1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề tài: An sinh xã hội và công tác xã hội với thương binh tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

36 354 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứuĐất nước ta đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Để có được một cuộc sống hòa bình và hạnh phúc như ngày hôm nay, đã biết bao người đã ngã xuống cùng với những nỗi đau, mất mát, nỗi đau chiến tranh vẫn còn âm ỉ trong lòng thân nhân của các gia đình chính sách, người có công với đất nước.Ghi nhớ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh và kế thừa truyền thống tốt đẹp ngàn đời của dân tộc ta là “ Uống nước nhớ nguồn” nên dù chiến tranh đã qua đi nhân dân ta mãi mãi muôn đời biết ơn và ghi nhớ công lao của các liệt sỹ, chiến sỹ và những người có công với cách mạng. Hơn nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta đã hình thành một hệ thống chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng là thương binh. Nhà nước ta còn ban hành hàng loạt các chính sách về chăm sóc sức khỏe, dạy nghề, việc làm. Đồng thời một phong trào chăm sóc đời sống người có công trên nhiều hình thức phong phú và phù hợp với từng địa phương cũng diễn ra sâu rộng trong quần chúng, góp phần xã hội hóa đời sống người có công, đảm bảo công bằng xã hội cho các đối tượng chính sách. Vì vậy thực hiện chăm sóc giúp đỡ thương binh không chỉ là trách nhiệm của Đảng và Nhà nước ta mà còn là trách nhiệm và cũng là nghĩa cử cao đẹp của nhân dân ta. Công tác xã hội với thương binh là một trong những chính sách được Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng. Những chính sách cho thương binh như: chính sách bảo hiểm y tế, chính sách chăm sóc sức khỏe, chính sách ưu đãi về kinh tế, chính sách trợ cấp... đã được ban hành và thực hiện. Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột là một đơn vị có tầm quan trọng rất lớn trong việc tổ chức, triển khai và thực hiện các chính sách cho các đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi xã hội. Trong năm 2016, công tác tổ chức thực thi chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công tại thành phố đã có những thành tích nổi bật; góp phần cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho người có công trên địa bàn; đưa chính sách ưu đãi áp dụng vào thực tế cuộc sống. Song quá trình đó còn gặp nhiều khó khăn, công tác tổ chức thực thi các chính sách đối với người có công tại Phòng còn có những hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới để phát huy và nâng cao hiệu quả các chính sách. Ví dụ như việc ban hành văn bản thiếu tính thống nhất, thẩm quyền ban hành và giải quyết chồng chéo nhau, thủ tục hành chính rườm rà sẽ dẫn đến việc giải quyết chế độ cho các đối tượng có công gặp nhiều khó khăn. Hay một lý do khác nữa là do trình độ của cán bộ công chức còn hạn chế, công tác tuyên truyền hướng dẫn người dân thực hiện chính sách còn kém nên trong thực tế nhiều người có công vẫn chưa tiếp cận được với những chương trình mà họ xứng đáng được hưởng, điều này ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý, lãnh đạo của Đảng và Nhà nước nói chung và với chính quyền địa phương nói riêng… Chính vì vậy, với tư cách là một nhân viên công tác xã hội tương lai, em cho rằng cần nắm chắc và có những hiểu biết cơ bản về đối tượng của mình để có thể tiếp cận và giúp đỡ thương binh một cách hiệu quả, từ đó nâng cao hơn nữa mạng lưới an sinh xã hội nhằm đảm bảo cho thương binh ở thành phố Buôn Ma Thuột có một cuộc sống an toàn, đầy đủ cơ hội để phát triển toàn diện về mọi mặt.Qua quá trình học tập và tìm hiểu về các chính sách an sinh xã hội đối với người có công là thương binh, em nhận thấy các chính sách thương binh trên địa bàn mặc dù đã có những chuyển biến tích cực nhưng bên cạnh đó cũng có những bất cập, đó là việc tuyên truyền các chế độ chính sách trên địa bàn còn hạn chế, chưa xuyên sát; người dân vẫn chưa hiểu rõ được các chế độ ưu đãi của Đảng và Nhà nước. Vì vậy, trong quá trình học tập và thực tập cuối khóa, em quyết định chọn đề tài: An sinh xã hội và công tác xã hội với thương binh tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài2.1. Mục đíchTìm hiểu thực trạng, tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội và mô hình hỗ trợ đối với thương binh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Trên cơ sở đó xác định được vấn đề, nhu cầu và lựa chọn một thân chủ tại địa phương để tiến hành thực hiện tiến trình công tác xã hội cá nhân hỗ trợ cho thương binh có niềm vui trong cuộc sống, góp phần cải thiện cuộc sống.2.2. Nhiệm vụ Thu thập thông tin để làm rõ về thực trạng, tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội và các mô hình trợ giúp đối với thương binh. Phân tích tình hình thực hiện chính sách và xác định vấn đề, nhu cầu của thương binh. Trên cơ sở đó lựa chọn thân chủ để lên kế hoach hỗ trợ cho thương binh tạo niềm vui trong cuộc sống. Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa đời sống tinh thần cho Thương binh tại thành phố Buôn Ma Thuột.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu3.1. Đối tượngAn sinh xã hội và công tác xã hội đối với thương binh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.

