1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

An sinh xã hội và công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk

80 1,4K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 676,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đã đem lại cho Việt Nam nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt nhưng những vấn đề như thiên tai, dịch bệnh, nghèo đói, ô nhiễm môi trường, đặc biệt là người nghèo đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nước để vươn lên thoát nghèo. Nhằm giải quyết những thách thức trên cần có sự chung tay của toàn xã hội, trong đó công tác xã hội đóng vai trò rất quan trọng. Nhưng ở Việt Nam nghề công tác xã hội mới chỉ ở bước đầu hình thành và phát triển từ khi Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 322010QĐTTg về phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020. Từ khi Đề án được ban hành, công tác xã hội mới chính thức được coi như một ngành khoa học, một nghề chuyên môn với việc ban hành mã ngành đào tạo và mã số ngạch viên chức. Tuy nhiên, hiện nay công tác xã hội đối với người nghèo chưa có chính sách cụ thể mà chủ yếu vẫn lồng ghép vào các hoạt động của ngành lao động thương binh và xã hội; Mặt trận và các đoàn thể; các dịch vụ cung cấp cho người nghèo còn bỏ ngỏ dẫn đến các chính sách được thực hiện song hiệu quả mang lại chưa cao. Huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk là một huyện nghèo, gặp nhiều khó khăn về kinh tế, xã hội. Công tác thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở huyện đang được chú trọng thực hiện và đem lại một số kết quả nhất định nhưng tỷ lệ nghèo của huyện vẫn ở mức cao, việc áp dụng các chính sách gặp rất nhiều khó khăn. Do đó vấn đề đặt ra là cần có những chính sách cụ thể nhằm phát triển nghề công tác xã hội ở M’Drắk, trong đó có chính sách nhằm phát triển công tác xã hội đối với người nghèo, nhằm giúp họ tăng năng lực, chủ động tự tin thụ hưởng các chính sách của Nhà nước. Mặt khác, cần phát triển mạng lưới cung cấp các dịch vụ cho người nghèo; xây dựng đội ngũ nhân viên xã hội tâm huyết với người nghèo giúp họ cải thiện chất lượng sống. Từ những lý do trên, em quyết định chọn: “An sinh xã hội và công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài báo cáo thực tập của mình. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu Tìm hiểu thực trạng, tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo và các mô hình giảm nghèo tại xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk. Trên cơ sở đánh giá, xác định vấn đề và nhu cầu; lựa chọn một thân chủ áp dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân với người nghèo nhằm phát triển các vấn đề của người nghèo.

Trang 2

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đã đem lại cho ViệtNam nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt nhưng những vấn đề như thiên tai, dịch bệnh,nghèo đói, ô nhiễm môi trường, đặc biệt là người nghèo đang sinh sống ở vùng sâu,vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nước để vươn lên thoátnghèo

Nhằm giải quyết những thách thức trên cần có sự chung tay của toàn xã hội,trong đó công tác xã hội đóng vai trò rất quan trọng Nhưng ở Việt Nam nghề công tác

xã hội mới chỉ ở bước đầu hình thành và phát triển từ khi Thủ tướng Chính phủ kýQuyết định số 32/2010/QĐ-TTg về phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 –

2020 Từ khi Đề án được ban hành, công tác xã hội mới chính thức được coi như mộtngành khoa học, một nghề chuyên môn với việc ban hành mã ngành đào tạo và mã sốngạch viên chức Tuy nhiên, hiện nay công tác xã hội đối với người nghèo chưa cóchính sách cụ thể mà chủ yếu vẫn lồng ghép vào các hoạt động của ngành lao độngthương binh và xã hội; Mặt trận và các đoàn thể; các dịch vụ cung cấp cho ngườinghèo còn bỏ ngỏ dẫn đến các chính sách được thực hiện song hiệu quả mang lại chưacao

Huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk là một huyện nghèo, gặp nhiều khó khăn về kinh

tế, xã hội Công tác thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở huyện đang được chútrọng thực hiện và đem lại một số kết quả nhất định nhưng tỷ lệ nghèo của huyện vẫn

ở mức cao, việc áp dụng các chính sách gặp rất nhiều khó khăn Do đó vấn đề đặt ra làcần có những chính sách cụ thể nhằm phát triển nghề công tác xã hội ở M’Drắk, trong

đó có chính sách nhằm phát triển công tác xã hội đối với người nghèo, nhằm giúp họtăng năng lực, chủ động tự tin thụ hưởng các chính sách của Nhà nước Mặt khác, cầnphát triển mạng lưới cung cấp các dịch vụ cho người nghèo; xây dựng đội ngũ nhânviên xã hội tâm huyết với người nghèo giúp họ cải thiện chất lượng sống Từ những lý

do trên, em quyết định chọn: “An sinh xã hội và công tác xã hội cá nhân với người

nghèo tại xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài báo cáo thực tập của

mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Trang 3

Tìm hiểu thực trạng, tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo và các mô hìnhgiảm nghèo tại xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk Trên cơ sở đánh giá, xácđịnh vấn đề và nhu cầu; lựa chọn một thân chủ áp dụng tiến trình công tác xã hội cánhân với người nghèo nhằm phát triển các vấn đề của người nghèo.

- Phạm vi khách thể : Hộ nghèo, người nghèo, Cán bộ Ban chuyên trách giảmnghèo, Lãnh đạo UBND xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk;

- Phạm vi không gian: xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk;

- Phạm vi thời gian thực hiện : + Từ ngày 13 tháng 6 đến ngày 13 tháng 8 năm2017

+ Thời gian nghiên cứu năm 2016

4 Ý Nghĩa của đề tài

Trang 4

+ Đóng góp vào kho tàng lý luận về ngành khoa học công tác xã hội cá nhân; trởthành tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến lĩnh vực này.

5 Phương pháp thực hiện

Để thực hiện đề tài đòi hỏi phải có những thông tin số liệu khách quan, chínhxác Vì vậy tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:

5.1 Phương pháp sưu tầm và phân tích tài liệu

Sử dụng phương pháp này để thu thập, tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thậpđược để làm căn cứ nhận định về các vấn đề một cách có cơ sở phục vụ cho phần trìnhbày nội dung tình hình triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn xã trong báo cáo tốtnghiệp Sưu tầm các báo cáo tổng kết công tác giảm nghèo các năm 2015, 2016, 6tháng đầu năm 2017 của UBND xã Cư Króa, UBND huyện M'Drắk

5.2 Phương pháp quan sát

Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiệntượng, quá tŕnh (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiênkhác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá tŕnh diễnbiến của sự kiện, hiện tượng đó

Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sự vật Quan sát sử dụng một tronghai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu: Đặt giả thuyết kiểm chứng giả thuyết.Quan sát đem lại cho người nghiên cứu những tài liệu cụ thể, cảm tính trực quan, song

có ý nghĩa khoa học rất lớn, đem lại cho khoa học những giá trị thực sự

Khi đi thực tế, quan sát đối tượng mình quan tâm có thể có những biểu cảm, thái

độ, hành vi khác nhau gắn với các sự kiện, hoàn cảnh khác nhau người nghiên cứu

Trang 5

ghi lại sự kiện, điều kiện, hoàn cảnh diễn ra sự kiện nhờ đó mới thiết lập được mốiquan hệ, liên hệ bản chất điển hình của những biểu hiện của hiện tượng, sự kiện haytâm lý khác nhau, có thể ghi lại bằng máy ảnh, camera, quay phim, ghi âm, hay bằngtốc ký, biên bản quan sát.v.v… Phục vụ cho nội dung các buổi phúc trình ở nội dungsau của bài báo cáo.

