1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007

51 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai 2006 - 2007 LỜI NÓI ĐẦU Nhằm đẩy mạnh hơn nữa phong trào lao động sáng tạo của mọi tầng lớp nhân dân lao động tiến quân mạnh

Trang 1

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

LỜI NÓI ĐẦU

Nhằm đẩy mạnh hơn nữa phong trào lao động sáng tạo của mọi tầng lớp nhân dân lao động tiến quân mạnh mẽ vào khoa học, công nghệ làm cho Khoa học công nghệ thực sự trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, nâng cao đời sống nhân dân, Tỉnh uỷ Quảng Bình đã có Chỉ thị 26 CT/TU ngày 10 tháng 3 năm 2004 về việc tăng cường phát huy sáng kiến cải tiến kỷ thuật và đẩy mạnh phong trào lao động sáng tạo, trong đó giao nhiệm vụ Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh, Tỉnh đoàn và các cơ quan liên quan, định kỳ 2 năm

tổ chức hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn tỉnh

Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lấn thứ hai (2006-2007) được phát động vào ngày 20/12/2006, đến ngày 31/7/2007 là thời hạn cuối cùng nộp

hồ sơ dự thi, Ban tổ chức đã tiếp nhận tổng cộng 26 giải pháp dự thi ở 03 lĩnh vực của 30 tác giả và đồng tác giả trong tỉnh Quảng Bình Từ kết quả đánh giá giải pháp dự thi của Hội đồng giám khảo, Ban tổ chức đã xem xét, đánh giá và xếp giải cho 12 giải pháp gồm: 02 giải nhất; 05 giải nhì; 02 giải ba; 03 giải khuyến khích Các giải pháp đoạt giải đều được ứng dụng và mang lại hiệu quả trong sản xuất và đời sống

Để có thêm tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, vận động Hội thi trong thời gian tới, đồng thời làm nguồn tư liệu hướng dẫn giúp các nhà sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình có thể tiếp cận nghiên cứu học tập, vận dụng nhằm đưa các thành quả đó vào thực tế sản xuất và đời sống, Sở Khoa học và Công nghệ –

Cơ quan thường trực Hội thi biên soạn Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai (2006-2007) trân trọng giới thiệu bạn đọc

Trong quá trình biên soạn có thể còn những hạn chế, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành.

BAN TỔ CHỨC HỘI THI

Trang 2

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

Mét sè v¨n b¶n ph¸p lý

Héi thi s¸ng t¹o kü thuËt

tØnh Qu¶ng b×nh

lÇn thø HAI (2006-2007)

Trang 3

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

UỶ BAN NHÂN DÂN

Về việc tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Chỉ thị số 26 CT/UT ngày 10/3/2004 của Tỉnh uỷ Quảng Bình về tăng cường phát huy sáng tiến cải tiến kỹ thuật và đẩy mạnh phong trào lao động sáng tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 20/SKHCN ngày 17/1/2005

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Định kỳ tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình 2 năm

1 lần, lần thứ nhất vào năm 2005

Điều 2 Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Liên đoàn lao

động tỉnh và Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Bình tổ chức Hội thi

Kinh phí để tổ chức Hội thi được lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm và các nguồn tài trợ khác nêú có

Điều 3 Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân, Trưởng ban tổ chức Hội thi,

Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh, Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Thủ trưởng các ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./

(Đã ký và đóng dấu)

TrÇn C«ng ThuËt

Trang 4

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

UỶ BAN NHÂN DÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Chỉ thị số 26 CT/UT ngày 10/3/2004 của Tỉnh uỷ Quảng Bình về tăng cường phát huy sáng tiến cải tiến kỹ thuật và đẩy mạnh phong trào lao động sáng tạo;

Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-UB ngày18/1/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 71/ SKHCN ngày 20/3/2006

QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Thành lập Ban tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình

lần thứ hai Thành phần Ban tổ chức Hội thi gồm các ông có tên sau đây:

1 Ông Trần Công Thuật Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trưởng ban

2 Ông Trần Ngọc Hùng Giám đốc Sở KHCN Phó ban thường trực

3 Ông Nguyễn Quang Tuynh Chủ tịch LĐLĐ tỉnh Phó trưởng ban

4 Ông Nguyễn Công Huấn Bí thư Tỉnh đoàn Phó trưởng ban

5 Ông Trần Thuynh Phó Giám đốc Sở Tài Chính Thành viên

6 Ông Võ Đình Hiểu Phó Giám đốc Đài PTTH Thành viên

7 Ông Hoàng Minh Tiến Tổng biên tập Báo QB Thành viên

8 Ông Nguyễn Văn Lộc Phó Giám đốc Sở Công nghiệp Thành viên

9 Ông Trần Văn Tuân Phó Giám đốc Sở NN và PTNT Thành viên

10 Ông Trần Đình Du Phó Giám đốc Sở Thuỷ sản Thành viên

11 Ông Hoàng Bá Cơ Phó Giám đốc Sở GD-ĐT Thành viên

12 Ông Lê Ngọc Quyên Phó Giám đốc Sở Y tế Thành viên

13 Ông Nguyễn Văn Quyết Phó Giám đốc Sở Xây dựng Thành viên

14 Ông Hà Văn Quýnh Phó Giám đốc Sở GTVT Thành viên

Trang 5

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

15 Lê Văn Thái TP Công nghệ Sở KHCN Thư ký

Điều 2 Ban tổ chức Hội thi có nhiệm vụ tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật

