1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đổi mới cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế

85 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài “Đổi mới cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế” sẽ nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng tình hình t

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ HỒNG HÀ

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGHỆ AN TRONG

BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS LÊ XUÂN SANG

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trích dẫn nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào

TÊN TÁC GIẢ

LÊ HỒNG HÀ

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ FDI VÀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI 6

1.1 Tổng quan về FDI và cơ chế chính sách thu hút FDI 6

1.2 Nội dung về cơ chế, chính sách thu hút FDI 16

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài 19

1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của một số địa phương và bài học kinh nghiệm có thể áp dụng đối với Nghệ An 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGHỆ AN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 34

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 34

2.2 Thực trạng cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế 43

2.3 Đánh giá chung 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 60

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGHỆ AN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 60

3.1 Cơ hội, thách thức trong công tác thu hút vốn FDI của Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế 60

3.2 Quan điểm và định hướng thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025 65

3.3 Một số giải pháp nhằm đổi mới cơ chế, chính sách thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế 70

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT KÍ HIỆU TÊN TIẾNG ANH TÊN TIẾNG VIỆT

1 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

3 BCC Business Cooperation

Contract

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

4 BOT Build-Operate-Transfer Hợp đồng xây dựng – kinh

doanh và chuyển giao

5 BTO Build- Transfer -Operate Hợp đồng xây dựng chuyển

giao và kinh doanh

chuyển giao

7 TNCs Transational Corporations Công ty xuyên quốc gia

8 MNC Multinational Corporations Công ty đa quốc gia

14 TPP Trans-Pacific Partnership

Agreement

Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

15 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

16 GPI Global Peace Index Chỉ số Hòa bình toàn cầu

17 GRDP Gross Regional Domestic

Product

Tổng sản phẩm trên địa bàn

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế, và để có thể thúc đẩy được nền kinh tế phát triển thì việc thu hút các nguồn vốn đầu tư là hết sức quan trọng Một trong những xu thế hiện nay

đó là thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) Vai trò của FDI những năm qua đã được khẳng định, đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước Thu hút FDI không chỉ nhằm bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển, tạo nguồn thu ngân sách mà còn nhằm mục đích tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, kỹ năng kinh doanh quốc tế, mở rộng thị trường, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, giúp mở rộng quan hệ quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sau 30 năm thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, từ năm 1988, Việt Nam đã trở thành điểm sáng về thu hút FDI trong khu vực Theo số liệu thống kê, đến nay, Việt Nam đã tiếp nhận đầu tư từ hơn 100 quốc gia, vùng lãnh thổ, với khoảng 350 tỷ USD vốn đăng ký Vốn đăng ký của doanh nghiệp FDI tăng từ 16,3 tỷ USD năm 2012 lên đến 24 tỷ USD năm 2016 cho thấy sức hút của Việt Nam đối với các doanh nghiệp nước ngoài ngày càng được cải thiện rõ rệt Trong những năm qua, doanh nghiệp FDI đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam, giúp nâng tầm phát triển công nghiệp và tăng trưởng năng suất Nhờ những đóng góp của khu vực FDI đã làm thay đổi lớn trong các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu đến chất lượng dịch vụ, chuyển đối cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp chế tạo, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) Qua đó, có thể đánh giá cơ chế, chính sách thu hút FDI những năm qua rất đúng đắn và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế từng thời kì, phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế hiện nay của Việt Nam

Nghệ An là một trong những tỉnh chú trọng và cố gắng trong các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn FDI vào tỉnh để phát triển kinh tế - xã

Trang 6

hội Trong những năm qua, Nghệ An không ngừng cải thiện môi trường đầu

tư, kinh doanh thông qua việc tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính và tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút nhiều dự án đầu tư vào tỉnh Đến nay, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh đã góp phần hỗ trợ có hiệu quả môi trường đầu tư lành mạnh, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, hình thành một số ngành, sản phẩm công nghiệp có lợi thế, một số ngành công nghiệp đã bước đầu ứng dụng công nghệ cao Và quan trọng, sự phát triển kinh tế - xã hội từ đóng góp của FDI không đi kèm với việc hủy hoại môi trường sinh thái và bất ổn xã hội

Những thành tựu đáng ghi nhận ở trên, có phần đóng góp quan trọng của Đảng bộ và chính quyền tỉnh Nghệ An Thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ chính trị về phương hướng, nhiệm

vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Chính quyền tỉnh Nghệ An đã không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nỗ lực cải cách thể chế định hướng kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Với nhu cầu về vốn đầu tư lớn, Nghệ An ngoài thu hút đầu tư trong nước thì thu hút FDI cũng rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy đạt được những thành tựu kinh tế - xã hội đáng ghi nhận, song Nghệ An vẫn chưa đủ hấp dẫn đối với các nhà đầu tư FDI, thực tế số lượng các dự án và vốn đầu tư FDI vào tỉnh còn ít Nguyên nhân là do Nghệ An là tỉnh bất lợi về vị trí địa kinh tế như nằm xa các trung tâm thành phố lớn, xa các cực tăng trưởng về kinh tế (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng), tăng trưởng kinh tế còn thấp, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, giao thông

đi lại còn gặp khó khăn, nguồn vốn đầu tư cho phát triển còn nhiều hạn chế, chưa phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh

Những bất cập và hạn chế kể trên xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, và để khắc phục được những bất cập nêu trên thì Nghệ An cần phải đổi mới cơ chế, chính sách để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nhằm thu hút các nhà đầu tư FDI vào địa bàn tỉnh Vì vậy,

Trang 7

đề tài “Đổi mới cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế” sẽ nghiên cứu về lý luận và thực

tiễn, đánh giá thực trạng tình hình thu hút FDI tại Nghệ An, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm đổi mới cơ chế, chính sách thu hút FDI giúp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, định hướng lựa chọn ưu tiên lĩnh vực là thế mạnh của tỉnh để FDI vào tỉnh được nhiều hơn so với các tỉnh có cùng vị trí địa kinh tế như Nghệ An hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Lĩnh vực FDI đã và đang có nhiều công trình nghiên cứu, được đề cập

ở nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau Đáng chú ý có một số công trình nghiên cứu sau:

+ Trần Nghĩa Hòa (2016), Luận án tiến sỹ “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam”, luận án đã đưa khung lý luận về FDI, đánh giá và đưa ra giải pháp nhằm thu hút FDI vào khu vực Bắc Trung

Bộ nói chung, trong đó có Nghệ An nhưng tác giả không đi vào phân tích sâu đặc điểm, thế mạnh giúp Nghệ An thu hút FDI

+ Hà Thanh Việt (2007) “ Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn duyên hải miền trung”, Luận án Tiến sĩ, luận án đã đề cập đến vấn đề lý luận về thu hút và thực trạng thu hút FDI trên địa bàn duyên hải miền Trung và đưa ra một số giải pháp cho các vùng duyên hải trong việc thu hút đầu tư FDI, không chú trọng đi vào từng địa phương trong khu vực này

+ Vương Thị Thảo Bình (2015) : “ Nghiên cứu đề xuất giải pháp thu hút, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020, có tính đến 2025” đề tài nghiên cứu khoa học, trường Đại học Ngoại thương – cơ quan chủ trì thực hiện, đề tài Đề tài đã đưa

ra, phân tích và đánh giá vấn đề hiệu quả sử dụng vốn FDI từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thu hút FDI vào Nghệ An Đề tài này chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá các cơ chế, chính sách ảnh hưởng đến thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An

+ Đặng Thành Cương (2012) với Luận án tiến sĩ “Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nghệ An”, đã đưa ra một số vấn đề lý

Trang 8

luận về thu hút FDI vào địa phương, phân tích đánh giá thực trạng thu hút và

hiệu quả vốn FDI ở tỉnh Nghệ An, đánh giá được sự thành công và hạn chế

Từ đó đề xuất một số giải pháp cụ thể để tăng cường thu hút FDI vào Nghệ

An Tuy nhiên, luận án nghiên cứu tình hình thu hút FDI tại Nghệ An giai

đoạn 1988- 2010 nên đến thời điểm hiện nay sẽ có những thay đổi nhất định

Những công trình nghiên cứu trước đây đã đưa ra khung lý luận về thu

hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã đánh giá được thực trạng và đưa ra những

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI ở giai đoạn trước đây, các

công trình nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích cơ chế, chính sách của tỉnh

Nghệ An Vì vậy, tác giả nghiên cứu đi sâu vào phân tích những cơ chế, chính

sách ảnh hưởng đến thu hút đầu tư tại Nghệ An, từ đó đưa ra những nhận định

về mặt đạt được và chưa đạt được trong việc thực hiện chính sách thu hút FDI

của tỉnh, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm để đổi mới cơ chế, chính

sách nhằm nâng cao khả năng thu hút FDI của Nghệ An trong thời gian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích

Đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách trên cơ sở lý luận và thực tiễn về

thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An trong bối cảnh hội nhập

quốc tế

- Nhiệm vụ nghiên cứu

Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn đối với công tác thu hút

FDI vào địa phương (nhấn mạnh khía cạnh quản lý nhà nước về thu hút FDI)

Hai là, đánh giá thực trạng tình hình thu hút FDI tại Nghệ An trong giai

đoạn 2012- 2016, chỉ ra những kết quả đạt được, từ đó chỉ rõ những tồn tại,

hạn chế và nguyên nhân dẫn đến tồn tại hạn chế

Ba là, đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách thu hút FDI vào Nghệ An

trong bối cảnh hội nhập quốc tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước

ngoài vào Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Cơ chế, chính sách thu hút FDI vào Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Về thời gian: từ năm 2012 – 2016, giải pháp 2017-2025

Về không gian: địa bàn tỉnh Nghệ An

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu khoa học: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp khác nhau, trong đó bao gồm phương pháp định tính như : phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, diễn dịch quy nạp, và phương pháp tổng hợp Tác giả sử dụng các lý luận về quản

lý FDI, chủ thuyết về địa – kinh tế và sử dụng mô hình SWOT

6 Ý nghĩa của lý luận và thực tiễn của luận văn

- Về lý luận: góp phần hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về thu hút

đầu tư FDI, phân biệt cơ chế, chính sách thu hút FDI vào quốc gia và địa

phương trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Về thực tiễn: luận văn đưa ra những giải pháp về cơ chế, chính sách mang tính thực tiễn về đặc thù của địa phương giúp thu hút FDI nhiều hơn vào địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về FDI và cơ chế, chính sách thu hút FDI Chương 2: Thực trạng cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 3: Giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài tại Nghệ An trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ FDI VÀ CƠ CHẾ,

CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI

1.1 Tổng quan về FDI và cơ chế chính sách thu hút FDI

1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Khái niệm đầu tư

Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực

về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến

hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả

đó [17, tr.3] Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các

nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó [17, tr.3]

Từ đây, theo tác giả, khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động

sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội

- Phân biệt đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Trang 11

+ Đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư bỏ ra một lượng tài sản đủ lớn để lập cơ sở sản xuất mới hoặc mua lại các cơ sở sản xuất hiện có

và trực tiếp quản lý các tài sản đó Hình thức đầu tư này thường là đầu tư trung hạn và dài hạn và nhà đầu tư thường tham gia quản lý trực tiếp các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [14, tr.21]

+ Đầu tư gián tiếp

Chủ đầu tư bỏ ra tài sản ( chủ yếu dưới dạng vốn) để mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu nhằm hưởng lợi tức, mà không trực tiếp quản lý tài sản của mình thì được gọi là đầu tư gián tiếp hay đầu tư tài chính Thời gian đầu tư theo hình thức này thường là ngắn hạn [14, tr.22]

Ngày nay, để phân biệt đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián tiếp chỉ ở mức tương đối Giữa hai hình thức đầu tư này có sự bổ trợ lẫn nhau, nếu như đầu

tư trực tiếp rất cần nguồn vốn để mở rộng hoặc nâng cấp cơ sở hiện có thì đầu

tư gián tiếp chính là nguồn vốn đáp ứng được những nhu cầu này

- Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nhìn nhận và đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau, các chuyên gia kinh tế cũng có những khái niệm, định nghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế IMF: FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự của doanh nghiệp

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa: FDI xảy

ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư

Trang 12

thường được gọi là “ công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay

“chi nhánh công ty”

Qua các khái niệm trên, có thể thấy một số đặc điểm cơ bản của FDI

Thứ nhất, xét về chủ thể thì nhà đầu tư phải là cá nhân hoặc tổ chức có

yếu tố nước ngoài Chủ đầu tư sẽ là người đứng ra trực tiếp quản lý, điều hành quá trình sử dụng vốn

Thứ hai, hình thức đầu tư này có sự chuyển dịch tư bản từ quốc gia đầu

tư sang quốc gia được đầu tư Tư bản ở đây bao gồm vốn đầu tư, dây chuyền, công nghệ sản xuất

Thứ ba, thời gian đầu tư vào nước tiếp nhận đầu tư là dài hạn và thu lại

được lợi ích kinh tế mong muốn

Qua các đặc điểm cơ bản nêu trên, luận văn có thể tóm tắt như sau:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động kinh doanh mà chủ đầu

tư tự bỏ vốn, công nghệ, tự thiết lập các cơ sở sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ quốc gia tiếp nhận đầu tư Chủ đầu tư có thể là các nhân hoặc tổ chức có

tư cách pháp nhân có yếu tố nước ngoài trực tiếp tự đứng ra quản lý, điều hành và sử dụng vốn đầu tư

1.1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế

Nhìn chung, với các mức độ khác nhau, vốn FDI đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Những vai trò chủ

yếu bao gồm:

- FDI bổ sung vốn cho nền kinh tế

Trong các lí luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Xét theo tổng cầu, đầu tư là một cấu thành của GDP Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa

Đa số các nước đang phát triển đều thiếu vốn, do khả năng tích luỹ vốn hạn chế FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà còn là một luồng vốn ổn định hơn so với các luồng vốn đầu tư gián tiếp, bởi FDI dựa trên

Trang 13

quan điểm dài hạn về thị trường, về triển vọng tăng trưởng và không tạo ra nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư, do vậy, ít có khuynh hướng thay đổi khi

có tình huống bất lợi

- FDI tạo nguồn thu ngân sách

Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Thuế bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân Ngoài ra tiền cho thuê đất cũng là một phần trong tổng thu ngân sách từ khu vực FDI

- FDI góp phần đổi mới công nghệ, mang công nghệ tiên tiến giúp cho

sự phát triển kinh tế

Có thể nói công nghệ là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng và sự phát triển của mọi quốc gia, đối với các nước đang phát triển thì vai trò này càng được khẳng định rõ Một trong những phương thức giúp cho sự phát triển công nghệ trong nước đó là thu hút FDI FDI không chỉ mang vốn vào đầu tư trong nước mà còn mang những công nghệ tiên tiến, các dây chuyên sản xuất hiện đại, giúp cho việc chuyển giao công nghệ được đẩy mạnh, nền kinh tế trong nước được tiếp cận với những công nghệ mới mang lại hiệu suất kinh tế cao, đáp ứng cho nhu cầu phát triển Tuy nhiên, mức độ chuyển giao công nghệ còn phụ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia cụ thể

- FDI mang lại cơ hội việc làm và phát triển nguồn nhân lực

Ở các nước đang phát triển, việc làm và đầu tư phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hơn hết, ở những quốc gia này, nguồn lao động trẻ và mức nhân công giá rẻ là một điểm thu hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài Mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài là thu được lợi nhuận tối đa, củng cố chỗ đứng và duy trì thế cạnh tranh trên thị trường thế giới Do đó, họ đặc biệt quan tâm đến việc tận dụng nguồn lao động rẻ ở các nước tiếp nhận đầu tư Chính vì vậy, số lao động làm việc trong khu vực FDI ngày một gia tăng

Trang 14

FDI cũng có tác động tích cực trong phát triển nguồn nhân lực của nước chủ nhà thông qua các dự án đầu tư vào lĩnh vực giáo dục đào tạo Các

cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ bản thân khi tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến

- FDI giúp mở rộng quan hệ quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

Các nước đang phát triển tuy có khả năng sản xuất với mức chi phí có thể cạnh tranh được nhưng vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trường quốc tế Bởi thế, khuyến khích đầu tư nước ngoài hướng vào xuất khẩu luôn

là ưu đãi đặc biệt trong chính sách thu hút FDI của các nước tiếp nhận đầu tư Thông qua FDI các nước này có thể tiếp cận với thị trường thế giới Việc xuất khẩu cũng đem lại nhiều lợi ích cho các công ty vốn FDI thông qua sử dụng các yếu tố đầu vào rẻ, khai thác được hiệu quả theo quy mô sản xuất (không

bị hạn chế bởi quy mô thị trường của nước chủ nhà) và thực hiện chuyên môn hoá sâu từng chi tiết sản phẩm ở những nơi có lợi thế nhất, sau đó lắp ráp thành phẩm

Việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng làm xuất hiện những ngành nghề mới, mặt hàng mới, thị trường được mở rộng ra cả nước ngoài và nhất là những mặt hàng chế biến nông lâm thủy sản, các sản phẩm công nghiệp được gia công Từ đó, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia hay một địa phương tiếp nhận vốn FDI

1.1.1.3 Cách thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức truyền thống và phổ biến của FDI Với hình thức này, các nhà đầu tư, cùng với việc chú trọng khai thác những lợi thế của địa điểm đầu tư mới, đã nỗ lực tìm cách

áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Hình thức này phổ biến ở quy mô đầu tư

Trang 15

nhỏ nhưng cũng rất được các nhà đầu tư ưa thích đối với các dự án quy mô lớn Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia thường đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và họ thường thành lập một công ty con của công ty mẹ xuyên quốc gia.[14, tr.48]

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc sở hữu của nhà đầu

tư nước ngoài nhưng phải chịu sự kiểm soát của pháp luật nước sở tại (nước nhận đầu tư) Là một pháp nhân kinh tế của nước sở tại, doanh nghiệp phải được đầu tư, thành lập và chịu sự quản lý nhà nước của nước sở tại Hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài có ưu điểm là nước chủ nhà không cần bỏ vốn, tránh được những rủi ro trong kinh doanh, thu ngay được tiền thuê đất, thuế, giải quyết việc làm cho người lao động Mặt khác, do độc lập về quyền sở hữu nên các nhà đầu tư nước ngoài chủ động đầu tư và để cạnh tranh, họ thường đầu tư công nghệ mới, phương tiện kỹ thuật tiên tiến nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao, góp phần nâng cao trình độ tay nghề người lao động Tuy nhiên, nó có nhược điểm là nước chủ nhà khó tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý và công nghệ, khó kiểm soát được đối tác đầu tư nước ngoài và không

Hình thức DNLD có những ưu điểm là góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn, nước sở tại tranh thủ được nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế nhưng lại được chia sẻ rủi ro; có cơ hội để đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm; tạo cơ hội cho người lao động có việc làm và học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài; Nhà nước của nước sở tại dễ dàng hơn trong việc

Trang 16

kiểm soát được đối tác nước ngoài Về phía nhà đầu tư, hình thức này là công

cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trường mới, góp phần tạo điều kiện cho nước sở tại tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế Tuy nhiên, hình thức này có nhược điểm là thường dễ xuất hiện mâu thuẫn trong điều hành, quản lý doanh nghiệp do các bên có thể

có sự khác nhau về chế độ chính trị, phong tục tập quán, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, luật pháp Nước sở tại thường rơi vào thế bất lợi do tỷ lệ góp vốn thấp, năng lực, trình độ quản lý của cán bộ tham gia trong DNLD yếu [14, tr.49]

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân

Hình thức đầu tư này có ưu điểm là giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, công nghệ; tạo thị trường mới, bảo đảm được quyền điều hành dự án của nước

sở tại, thu lợi nhuận tương đối ổn định Tuy nhiên, nó có nhược điểm là nước sở tại không tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý; công nghệ thường lạc hậu; chỉ thực hiện được đối với một số ít lĩnh vực dễ sinh lời như thăm dò dầu khí

- Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT

BOT là hình thức đầu tư được thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước sở tại [14, tr.50]

BTO và BT là các hình thức phái sinh của BOT, theo đó quy trình đầu

tư, khai thác, chuyển giao được đảo lộn trật tự

Hình thức BOT, BTO, BT có các đặc điểm cơ bản: một bên ký kết phải

là Nhà nước; lĩnh vực đầu tư là các công trình kết cấu hạ tầng như đường sá, cầu, cảng, sân bay, bệnh viện, nhà máy sản xuất, điện, nước ; bắt buộc đến thời hạn phải chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước [14, tr.50]

Trang 17

Ưu điểm của hình thức này là thu hút vốn đầu tư vào những dự án kết cấu hạ tầng, đòi hỏi lượng vốn lớn, thu hồi vốn trong thời gian dài, làm giảm

áp lực vốn cho ngân sách nhà nước Đồng thời, nước sở tại sau khi chuyển giao có được những công trình hoàn chỉnh, tạo điều kiện phát huy các nguồn lực khác để phát triển kinh tế Tuy nhiên, hình thức BOT có nhược điểm là độ rủi ro cao, đặc biệt là rủi ro chính sách; nước chủ nhà khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lý, công nghệ [14, tr.52]

- Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp

Khi thị trường chứng khoán phát triển, các kênh đầu tư gián tiếp (FPI) được khai thông, nhà đầu tư nước ngoài được phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở nước sở tại, nhiều nhà đầu tư rất ưa thích hình thức đầu tư này

Ở đây, về mặt khái niệm, có vấn đề ranh giới tỷ lệ cổ phần mà nhà đầu

tư nước ngoài mua - ranh giới giúp phân định FDI với FPI Khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán nước sở tại, họ tạo nên kênh đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) Tuy nhiên, khi

tỷ lệ sở hữu cổ phiếu vượt quá giới hạn nào đó cho phép họ có quyền tham gia quản lý doanh nghiệp thì họ trở thành nhà đầu tư FDI [14, tr.53]

Hình thức mua cổ phần hoặc mua lại toàn bộ doanh nghiệp có ưu điểm

cơ bản là để thu hút vốn và có thể thu hút vốn nhanh, giúp phục hồi hoạt động của những doanh nghiệp bên bờ vực phá sản Nhược điểm cơ bản là dễ gây tác động đến sự ổn định của thị trường tài chính Về phía nhà đầu tư, đây là hình thức giúp họ đa dạng hoá hoạt động đầu tư tài chính, san sẻ rủi ro nhưng cũng là hình thức đòi hỏi thủ tục pháp lý rắc rối hơn và thường bị ràng buộc, hạn chế từ phía nước chủ nhà

1.1.1.4 Tác động của FDI đối với nền kinh tế

- Tác động tích cực

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức kinh doanh mang lại những ưu điểm đối với nền kinh tế một nước đang phát triển như Việt Nam FDI mang lại cho nền kinh tế một nguồn vốn dồi dào, bổ sung vào nguồn vốn thiếu hụt

Trang 18

của quốc gia, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế Không chỉ giúp bổ sung vốn

mà FDI còn mang những công nghệ tiên tiến, giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa của đất nước Bên cạnh đó, FDI còn giúp cho quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, với các mối quan hệ quốc tế được

mở rộng, xuất khẩu sang các nước ngày một phát triển, thông thương giữa các quốc gia trở nên thuận lợi và đạt hiệu quả cao Ngoài ra, FDI còn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh ở các địa phương, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Do đó, cần điều chỉnh tỉ lệ vốn đầu tư sao cho cân đối với các điều kiện đầu tư

+ FDI có thể làm chênh lệch mức sống giữa các vùng kinh tế, phân hóa giàu nghèo sâu sắc nếu không có sự can thiệp và điều chỉnh kịp thời

+ Việc coi trọng quá mức và “trải thảm đỏ” cho các nhà đầu tư nước ngoài vào địa phương sẽ dẫn đến tình trạng không kiểm soát, nới lỏng quản lý

và chủ quan trong việc theo dõi hoạt động của các doanh nghiệp FDI Điều này gây ra những hệ quả nghiêm trọng , có thể làm tổn hại đến lợi ích quốc gia, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng

Trang 19

1.1.2 Cơ chế, chính sách thu hút FDI

1.1.2.1 Khái niệm cơ chế, chính sách thu hút FDI

- Cơ chế

Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học 1996) giảng nghĩa cơ chế là

"cách thức theo đó một quá trình thực hiện" [16, tr.207]

Theo tác giả, cơ chế là một khái niệm dùng để chỉ quy luật vận hành của một hệ thống Sự tương tác giữa các yếu tố kết thành hệ thống mà nhờ đó

hệ thống có thể hoạt động

- Chính sách

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm

vụ chính trị, kinh tế, văn hóa [24, tr.599]

Theo James Anderson: “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà

họ quan tâm” [9]

Như vậy, theo tác giả: Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình

Từ các khái niệm trên, cơ chế, chính sách thu hút FDI có thể được hiểu

là: Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm một hệ thống các quyết định thích hợp mà nhà nước hay cấp quản lý áp dụng, để điều chỉnh các hoạt động thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc gia, lãnh thổ hay địa phương trong một thời kỳ nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô đã định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó

1.1.2.2 Vai trò của cơ chế, chính sách thu hút FDI

Trang 20

- Cơ chế, chính sách thu hút FDI được thể hiện rõ ràng, công khai thái

độ và quan điểm của chính phủ nước chủ nhà đối với thu hút FDI là căn cứ để nhà đầu tư hiểu rõ mục đích, lĩnh vực, phương thức tổ chức thực hiện, mức độ bảo hộ và thái độ thiện chí của chính phủ nước chủ nhà đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Cơ chế, chính sách thu hút FDI là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý duy trì hoạt động của các doanh nghiệp FDI trong một trật tự, có định hướng nhất định với mục tiêu phát triển của quốc gia, đảm bảo không làm tổn thất đến lợi ích nước chủ nhà

- Cơ chế, chính sách thu hút FDI thực hiện tốt sẽ làm tăng hiệu quả của chính sách tiền tệ và tài khóa của quốc gia như tăng thu ngân sách, ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát

1.2 Nội dung về cơ chế, chính sách thu hút FDI

1.2.1 Cơ chế, chính sách về định hướng thu hút đầu tư

Trong luật pháp thu hút đầu tư nước ngoài của nhiều nước, các lĩnh vực

mở cửa và khuyến khích đầu tư nước ngoài thường được quy định rất cụ thể

Để thu hút được những doanh nghiệp FDI chất lượng, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng quốc gia thì mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ sẽ phải đưa

ra những cơ chế chính sách định hướng lĩnh vực thu hút đầu tư đúng với lợi thế

mà quốc gia đó đang có

Chẳng hạn ở Việt Nam, quốc gia đang phát triển theo hướng HĐH, thì định hướng nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về thu hút FDI theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp; tăng cường thu hút các dự án quy mô lớn, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia; khuyến khích, tạo điều kiện

CNH-và tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp FDI với nhau CNH-và với các doanh nghiệp trong nước…

Trang 21

1.2.2 Cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư về tài chính

Cơ chế, chính sách ưu đãi các nhà đầu tư nước ngoài là điểm mấu chốt khiến cho các nhà đầu tư cân nhắc khi chọn quốc gia tiếp nhận đầu tư Những

ưu đãi về tài chính thường bao gồm các mức thuế, thời gian miễn, giảm thuế,

ưu đãi tín dụng, lệ phí và quy định về thời gian khấu hao Thực tế cho thấy, mức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư phụ thuộc rất lớn đến các mức thuế đầu tư đối với họ Để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài theo định hướng phát triển của nước chủ nhà, các lĩnh vực, định hướng, hình thức đầu tư ưu tiên thường áp dụng mức thuế thấp Bên cạnh đó, thời gian miễn, giảm thuế cũng được nhiều nước sử dụng để hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, và tùy từng nước sẽ có những cơ chế, chính sách về miễn giảm thuế khác nhau

Ở Việt Nam, cũng đã dành khá nhiều chính sách ưu đãi đầu tư, trong đó

có những chính sách “trải thảm đỏ” để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Ưu đãi đầu tư không phải ai cũng được hưởng, chỉ những đối tượng đáp ứng

đủ điều kiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật đầu tư thì mới được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư Một số các ưu đãi nổi bật cho các nhà đầu tư nước ngoài như nhà đầu tư được miễn toàn bộ tiền thuế đất đối với các dự án lĩnh vực giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, môi trường, dự án BOT, các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư vào địa bàn các huyện của tỉnh; Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hay cho thuê đất dài hạn với giá ưu đãi

1.2.3 Cơ chế, chính sách về quản lý và cấp phép đầu tư

Trong quá trình hình thành và triển khai dự án đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài phải chịu sự quản lý chặt chẽ của nước tiếp nhận đầu tư Nước tiếp nhận đầu tư có trách nhiệm thẩm định và cấp phép cho các dự án đầu tư phù hợp và tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về đầu tư đã được ban hành

Quy trình thẩm định dự án đầu tư là các bước thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư nước ngoài để phê duyệt cấp giấy phép

Trang 22

đầu tư hoặc cho phép đầu tư hay không Quy trình về thẩm định dự án FDI phụ thuộc vào thẩm quyền dự án do Chính phủ quy định Ở Việt Nam áp dụng chính sách phân quyền thẩm định dự án FDI cho các địa phương Chính quyền trung ương chỉ thẩm định các dự án lớn, có vị trí ảnh hưởng quan trọng đối với nền kinh tế, chính trị - xã hội còn các dự án nhỏ thì giao lại cho các địa phương tự thẩm định và được quyền phê duyệt cấp phép đầu tư

1.2.4 Cơ chế, chính sách về cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là một trong số các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn với FDI nên thực tế cũng cho thấy những quốc gia nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém rất khó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, khi đã không thu hút được đầu tư nước ngoài thì khả năng tạo cơ sở hạ tầng cũng rất hạn chế Do đó để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn này cần đi trước một bước, tiến hành đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu FDI đặt ra với lĩnh vực này

Điều này cũng có nghĩa: để thu hút được dòng FDI và nước chủ nhà cần phải chuẩn bị một môi trường đầu tư thuận lợi với các chính sách, quy tắc được nới lỏng theo hướng khuyến khích FDI, cải thiện cơ sở hạ tầng … Như vậy, để thu hút được FDI có rất nhiều việc phải làm, song điều quan trọng hơn

là làm sao để dòng chảy đó được duy trì liên tục

1.2.5 Một số cơ chế, chính sách khác

Bên cạnh một số chính sách cơ bản đã nêu ở trên thì nước nhận đầu tư còn áp dụng nhiều chính sách quan trọng khác như : cơ chế, chính sách về cải cách thủ tục hành chính; cơ chế, chính sách về chất lượng nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường, chính sách ngoại hối, chính sách

về quyền sử dụng đất Ngoài ra còn nhiều chính sách đối với các nhà đầu tư nước ngoài về bảo hiểm, tín ngưỡng tôn giáo, y tế và các hoạt động văn hóa –

xã hội khác Các chính sách này nhằm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài hòa nhập vào cộng đồng nước tiếp nhận đầu tư

Trang 23

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài

1.3.1 Nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài

Một là, xu thế toàn cầu hóa

Trong quá trình toàn cầu hóa, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước

sẽ phụ thuộc nhiều vào khả năng phát minh, cải tiến, hoặc tiếp nhận chuyển giao bí quyết công nghệ mới Đối với các nước đang phát triển thì toàn cầu hóa sẽ giúp tiếp nhận được các bí quyết công nghệ thông qua việc tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài Toàn cầu hóa cũng giúp cho các quốc gia này tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra nhanh chóng, từ đó làm gia tăng sức cạnh tranh, hiểu quả kinh tế , rút ngắn được tiến trình hiện đại hóa

Toàn cầu hóa ảnh hưởng đến các quốc gia thu hút vốn FDI, tạo nên một

sự cạnh tranh giữa các nước này Qua quá trình đó làm thúc đẩy các nước sẽ ban hành những luật đầu tư, chính sách thu hút đầu tư thông thoáng và mang lại lợi ích cho các bên tham gia

Hai là, liên kết kinh tế trong khu vực

Hiện nay, sự tồn tại của các khối kinh tế chung như EU, ASEAN, TPP đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty xuyên quốc gia (TNCs) sản xuất và phân phối giữa các nước thành viên, thúc đẩy lưu chuyển dòng vốn đầu tư quốc tế diễn ra mạnh mẽ Thông qua các chính sách tự do hóa thương mại quốc tế đã loại bỏ các rào cản trong thâm nhập thị trường của các nước thành viên, vì thế tạo điều kiện thuận lợi cho TNCs mở rộng sang các quốc gia khác, trong đó chủ yếu là các quốc gia đang phát triển.Việc xóa bỏ các rào cản trong khối liên kết kinh tế cũng làm giảm bớt áp lực về thủ tục hành chính như các thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh cho các nhà đầu tư, từ đó sẽ làm giảm được chi phí giao dịch trong kinh doanh, tăng sự cạnh tranh giữa các quốc gia đầu tư vào các quốc gia tiếp nhận đầu tư

Ba là, tình hình chính trị giữa các nước

Trang 24

Tình hình chính trị là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư khi một đầu tư vào một quốc gia nào đó Nó được thể hiện không chỉ là sự ổn định và xu hướng chính trị của quốc gia đó Mà còn là mối quan

hệ của quốc gia đó đối với các quốc gia khác trong khu vực và thế giới Chúng ta có thể thấy rằng, từ sau khi lệnh cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam được gỡ bỏ thì tình hình đầu tư của các công ty Mỹ vào Việt Nam được khởi sắc Có nhiều các quốc gia mà theo đó cũng muốn tham gia đầu tư vào một quốc gia tiềm năng như Việt Nam