Phương pháp này có ưu điểm là giữ được tính tự nhiên khách quan của các sựkiện, hiện tượng và biểu hiện tâm lý con người, cung cấp số liệu sống động, cụ thể,phong phú, quan sát được thực hiện khá đơn giản, không tốn kém

5.3 Phương pháp phỏng vấn

Đây là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lờinói có tính đến mục đích đề ra Trong cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn nêu nhữngcâu hỏi theo một chương trình đã định sẵn Sử dụng phương pháp này trong các buổitiếp xúc với kiểm huấn viên và thân chủ của mình để thu thập các số liệu mà mìnhquan tâm phục vụ cho nội dung báo cáo

5.4 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán

và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiêncứu

Số liệu được thu thập thường rất nhiều và hỗn độn, các dữ liệu đó chưa đáp ứngđược cho quá trình nghiên cứu Để có hình ảnh tổng quát về tổng thể nghiên cứu, sốliệu thu thập phải được xử lý tổng hợp, trình bày, tính toán các số đo; kết quả có được

sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng thể

5.5 Phương pháp Công tác xã hội cá nhân phát triển cộng đồng

Trong phương pháp này có sử dụng các kỹ thuật lắng nghe, quan sát, thấu cảm,vấn đàm những kỹ thuật này nhằm thu thập thông tin về thân chủ trong nội dung cácbuổi phúc trình

5.6 Và một số kỹ năng thu thập thông tin khác

+ Kỹ năng lắng nghe, đặt câu hỏi;

+ Kỹ năng quan sát, thu thập thông tin

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần nội dung và kết luận Đề tài được chia thành 3 chương

Trang 6

Chương 1 Khái quát tình hình chung tại xă Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh ĐắkLắk;

Chương 2 Thực trạng về thực hiện chính sách an sinh xă hội cá nhân với ngườinghèo tại xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk;

Chương 3 Kiến thức và kỹ năng công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại xã

Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1 Khái quát đặc điểm tình hình chung

của xã Cư Króa, huyện M'Drắk, tỉnh Đăk Lăk

1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk có diện tích đất tự nhiên khoảng21.89 ha; Xă này nằm ở độ cao trung b́ình so với mực nước biển là trên 500

Khí hậu có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa

Diện tích đất nông nghiệp: 1.433,98 ha

Diện tích đất lâm nghiệp: 16.152,39 ha trong đó diện tích rừng tự nhiên:14.833,01 ha Diên tích rừng trồng và rừng phòng hộ: 1.319,38 ha

Diện tích đất chuyên dùng: 435,93 ha

Diện tích đất ở: 23,8 ha

Diện tích đất chưa sử dụng: 2.511,22 ha

(Theo số liệu thống kê năm 2016)

1.1.2 Vị trí địa lý

Cư Króa là một xã phía Đông của huyệnM'Drắk, tỉnhĐăk Lăk Phía Bắc giáp

xã Ea Riêng, phía nam giáp xã Ea Trang, phía Tây giáp xã Cư Mta, phía Đông giáp xã

Vì thế, Cư Króa là địa bàn cần được Nhà nước và xã hội quan tâm hỗ trợ Tuynhiên, chính vì xã này có những đặc điểm riêng như vậy nên việc áp dụng, triển khai

Trang 8

các chính sách xã hội đối với người nghèo gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt là sựthụ động của người dân trong việc thụ hưởng các chính sách của Nhà nước.

1.1.4 Về lĩnh vực văn hóa - giáo dục

Trên địa bàn xã có 01 trường mẫu giáo với 3 điểm trường, 01 trường tiểu học, là

xã duy nhất trên địa bàn huyện chưa có trường cấp II

1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Ủy ban nhân dân xã Cư Króa do Hội đồng nhân dân xã bầu là cơ quan chấp hànhcủa Hội đồng nhân dân, cõ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệmtrước hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên Ủy ban nhân dân xãchịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấptrên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủtrương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách khác trên địabàn Ủy ban nhân dân xã Cư Króa thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địaphương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chínhnhà nước từ Trung ương tới cơ sở

Theo quy định của pháp luật, UBND xã Cư Króa có những nhiệm vụ quyền hạnsau:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung luật định và tổchức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã;

- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủyquyền cho UBND xã

Đối với công tác giảm nghèo tại địa phương UBND xã Cư Króa thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Thứ nhất, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và

việc làm hàng năm trình Hội đồng nhân dân xã thông qua để trình UBND huyệnM’Drắk phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đó

Thứ hai, thành lập Ban giảm nghèo xã bao gồm: chủ tịch UBND là trưởng ban.