Trang 1

MỤC LỤC PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

2.1 Mục đích 6

2.2 Nhiệm vụ 6

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7

3.1 Đối tượng 7

3.2 Phạm vi nghiên cứu 7

4 Ý nghĩa của đề tài 7

4.1 Ý nghĩa lý luận 7

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 7

5 Phương pháp thực hiện 8

5.1 Phương pháp sưu tầm và phân tích tài liệu 8

5.2 Phương pháp quan sát 8

5.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 7

5.4 Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tài liệu 8

5.5 Phương pháp tham vấn 9

6 Kết cấu của đề tài 9

PHẦN II NỘI DUNG Chương 1: Khái quát đặc điểm, tình hình chung của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk 10

1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk 10

1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy 13

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 13

1.2.2 Hệ thống tổ chức bộ máy 13

1.3 Đội ngũ cán bộ, công chức và lao động 14

1.4 Các chính sách, chế độ với cán bộ, nhân viên 15

1.5 Thuận lợi và khó khăn 15

1.5.1 Thuận lợi 15

1.5.2 Khó khăn 15

Trang 2

Chương 2: Thực trạng về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với thương

binh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk 17

2.1 Qui mô, cơ cấu đối tượng 17

2.1.1 Qui mô của đối tượng 15

2.1.2 Cơ cấu đối tượng 18

2.2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng thương binh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk 20

2.3 Tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với thương binh tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk 21

2.3.1 Chính sách trợ cấp, phụ cấp hàng tháng 21

2.3.2.Chính sách trợ cấp giáo dục và đào tạo 23

2.3.3 Chính sách ưu đãi về y tế, điều dưỡng, phục hồi chức năng 25

2.3.4 Chính sách hỗ trợ giải quyết nhà ở cho thương binh 27

2.3.5 Chính sách trợ cấp tuất cho thân nhân của thương binh 28

2.3.6 Chính sách dành cho người phục vụ cho thương binh SGKNLĐ trên 81% trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk 29

2.3.7 Các chính sách trợ cấp tết 31

2.4 Các mô hình chăm sóc và trợ giúp đối tượng 32

2.4.1 Mô hình xây dựng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa 32

2.4.2 Mô hình chăm sóc đời sống tinh thần cho thương binh 32

2.4.3 Mô hình chăm sóc sức khỏe 33

2.5 Nguồn lực thực hiện 33

2.6 Những vướng mắc khi thực hiện chính sách 34

2.7 Phần làm việc với Phòng Lao động Thương binh thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk 34

Chương 3: Công tác xã hội cá nhân đối với thương binh tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk 40

3.1 Tiếp cận thân chủ và xác định vấn đề ban đầu 40

3.2 Thu thập thông tin về thân chủ 46

3.3 Đánh giá và xác định vấn đề của thân chủ 58

3.4 Xây dựng kế hoạch 64

3.5 Triển khai kế hoạch 68

3.6 Lượng giá và chuyển giao 68

Trang 3

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận 73

2 Khuyến nghị 73

2.1 Khuyến nghị về chính sách trợ giúp đối tượng 74

2.2 Khuyến nghị với đơn vị thực tập 74

2.3 Khuyến nghị với nhà trường, khoa Công tác xã hội 74

2.4 Khuyến nghị với sinh viên 74

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua bốn năm học tập trên giảng đường, em đã tích lũy được nhiều kiến thức cơ bản về các chính sách an sinh xã hội và công tác xã hội, trong đó: công tác xã hội cá nhân

Trang 4

và gia đình, công tác xã hội nhóm và phát triển cộng đồng Để có thể lĩnh hội được nhữngkiến thức đó không thể thiếu đi sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.