theo yêu cầu tại chỉ thị số 26 CT/TU ngày 10/3/2004 của Tỉnh uỷ Quảng Bình

về tăng cường phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật và đẩy mạnh phong trào lao động sáng tạo và Quyết định số 92/QĐ-UB ngày18/1/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình

Điều 3 Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Khoa học

và Công nghệ, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các ông có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./

Trang 6

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

THỂ LỆ HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT TỈNH QUẢNG BÌNH

LẦN THỨ HAI (2006 – 2007)

(Ban hành kèm theo quyết định số: 755/QĐ-STKT ngày 11/5/2006

của Ban tổ chức Hội thi)

Điều 1: Mục đích, ý nghĩa

Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007) nhằm phát huy và khuyến khích các hoạt động sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân áp dụng có hiệu quả các giải pháp kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển KT - XH của tỉnh, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Điều 2: Tổ chức Hội thi

Hội thi do Ban tổ chức hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai (gọi tắt là Ban tổ chức Hội thi), Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn lao động tỉnh, BCH Tỉnh đoàn phối hợp với một số sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực Hội thi

Điều 3: Lĩnh vực dự thi

Tất cả các giải pháp sáng tạo kỹ thuật phục vụ sản xuất, đời sống, kinh tế,

xã hội, an ninh và quốc phòng đều có quyền tham dự Hội thi Các giải pháp dự thi đăng ký theo các nhóm lĩnh vực sau đây:

1 Công nghiệp, xây dựng, giao thông

- Sản xuất sản phẩm mới, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất các phụ tùng, máy móc, thiết bị thay thế ngoại nhập trong các ngành cơ khí, điện tử, hoá chất, chế biến, vật liệu

- Công nghệ sau thu hoạch: Bảo quản, chế biến các loại nông sản, thực phẩm

- Các giải pháp phục vụ cải tạo và nâng cấp mạng lưới điện, nước, giao thông và các ngành khác

- Phương pháp kỹ thuật, quy trình, dụng cụ, máy móc, trang thiết bị, vật liệu, phương pháp quản lý trong việc thi công các công trình xây dựng (dân dung, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông .) an toàn, tiết kiệm, hiệu quả

-

2 Nông - Lâm - Ngư nghiệp

- Quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật sản xuất các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các sản phẩm công nghệ sinh học phục vụ sản xuất Nông – Lâm nghiệp

- Quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, nghiên cứu và ứng dụng các loại giống mới trong sản xuất nông nghiệp

- Các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả việc phát triển Nông - Lâm nghiệp và nông thôn

- Các giải pháp kỹ thuật nuôi trồng, ươm giống thuỷ sản

Trang 7

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

- Giải pháp khai thác chế biến và Công nghệ bảo quản thuỷ sản

-

3 Giáo dục - Đào tạo, công nghệ thông tin

- Đồ chơi phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của trẻ em

- Đồ dùng phục vụ dạy và học, công nghệ giáo dục

- Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

và đời sống xã hội

- Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý, giáo dục - đào tạo

-

4 Y dược, môi trường

- Cải tiến, chế tạo các thiết bị y tế, chăm sóc sức khoẻ

- Quy trình, biện pháp kỹ thuật trong sản xuất thuốc phòng, trị bệnh, phương pháp phòng, trị bệnh

- Dụng cụ, trang thiết bị, phương pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ sức khoẻ con người

- Thu gom, tái chế, xử lý các chất thải rắn, lỏng, khí trong sinh hoạt và sản xuất nhằm góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

- Các giải pháp kỹ thuật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

-

5 Và các lĩnh vực khác

Điều 4: Đối tƣợng dự thi:

4.1 Cá nhân tham gia dự thi:

- Mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống làm việc tại tỉnh Quảng Bình không phân biệt tuổi, thành phần, dân tộc, nghề nghiệp… là người tạo ra giải pháp kỹ thuật (tác giả của giải pháp) đều có quyền dự thi với tư cách cá nhân

4.2 Tổ chức tham gia dự thi:

Mọi tổ chức được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh đã đầu tư nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và tạo ra giải pháp đều có thể đứng tên dự thi Trong trường hợp này những người trực tiếp tham gia sáng tạo ra giải pháp kỹ thuật và được tổ chức đứng tên dự thi giới thiệu sẽ là tác giả (hoặc nhóm tác giả) của giải pháp kỹ thuật dự thi

Mỗi một cá nhân, tổ chức có thể đứng tên một hoặc nhiều giải pháp dự thi Đối với giải thưởng thuộc về tổ chức dự thi, các tác giả của giải pháp được hưởng quyền lợi do tổ chức quy định