Các thành viên gồm: Cán bộ chính sách xã, cán bộ địa chính xã, Chủ tịch hội phụ nữ,chủ tịch hội nông dân, chủ tịch hội cựu chiến binh hoạt động kiêm nhiệm, 01 phó bangiảm nghèo hoạt động chuyên trách Tùy vào từng vị trí chuyên môn, các thành viên

Trang 9

được phân công công việc giúp UBND xã xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thựchiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn xã.

Trên cơ sở đó Chủ tịch UBND xã Cư Króa chỉ đạo quá trình giảm nghèo ở địaphương với những nhiệm vụ cụ thể sau:

Thứ nhất, chỉ đạo các cán bộ chuyên môn khảo sát tiềm năng, thế mạnh của địa

phương chưa được đưa vào khai thác như tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, nguồnnhân lực

Thứ hai, trên cơ sở khảo sát tiềm năng, Chủ tịch UBND xã chỉ đạo các cán bộ ở

các bộ phận chức năng xây dựng kế hoạch và giải pháp phát triển từng ngành Xácđịnh đâu là ngành mũi nhọn và trọng điểm và quá trình phát triển của mỗi ngành nghề

ở địa phương Trên cơ sở đó xác định, dự báo được xu thế vận động và phát triển củatừng ngành trong hiện tại và tương lai

Thứ ba, UBND xã cần hỗ trợ kiến thức, khoa học kỹ thuật, giống cây trồng vật

nuôi cho các hộ trên địa bàn xã

Thứ tư, UBND xã cần phải thí điểm những mô hình kinh tế mới, cũng như những

giống vật nuôi mới, áp dụng khoa học kỹ thuật và phổ biến rộng rãi cho bà con trướckhi thực hiện đại trà

Thứ năm, quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các

nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đườnggiao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của phápluật

Thứ sáu, huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các

công trình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việc quản lý cáckhoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúngmục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật

Thứ bảy, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, kinh tế hợp tác xã giữ

vai trò chủ đạo, tạo động lực thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển Tạo môitrường thuận lợi, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, hộ kinh doanh trên địa bàn

Thứ tám, khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống, tăng tỷ trọng các

ngành nghề đem lại thu nhập cao cho người dân

1.2.2 Hệ thống tổ chức bộ máy

Trang 10

Ủy ban nhân dân xã Cư Króa gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 01 Ủy viên phụtrách quân sự, 01 Ủy viên phụ trách công an và các ban chuyên môn, cụ thể như hìnhsau:

Hình 1.3.2a Hệ thống tổ chức Ủy ban nhân dân xã Cư Króa, huyện M’Drắk

1.3 Đội ngũ cán bộ, công chức và lao động

Chủ tịch UBND xã Cư Króa là người lãnh đạo và điều hành công việc củaUBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình vàcùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước Hội đồngnhân dân xã và trước cơ quan nhà nước cấp trên

Các Phó Chủ tịch UBND xã Cư Króa giúp việc cho Chủ tịch và phụ trách nhiệm

vụ được phân công Một Phó Chủ tịch phụ trách khối Kinh tế - Tài chính, xây dựng,giao thông, nhà đất và Tài nguyên - Môi trường Một Phó Chủ tịch phụ trách khối Vănhóa - Xã hội và các lĩnh vực xã hội khác

Văn phòng UBND xã thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và thống kê Còn cácban khác là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch

1.4 Các chính sách, chế độ đối với cán bộ, nhân viên

Cư Króa là xã thuộc diện vùng 3 nên chế độ, chính sách đối với cán bộ côngchức, nhân viên cũng tương ướng và được thực hiện theo đúng Nghị định92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế

Ban Văn hóa

Xã hội

Ban Tài chính

Kế toán

Ban Địa chính Xây dựng

Ban Công

an xã

Ban

Tư pháp

Hộ tịch

Phó Chủ tịch

Chủ tịch

Ban

dự án giảm nghè o Phó Chủ

tịch

Trang 11

độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạtđộng không chuyên trách ở cấp xã Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách đốivới cán bộ, công chức cấp xã do ngân sách nhà nýớc bảo ðảm theo quy ðịnh của Luậtngân sách nhà nýớc bao gồm: Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độchính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã, cán bộ xã già yếu nghỉ việc và quỹ Bảo hiểm xã hội bảo đảm kinh phíchi trả các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cho cán bộ, côngchức cấp xã.

1.5 Các cơ quan, đối tác tài trợ

Hầu hết các hoạt động công tác xã hội tại xã Cư Króa đều xuất phát từ nguồn đầu

tư của Nhà nước cấp trên Sau khi được cấp kinh phí, UBND xã tự điều tiết với nguồnvốn của xã để tiến hành các hoạt động công tác xã hội theo chỉ đạo của cấp trên, trong

đó có công tác về xóa đói giảm nghèo

Mặt khác, Ban dự án giảm nghèo của xã được thành lập hoạt động chủ yếu nhờvào nguồn đầu tư của nhà tài trợ Ngân hàng thế giới Những năm qua, Ngân hàng thếgiới đã cung cấp nguồn vốn để thực hiện Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên vớinhiều chính sách an sinh xã hội thiết thực với người nghèo Đó là điều mà nhân dân vàchính quyền xã Cư Króa nói riêng và Việt Nam nói chung vô cùng khuyến khích vàtrân trọng

Ngoài ra, xã luôn kêu gọi sự đóng góp từ các hộ gia đình có điều kiện, cơ sở sảnxuất kinh doanh đóng chân trên địa bàn xã và các mạnh thường quân khác để thực hiệnmột số hoạt động xã hội thiết thực cho nhân dân như tổ chức hội thi thể thao, vệ sinhđường đi…

1.6 Thuận lợi và khó khăn

Trong quá trình triển khai thực hiện công tác giảm nghèo tại địa phương cónhững thuận lợi và khó khăn đó là:

1.6.1 Thuận lợi

Xã Cư Króa luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ nhiều mặt từ cấp ủyĐảng, Nhà nước cấp trên nên các chính sách xã hội, an sinh xã hội luôn được chútrọng và triển khai một cách kịp thời, hiệu quả

Trang 12

Bên cạnh đó, cán bộ, nhân dân xã Cư Króa đoàn kết, thống nhất luôn phấn đấu đểphát triển kinh tế, xã hội, văn hóa của xã Nhiều người dân chú tâm vào sản xuất đểvươn lên thoát nghèo và luôn chủ động trong các chính sách xã hội của xã.

1.6.2 Khó khăn

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, nền kinh tế nông nghiệp chậm phát triển, xungđột văn hóa, tệ nạn xã hội là các vấn đề kìm hãm sự phát triển của xã Cư Króa Đây làvấn đề nan giải và cần có những biện pháp mang tính lâu dài

Về các chính sách xã hội, tuy có nhiều chính sách đã được triển khai nhưng dotrình độ dân trí và sự mặc cảm cá nhân, một số người nghèo trên địa bàn xã rất thụđộng trong việc thực hiện và thụ hưởng các chính sách Điều đó gây khó khăn chocông tác xã hội tại Cư Króa và cần có biện pháp khắc phục kịp thời