Trước hết, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, cô ở Khoa Công tác xãhội - Trường Đại Học Lao Động Xã Hội (CS II) TP Hồ Chí Minh đã cùng với tri thức vàtâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian họctập tại trường

Cùng với sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hộicũng như các anh, chị là cán bộ chuyên trách người có công đã tạo điều kiện cho em trongđợt thực hành tại cơ quan đạt được kết quả tốt như mong đợi

Đi cùng em trên cả chặng đường dài không thể thiếu đi sự chỉ dẫn tận tình của giảng

viên – Th.S Phạm Thanh Hải và TS Nguyễn Minh Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn, định

hướng, góp ý tận tình cho em trong suốt quá trình thực hành

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn nhà trường, lãnh đạo UBND thành phố cùngtoàn thể các thầy cô đã tận tình giúp đỡ để chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập này

Trân trọng!

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Đất nước ta đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước Để có đượcmột cuộc sống hòa bình và hạnh phúc như ngày hôm nay, đã biết bao người đã ngã xuốngcùng với những nỗi đau, mất mát, nỗi đau chiến tranh vẫn còn âm ỉ trong lòng thân nhâncủa các gia đình chính sách, người có công với đất nước

Trang 5

Ghi nhớ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh và kế thừa truyền thống tốt đẹp ngàn đờicủa dân tộc ta là “ Uống nước nhớ nguồn” nên dù chiến tranh đã qua đi nhân dân ta mãimãi muôn đời biết ơn và ghi nhớ công lao của các liệt sỹ, chiến sỹ và những người có côngvới cách mạng Hơn nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta đã hình thành một hệ thốngchính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng là thương binh Nhà nước tacòn ban hành hàng loạt các chính sách về chăm sóc sức khỏe, dạy nghề, việc làm Đồngthời một phong trào chăm sóc đời sống người có công trên nhiều hình thức phong phú vàphù hợp với từng địa phương cũng diễn ra sâu rộng trong quần chúng, góp phần xã hội hóađời sống người có công, đảm bảo công bằng xã hội cho các đối tượng chính sách Vì vậythực hiện chăm sóc giúp đỡ thương binh không chỉ là trách nhiệm của Đảng và Nhà nước ta

mà còn là trách nhiệm và cũng là nghĩa cử cao đẹp của nhân dân ta

Công tác xã hội với thương binh là một trong những chính sách được Đảng và Nhànước ta rất chú trọng Những chính sách cho thương binh như: chính sách bảo hiểm y tế,chính sách chăm sóc sức khỏe, chính sách ưu đãi về kinh tế, chính sách trợ cấp đã được banhành và thực hiện Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột là một đơn vị

có tầm quan trọng rất lớn trong việc tổ chức, triển khai và thực hiện các chính sách cho cácđối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi xã hội Trong năm 2016, công tác tổ chức thực thi chínhsách ưu đãi, chăm sóc người có công tại thành phố đã có những thành tích nổi bật; gópphần cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho người có công trên địa bàn; đưa chínhsách ưu đãi áp dụng vào thực tế cuộc sống Song quá trình đó còn gặp nhiều khó khăn, côngtác tổ chức thực thi các chính sách đối với người có công tại Phòng còn có những hạn chếcần khắc phục trong thời gian tới để phát huy và nâng cao hiệu quả các chính sách Ví dụnhư việc ban hành văn bản thiếu tính thống nhất, thẩm quyền ban hành và giải quyết chồngchéo nhau, thủ tục hành chính rườm rà sẽ dẫn đến việc giải quyết chế độ cho các đối tượng

có công gặp nhiều khó khăn Hay một lý do khác nữa là do trình độ của cán bộ công chứccòn hạn chế, công tác tuyên truyền hướng dẫn người dân thực hiện chính sách còn kém nêntrong thực tế nhiều người có công vẫn chưa tiếp cận được với những chương trình mà họxứng đáng được hưởng, điều này ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý, lãnh đạo của Đảng

và Nhà nước nói chung và với chính quyền địa phương nói riêng…

Chính vì vậy, với tư cách là một nhân viên công tác xã hội tương lai, em cho rằng cầnnắm chắc và có những hiểu biết cơ bản về đối tượng của mình để có thể tiếp cận và giúp đỡthương binh một cách hiệu quả, từ đó nâng cao hơn nữa mạng lưới an sinh xã hội nhằm

Trang 6

đảm bảo cho thương binh ở thành phố Buôn Ma Thuột có một cuộc sống an toàn, đầy đủ cơhội để phát triển toàn diện về mọi mặt.