Điều 5: Tiêu chuẩn đánh giá giải pháp dự thi

5.1 Tính mới so với trình độ kỹ thuật ở Quảng Bình

Giải pháp dự thi không trùng với giải pháp đã được công bố trong bất kỳ nguồn thông tin nào hoặc được áp dụng ở Việt nam trước ngày 31/12/2001 và không trùng với giải pháp dự thi của người khác trước thời điểm nộp hồ sơ dự thi Giải pháp dự thi không trùng với giải pháp đã tham dự Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, giải thưởng Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc,

Trang 8

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ nhất năm 2005 (trừ trường hợp phát triển chiều sâu hoặc hoàn thiện giải pháp)

5.2 Có khả năng áp dụng được trong điều kiện, kinh tế - xã hội, kỹ thuật của Quảng Bình

Giải pháp dự thi đã được áp dụng hoặc đã được thử nghiệm (sản xuất thử), hoặc chứng minh được là có khả năng áp dụng và mang lại hiệu quả kinh

tế xã hội rõ rệt

5.3 Mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn so với giải pháp tương tự đã biết

ở Quảng Bình nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, điều kiện sống làm việc của con người và an toàn xã hội

Điều 6: Hồ sơ dự thi

Với một giải pháp dự thi cần lập hai hồ sơ bao gồm phiếu đăng ký dự thi, bản mô tả giải pháp dự thi và toàn văn giải pháp dự thi thuộc các lĩnh vực khoa học - kỹ thuật ghi tại điều 3 của Thể lệ này

6.1 Phiếu đăng ký dự thi (ghi theo mẫu) gồm các nội dung sau:

- Họ và tên người dự thi hoặc tên tổ chức dự thi;

- Địa chỉ nơi làm việc hoặc nơi cư trú; điện thoại liên hệ (nếu có);

- Nghề nghiệp của tác giải hoặc nhóm tác giả (ghi riêng từng cá nhân);

- Tên giải pháp dự thi;

Thời điểm tạo ra giải pháp dự thi (ghi ngày, tháng, năm);

- Văn bản thoả thuận của các đồng tác giả về phần trăm đóng góp và uỷ quyền cho 01 người đứng ra làm đại diện dự thi nếu giải pháp do nhóm tác giả tạo ra;

- Cam đoan của người dự thi về những điều ghi trong hồ sơ dự thi là đúng

sự thật;

- Xác nhận của tổ chức cho phép dự thi nếu tác giả dự thi với tư cách cá nhân hoặc tập thể nêu tại Điều 4, hoặc xác nhận của địa phương nơi cư trú

6.2 Bản mô tả giải pháp dự thi:

- Tên giải pháp dự thi (ghi tên đăng ký trong phiếu đăng ký dự thi);

- Mô tả giải pháp kỹ thuật đã biết (nếu có), mô tả ngắn gọn các giải pháp

kỹ thuật đã biết trước ngày tạo ra giải pháp dự thi, đặc biệt cần nêu rõ những nhược điểm cần khắc phục của giải pháp đó;

- Mô tả giải pháp dự thi, thuyết minh tính mới của giải pháp dự thi, mô tả ngắn gọn, nhưng đầy đủ và rõ ràng toàn bộ nội dung của giải pháp dự thi Đặc biệt, cần nêu rõ đã khắc phục những nhược điểm nào, sáng kiến cải tiến những chỉ tiêu nào của giải pháp kỹ thuật đã biết (nếu có) hoặc những sáng tạo hoàn toàn mới;

- Khả năng áp dụng (được chứng minh thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng sản xuất thử, hợp đồng bán hàng hoặc hoá đơn bán hàng );

- Lợi ích kinh tế - xã hội của giải pháp dự thi được đánh giá bằng cách so sánh với những giải pháp tương tự đã biết Cần nêu rõ những chỉ tiêu kinh tế mà giải pháp dự thi mang lại cao hơn giải pháp đã biết hoặc nêu rõ những khiếm

Trang 9

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

khuyết đã được khắc phục của những giải pháp đã biết mà không gây ảnh hưởng xấu môi trường, trật tự an ninh xã hội;

Bản mô tả giải pháp có thể kèm theo bản vẽ, sơ đồ, hình ảnh, các tính toán minh hoạ và giấy xác nhận về các hiệu quả kinh tế xã hội đạt được của các cơ quan có thẩm quyền

6.3 Toàn văn giải pháp dự thi

Cần nêu cụ thể qúa trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi hoàn thành giải pháp Các tác giả có thể gửi kèm theo mô hình, sản phẩm chế thử, sơ đồ công nghệ, ảnh chụp từ các góc độ khác nhau và các tài liệu có liên quan khác (nếu thấy cần thiết) Các tài liệu cần được trình bày rõ ràng, không tẩy xoá