Hiện nay người dân có thói quen chăn nuôi, trồng trọt theo phong trào khôngtheo quy hoạch do đó thường xuyên chịu ảnh hưởng của tình trạng được mùa mất giá

Trang 13

Chương 2 Thực trạng về chính sách an sinh xã hội cá nhân với người nghèo tại xã Cư Króa, huyện M'Drắk, tỉnh Đăk Lăk

2.1 Quy mô, cơ cấu người nghèo

Thực hiện Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việcban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 04/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐăkLăk về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Giảm nghèo bền vững tỉnhĐắk Lắk, giai đoạn 2016-2020 Quy mô, cơ cấu người nghèo trên địa bàn xã như sau:

2.1.1 Quy mô người nghèo

Quy mô và thành phần hộ gia đình thường bị không được xét đến khi tính mứcnghèo thu nhập, dẫn đến một bức tranh không chính xác và thiếu thông tin về mối liên

hệ giữa quy mô hộ gia đình và đói nghèo Các nghiên cứu dựa trên điều tra hộ gia đìnhtại Việt Nam cho thấy nghèo đói có xu hướng gia tăng theo quy mô hộ gia đình Tuynhiên, các kết quả cho rằng các hộ gia đình đông thành viên nghèo hơn được đưa radựa trên giả thiết tất cả các thành viên có mức tiêu dùng như nhau và hai hoặc trên haithành viên sống chung sẽ có mức tiêu dùng bằng với mức họ sống riêng Các kết quảnhư vậy sẽ phóng đại số người nghèo thực tế tại Việt Nam, đặc biệt là trẻ em nghèo.Bên cạnh đó, các kết quả như vậy còn làm giảm mức nghiêm trọng của vấn đề nghèonông thôn, đặc biệt là đối với người ít học, dân tộc thiểu số, và các hộ gia đình có nữ làchủ hộ Vì vậy, việc xác định quy mô người nghèo tại Việt Nam nói chung và xã CưKróa nói riêng cần dựa trên số liệu xác thực, chính xác

Bảng 2.1: Tổng hợp nghèo năm 2016 xã Cư Kroa

(Nguồn: Báo cáo công tác giảm nghèo của UBND xã Cư Króa năm 2016)

Xã Cư Króa là một trong những xã nghèo của huyện M’Drắk Xã thuộc vùng dântộc thiểu số được xác định là xã khu vực III (xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn) Toàn xã có đến 400 hộ nghèo, tương ứng với 2.130 người nghèo

Trang 14

Theo số liệu thống kê năm 2016 số hộ nghèo tập trung cao nhất tại thôn 9, lý dođây là thôn vùng sâu nhất của xã giáp xã Ea MDoal Đa số người dân tại thôn là người

di cư tự do từ phía bắc vào, thiếu đất ở, đất sản xuất, con đông, thiếu vốn, trình độ họcvấn thấp, không có việc làm hoặc việc làm thiếu ổn định

Thôn 01 có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất trên địa bàn xã, lý do đây là thôn đã đượchình thành từ lâu, người dân đã an cư lạc nghiệp ổn định có đất sản xuất lại nằm trêntrục đường nhựa liên xã Số hộ nghèo ở đây tập trung vào các đối tượng người già, đốitượng neo đơn

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn xã khoảng 180.000 đồng/tháng.Người dân ở đây đang sử dụng đường đất để đi lại, giao thương Con em các hộ nghèo

đa số không đến trường, số ít học tại các trường mầm non, trường tiểu học hoặc trườngtrung học cơ sở chưa đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ở Cư Króa 80% hộ nghèo chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 83% số hộ nghèochưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế Mặt khác, hoạt động văn hóathể thao là vấn đề quá xa vời đối với người nghèo ở Cư Króa Không có bất kỳ mộttrung tâm văn hóa, thể thao nào để người dân vui chơi, giải trí

