng của cây lúa và quan trọng là không bị ô nhiễm do các tác nhân hóa học

 Giống: Sử dụng giống lúa F1 có chứng nhận Quốc Gia đạt tiêu chuẩn quy định của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 Phân bón và chế phẩm sinh học: Sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm dinh dưỡng sinh học

b) Quy trình s n xu t a h u c

 Thời vụ: Chia làm 02 vụ chính (Đông xuân và Hè thu)

 Mật độ: Đối với ruộng sạ mật độ thích hợp từ 120-150kg/ha Đồi với ruộng cấy nên cấy mạ ở tuổi (30-35 ngày vụ ĐX, 20- 25 ngày vụ HT)

 Ngâm ủ và sử lý hạt giống: Ngâm hạt giống bằng 3 sôi 3 lạnh, vớt bỏ hạt lửng lép Sau đó ngâm tiếp 24h rồi vớt ra rửa sạch, đưa đi ủ kỷ cho hạt giống nảy mầm từ 3-4 mm khi đó mới đưa ra đảo đều trước khi đưa ra ruộng gieo

- Thúc 2: Trước khi cây đẻ nhánh lượng 250 kg Phân bón thúc Michiko chuyên dùng cho lúa

Trang 33

- Bón đòng: Phun chế phẩm dinh dưỡng khi cây làm đòng có thể phun kết hợp với thuốc BVTV sinh học

 Chăm sóc:

- Quản lý nước:

 Sau 5 ngày gieo sạ cho nước vào ruộng, mực nước xâm xấp (tráng gốc cây lúa) giúp ruộng giữ ẩm tốt huặc ngập 2 – 3cm Quan sát ốc bươu vàng trên ruộng

 7-10 ngày sau sạ tiếp tục cho nước vào ruộng ngập 5-7cm

 28 ngày sau sạ bắt đầu tháo khô ruộng lần thứ nhất (nếu các hàng lúa lá đã giáp tán với nhau)

 35-49 ngày sau sạ, vô nước ruộng, giữ mực nước 5cm, (chuẩn bị bón phân đợt 3), sau khi bón phân để nước rút tự nhiên, đến khi xuống dưới mặt đất 15cm, bơm nước vào cao nhất là 5cm

 80-85 ngày sau sạ, tháo khô nước ruộng để lúa chín đều và dễ thu hoạch bằng máy cắt xếp dãy, máy gặt đập liên hợp

Chú ý: tùy thời gian sinh trưởng của giống lúa mà điều chỉnh thời gian tưới

tiêu, không để lúa bị ngập úng suốt vụ

- Cấy dặm: Lúa khoảng 15- 20 ngày , tiến hành cấy dặm những nơi bị chết; tỉa nhửng nơi mật độ quá dày

- Khử lẩn: Thường xuyên khử lẩn những cây khác dạng hình và lúa cỏ, thực hiện dứt điểm 15 ngày trước khi thu hoạch

- Quản lý dịch hại: bằng phương pháp tổng hợp IPM ( nguyên tắc chính: cây lúa khỏe, bảo vệ thiên địch, thăm đồng thường xuyên, nông dân trở thành chuyên gia )

- Cỏ dại, ốc bươu vàng : Làm đất kỹ và san bằng mặt ruộng, giữ ngập nước trong giai đoạn đầu để khống chế cỏ dại Thu gom ốc trước khi gieo sạ, gom ốc xuống nơi trũng để bắt và kiểm soát

c) Thu hoạch b o qu n a h u c

 Yêu cầu vệ sinh an toàn:

a) Chỉ tiêu độc chất :

Trang 34

- Không có dư lượng kim loại nặng và thuốc BVTV

 Thu hoạch: Trước khi thu hoạch 10-15 ngày tiến hành tháo khô nước ruộng chuẩn bị thu hoạch

- Gặt: Đúng độ chín ( trên 95% hạt trên bông chuyển qua màu vàng rơm) Nên sử dụng máy gặt đập liên hợp

- Phơi: Không phơi mớ ngoài đồng, sân phơi phải có lót bên dưới , tuyệt đối không phơi lúa trên lộ giao thông

- Sấy: Lúa sấy không quá 45oC Lúa sau khi tuốt xong phải vận chuyển ngay về lò sấy và tiến hành sấy nhiệt độ như trên , trong thời gian từ

18 đến 24 giờ (trong điều kiện không thể sấy kịp có thể chờ sấy không quá 3 ngày sau khi ra hạt tươi )

 Bảo quản: Trữ hạt lúa giống bằng túi yếm khí ở độ ẩm không quá 12%, lúa hàng hóa không quá 14% trong kho kín có hệ thống thông gió và chiếu sáng theo tiêu chuẩn

Trang 35

Chương IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

1 Phư ng án gi i phóng và c i tạo mặt bằng

Doanh nghiệp thuê phần diện tích đất công ích của xã và thuê diện tích đất nông nghiệp của các hộ dân để thực hiện việc nghiên cứu, sản xuất

2 Phư ng án tái định cư

Sau khi hoàn thành các thủ tục về đất đai, dự án tiến hành thực hiện theo các nội dung đề ra và không phải tính toán đến phương án tái định cư cho các hộ dân, vì đa phần đây đều là đất trồng lúa

3 Phư ng án hỗ trợ xây dựng c sở hạ tầng kỹ thuật

Dự án chỉ tiến hành đầu tư hạ tầng kỹ thuật để phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này như: giao thông nội bô, cấp điện, nước,… mà không triển khai

hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào

II Các phương án xây dựng công trình

Danh mục công trình xây dựng và thiết bị của dự án

5 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm, tổ chức quảng bá,

II Khu ruộng nghiên cứu, thực nghiệm và sản

1 Ruộng duy trì và nhân dòng vật liệu chọn tạo

Ngày đăng: 06/11/2017, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w