Qua quá trình học tập và tìm hiểu về các chính sách an sinh xã hội đối với người cócông là thương binh, em nhận thấy các chính sách thương binh trên địa bàn mặc dù đã cónhững chuyển biến tích cực nhưng bên cạnh đó cũng có những bất cập, đó là việc tuyêntruyền các chế độ chính sách trên địa bàn còn hạn chế, chưa xuyên sát; người dân vẫn chưahiểu rõ được các chế độ ưu đãi của Đảng và Nhà nước Vì vậy, trong quá trình học tập và

thực tập cuối khóa, em quyết định chọn đề tài: " An sinh xã hội và công tác xã hội với thương binh tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk"

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

2.1 Mục đích

Tìm hiểu thực trạng, tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội và mô hình hỗ trợđối với thương binh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột Trên cơ sở đó xác định đượcvấn đề, nhu cầu và lựa chọn một thân chủ tại địa phương để tiến hành thực hiện tiến trìnhcông tác xã hội cá nhân hỗ trợ cho thương binh có niềm vui trong cuộc sống, góp phần cảithiện cuộc sống

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa đời sống tinh thần choThương binh tại thành phố Buôn Ma Thuột

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

An sinh xã hội và công tác xã hội đối với thương binh trên địa bàn thành phố Buôn

Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

Trang 7

- Phạm vi về khách thể: Thương binh, Cán bộ Lao động & Thương binh thành phố,các cán bộ lãnh đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội.

- Phạm vi về mặt không gian: tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

- Phạm vi về mặt thời gian:

+ Phạm vi nghiên cứu: năm 2016

+ Thời gian thực hiện: Từ 13 tháng 6 năm 2017 đến 13 tháng 8 năm 2017

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa lý luận

Công tác an sinh xã hội đã được hình thành rất lâu trên thế giới nhưng lại là một lĩnhvực khá mới mẻ ở Việt Nam Các lý thuyết công tác an sinh xã hội mang tính đa biến hóa(do các vấn đề, hiện tượng, quá trình xã hội luôn biến đổi, đa dạng và phong phú) Bởi vậy,khi thực hành công tác an sinh xã hội, ngoài việc vận dụng lý thuyết cho từng trường hợpcan thiệp thì những vấn đề của đối tượng sẽ luận giải cho lý thuyết

Với việc mô tả thực trạng và hiệu quả đối với công tác chăm sóc người có công hiệnnay và đưa ra hệ thống chính sách hiệu quả đã góp phần làm sáng tỏa lý thuyết nhu cầutrong tâm lý học nói chung và trong tâm lý học xã hội nói riêng Tìm hiểu sâu hơn đặcđiểm, cách phân loại nhu cầu trên bình diện tâm lý học Xây dựng khung cơ sở lý luận choviệc nghiên cứu các mức độ nhu cầu của người có công hiện nay

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Ngoài những đóng góp lý luận, nó còn là cầu nối giữa lý thuyết và thực hành, đónggóp cho thực tiễn cuộc sống những ý nghĩa nhất định Tiến hành đề tài nghiên cứu này,người nghiên cứu đã hướng đến thực tế cuộc sống của thương binh hiện nay Từ đó, đưa ranhững biện pháp can thiệp công tác xã hội cụ thể, mạnh dạn kiến nghị với các cấp chínhquyền nhằm đưa ra các chính sách phù hợp và hiệu quả cho đối tượng thương binh hiệnnay

5 Phương pháp thực hiện

5.1 Phương pháp, sưu tầm và phân tích tài liệu

Các tài liệu, Nghị định, Thông tư, Pháp lệnh chính sách ưu đãi người có công làthương binh, các tài liệu có liên quan đến công tác xã hội đối với người có công, các báocáo năm 2016 của đơn vị thực tập để phân tích các tài liệu, văn bản, các thông tin đã thuthập được từ nhiều nguồn khác nhau Phân tích và tổng hợp các thông tin trên cơ sở đó đưa

ra các nhận xét, đánh giá

5.2 Phương pháp quan sát

Trang 8

Nhân viên công tác xã hội vận dụng những kỹ năng vốn có của mình đặc biệt làquan sát sử dụng đôi mắt tinh tường của mình để thu thập thông tin sao cho chính xác đúngvấn đề, đúng đối tượng.

- Bất kỳ một vấn đề nào, dù ở đâu trong hoàn cảnh nào, dù chúng ta có số liệu đầy đủhay không đầy đủ, những thông tin mà chúng ta có được chưa hẳn đã đầy đủ Vì vậy, xâmnhập vào thực tế cộng đồng có thể mang lại cho ta nhiều thông tin tốt hơn, đồng thời thuthập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau

- Thông qua phương pháp quan sát này, khi tiếp xúc với thân chủ để phát hiện ranhững cảm xúc của thân chủ, từ đó tìm biện pháp để hỗ trợ thân chủ giải quyết vấn đề củathân chủ