2.1.2 Cơ cấu người nghèo

Cơ cấu thể hiện thành phần, sự phân hóa, thay đổi của đối tượng qua từng thời

kỳ Đối với người nghèo, nhân viên công tác xã hội cần nắm bắt được cơ cấu để ápdụng những biện pháp hỗ trợ phù hợp và đạt hiệu quả

Cư Kroa là xã nghèo của huyện M'Drắk với hoạt động sản xuất chủ yếu là nôngnghiệp Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịnh vụ không phát triển Cuộc sống của ngườidân nơi đây gặp rất nhiều khó khăn

Theo tiêu chí đánh giá hiện nay thì cho đến đầu năm 2016, toàn xã có 759 hộ,trong đó có 400 hộ thuộc diện nghèo chiếm 52,70 % so với tổng số hộ trong xã Để cócái nhìn cụ thể hơn ta theo dõi bảng cơ cấu người nghèo của xã Cư Kroa trong năm

Tỷ lệ %

hộ nghèo trong

tượn g

Tỷ lệ (%) Nam Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ (%)

Dân tộc

Tỷ lệ (%)

Trang 15

(Nguồn: UBND xã Cư Kroa)

Số liệu Bảng 2.1.2b cho thấy, ở xã Cư Kroa, các thôn đều có tỷ lệ hộ nghèo khácao Trong đó tỉ lệ hộ nghèo ở thôn 1 là thấp nhất 20,41% (nghĩa là cứ 100 hộ sống ởthôn 1 thì có gần 20 hộ nghèo), ngược lại ở thôn 07 thì có tỷ lệ hộ nghèo là cao nhất(98,02%)

Đa số các thôn trong xã đều có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn so với tỷ lệ nghèo chungcủa xã là 52,70% Chỉ riêng các thôn: 06, 07, 08, 09 là có tỉ lệ cao hơn lần lượt là:63,49%, 70,31%, 96,63% và 98,02% nguyên nhân chủ yếu là do các hộ ở khu vực cácthôn 06, 07, 08, 09 là các thôn mới thành lập do dân cư chủ yếu di cư tự do từ khu vựcphía Bắc vào, thiếu đất ở, đất sản xuất, con đông không có việc làm hoặc việc làmkhông ổn định riêng thôn 07 có tỷ lệ cao nhất, nguyên nhân ở đây có tỷ lệ hộ nghèocao nhất là vì thôn ở khá xa khu trung tâm xã, rất khó khăn đi lại vào mùa mưa, nôngsản làm ra có giá trị rất thấp do chi phí vận chuyển cao, mặt khác thôn nằm trong khuvực rừng phòng hộ, có rất ít quỹ đất sản xuất để bố trí cho dân vì vậy đời sống củangười dân hết sức bấp bênh, không có đất đai để sản xuất và chủ yếu sống bằng nghềlàm thuê không cố định Vấn đề này đã và đang được xã, huyện, tỉnh hết sức quan tâm.Qua bảng số liệu cơ cấu người nghèo trên địa bàn xã cư Kroa phân theo giới tính

và thành phần dân tộc cho thấy số lượng người nghèo là phái nữ chiếm tỷ lệ cao53.47%; Tỷ lệ người nghèo thuộc đồng bào dân tộc thiếu số chiếm tỷ lệ tương đối cao74.32 % tập trung chủ yếu vào thôn 7 và thôn 9 Nguyên nhân là do Lao động nữthường sống phụ thuộc vào chồng, khó kiếm được việc làm

Trang 16

2.2 Quy trình điều tra rà soát hộ nghèo

2.2.1 Quy trình rà soát hộ nghèo

Việc tiếp nhận, xét duyệt và quản lý hồ sơ người nghèo phải đảm bảo sự chặtchẽ, khách quan Tại địa bàn xã Cư Króa, quy trình này tuân thủ các quy định tạiThông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2017 của Bộ lao động – Thương binh

và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩnnghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020