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng từ bên trong

Một là, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số Đây là yếu tố tác động quan trọng đến vấn đề lợi ích thu được hoặc rủi ro gặp phải của các hoạt động đầu tư Các nhà đầu tư đều phải tiến hành chuyên chở hàng hóa, dịch vụ giữa các địa điểm sản xuất và tiêu thụ nên vị trí thuận lợi như gần cảng hàng không, cảng đường thủy hay giao thông đường bộ thuận lợi cũng giúp cho nhà đầu tư tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn Và đó cũng là một trong những yếu tố để các nhà đầu tư cân nhắc khi muốn chọn địa phương là nơi tiếp nhận đầu tư

Khí hậu ở quốc gia nhận đầu tư cũng là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài Yếu tố này bao gồm về thời tiết, độ ẩm, bão lũ, động đất, Đây là yếu tố về tự nhiên, con người không có khả năng chống lại nên một nước có điều kiện tự nhiên không thuận lợi sẽ mang lại nguy cơ rủi ro cao, rất ảnh hưởng đến xu hướng đầu tư vào các quốc gia này Mặt khác , nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp được các yếu tố đầu vào phong phú và giá rẻ cho các hoạt động đầu tư Một nước

sẽ hấp dẫn bởi nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, nguồn nhân công giá rẻ, quy mô thị trường và khả năng tiêu thụ lớn

Trang 25

Hai là, môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị là yếu tố quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Một môi trường chính trị ổn định là điều kiện tiên quyết đảm bảo các cam kết của Chính phủ đối với các nhà đầu tư có thể được thực hiện Đồng thời, ổn định chính trị là điều kiện để duy trì sự ổn định về kinh tế - xã hội , qua đó giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động đầu tư

Theo bảng xếp hạng GPI năm 2017, Việt Nam đứng ở vị trí thứ 59, nằm trong nhóm trung bình Trong khu vực Đông Nam Á, Singapore là nước bình yên nhất khi xếp thứ 21 trong khi Philippines là nước đứng cuối bảng ở

vị trí 138 Trong khu vực Đông Á thì Nhật Bản là nước có chỉ số GPI cao nhất, và thấp nhất vẫn là Triều Tiên

Bảng 1.1 Bảng xếp hạng Chỉ số hòa bình toàn cầu (GPI) khu vực Đông Á năm 2017

Quốc gia/vùng

lãnh thổ

Xếp hạng GPI/163

Quốc gia/vùng lãnh thổ

Xếp hạng GPI/163

Nguồn: Báo cáo thường niên của Viện Kinh tế và Hòa bình (IEP)

Theo World Bank, rủi ro chính trị được xem là một trong những rào cản hàng đầu đối với việc đầu tư xuyên quốc gia của các công ty tại các nước công nghiệp cũng như các nước đang phát triển Tại nước chủ nhà, rủi ro chính trị không chỉ là sự thiếu chắc chắn về những hoạt động của chính phủ

và thể chế chính trị mà còn bùng nổ các cuộc bạo động, khủng bố, nội chiến

và bất đồng giữa các quốc gia Do tính chất dài hạn với những tài sản mang tính cố định mà FDI dễ bị ảnh hưởng do rủi ro chính trị hơn các hình thức dịch chuyển dòng vốn xuyên biên giới khác

Trang 26

Ngược lại, đối với những quốc gia có tình hình chính trị ổn định, chính phủ nước chủ nhà thường cam kết duy trì các khuyến khích ưu đãi đầu tư trong thời hạn đã công bố cho các nhà đầu tư nước ngoài và thực hiện theo nguyên tắc “không hồi tố”, tức là các quy định sửa đổi không loại bỏ các khuyến khích, ưu đãi đầu tư trong thời hạn còn hiệu lực

Tình hình chính trị có ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến khả năng rủi ro trong đầu tư Một nền kinh tế bất

ổn, tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra thì khó mà có nhà đầu tư nào mạo hiểm bỏ vốn vào một thị trường có độ mạo hiểm cao như vậy

Đối với Việt Nam, sự ổn định trong tình hình chính trị là một trong những điểm hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn để đầu tư trong thời

gian qua

Ba là, sự ổn định về kinh tế vĩ mô

Đây là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu tư Điều này đặc biệt quan trọng đối với việc huy động và sử dụng vốn nước ngoài Để thu hút được FDI, nền kinh tế địa phương phải là nơi an toàn cho sự vận động của vốn đầu tư, và là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác Sự an toàn đòi hỏi môi trường vĩ mô ổn định, hơn nữa phải giữ được môi trường kinh tế

vĩ mô ổn định thì mới có điều kiện sử dụng tốt FDI

Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô được đánh giá thông qua tiêu chí: chống lạm phát và ổn định tiền tệ Tiêu chí này được thực hiện thông qua các công

cụ của chính sách tài chính tiền tệ như lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các công cụ thị trường mở đồng thời phải kiểm soát được mức thâm hụt ngân sách hoặc giữ cho ngân sách cân bằng

Bốn là, hệ thống pháp lý, cơ chế, chính sách

Môi trường pháp lý là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt động FDI Một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là một trong những yếu tố tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, định hướng và

Trang 27

hỗ trợ cho các nhà đầu tư nước ngoài Môi trường này cần phải có một hệ thống đầy đủ các chính sách, quy định cần thiết, đảm bảo sự nhất quán, không mâu thuẫn chồng chéo lên nhau Các vấn đề mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đó là : Mức độ khó khăn trong thủ tục thành lập doanh nghiệp; xin giấy phép xây dựng, đăng kí sở hữu, thủ tục thuế, tín dụng, các chính sách bảo

vệ nhà đầu tư Các hoạt động đầu tư nước ngoài chịu tác động bởi chính sách của nước chủ nhà, các chính sách về luật đầu tư, miễn giảm thuế, cơ chế thủ tục thông thoáng sẽ là điểm mấu chốt để thu hút các nhà đầu tư

Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật thì nhân tố quyết định pháp luật

có hiệu lực là bộ máy quản lý nhà nước Nhà nước phải mạnh với bộ máy quản lý gọn nhẹ, cán bộ quản lý có năng lực, năng động, có phẩm chất đạo đức Việc quản lý các dự án FDI phải chặt chẽ theo hướng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư song không ảnh hưởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế

và xã hội

Năm là, trình độ phát triển kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế là mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ

mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, và mức độ cạnh tranh của thị trường

Sự phát triển cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các nhà đầu tư

nước ngoài Một quốc gia có cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi , giảm những chi phí phát sinh cho các hoạt động đầu tư Cơ sở

hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông, hạ tầng đô thị, cầu cảng, điện lực, viễn thông, công nghệ thông tin Cơ sở hạ tầng có tốt thì mới đảm bảo được các hoạt động kinh doanh và môi trường sống của các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài ra, sự phát triển của các ngành dịch vụ cũng là điểm các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm Các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, vui chơi giải trí cũng cần được chuẩn bị chu đáo thì mới có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư

Trang 28

Sự phát triển về trình độ đội ngũ lao động là một trong những yếu tố

quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Trình độ giáo dục tốt và cơ cấu đào tạo hợp lí sẽ là cơ sở quan trọng để cung cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài đội ngũ lao động có tay nghề cao đáp ứng được nhu cầu về nhân lực cho phía nhà đầu tư Nhờ đó sẽ giảm được chi phí đào tạo nhân lực và tận dụng được nguồn lao động trong nước với giá thành nhân công hợp lí hơn Việc nâng cao trình độ của người lao động để thích ứng với giai đoạn mới của

sự phát triển sẽ giúp giải quyết được các vấn đề về lao động như tăng số lượng lao động phổ thông có tay nghề làm việc trong các khu vực FDI, hay

sẽ bổ sung một lượng lớn các nhà quản lý, kỹ sư có trình độ kỹ năng cao từ đó

sẽ là nguồn bổ sung nhân lực chất lượng cao cho khu vực FDI và cả cho sự phát triển của đất nước Tuy nhiên, hiện nay, Việt Nam là quốc gia không được đánh giá cao về trình độ lao động lành nghề Chủ yếu là lao động phổ thông và không được trang bị các kiến thức về kỉ cương lao động nên đây cũng là một yếu tố mà Việt Nam cần chú trọng hơn nữa để thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài

Môi trường cạnh tranh tại nước tiếp nhận đầu tư là một trong những

mối quan tâm lớn của nhà đầu tư nước ngoài Cạnh tranh là yếu tố đảm bảo, duy trì tính năng động và hiệu quả của nền kinh tế Một môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, luật pháp minh bạch và công bằng với các nhà đầu tư nước ngoài sẽ tăng tiềm năng thu hút đầu tư Tuy nhiên, ở Việt Nam môi trường cạnh tranh còn nhiều bất cập, khi mà luật Cạnh tranh năm 2005 còn nhiều vướng mắc, dẫn đến tình trạng không nhất quán trong xử lí các vụ việc kinh tế có liên quan Vì vậy, việc hoàn thiện một môi trường cạnh tranh lành mạnh và mang tính pháp lí cao sẽ là điểm hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 29

