TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNVIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC LUẬN VĂN THẠC SỸ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TỚI SỰ HÀI LÒNG KHÁCH DU LỊCH TẠI CÔNG TY DU LỊCH VIETRAVEL
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TỚI SỰ HÀI LÒNG KHÁCH DU LỊCH
TẠI CÔNG TY DU LỊCH VIETRAVEL HÀ NỘI
Học viên: BÙI THỊ TRANG Nguời hứong dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN MẠNH
HÀ NỘI, Tháng 05/2017
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Tầm quan trọng của Du lịch với nền kinh tế
Vai trò của hoạt động chăm sóc khách hàng đối với sự phát triển doang nghiệp
Yêu cầu hoàn thiện và đổi mới chất lượng dịch vụ CSKH
Trang 3Phân tích vấn
đề nghiên cứu
và kết quả nghiên cứu
4
Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng tại công tu du lịch Vietravel Hà Nội
Trang 4Chương 1: Cơ sở lí thuyết và Mô hình nghiên cứu
Trang 5Mô hình nghiên cứu đề xuất
Sự tin cậy
Sự thuận tiện
Tiếp xúc Khách hàng
Hình ảnh Doanh nghiệp
Phong cách phục vụ Phương tiện hữu hình
Trang 6Biến nghiên cứu
Biến độc lập bao gồm 5
biến như sau:
❖ Phương tiện hữu hình
Du lịch Vietravel
Hà Nội
Trang 7đo 1
Phân tích
dữ liệu
Lí thuyết vềCSKH, CLDV,SHL,…
Điều chỉnh
mô hìnhthang đo
Mô hìnhcác thang đo 2
Nghiên cứuchính thức(bảng câu hỏi)Kết quả
nghiên cứu
và đề xuấtcác giải pháp
Trang 8Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đựơc thực hiện qua 2 giai đoạn
hành bằng cách thảo luận với 05 chuyên gia của các nhà cung cấp dịch vụ có thị phần lớn hiện nay
(Vietravel, Hanoitourist, Redtour) Và thảo luận,
phỏng vấn sâu với nhóm 10 khách hàng thường
xuyên sử dụng sản phẩm/dịch vụ của Công ty và
khảo sát sơ bộ 30 khách hàng
phương pháp nghiên cứu định lượng tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứu sơ bộ (bảng phỏng vấn chính thức) sẽ khảo sát trực tiếp khách hàng nhằm thu thập dữ liệu khảo sát
Trang 9Xây dựng thang đo và mã hóa
dữ liệu
❖ Thang đo chất lượng dịch vụ cảm nhận:
gồm 24 biến được xây dựng dựa trên
thang đo SERVQUAL của Parasuraman
và SERPERF, FTSQ của Gronross
❖ Thang đo sự hài lòng :
Thang đo Sự hài lòng Khách hàng về
Chất lượng Dịch vụ Chăm sóc khách
hàng của Công ty Du lịch Vietravel,
thành phần đo lường bằng 3 biến quan sát
Trang 10Chương 3: Phân tích vấn đề nghiên cứu
và Kết quả nghiên cứu
Giới thiệu chung về công ty du lịch Vietravel Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Ngành nghề kinh doanh (Đặc điểm thị truờng mục tiêu, hệ thống sản phẩm)
Cơ cấu tổ chức bộ máy
1
2 Hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty
Quá trình chăm sóc khách trước (nhân viên sales), trong (hướng dẫn viên, điều hành) và sau khi đi tour (nhân viên CSKH)
3 Các chính sách marketing mix hỗ trợ hoạt động CSKH
Chính sách sản phẩm Chính sách giá
Chính sách phân phối Chính sách xúc tiến
Trang 11Các hoạt động chăm sóc khách hàng
❖ Tư vấn qua điện thoại
❖ Gửi chương trình tham khảo và tri ân khách hàng: gửi qua
email, gửi trực tiếp, tặng voucher mua sắm, tăng điểm thưởng
❖ Tặng quà lưu niệm, quà nhân dịp các ngày lễ lớn, lễ kỉ niệm
của khách hàng là cá nhận, tổ chức: in lịch, tặng quà Tết, quà
nhân dịp ngày sinh nhật của khách,… và tổ chức các buổi tiệc
họp mặt khách hàng tại các nhà hàng lớn
❖ Trực tiếp thăm hỏi khách hàng khi ốm đau hay nhân các dịp
lễ.