Điều 7: Nộp và nhận hồ sơ dự thi

7.1 Hồ sơ dự thi đựng trong phong bì dán kín, ngoài bì ghi "Hồ sơ dự thi Sáng

tạo Kỹ thuật Tỉnh Quảng Bình lần thứ hai (2006-2007)" và gửi tới Ban tổ

chức hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình thông qua Sở Khoa học và Công nghệ

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện theo địa chỉ

Phòng Công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình 17A Quang trung - Đồng Hới - Quảng Bình

Điện thoại: 052.824345 052.840466

7.2 Thời hạn nhận, xét duyệt và trao giải thưởng Hội thi

- Thời hạn nhận hồ sơ dự thi được bắt đầu từ khi công bố Hội thi đến hết ngày 30/6/2007 (ngày tháng ghi trên con dấu của cơ quan Bưu điện nơi gửi được tính là ngày nộp Hồ sơ dự thi)

- Chấm các giải pháp dự thi từ ngày 1/7/2007 đến ngày 15/8/2007

- Tổng kết và trao giải thưởng từ ngày 16/8/2007 đến ngày 2/9/2007

7.3 Hồ sơ dự thi được tiếp nhận, xem xét, lưu trữ theo nguyên tắc bảo mật cho tới ngày công bố kết quả Hội thi

7.4 Hồ sơ dự thi sẽ không trả lại Riêng sản phẩm hoặc mô hình được trả lại sau khi Hội thi kết thúc nếu người dự thi yêu cầu

Điều 8: Đánh giá giải pháp dự thi

Hội đồng giám khảo do Ban tổ chức Hội thi quyết định thành lập để giúp ban tổ chức xem xét đánh giá các giải pháp dự thi Mỗi lĩnh vực dự thi có một tiểu ban giám khảo chuyên ngành gồm các chuyên gia, các nhà khoa học thuộc lĩnh vực dự thi Việc đánh giá được thực hiện bằng cách cho điểm từng tiêu chuẩn theo thang điểm do Ban tổ chức ấn định

Điều 9: Giải thưởng

Giải thưởng Hội thi lần thứ hai tối đa có:

01 giải đặc biệt, trị giá 10 triệu đồng (chung tất cả các lĩnh vực)

04 giải nhất, mỗi giải trị giá 5 triệu đồng

08 giải nhì, mỗi giải trị giá 3 triệu đồng

12 giải ba, mỗi giải trị giá 2 triệu đồng

12 giải khuyến khích, mỗi giải trị giá 1 triệu đồng

Trang 10

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

Các tác giả đoạt giải được tặng bằng khen của UBND tỉnh và phần thưởng của các nhà hảo tâm ủng hộ Hội thi (nếu có), ngoài ra các tác giả đoạt giải cao sẽ được Ban tổ chức đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp bằng Lao động sáng tạo, Huy hiệu tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Ban tổ chức cũng có các phần thưởng dành cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, phổ biến và tổ chức Hội thi

Các tác giả tham gia Hội thi sẽ được cấp giấy chứng nhận tham gia Hội thi của Ban tổ chức

Điều 10: Tài chính Hội thi

10.1 Kinh phí dành cho Hội thi được lấy từ các nguồn sau:

- Kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ

- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân

10.2 Kinh phí dành cho Hội thi được chi cho các nội dung sau:

- Tổ chức triển khai các hoạt động Hội thi

- Chi thưởng cho các giải pháp đoạt giải thưởng, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, vận động, tổ chức và tham gia Hội thi

Điều 11: Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Việc tham gia dự thi không thay thế cho việc đăng ký yêu cầu bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích theo pháp luật sở hửu trí tuệ hiện hành Hồ sơ dự thi được tiếp nhận xem xét, lưu giữ như tài liệu mật cho đến ngày công bố kết quả để không ảnh hưởng tới tính mới của giải pháp Khi nhận thấy giải pháp có khả năng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Ban Tổ chức hội thi thông báo và tạo điều kiện giúp đỡ cho người dự thi lập Hồ sơ xin yêu cầu bảo hộ

Điều 12: Tổ chức thực hiện:

Ban tổ chức Hội thi, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn lao động tỉnh, BCH tỉnh đoàn và các ban ngành khác có liên quan phối hợp thực hiện triển khai Hội thi

Các ban ngành, UBND huyện, thành phố có công văn chỉ đạo gửi theo ngành dọc của mình để tổ chức triển khai tham dự Hội thi Việc chỉ đạo này cần

cụ thể để Hội thi được phổ biến sâu rộng và có nhiều giải pháp tham dự Hội thi Trong trường hợp cần thiết các ngành, địa phương có điều kiện có thể tổ chức Hội thi riêng để tuyển chọn các giải pháp của ngành và địa phương mình tham gia Hội thi của tỉnh

Điều 13: Điều khoản thi hành

Bản thể lệ Hội thi này có hiệu lực từ ngày ký, chỉ có giá trị cho Hội thi lần thứ hai (2006 – 2007) Trong quá trình thực hiện, nếu có gì chưa hợp lý, Ban thư

ký Hội thi tổng hợp và trình Ban tổ chức Hội thi xem xét, sửa đổi cho phù hợp với thực tế