1.3.3 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến thu hút đầu tư FDI vào địa phương

Các địa phương đều có những điểm mạnh, yếu riêng trong công tác thu hút FDI Bên cạnh những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào quốc gia nói chung thì tại từng địa phương công tác này cũng chịu ảnh hưởng bởi một

số nhân tố nhất định

Một là, định hướng thu hút FDI tại địa phương Nhu cầu về thu hút

FDI tùy thuộc vào định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của từng chính quyền địa phương đề ra Quy hoạch đầu tư phát triển tại địa phương sẽ

là cơ sở cho các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm và có chiến lược đầu tư phù hợp, tránh được các rủi ro trong hoạt động đầu tư tại địa phương

Hai là, chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh Môi trường đầu tư để

hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trước hết là sự mở cửa, thân thiện của chính quyền địa phương và chế độ ưu đãi đối với nhà đầu tư Ưu đãi về đầu tư là một trong những biện pháp nhằm thu hút vốn FDI vào địa phương Căn cứ vào những quy định chung về pháp luật của Nhà nước, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương mà từng địa phương sẽ có những ưu đãi, hỗ trợ cho các nhà đầu tư để thu hút FDI vào địa phương được nhiều nhất Một trong những cơ chế, chính sách về ưu đãi phổ biến được các địa phương áp dụng đó

là chính sách về thuế, phí và lệ phí Trong quá trình đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện các nghĩa vụ tại chính đối với nước nhận đầu tư thông qua việc nộp các loại thuế, phí, lệ phí cho Nhà nước, đây là những loại chi phí sẽ làm tăng thêm chi phí kinh doanh, làm giảm lợi nhuận của các nhà đầu tư nước ngoài Vì vậy, các nhà đầu tư nước ngoài thường tìm đến nơi chịu mức thuế, phí, lệ phí thấp Địa phương tìm cách đưa ra những ưu đãi nhất định như: ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, có thể được giảm hoặc miễn trong một số năm đầu mới hoạt động; ưu đãi về phí và lệ phí trong quá trình kinh doanh tại địa phương

Trang 30

Ngoài ra còn có một số cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, địa phương sẽ hỗ trợ doanh nghiệp FDI các thủ tục liên quan đến việc cấp đất, cấp giấy phép xây dựng, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đảm bảo lợi ích của các bên liên quan Mặt khác, giá thuê đất cũng được địa phương áp dụng ở khung thấp nhất sao cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương

Ba là, vị trí địa - kinh tế của địa phương Thực tế cho thấy rằng, địa

phương có vị trí địa lý thuận lợi, nền kinh tế phát triển ổn định thì sẽ hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư Những địa phương có lợi thế về địa kinh tế có thể

sẽ giúp cho doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu, tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Điều này phụ thuộc vào yếu tố ảnh hưởng đến các chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh như: chi phí vận chuyển, chi phí thông tin, giao dịch, chi phí tiền lương, chi phí về nguyên vật liệu Do đó, các doanh nghiệp lựa chọn địa phương để đầu

tư sẽ so sánh về các yếu tố chi phí đầu vào Địa phương nào đem lại mức chi phí thấp nhất sẽ là một trong những căn cứ để nhà đầu tư quyết định

Ngoài yếu tố chi phí thì vấn đề về bất ổn thể chế kinh tế, chính trị tại địa phương cũng là yếu tố để các nhà đầu tư xem xét và quyết định đầu tư Những địa phương có thể chế kinh tế, chính trị ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh quốc tế, các chính sách, quan điểm rõ ràng sẽ là lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư Bên cạnh đó, các yếu tố về địa lý tự nhiên, về khí hậu cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa phương đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài

Bốn là, năng lực hạ tầng tại chỗ Sự phát triển cơ sở hạ tầng là điều

kiện vật chất hàng đầu để các nhà đầu tư đến với địa phương Cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không, hệ thống mạng lưới công nghệ thông tin, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống cấp thoát nước, các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh như nhà ga, cảng biển, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Thực tế cũng cho

Trang 31

thấy, dòng vốn FDI đa phần đổ vào những địa phương có hạ tầng phát triển,

đủ khả năng phục vụ sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư

Các tuyến đường giao thông quan trọng sẽ là cầu nối giao lưu phát triển kinh tế giữa các địa phương với nhau, và cả phát triển giao thương quốc

tế Một mạng lưới giao thông thuận lợi và đa phương tiện sẽ giúp cho nhà đầu

tư tiết kiệm được chi phí vận chuyển không cần thiết.Sự phát triển về hệ thống công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng trong giai đoạn công nghệ số hiện nay Hạ tầng công nghệ thông tin phát triển kéo theo sự phát triển về các ngành thương mại điện tử, ứng dụng CNTT – đây là một trong những ngành đang được chú trọng thu hút đầu tư vào các địa phương có tiềm năng

1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của một số địa phương và bài học kinh nghiệm có thể áp dụng đối với Nghệ An

Những năm gần đây, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh nổi lên một trong những khu vực thu hút được lượng lớn vốn FDI và cả vốn đầu tư trong nước, mặc dù đây là khu vực có điều kiện khí hậu khá khắc nghiệt, kinh tế - xã hội còn khó khăn Với các điều kiện tự nhiên tương tự nhau, vị trí địa lý tiếp giáp nhau, vậy mà lượng vốn thu hút đầu tư vào Thanh Hóa và Hà Tĩnh lại cao hơn hẳn so với Nghệ An Theo Số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, lũy kế đến nay, Hà Tĩnh đã thu hút được gần 11,56 tỷ USD vốn FDI, đứng vị trí số 8 trong danh sách các địa phương thu hút FDI lớn của

cả nước Thanh Hóa - vị trí thứ 9, với 10,64 tỷ USD Còn Nghệ An có phần đuối hơn, đứng ở vị trí 28 Phải chăng Nghệ An còn nhiều bất cập trong công tác thu hút đầu tư, qua kinh nghiệm của hai tỉnh Thanh Hóa và Hà Tĩnh, Nghệ

An có thể rút ra được những bài học để thu hút FDI vào tỉnh được nhiều hơn

1.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI của một số địa phương

1.4.1.1 Kinh nghiệm thu hút FDI của tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa là một địa phương tiếp giáp Nghệ An ở phía bắc Có vị trí

địa kinh tế khá giống với Nghệ An Các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên

Trang 32

nhiên ở Thanh Hóa cũng không phải là địa phương có thuận lợi Tuy nhiên trong những năm qua Thanh Hóa đã không ngừng phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt chú trọng công tác đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và đến nay đã đạt được những thành tựu đáng kể Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Khu Kinh tế Nghi Sơn với diện tích hơn 106.000 ha, gắn với Cảng nước sâu Nghi Sơn; đã thu hút hàng trăm dự án đầu tư trong và ngoài nước; trong đó, các dự án lớn, trọng điểm của quốc gia, như: Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn, tổng mức đầu tư hơn 9 tỷ USD, là một trong những dự án đầu tư lớn nhất Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại, dự kiến cuối năm 2017 vận hành thương mại; các dự án Trung tâm Nhiệt điện Nghi Sơn, xi măng, bến cảng Ngoài Khu Kinh tế Nghi Sơn, hiện nay, trên địa bàn tỉnh, Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch 8 KCN, với diện tích 2.035 ha; trong đó, có 5 KCN được tỉnh Thanh Hóa ưu tiên dành nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng toàn bộ hoặc một phần, đáp ứng yêu cầu về thu hút các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh

Bảng 1.2 Tình hình thu hút FDI vào Thanh Hóa từ 2012-2016 Năm 2012 2013 2014 2015 2016

Tổng vốn đăng

ký (Triệu USD)

Nguồn: Niên giám thống kê 2016 – Tổng cục Thống kê

Thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa tăng rõ rệt từ 2012 - 2016 về số lượng

dự án cũng như tổng vốn đăng ký đầu tư vào tỉnh Đến nay, Thanh Hóa trở thành một trong những tỉnh có lượng đầu tư nước ngoài vào cao nhất cả nước

Để đạt được những thành tựu như vậy, tỉnh Thanh Hóa đã có những cơ chế, chính sách để cải thiện môi trường đầu tư Một số cơ chế, chính sách như sau:

Trang 33

Thứ nhất, tỉnh đề cao chính sách thay đổi về đội ngũ cán bộ công chức,

viên chức trên toàn tỉnh Tỉnh đã đề ra và chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện nghiêm quy định “3 không” trong giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân, bao gồm: không phiền hà sách nhiễu; không yêu cầu bổ sung hồ sơ quá 1 lần trong quá trình thẩm tra, thẩm định, trình giải quyết công việc; không trễ hẹn theo quy định; đồng thời, theo dõi, thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh nhiều công chức, cán bộ trong bộ máy có biểu hiện sách nhiễu, gây khó khăn trong xử lý công việc cho tổ chức, cá nhân, tạo được sự đồng thuận và đánh giá cao của nhân dân và doanh nghiệp Bên cạnh đó, tỉnh cũng đề cao việc tuyển dụng cán bộ đúng theo quy định, trình tự tuyển dụng tránh tình trạng chạy chức, chạy quyền, con ông cháu cha, đảm bảo tuyển dụng được cán bộ

có trình độ chuyên môn tốt, kỹ năng toàn diện đáp ứng được nhu cầu phát triển của tỉnh

Thứ hai, về công tác quy hoạch, tỉnh đã đặc biệt quan tâm, chỉ đạo rà

soát, bổ sung, điều chỉnh và hiện nay đã cơ bản hoàn thiện hệ thống các quy hoạch trên địa bàn tỉnh, như: Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm có lợi thế; quy hoạch mở rộng Khu Kinh tế Nghi Sơn lên 106.000 ha; quy hoạch các khu, cụm công nghiệp; quy hoạch sử dụng đất; các quy hoạch chi tiết xây dựng các phân khu chức năng, các khu đô thị; đảm bảo cho sự phát triển bền vững, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong và ngoài nước tìm kiếm cơ hội đầu tư

Thứ ba, sự thay đổi về kết cấu hạ tầng, thay đổi các thủ tục hành chính,

các chính sách về đối ngoài cũng được tỉnh chú trọng để thay đổi theo hướng đơn gian hóa và mang lại hiệu quả cao Các cơ sở hạ tầng về giao thông được tỉnh thúc đẩy hoàn thiện nhanh chóng, tuyến đường huyết mạch quốc lộ 1A được mở rộng , các tuyến đường liên tỉnh được hoàn thiện và cải tạo; cảnh nước sâu, cảng biển, cảng hàng không được đưa vào khai thác hiệu quả là

Trang 34

điều kiện thu hút được nhà đầu tư nước ngoài vào đây Bên cạnh đó, các thủ tục hành chính được đơn giản hóa, nhất là các thủ tục liên quan đến đất đai, tỉnh còn đề ra một số chính sách nhằm khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp đầu

tư vào tỉnh

1.4.1.2 Kinh nghiệm thu hút FDI của tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh là tỉnh thuộc Bắc Trung bộ, giáp với Nghệ An ở phía nam, có diện tích đất tự nhiên 6.019 km2, dân số gần 1,3 triệu người, trong đó tỉ lệ trong độ tuổi lao động chiếm 52,6% Trong những năm qua, tình hình kinh tế

Hà Tĩnh có những bước chuyển biến về tăng trưởng nhanh, tập trung chủ yếu

ở các ngàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Và góp phần trong sự phát triển đó phải kể đến đóng góp đáng kể của các doanh nghiệp FDI Thu hút FDI những năm qua tại Hà Tĩnh có chiều hướng tăng về số lượng dự án và vốn đăng ký

Bảng 1.3 Tình hình thu hút FDI vào Hà Tĩnh từ 2012-2016 Năm

2012 2013 2014 2015 2016

Tổng vốn đăng

ký (Triệu USD) 2128,8 49 42,4 162,2 393,8

Nguồn: Niên giám thống kê 2016 – Tổng cục Thống kê

Đạt được những kết quả nêu trên là nhờ tỉnh đã có những chính sách về đầu tư phát triển đúng đắn như: tỉnh cho thực hiện và công bố các quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đào tạo nguồn nhân lực; tập trung cho 2 khu kinh tế, 3 khu công nghiệp, 15 cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Tỉnh Hà Tĩnh xác định để phát triển bền vững cần phải dựa trên hệ thống quy hoạch chất lượng cao, có tính chiến lược nên tỉnh đã ký kết hợp đồng với tập đoàn Monitor- chuyên tư vấn chiến lược hàng đầu của Mỹ lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn 2050 Cùng với

Trang 35

sự đầu tư về quy hoạch tổng thể, Hà Tĩnh đã xây dựng và ban hành hệ thống

cơ chế, chính sách phát triển kinh tế được chính phủ đồng tình và cộng đồng doanh nghiệp, các nhà đầu tư hưởng ứng

Bằng những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, năm 2015, Hà Tĩnh đứng thứ 7 cả nước về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Hiện nay đã có 68

dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đầu

tư trên 16,5 tỷ USD Một số nhà đầu tư nước ngoài đang lập dự án đầu tư với quy mô lớn như: Tập đoàn Formosa đầu tư Dự án lọc hóa dầu với số vốn dự kiến 12 tỷ USD, Tập đoàn Mitsubishi (Nhật bản) đầu tư Dự án Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II với số vốn đầu tư 2,5 tỷ USD, Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc) đầu tư Dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng III với số vốn trên 2,5 tỷ Các dự án FDI trên địa bàn tỉnh đã bước đầu phát huy hiệu quả, giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, Hà Tĩnh đã phải “trả giá” cho việc thu hút FDI bằng mọi giá, đó là vấn đề xả thải của tập đoàn Formosa Vấn đề này gây nên nhiều sự tranh cãi từ dư luận về chính sách quản lí các doanh nghiệp FDI và định hướng thu hút các doanh nghiệp nước ngoài vào tỉnh Formosa là một trường hợp hiếm có Ngành thép tuy không phải là ngành được khuyến khích (luyện thép là ngành công nghệ không cao,

có rủi ro lớn trong gây ô nhiễm môi trường, tiêu tốn nhiều năng lượng); đặc biệt, doanh nghiệp được cấp phép đầu tư trong bối cảnh đã được cảnh báo về rủi ro môi trường và tai tiếng của doanh nghiệp này Dẫu vậy, Famosa vẫn được “trải thảm đỏ Ba Tư” ở Việt Nam, nhất là thời gian cấp phép hoạt động lên tới 70 năm[18] Sự việc trên cũng phần nào cho thấy công tác quản lý nhà nước của Việt Nam còn nhiều bất cập trên các phương diện công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình một cách kịp thời cũng như cách thức thu hút đầu tư FDI

Trang 36

1.4.2 Bài học kinh nghiệm về thu hút FDI có thể áp dụng cho Nghệ An

Qua những bài học kinh nghiệm về thu hút FDI tại hai địa phương Thanh Hóa và Hà Tĩnh, tác giả rút ra một số bài học chung như sau:

Thứ nhất, Thanh Hóa và Hà Tĩnh là hai địa phương tiếp giáp với Nghệ

An, cùng có vị trí địa kinh tế không được thuận lợi ( xa các cực tăng trưởng kinh tế), trong những năm qua đã có sự nổi bật về công tác thu hút đầu tư FDI Một trong những bài học rút ra ở hai tỉnh này là cơ chế, chính sách về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh Cơ chế thông thoáng, thủ tục hành chính đơn giản, quy hoạch tổng thể rõ ràng có định hướng là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư đến với Thanh Hóa và Hà Tĩnh

Thứ hai, cần xác định đúng định hướng lựa chọn ưu tiên thu hút đầu tư vào

lĩnh vực là thế mạnh của địa phương, không thu hút FDI bằng mọi giá Phải có cơ chế, chính sách rõ ràng, minh bạch về vấn đề thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các doanh nghiệp FDI, tránh trường hợp thu hút doanh nghiệp như Formosa,

xả thải ảnh hưởng môi trường nghiêm trọng tại Hà Tĩnh.