❖ Phát phiếu trưng cầu ý kiến khách hàng, thư góp ý, phiếu
khảo sát ý kiến khách hàng sau chuyến đi
❖ Gửi thư báo điểm và mức quà tặng tích điểm
Trang 12Hoạt động chăm sóc khách hàng
Chính sách
sản phẩm
Chính sách xúc tiến
Chính sách giá
- Tour đặc trưng trong và ngoài nuớc ngày càng đổi mới
- Tour tâm linh, phật giáo: Myanmar– vương quốc đền đài, Campuchia – Nơi hội tụ kì quan thế giới,…
-Quảng cáo qua truyền hình, ấn phẩm tập gấp, báo
in, báo điện tử, truyền thông online (emarketing)
- Khuyến mại: giảm giá trực tiếp, tặng voucher,…
- tuyên truyền, bán hàng cá nhân, marketing trực
Trang 13Phân tích kết quả khảo sát
Cấu trúc mẫu khảo sát
Độ tuổi Hình thức khuyến mãi
Giới tính Thu nhập
Kênh thông tin khách biết đến Công ty
Cuộc khảo sát đựơc thực hiện thông qua việc gửi bảng câu hỏi trực tiếp và gián tiếp (email 100 và trực tiếp phát ra
179).196 phiếu được thu nhận (46 email và 150 tại quầy giao dịch) với tỷ lệ phản hồi 70.3% trong đó 28 phiếu bị loại do không hợp lệ Do đó, số lượng mẫu còn lại để đưa vào phân tích là 168 phiếu
Trang 14Chương II: Thực trạng công tác quản lý mạng lưới đại lý
Kiểm định
thang đo
Phân tích nhân tố EFA lần 1
Phân tích nhân tố EFA lần 2
Mô hình tổ chức mạng lưới đại lý
Hệ số tải nhân tố
Kiểm định KMO, Barlett
Hệ số tải nhân tố
Mô hình nghiên cứu tổng quát
Trang 15Mô hình tổng quát
❖ Từ 2 lần phân tích nhân tố EFA cho kết quả mô hình tổng quát
Sự hài lòng Khách hàng
Sự tin cậy
Phong cách phục vụ
Sự thuận tiện
Phương tiện hữu hình
Hình ảnh Doanh nghiệp
Trang 16Kiểm định Mô hình nghiên cứu
Thang đo kết quả sau khi phân tích
- Hệ số Sig < 0.05 biến phù hợp và ngược lại
- Xác định mối quan hệ nhân quả giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
- Hệ số Beta chuẩn hóa đều >0 cho thấy các biến độc
lập tác động thuận chiều với Sự hài lòng KH
HL = 0,272TC+0,204HH+0,321PV+0,284HA+0,230TT
Công tác điều hành mạng lưới đại lý
Trang 17MỤC TIÊU, YÊU CẦU
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty
Hướng
nghiên cứu
Phân tích kết quả khảo sát
Trang 18Hoàn thiện hoạt động CSKH
6 Trang bị các phương tiện, thiết bị hỗ
trợ trong công việc
1 Lập hồ sơ chăm sóc khách hàng đầy đủ và chính xác.
2 Hoàn thiện hoạt động xử lí sự cố, giải
quyết phàn nàn, khiếu nại của KH.
3 Phối hợp với các bộ phận khác trong việc cung cấp các dịch vụ tới KH
4 Nâng cao lòng trung thành cho các nhân viên chăm sóc khách hàng
5 Tạo môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ CSKH tại Công ty Vietravel Hà Nội
Trang 193 Tăng cường các quan hệ khách hàng
4 Đảm bảo chất lượng dịch vụ chính xác và nhanh chóng
5 Xây vững dựng chiến lược phát triển bền
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ CSKH tại Công ty Vietravel Hà Nội
Trang 20Chính sách giá
-Báo đài, tv, ấn phẩm tập gấp
- Cẩm nang khi đi du lịch
- Mạng xã hội,…
-Giảm giá
- Siêu khuyến mại,…
Chiến lược marketing đa dạng
4 Nhân viên tư vấn cần cũng cấp đầy đủ thông tin cách
làm thẻ thành viên cho KH rõ hơn
Trang 21❖ Định hướng mục tiêu phát triển: “Tiếp tục giữ vững và phát huy những thế mạnh
đã có, tập trung giữ vững và phát huy thị trường trong nước, từng bước phát triển ra các thị trường trọng điểm ở
nước ngoài, đồng thời đưa công ty du lịch Vietravel từ công ty mang tầm cấp quốc gia lên thành công ty mang tầm khu vực trong một tương lai gần”
Trang 22-Đơn giản hóa thủ tục giao dịch
- Xây dựng quy trình xử lí nghiệp vụ nhất quán -Hằng năm tổ chức các hội nghị khách hàng
- Phòng kế hoạch truyền thông và chăm sóc khách
hàng cần thực hiện những buổi họp đánh giá lại nhân viên thường xuyên
Chương III: Những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đại lý
Trang 23Kết luận
Các đóng góp của luận văn
Giải pháp hoàn thiện hoạt động chăm sóc KH tại công ty du lịch Vietravel HN
Phân tích các yếu
tố ảnh hưởng tới hoạt động CSKH tại Công ty
Nêu bật vai trò của
hoạt động chăm
sóc khách hàng
Trang 24Thanks for listening!