BAN TỔ CHỨC HỘI THI

Trang 11

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

Căn cứ kết quả phiên họp ngày 29/8/2007 của Ban tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai;

Theo đề nghị của Thường trực Ban tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Thành lập Hội đồng Giám khảo Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng

Bình lần thứ hai (2006-2007) Hội đồng gồm một Chủ tịch, một Thư ký và 03 tổ chuyên gia chấm thi thuộc 03 lĩnh vực sau (có danh sách kèm theo):

1 Lĩnh vực Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông

2 Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và Công nghệ thông tin

3 Lĩnh vực Y tế và Môi trường

Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giám khảo:

- Hội đồng Giám khảo có nhiệm vụ chấm điểm đánh giá các giải pháp dự thi, căn cứ vào kết quả chấm thi kiến nghị xếp giải cho các giải pháp dự thi

- Các tổ chuyên gia chấm thi chịu sự chỉ đạo và điều hành của Chủ tịch Hội đồng Giám khảo Hội thi

- Trong quá trình chấm điểm đánh giá các giải pháp dự thi các tổ chuyên gia phối hợp với nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Điều 3 Hội đồng Giám khảo thực hiện nhiệm vụ của mình theo qui định và tự

giải thể sau khi tổng kết Hội thi

Điều 4 Các thành viên Ban tổ chức Hội thi, Thủ trưởng các ngành, địa phương

liên quan và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký

Trang 12

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

Trang 13

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG GIÁM KHẢO HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT

TỈNH QUẢNG BÌNH LẦN THỨ HAI (2006-2007)

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 71/QĐ-STKT ngày 4 tháng 9 năm 2007 của Ban

tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật về việc thành lập Hội đồng Giám khảo đánh giá các giải pháp dự thi Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai (2006-2007))

Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Ngọc Hùng - Giám đốc Sở Khoa học và Công

nghệ

Thƣ ký tổng hợp: Ông Lê Văn Thái – PGĐ Sở Khoa học và Công nghệ

1 Lĩnh vực Công nghiệp, xây dựng, giao thông

3 Nguyễn Khảng Kỹ sư Uỷ viên Trưởng phòng Đăng kiểm -

Sở Giao thông vận tải

4 Nguyễn Thái Trường Kỹ sư Uỷ viên Phó Giám đốc Nhà máy

nước khoáng COSEVCO Bang

5 Trần Nguyễn Sơn Kỹ sư Uỷ viên Trường Trung cấp kỷ thuật

công nông nghiệp Quảng Bình

6 Nguyễn Văn Lâu Kỹ sư Uỷ viên PGĐ Nhà máy xi măng

COSEVCO 1.1

7 Nguyễn Thị Mỹ Lợi Cử nhân Uỷ viên Phó trưởng phòng tài chính

doanh nghiệp- Sở Tài chính

8 Lê Văn Lập Cử nhân Thư ký TP Công nghệ - Sở Khoa

Trang 14

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

2 Nguyễn Phi Khanh Thạc sĩ Uỷ viên TP Tin học - VP Tỉnh uỷ

3 Đậu Mạnh Hoàn Thạc sĩ Uỷ viên Trường Đại học Quảng Bình

4 Trần Công Thoan Thạc sĩ Uỷ viên Trường Đại học Quảng Bình

5 Nguyễn Thành Chung Thạc sĩ Uỷ viên Trường Đại học Quảng Bình

6 Phạm Quang Văn Thạc sĩ Uỷ viên Chuyên viên Sở Giáo dục-

Uỷ viên GĐ Trung tâm y tế dự phòng

4 Nguyễn Đại Kỹ sư Uỷ viên Giám đốc Trung tâm dự báo

khí tượng thuỷ văn Quảng Bình

5 Nguyễn Văn Bảy Kỹ sư Uỷ viên Phòng môi trường - Sở Tài

nguyên và Môi trường

6 Phạm Thị Hồng Lê Cử nhân Uỷ viên Phó trưởng phòng hành chính

sự nghiệp - Sở Tài chính

7 Trần Thanh Hải Kỹ sư Thư ký Chuyên viên - Sở Khoa học và

Công nghệ

Trang 15

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

GIẢI THƯỞNG CHÍNH THỨC

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT TỈNH QUẢNG BÌNH LẦN THỨ HAI(2006-2007)

Trang 16

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

UỶ BAN NHÂN DÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26/11/2003;

Theo đề nghị của Thường trực Ban tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai (2006-2007) tại tờ trình số 250/TT-STKT ngày 09/10/2007 và Ban thi đua – Khen thưởng,

QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Tặng bằng khen của UBND tỉnh cho 25 cá nhân đạt giải và 3 tập

thể, cá nhân đã có thành tích trong Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai (có danh sách kèm theo)

Điều 2 Tiền thưởng kèm theo bằng khen trích từ nguồn ngân sách sự

nghiệp khoa học năm 2007 của Sở Khoa học và Công nghệ

Điều 3 Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Khoa học

và Công nghệ, Giám đốc Sở tài chính, Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh và các tập thể, cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