Thứ ba, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư và kinh doanh là con

đường duy nhất để tăng cường đầu tư vào Nghệ An, cần phải có sự đầu tư mạnh mẽ trong công tác xúc tiến đầu tư, thống nhất về nhận thức của các cấp

chính quyền và cộng đồng dân cư

Thứ tư, cần đổi mới cơ chế chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư sao

cho phù hợp, đồng thời thực hiện cải cách hành chính mạnh mẽ liên quan đến thủ tục đầu tư, giao đất, cho thuê đất, giải phóng mặt bằng Quan tâm đầu tư

để cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật , chuẩn bị nguồn lực đủ khả năng trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Tuy nhiên , không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vào tỉnh mà tỉnh cần phải rà soát, đốc thúc và thẩm định các nhà đầu tư khi cấp phép cho doanh nghiệp, để tránh tình trạng cấp phép

mà chưa đi vào khai thác, vốn sử dụng so với vốn đăng ký thấp, doanh nghiệp

Trang 37

hoạt động có xả thải gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, ảnh hưởng đời sống của người dân trên địa bàn tỉnh

Thứ năm, công tác thu hút đầu tư FDI cần phân loại các dự án đầu tư,

các dự án về ngành công nghiệp nặng ( luyện thép, luyện gang ) nên được xem xét về mức độ rủi ro về môi trường vì vấn đề xả thải các loại hình công nghiệp này là điều không tránh khỏi Chính quyền địa phương cần chuyển hướng thu hút đầu tư sang các lĩnh vực là thế mạnh của địa phương, và ít gây hại đến môi trường tự nhiên

Thứ sáu, chính quyền địa phương nên tăng cường khả năng quản lí của

các cán bộ phụ trách trong lĩnh vực xúc tiến đầu tư và quản lý các doanh nghiệp đầu tư Cần sát sao hơn trong việc ban hành các chính sách, quản lý việc thực hiện chính sách sao cho phù hợp với tình hình địa phương nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp FDI hoạt động thuận lợi cũng như kiểm soát việc hoạt động của các doanh nghiệp đó

Thứ bảy, đồng bộ cơ chế, chính sách phát triển kinh tế- xã hội toàn tỉnh

Xây dựng bộ công cụ phục vụ phát triển tổng thể chung cho toàn địa phương cùng hứng đến một mục tiêu chung, quy hoạch tổng thể rõ ràng, đồng bộ cơ sở hạ tầng đến các cấp của địa phương Đổi mới về thủ tục hành chính, các vấn đề liên quan đến FDI nên quy về một mối tránh gây chồng chéo giải quyết các thủ tục Tại Hà Tĩnh, mỗi cơ quan có bộ thủ tục hành chính riêng, trong đó quy định rõ nội dung, thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục Đến nay, hầu hết các thủ tục đều được rút ngắn về thời gian và thành phần hồ sơ so với quy định

Thứ tám, cần học tập các kinh nghiệm của các địa phương đã thực hiện

tốt thu hút đầu tư, điển hình là Tỉnh Thanh Hóa, cần vượt qua những khó khăn

về địa lý, thiên tai để không dựa vào những yếu tố đó mà giảm sức hút đầu tư Dựa trên những khó khăn để có bước tiến đột phá khiến cho các nhà đầu tư xem Nghệ An là điểm đến hấp dẫn để đầu tư

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGHỆ AN TRONG BỐI CẢNH

HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở Nghệ An ảnh hưởng đến thu hút FDI

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Nghệ An nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ, đất rộng, người đông Với diện tích 16.490,25 km2, lớn nhất cả nước; dân số hơn 3 triệu người, đứng thứ tư cả nước; hội tụ đầy đủ các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa; điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng như một Việt Nam thu nhỏ Nghệ An có nhiều tiềm năng và lợi thế để thu hút đầu tư và ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong

và ngoài nước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Nghệ An

Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, giáp tỉnh Thanh Hóa ở phía bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía nam, Lào ở phía Tây và đường bờ biển kéo dài 82km ở phía Đông Vị trí này tạo cho Nghệ An có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế - văn hóa – xã hội Bắc – Nam, xây dựng và phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại, giao lưu mở rộng hợp tác quốc tế Nghệ

An nằm trên một số tuyến đường huyết mạch của đất nước, quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh xuyên Việt, các tuyến quốc lộ nối từ Đông sang Tây, nối với nước bạn Lào thông qua cửa khẩu Tỉnh có tuyến đường sắt Bắc – Nam dài 94km chạy qua

Tuy nhiên, Nghệ An không phải là một tỉnh có vị trí địa – kinh tế thuận lợi Nghệ An nằm xa các trục phát triển, cực tăng trưởng kinh tế của cả nước, nhất là xa các tuyến hàng hải quốc tế điều này làm ảnh hưởng đến sự phát

Trang 39

triển về kinh tế tại Nghệ An và kém hấp dẫn hơn so với các địa phương khác trong vùng

2.1.1.2 Khí hậu và tài nguyên thiên nhiên

Khí hậu: Nghệ An là địa phương có điều kiện khí hậu tương đối khắc

nghiệt, có mùa đông lạnh và mùa hè có giá Phơn Tây Nam nóng bức Nghệ

An còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới Trung bình mỗi năm có 2 - 3 cơn bão, thường tập trung vào tháng 8 và 10 và có khi gây

ra lũ lụt

Tài nguyên thiên nhiên: Nghệ An rất đa dạng, bao gồm tài nguyên

rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản Rừng Nghệ An vẫn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho khai thác và phát triển các ngành công nghiệp với trữ lượng gỗ lớn Nghệ An có đường bờ biển dài 82km và diện tích vùng biển 4.230 hải lý vuông, dọc bờ biển có 6 của lạch với độ sâu từ 1 đến 3,5m thuận lợi cho tàu thuyền có trọng tải 50 – 1000 tấn ra vào Với đường bờ biển kéo dài, bờ biển Nghệ An có những bãi biển đẹp như Cửa Lò, Nghi Thiết, Quỳnh Bảng, Quỳnh Phương là điểm thu hút để phát triển du lịch bãi biển Đây là điều kiện thuận lợi, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ trong tương lai Ngoài ra, Nghệ An có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng lớn, như đá trắng, đá bazan, đá Granite và nhiều khoáng sản

có giá trị cao khác, đây là điều kiện thuận lợi phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất xi măng, đá trắng là mặt hàng thu hút xuất khẩu, đem lại giá trị cao Tuy nhiên, hiện nay, do quá trình khai thác bừa bãi dẫn đến giá trị tài nguyên khoáng sản của Nghệ An ngày một trở nên nghèo nàn, ít có giá trị kinh tế

2.1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đặc điểm về kinh tế

Kinh tế Nghệ An những năm qua đã có những bước chuyển rõ rệt về tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm

Trang 40

2016 ước đạt 7,5%, tuy không đạt kế hoạch đề ra nhưng tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng của những năm gần đây (năm 2014 tăng 7,13%, năm 2015 tăng 7,31%) và cao hơn mức tăng trưởng bình quân của cả nước (ước 6,3-6,5%); trong đó, nông, lâm, ngư nghiệp ước tăng 3,53%; công nghiệp - xây dựng ước tăng 11,58% (riêng công nghiệp tăng 11,44%); dịch vụ ước tăng 6,71% so với cùng kỳ Tuy nhiên, Nghệ An còn là tỉnh nghèo, thu nhập bình quân đầu người của tỉnh còn thấp, chỉ bằng khoảng 70% của cả nước Các thành phần kinh tế phát triển không đồng đều giữa các vùng kinh tế của tỉnh, các doanh nghiệp ở Nghệ An chủ yếu quy mô nhỏ, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chưa lành mạnh

- Đặc điểm về nguồn nhân lực,

Nghệ An là tỉnh có quy mô dân số lớn thứ 4 trong cả nước với dân số trung bình là 3.037.440 người, trong đó có 1.953.101 lao động Bình quân hàng năm số lao động đến tuổi bổ sung vào lực lượng lao động của tỉnh trên 4 vạn người Xét về cơ cấu, lực lượng lao động phần lớn là trẻ, độ tuổi từ 15 -

24 chiếm 17%, từ 25 - 34 chiếm 20,36% và tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm 15,6%

Nguồn nhân lực ở Nghệ An hiện đang được đánh giá là tiềm năng, là

ưu thế về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chủ yếu là về công nghệ thông tin và phát triển giáo dục- đào tạo So với các tỉnh lân cận, như Thanh Hóa, Hà Tĩnh thì chất lượng nguồn nhân lực Nghệ An được đánh giá nổi trội hơn cả

Hiện nay, Nghệ An có 7 trường đại học, 16 trường cao đẳng, 9 trường trung cấp đào tạo nghề với lượng sinh viên ra trường mỗi năm khoảng 19.000 – 20.000 sinh viên Đây là một nguồn lao động có trình độ, được đào tạo bài bản, có thể đáp ứng được nhu cầu về nhân lực của tỉnh Và đây được xem là điểm thu hút các nhà đầu tư FDI khi lựa chọn Nghệ An là tỉnh nhận đầu tư, với nguồn nhân lực tại chỗ dồi dào, có trình độ chuyên môn, với giá nhân

Ngày đăng: 06/11/2017, 11:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w