5.4 Phương pháp thống kê

Sau khi tìm hiểu và thu thập tài liệu, tiến hành bằng các phương pháp: phân tích, sosánh, thống kê và dẫn chứng thêm thông tin để thiết thực hơn Từ đó chọn lọc ra nội dungcần thiết để đưa vào đề tài

Nếu việc phân tích đầy đủ và chính xác thì nó sẽ là cơ sở thực tiễn của đề tài, chính vìthế công tác phân tích và xử lý số liệu là vấn đề không kém phần quan trọng so với việc thuthập tài liệu Vì vậy phương pháp so sánh, thống kê, tổng hợp và phân tích là rất quantrọng, những tài liệu thu thập xong được chọn lọc thống kê những nội dung thông tin cầnthiết của đề tài, số liệu được xử lý chính xác góp phần tạo sự thành công cho đề tài

5.5 Phương pháp tham vấn

Tham vấn là quá trình cán bộ xã hội sử dụng những kiến thức, kỹ năng chuyên môn đểgiúp đối tượng giải quyết hoặc tăng cường khả năng tự giải quyết vấn đề, tăng cường chứcnăng xã hội của họ

Mục tiêu của phương pháp là giúp thân chủ hiểu được cảm xúc, suy nghĩ của chính

họ, hoàn cảnh vấn đề và sử dụng những tiềm năng nguồn lực vào giải quyết vấn đề, giúpthân chủ nâng cao khả năng đối phó với vấn đề trong cuộc sống Bên cạnh đó, nhân viên

Trang 9

công tác xã hội phải biết phối hợp và sử dụng nhuần nhuyễn các kỹ năng lắng nghe, đặt câuhỏi, thấu hiểu và phản hồi.

6 Kết cấu của đề tài

Chương 1 Khái quát đặc điểm tình hình chung của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnhĐăk Lăk

Chương 2 Tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với thương binh trênđịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

Chương 3 Công tác xã hội cá nhân với thương binh ở Thành phố Buôn Ma Thuột,tỉnh Đăk Lăk

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Khái quát đặc điểm tình hình chung của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Địa hình

Thành phố Buôn Ma Thuột nằm trên cao nguyên Đắk Lắk rộng lớn ở phía Tây dãyTrường Sơn, thành phố Buôn Ma Thuột có địa hình dốc thoải, bị chia cắt bởi một số dòng suốithượng nguồn của sông Sêrêpok

Địa hình có hướng dốc chủ yếu tù Đông Bắc xuống Tây Nam, có độ dốc từ 0,5-10%, cábiệt có nhiều đồi núi có độ dốc hơn 30% Cao độ trung bình khoảng 500m so với mặt nướcbiển Cao nhất ở dải đồi phía Bắc 560m so với mặt nước biển Thấp nhất ở khu ruộng trồngpphias nam 350m, so với mặt nước biển

Đặc trưng của địa hình cơ bản thuộc 3 dạng sau: Dạng địa hình đồi núi, độ dốc lớn, độdốc đặc trưng cấp III và IV; dạng địa hình chân đồi và ven suối độ dốc đặc trưng cấp II; dạngđịa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc đặc trưng cấp I

* Khí hậu

Trang 10

Thời tiết khí hậu thành phố Buôn Ma Thuột vừa chịu chi phối của khí hậu nhiệt đới giómùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa (tháng

5 – tháng 10), tập trung 90% lượng mưa hàng năm (bình quân 1,7773mm) và mùa khô (tháng

11 – tháng 4)

Nhiệt độ bình quân hàng năm 23,50C, biên độ giữa ngày và đêm cao 9-120C Độ ẩmtrung bình năm 82,40C, ẩm độ trung bình khô 79%, mùa mưa 87% Số giờ nắng trung bbinhfnăm 2.738 giờ Mùa khô thường là gió Đông Bắc với tần số 40-70%; mùa mưa chủ yếu là gióTây Nam với tần suất 85% Tốc độ trung bình 5-6m/s, tốc độ gió cao nhất 17m/s Không cóbão nhưng thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão Nam Trung Bộ, gây mưa to kéodài Lượng nước bốc hơi bình năm 1,178mm, bốc hơi chủ yếu tập trung vào mùa khô

* Thủy văn

Trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột chỉ có con sông Sêrêpok chảy qua phía TâyThành phố (khoảng 23km), còn chủ yếu là mạng lưới nhỏ thuộc lưu vực sông Sêrêpok Cónhiều hồ nhân tạo lớn như hồ Ea Kao, EaCuôrKăp và nguồn nước ngầm khá phong phú, nếukhai thác tốt thì sẽ phục vụ ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố

* Tài nguyên đất

Thành phố Buôn Ma Thuột có 6 loại đất chính: đất nâu đỏ trên đá mẹ Bazan (-Fk), đấtnâu vàng trên đá Bazan (-Fu), đất đỏ vàng trên đá phiến sét (-Fs), đất nâu tím trên đá Bazan (-Ft), đất đen trên sản phẩm đá Bazan (Rk), đất dốc tụ thhung lũng (-D) Ttrong đó đất nâu đỏtrên đá mẹ Bazan (-Fk) chiếm chủ yếu, ước tính khoảng trên 70% tổng diện tích hiện tại củaThành phố Đây là loại đất tốt cho trồng các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su,

hồ tiêu, điều và các loại cây trồng khác

1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

a Điều kiện về kinh tế

* Sản xuất công nghiệp

Nhiều ngành nghề, cơ sỏ sản xuất được mở rộng, tăng nhanh như: điện, cửa sắt, cửanhôm, tôn lợp, cán thép, ván ốp lát, cà phê bột, cà phê hòa tan, nước tinh khiết Nhiều cơ sở sảnxuất có quy mô lớn được đầu tư xây dựng như nhà máy thủy điện Buôn Kuop công xuất280MW (đã phát điện 140MW), nhà máy bia Sài Gòn-Đắk Lắk mở rộng 2 công suất 70 triệulít/năm, nhà máy sản xuất thép…

Một số khu, cụm công nghiệp được hình thành như khu công nghiệp Hòa Phú diện tích181ha đã có 12 dự án đăng ký đầu tư; cụm cộng nghiệp Tân An diện tích 48,5ha có 27 cơ sởsản xuất thuê đất, lấp đầy 100% diện tích đất sản xuất,; cụm công nghiệp Tân An 2 (56,25ha)

Trang 11

đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, đã đăng ký đầu tư trên 1/3 diện tích, cụm công nghiệpThành Nhất (40,33ha) đang phê duyệt quy hoạch chi tiết.

Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề truyền thống nhất là dệt thổ cẩm đượcchú trọng phục hồi và phát triển

* Dịch vụ, hoạt động dịch vụ

Rất phong phú, đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân, tổng mức lưu chuyển hànghóa bán lẻ tăng bình quân 20%/năm, mạng lưới chợ được bố trí đều đặn trên khắp địa bàn, chọtrung tâm và một số chợ phường, xã được đầu tư xây dựng và sửa chữa nâng cấp Nhiều siêuthị và trung tâm thương mại được hình thành Hệ thống khách sạn được phát triển khá nhanh,đến nay đã có trên 1.200 phòng khách sạn

Các hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, bưu chính viễn thôngphát triển nhanh, hiện nay số máy điện thoại đã có trên 1100 máy/100 dân số so với 7,04máy/100 dân năm 2000

* Sản xuất nông nghiệp

Đạt mức tăng trưởng bình quân 1,1%/năm Năm 2016 tổng sản lượng lương thực đạt7.302 tấn Năng suất lúa nước bình quân đạt 6,64 tấn/ha; năng suất cà phê đạt 2,3 tấn/ha.Chăn nuôi cũng phát triển nhất là heo, gia cầm Trồng và bảo vệ rừng có nhiều tiến bộtrước, 8 năm qua trồng mới được 288 ha rừng

b Điều kiện kinh tế - xã hội

* Dân số

Thành phố Buôn Ma Thuột có 13 phường, 8 xã với dân số năm 2016 là 338.794người với 31 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó 85,04% người kinh, 14,96% ngườidân tộc thiểu số trong đó dân tộc thiểu số tại chỗ 10,91% (dân tộc Ê đê)

* Giáo dục

Giáo dục đào tạo đạt được nhiều kết quả ở tất cả các cấp học Đã duy trì và giữ vữngkết quả phổ cập giáo dục THCS và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Tỷ lệ đội ngũgiáo viên đạt chuẩn khá cao (từ THCS trở xuống đạt 97,2%, THPT đạt 100%) Hiện naytoàn Thành phố có 46 trường mầm non, 55 trường tiểu học, 26 trường THCS, 11 trườngTHPT với tổng số 88.570 học sinh, đến nay toàn Thành phố có 22 trường đạt chuẩn quốcgia

Công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh nhất là THPT và mầm non, 100%phường, xã có trung tâm học tập cộng đồng

Trang 12

Giáo dục nghề nghiệp và đại học phát triển cả số lượng và chất lượng, Đại học Tâynguyên đào tạo đại học đa ngành Nhiều trường đại học trong cả nước liên kết với trungtâm giáo dục thường xuyên Tỉnh và Thành phố đào tạo cán bộ không chỉ cho Đắk Lắk màcho cả Tây Nguyên Hệ thống giáo dục cao đẳng - trung cấp, đa nghành, đa lĩnh vực đảmbảo cung cấp nhân lực cho nền kinh tế - xã hội của Đắk Lắk – Đắk Nông.