Trang 17

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐẠT GIẢI VÀ TẬP THỂ, CÁ NHÂN CÓ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT

TỈNH QUẢNG BÌNH LẦN THỨ 2 (2006-2007)

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày /10/2007)

A CÁ NHÂN

TT Tác giả Địa chỉ Giải pháp dự thi Đạt giải

1 Nguyễn Hữu Tiến

Đồng tác giả:

- Ông Lê Minh Lượng

- Ông Nguyễn Thăng Long

- Ông Hồ Thế Phúc

- Ông Hoàng Ngọc Thoan

Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng COSEVCO

Chuyển đổi thay thế nhiên liệu từ đốt dầu DIEZEN sang đốt than

đá cho sấy phun, sấy đứng và lò nung con lăn trong sản xuất CERAMIC bằng phương pháp khí hoá than

Nhất

2 Phan Xuân Khôi Bệnh viện Việt

Nam – Cu Ba

Phương pháp cố định tử cung mới ứng dụng trong phẫu thuật nội soi bóc nhân xơ và cắt tử cung bán phần

- Ông Hoàng Văn Thanh

- Ông Lê Văn Tiến

- Ông Vương Công Đà

Công ty cổ phần COSEVCO 6

Nghiên cứu chế tạo hệ thống lọc bụi nước lò đứng và tính toán điều chỉnh phối liệu đưa bột thu hồi vào nung đốt Clinke

Nhì

5 Nguyễn Tường Hùng Trường Trung

cấp kỹ thuật công nông nghiệp Quảng Bình

Dùng bộ lô gic vạn năng LOGO – 230 –

RC để lập trình điều khiển đèn tìn hiệu giao thông ngã tư đường phố

Nhì

6 Đặng Xuân Hào Trường THPT

Đào Duy Từ

Phần mềm quản lý điểm học sinh

Nhì

7 Trần Xuân Lập Trường Trung

cấp kỹ thuật công nông nghiệp Quảng Bình

Sáng tạo lắp đặt mô hình bài giảng thực hành tổng hợp kỹ thuật

số dùng cho ngành đào tạo Trung cấp Điện Công nghiệp và Dân dụng

Trang 18

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

Gianh đốt chính

9 Lê Thế Lữ Trường THCS

Hải Ninh - Quảng Ninh - Quảng Bình

Bảng Nam châm và bộ lắp ghép dạy học môn toán THCS

Ba

10 Đặng Thanh Dệ

Đồng tác giả:

- Ông Trương Minh Tuấn

- Ông Nguyễn Văn Dương

Công ty Liên doanh Vina Siam

Tạo hoa văn trang trí cho thanh nhôm định hình

Khuyến khích

11 Hoàng Trọng Thơ

Đồng tác giả:

- Ông Võ Ngọc Tiến

Xí nghiệp COSEVCO 66 – Công ty CP COSEVCO 6

Cải tạo đưa sứ cao áp lọc bụi tỉnh điện khu vực sấy ra ngoài

Khuyến khích

12 Trần Dương Sơn Trường tiểu học

Quảng Thuận - Quảng Trạch - Quảng Bình

Thư viện điện tử hỗ trợ giảng dạy ở bạc tiểu học – Môn Mỹ thuật

Khuyến khích

B Tập thể, cá nhân có thành tích trong Hội thi

1 Phòng Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình – Đơn vị có thành tích xuất sắc trong Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai (2006-2007)

2 Công ty CP COSEVCO 6 - Đơn vị có nhiều giải pháp tham gia và đạt giải trong Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình lần thứ hai (2006-2007)

Trang 19

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

TÓM TẮT CÁC GIẢI PHÁP ĐOẠT GIẢI

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT TỈNH QUẢNG BÌNH LẦN THỨ HAI (2006-2007)

Trang 20

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

Giải nhất CHUYỂN ĐỔI THAY THẾ NHIÊN LIỆU TỪ ĐỐT DẦU DIEZEN SANG ĐỐT

THAN ĐÁ CHO SẤY NUNG, SẤY ĐỨNG VÀ LÕ NUNG CON LĂN TRONG

SẢN XUẤT CREAMIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÍ HOÁ THAN ”

Tác giả: Ông Nguyễn Hữu Tiến

Đồng tác giả: - Ông Lê Minh Lượng

- Ông Nguyễn Thăng Long

- Ông Hồ Thế Phúc

- Ông Hoàng Ngọc Thoan

MÔ TẢ GIẢI PHÁP

Hiện nay tình hình cung cấp dầu diezen trên thế giới diển biến phức tạp,

giá cả ngày càng tăng Để duy trì sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả

năng cạnh tranh, tạo hiệu quả kinh doanh thì phải ứng dụng tiến bộ khoa học và

cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ để có thể tìm được nguồn nhiên liệu khác

thay thế cho dầu diezen có giá thành rẻ và mang tính ổn định hơn Nhóm tác giải

của Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng COSEVCO đã đưa ra giải pháp “

Chuyển đổi thay thế nhiên liệu từ đốt dầu diezen sang đốt than đá cho sấy nung,

sấy đứng và lò nung con lăn trong sản xuất CREAMIC bằng phương pháp khí

hoá than ”

Công nghệ chuyển nhiên liệu rắn ( than đá ) thành nhiên liệu khí ( gas ) đã

có từ lâu, nhưng trước đây việc áp dụng công nghệ này chưa được phổ biến và

nguy hiểm Hiện nay với trình độ khoa học kỹ thuật phát triển, công nghệ khí

hoá than đã đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn Giải pháp đã đưa ra những

tính toán, lựa chọn và lắp đặt thiết bị khí hoá than, đồng thời cải tiến một số thiết

bị của nhà máy ( sấy phun, sấy đứng, lò nung ) phù hợp với nhiên liệu mới là khí

gas sinh ra từ than đá

Công nghệ khí hoá than dựa trên các phản ứng hoá học, từ thành phần hoá

của than chủ yếu là C tác dụng với O2 , H2O , các phương trình phản ứng trong

lò sinh gas như sau:

áp suất 0,294 Mpa được sinh ra từ bộ sinh hơi (hỗn hợp này do hơi nước từ áo

Trang 21

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

nước ngoài vở lò sinh gas, trộn lẫn với không khí thổi cưởng bức từ quạt vào) đi qua hệ thống van một chiều đi vào lò qua miệng thổi từ phía dưới Than có thành phần cở hạt theo đúng yêu cầu được cấp vào từ phía trên di chuyễn ngược chiều với hơi áp suất cao Dưới áp suất và nhiệt độ cao, các chất bốc, khí cháy hình thành từ các phản ứng tạo thành khí gas Gas được đưa ra liên tục qua hệ thống ống dẫn và đi qua hệ thống ống lọc trước khi đưa vào sử dụng

Lò khí hoá than có thể phân ra nhiều loại:

- Phân theo nhiệt độ ra của khí gas:

+ Lò khí than nóng: Khí gas ra có nhiệt độ 300 – 4000

C (không qua làm lạnh), khí gas được lọc qua xyclon loại bỏ mồ hóng và bụi, chất lượng khí gas tương đối sạch

+ Lò khí than lạnh: Khí gas ra có nhiệt độ < 600

C, khí gas được lọc và làm lạnh trực tiếp hoặc gián tiếp và thông thường được tăng áp trước khi sử dụng

- Phân theo nguyên lý phân tách chất lượng khí gas:

+ Lò khí hoá than một gian đoạn: Khí gas sinh ra không được phân tách ra các loại khác nhau mà chung thành một hỗn hợp Loại này thường ứng dụng cho các nhiên liệu có ít chất bốc và nhựa đường

+ Lò khí hoá than hai giai đoạn: Khí gas được phân ra hai loại khí gas nhẹ và khí gas nặng trong quá trình sinh khí Loại này thường dùng cho các nhiên liệu

có nhiều chất bốc và nhựa đường, như than mỡ, than bùn v.v Thông thường khí gas sinh ra được qua xữ lý lắng lọc và làm lạnh

Trên cơ sở của từng loại thiết bị khí hoá than và yêu cầu kỹ thuật công nghệ của nhà máy ceramic, giải pháp chọn giải pháp kỹ thuật sau:

- Đối với sấy phun: Sử dụng lò khí than nóng một giai đoạn ( trạm nóng )

Sơ đồ công nghệ khí hoá than nóng:

Trang 22

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

- Đối với sấy đứng và lò nung: Sử dụng lò khí hoá than một giai đoạn (Trạm nóng )

Giai đoạn sấy và nung yêu cầu về mặt chất lượng gạch không dính tạp chất, đạt độ bóng, độ phẵng bề mặt men, nên khí gas phải được rửa lọc, đảm bảo gas sạch tuyệt đối

Để phù hợp với nhiên liệu mới phải cải tiến thay thế đường ống dẫn và các bếp đốt, hệ thống điều khiển van điều tiết đốt dầu diezen sang đốt khí gas Ngoài

ra phải cải tiến thay sức hút của quạt dầu lò nhằm đảm bảo cân bằng áp lực và cân bằng nhiệt trong lò nung, đồng thời điều chỉnh lại các chế độ đốt và đường cong nung cho phù hợp với yêu cầu công nghệ

Trạm sinh gas

Quạt tăng áp

Bình tích và lọc tách nước

Lò nung con lăn Sấy đứng

Tháp rửa lọc và làm lạnh khí gas Lọc tách nước Lọc bụi tỉnh điện

Trang 23

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

- Thiết bị sấy đứng: Sau khi sản phẩm sấy phun xong được đưa vào thiết bị

ép sản phẩm và đi vào thiết bị sấy đứng, sản phẩm được sấy đến độ ẩm < 0,5%

- Thiết bị lò nung: Sản phẩm sau khi được sấy đứng đi qua dây chuyền tráng men và đi vào lò nung con lăn được nung chính sản phẩm ở nhiệt độ 1150 – 11650