Trên địa bàn Thành phố có 06 bệnh viện với tổng số giường bệnh 1.200, 100% trạm

y tế có bác sỹ, 85% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

Công tác xã hội hóa trong lĩnh vực y tế đạt kết quả như, y học cổ truyền và dịch vụ y

tế tư nhân phát triển (đã có bệnh viện tư nhân) góp phần nâng cao chất lượng khám chữabệnh không chỉ cho nhân dân Đắk Lắk mà còn một phần của Đắk Nông và một số tỉnh ởCampuchia

1.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Buôn Ma Thuột

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố thựchiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiềncông; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xãhội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới (gọi chung cáclĩnh vực trên là lao động, người có công và xã hội); thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạntheo sự ủy quyền của UBND Thành phố và theo quy định của pháp luật

1.2.2 Hệ thống tổ chức bộ máy

Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Buôn MaThuột, tỉnh Đắk Lắk

Trang 13

1.3 Đội ngũ cán bộ, công chức

Tổng số cán bộ, công chức phòng Lao động – Thương binh và Xã hội 15 người, trong

đó 07 nam, 08 nữ Biên chế 11 người (07 nữ, 04 nam), hợp đồng 04 người (01 nữ, 03 nam)

Về chất lượng cán bộ, công chức:

- Đảng viên: 12/15 người

- Độ tuổi từ 22-30 tuổi: 2 đồng chí, chiếm: 13.3% ; Từ 31-40 tuổi: 8 đồng chí,chiếm: 53.3%; Từ 41 tuổi trở lên 5 đồng chí, chiếm 33.4%

Bảng tổng hợp cán bộ công chức, người lao động của Phòng Lao động – Thương binh và

Xã hội thành phố Buôn Ma Thuột

học vấn

Số năm công tác

Cán bộ trẻ em và bảo trợ xãhội

Cán bộ văn thư thủ quỹ

Cán bộ lao độngviệc làm và đàotạo nghề

Phó trưởng phòng

Trang 14

11 Trương Đức Hậu Chuyên viên Đại Học 5

1.4 Các chính sách, chế độ với cán bộ, nhân viên

Tổ công đoàn Phòng tích cực tham gia cùng Cấp ủy Chi bộ, Thủ trưởng cơ quantrong việc sắp xếp việc làm phù hợp với khả năng chuyên môn của từng người, đồng thờithường xuyên theo dõi chế độ tiền lương, các khoản phụ cấp và các chế độ bảo hiểm đốivới mỗi đoàn viên đúng theo quy định

Tổ chức thăm hỏi kịp thời đoàn viên, gia đình đoàn viên gặp khó khăn, người thân

bị ốm đau, thai sản, luôn động viên tinh thần làm việc để đạt hiệu quả cao trong công tácchuyên môn đối với mỗi đoàn viên

Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, bố trí, sử dụng cán bộ

nữ của phòng được cấp ủy, chính quyền quan tâm Đồng thời gắn với việc quy hoạch, đàotạo, bồi dưỡng để chủ động về nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn của từng chức danh, có khảnăng hoàn thành tốt nhiệm vụ, phát huy được thế mạnh, ưu điểm của cán bộ nữ

1.5 Thuận lợi và khó khăn

1.5.1 Thuận lợi

Thực hiện mục tiêu xây dựng nền kinh tế - xã hội phát triển bền vững, các chính sáchcho người có công đãđược sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo; sự lãnh đạo, chỉ đạotrực tiếp của Ban Thường vụ Thành ủy, giám sát của Hội đồng nhân dân; sự phối hợp đồng

bộ của các ban, ngành đoàn thể từ thành phố đến phường, xã đã triển khai kịp thời cácchính sách; Sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ, công chức Ngành Lao động - Thươngbinh và Xã hội của Thành phố có tinh thần trách nhiệm cao, tổ chức thực hiện tốt chínhsách an sinh xã hội Các chính sách được tiến hành đồng bộ gắn với việc thực hiện chínhsách ưu đãi về giáo dục, đào tạo nghề miễn phí, hỗ trợ cải thiện nhà ở, hỗ trợ phát triển sảnxuất, cấp thẻ khám chữa bệnh…

1.5.2 Khó khăn

- Trong những năm qua Đảng, nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu đãi đối vớingười có công với cách mạng, đối tượng trợ giúp xã hội, tuy nhiên một số chính sách cònbất cập, vướng mắc và chậm được hướng dẫn thực hiện