C

Giải pháp mang lại kinh tế cao, góp phần thay đổi nguồn nhiên liệu có giá

rẻ và chủ động, qua đó giảm được giá thành sản phẩm:

- Với công suất 1 triệu 1m2 sản phẩm/năm làm lợi được: 6.994.300.000 VNĐ/năm

- Khi giải pháp hoàn thành sẻ mở rộng 2 triệu 1m2 sản phẩm/năm làm lợi được: 13.988.600.000 VNĐ/năm

Ngoài ra giải pháp này có thể nghiên cứu áp dụng cho các ngành công nghiệp khác trong tỉnh như nung cán nhôm định hình , chế biến nông sản tinh bột sắn

Trang 24

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

Giải nhất PHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH TỬ CUNG MỚI ỨNG DỤNG TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI BÓC NHÂN XƠ VÀ CẮT TỬ CUNG BÁN PHẦN Tác giả: Phan Xuân Khôi

MÔ TẢ GIẢI PHÁP

Phẫu thuật nội soi (PTNS) ngày một phát triển và đã khẳng định tính ưu điểm của nó trong lĩnh vực ngoại khoa Tuy nhiên dụng cụ chuyên dụng PTNS quá đắt khó có thể trang bị được Nhằm khắc phục tình trạng khan hiếm dụng cụ phẫu thuật nội soi cao cấp, chuyên dụng và ứng dụng những trang thiết bị y tế thông thường để hỗ Phương pháp cố định tử cung mới ứng dụng trong PTNS bóc nhân xơ và cắt tử cung bán phần là dùng Pozzi (là dụng cụ thông thường sẵn

có ở bất kỳ cơ sở y tế nào và sẵn có trên thị trường với giá rẻ từ 30.000 – 40.000VNĐ) đi qua túi cùng sau cố định tử cung tại điểm cổ tử cung và đáy mặt sau tử cung để điều chỉnh tử cung trong PTNStrợ mốt số tăng, thì trong PTNS

có hiệu quả

Kỹ thuật sử dụng Pozzi được uốn cong một góc khoảng 120 độ, phù hợp

tư thế tử cung gấp trước và độ cong giải phẫu của xương cùng Nhờ độ cong này

mà Pozzi dễ dàng đưa vào ổ bụng qua lỗ mở túi cùng sau Để cố định tử cung bằng cách kẹp ở đáy mặt sau tử cung và cổ tử cung bằng nút chỉ khâu Pozzi cố định tử cung tại hai điểm đáy và cổ tử cung, do vậy sựu điều chỉnh tử cung hoàn toàn được chủ động, tạo điều kiện Thuận lợi cho quá trình phẫu thuật, Có thể nói

nó đã đảm đương chức năng cần tử cung Sau khi PTNS bóc nhân xơ, cắt tử cung bán phần, thì tiếp theo lấy bệnh phẩm ra khỏi ổ bụng, bằng cách cắt nút chỉ

cố định ở cổ tử cung, cắt nút chỉ túi cùng sau và cầm Pozzi kéo bệnh phẩm ra

Trang 25

Kỷ yếu Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh quảng Bình lần thứ hai (2006 - 2007)

qua túi cùng sau dưới sự giám sát của ống kính nội soi một cách dễ dàng (chức năng máy nghiền bệnh phẩm)

ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP

Giải pháp đã ứng dụng đầu tiên PTNS bóc nhân xơ và cắt tử cung bán phần thành công tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cu Ba (qua 12 trường hợp) Pozzi là dụng cụ thông thường có sẵn ở bất kỳ cơ sở y tế nào và sẵng có trên thị trường với giá rẻ từ 30.000-40.000VNĐ Nó được sử dụng thường quy để kẹp

cổ tử cung trong khám chữa bệnh sản phụ khoa và dịch vụ kế hoạch hoá gia đình Nhưng một chiếc Pozzi đơn giản đã thực hiện được hai nhiệm vụ quan trọng của hai dụng cụ hiện đại và đắt tiền là: Cần nâng tử cung và Máy nghiền bệnh phẩm có tổng giá tiền theo chào hàng của hãng KART STORZ là 376 triệu đồng Việt Nam và chỉ có hai bệnh viện mới trang bị (Bệnh viện Phụ sản TW và Bệnh viện Từ Dũ)

Pozzi là dụng cụ sử dụng đơn giản không cần những hỗ trợ nào khác và cũng không có sự cố hỏng hóc trong quá trình thao tác Mặt khác thao tác đưa Pozzi vào ổ bụng theo đường kinh điển và có sự theo dõi hướng dẫn của ống kính nội soi rất rõ ràng

Pozzi thực hiện hai nhiệm vụ điều chỉnh tử cung và lấy bệnh phẩm qua túi cùng sau thuật lợi Pozzi được sửu dụng hỗ trợ hiệu quả trong PTNS bệnh lý sản

Ngày đăng: 06/11/2017, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w