Trang 15

- Tình hình thời tiết diễn biến không thuận lợi; giá cả các mặt hàng nông sản không

ổn định, nhất là tình trạng “được mùa mất giá, được giá mất mùa” vẫn xảy ra; dịch bệnh ở

gia súc, gia cầm có thời điểm diễn ra phức tạp, ảnh hưởng đến đời sống của các hộ nghèo,

hộ cận nghèo; các chương trình, chính sách giảm nghèo còn dàn trãi, chưa tập trung Huyđộng các nguồn lực đầu tư cho công tác giảm nghèo còn nhiều hạn chế; một bộ phận ngườinghèo còn có tâm lý trông chờ, ỷ lại và thiếu động cơ vươn lên thoát nghèo; nhiều hộ thiếuđất, một số hộ đông con, không có việc làm ổn định, thiếu kiến thức và kinh nghiệm trongsản xuất

Chương 2: Thực trạng về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với thương binh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.

2.1 Quy mô, cơ cấu đối tượng

2.1.1 Quy mô của đối tượng

Trang 16

Thực hiện quy định tại Điều 19, pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 của Ủy ban Banthường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có côngvới cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số35/2007/PL-UBTVQH11 Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ Theobáo cáo của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk đến cuối năm 2016 có 1275 đối tượng thương binh tại 21 xã phường trên địa bànthành phố Các đối tượng thương binh xã đều gặp khó khăn trong cuộc sống, do ảnh hưởngcủa chiến tranh nên tình trạng sức khỏe yếu, mất sức lao động nên kinh tế gia đình gặp khókhăn

Bảng 2.1 Số lượng Thương binh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp người có công năm 2016 của Phòng Lao động Thương binh và

Xã hội thành phố Buôn Ma Thuột))

Thành phố Buôn Ma Thuột có số lượng quân nhân tham gia hoạt động cách mạng vàkháng chiến chống thực dân Pháp, Mỹ khá cao vì vậy số lượng thương binh, bệnh binh,người của có công với cách mạng của thành phố rất lớn Đặc biệt trong số những đối tượngngười có công với cách mạng thì thành phố có 1275 thương binh Theo báo cáo của Phòng

Trang 17

Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Buôn Ma Thuột thì trong tổng số 1275 Thươngbinh thì Phường Tân Thành có tỷ lệ thương binh nhiều nhất chiếm 13,72% do địa bàn cónhiều thương binh sinh sống và là khu đất dành cho quân nhân và người có công với cáchmạng Tiếp đó là Phường Tân Lợi và Phường Tân An với tỷ lệ thương binh chiếm từ 8,00-10,19%, các xã, phường còn lại chiếm tỷ lệ thấp.

2.1.2 Cơ cấu đối tượng 2.1.1.1 Phân loại đối tượng theo tình trạng thương tật

Đối tượng thương binh tại thành phố được phân loại theo tình trạng thương tật, thìthành phố có 1228 là đối tượng thương binh và người hưởng chính sách như thương binh

và 47 đối tượng là thương binh loại B

Bảng 2.2 Phân loại đối tượng theo tình trạng thương tật

04 TB suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên

có 47 đối tượng chiếm tỷ lệ 100%

2.1.1.2 Phân loại đối tượng theo độ tuổi

Bảng 2.3 Phân loại đối tượng theo độ tuổi

Trang 18

Phân loại đối tượng theo độ tuổi

51 - 60 tuổi

61 - 70 tuổiTrên 71 tuổi

( Nguồn: Báo cáo số liệu thu thập thông tin đối tượng năm 2016)

Từ bảng 2.3 cho thấy số đối tượng thương binh được phân loại theo độ tuổi từ 51

-60 tuổi có 255 đối tượng chiếm tỷ lệ 20,1%, độ tuổi 61 - 70 tuổi có 684 đối tượng chiếm tỷ

lệ 53.6% và trên 70 tuổi có 336 đối tượng chiếm 26.3% Nhận xét: đối tượng thương binhtrong độ tuổi từ 61 đến 70 tuổi chiếm tỷ lệ cao, còn từ 51 - 60 chiếm tỷ lệ thấp

2.2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng thương binh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Thứ nhất, về căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

+ Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 của Ủy ban Ban thương vụ Quốc hội về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số UBTVQH11

26/2005/PL-+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về Quyđịnh chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cáchmạng;

+ Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về Quyđịnh mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng

+ Thông tư số 05/2013/TTBLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưuđãi người có công với cách mạng và thân nhân

-+ Thông tư số 28/2013/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác nhận Liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sáchnhư thương trong chiến tranh không còn giấy tờ

Thứ hai, về cách thức tiến hành.

Ngày đăng: 06/11/2017, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w