Theo đó, việc thực hiện rà soát tại địa bàn xã Cư Króa thông qua các phươngpháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộgia đình để ước lượng thu thập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xãhội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình quy định Yêu cầu rà soát bảođảm tính chính xác, dân chủ, công khai, công bằng và có sự tham gia của người dân.Đặc biệt, đối với trường hợp hộ gia đình trên địa bàn xã phát sinh khó khăn độtxuất trong năm cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để

có thể tiếp cận được với chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước, thực hiện theoquy trình sau: Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặcgửi qua bưu điện đến UBND xã Cư Króa tiếp nhận, xử lý Ủy ban nhân dân xã sẽ chỉđạo Ban giảm nghèo của xã tổ chức thẩm định theo quy trình; báo cáo kết quả thẩmđịnh và trình Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phátsinh

2.2.2 Tình hình rà soát hộ nghèo định kỳ hàng năm

Thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư số Số: 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày

ngày 28 tháng 06 năm 2016 của chính phủ về việc hướng dẫn quy trình rà soát hộ

nghèo hộ cận nghèo hàng năm theo tiêu chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho

giai đoạn 2016 - 2020

Bước 1: Xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát

Các điều tra viên phối hợp với cán bộ chuyên trách giảm nghèo xã, trưởng thôn

để tổ chức xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát trên địa bàn:

Cán bộ chuyên trách giảm nghèo xã, trưởng thôn chủ động phát hiện nhữngtrường hợp nhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, có khả năngnghèo, cận nghèo nhưng chưa có giấy đề nghị đưa vào danh sách các hộ cần rà soát

Bước 2: Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

Trang 17

Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo mẫu phiếu B (theo Phụlục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này), qua rà soát, tổng hợp và phân loại kếtquả như sau:

a) Danh sách hộ nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ nghèo là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuống hoặc hộ có tổng điểmB1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

b) Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ thoát cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm

Bước 3: Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát

Thành phần tham gia gồm đại diện chính quyền, các hội, đoàn thể, cán bộ chuyêntrách giảm nghèo của xã, trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởngcác hội, Bí thư Đoàn Thanh niên thôn và đại diện một số hộ gia đình được các hộ dântrong thôn cử làm đại diện tham dự cuộc họp

Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộ nghèotrên địa bàn

Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộchọp và đại diện của các hộ dân

Bước 4: Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo,

Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và thôngbáo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làm việc

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã tổ chức phúc tralại kết quả rà soát theo đúng quy trình

Bước 5: Báo cáo, xin ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèotrên địa bàn sau khi hoàn tất quy trình niêm yết công khai (và phúc tra nêu có khiếunại của người dân) để Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, có ý kiến thẩm định trước khiban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã công nhận kết quả rà soát

Trang 18

Bước 6: Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo,

hộ thoát cận nghèo trên địa bàn

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã căn cứ kết quả phân loại hộ gia đình qua điều tra, ràsoát, tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân huyện để quyết định công nhậndanh sách hộ nghèo; thực hiện cấp giấy chứng nhận hộ nghèo theo danh sách đã đượcphê duyệt để phục vụ cho công tác quản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗtrợ giảm nghèo của Nhà nước;

Chỉ đạo Ban giảm nghèo xã tổ chức thu thập bổ sung đặc điểm, điều kiện sống(thông tin hộ và các thành viên trong hộ) của hộ nghèo và cập nhật vào cơ sở dữ liệuquản lý hộ nghèo

Bước 7: Ủy ban nhân dân xã báo cáo Ủy ban nhân dân huyện kết quả rà soát

2.3.1.1 Các văn bản liên quan

Thực hiện công văn số 756/UBND-BHXH ngày 15 tháng 12 năm 2015 củaUBND huyện M'Drắk “về việc cấp thẻ BHYT năm 2016 cho các đối tượng do ngànhLĐTBXH quản lý

2.3.1.2 Tình hình thực hiện chính sách BHYT cho các nhân khẩu thuộc hộ nghèo

Trong những năm qua công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bànđược quan tâm lớn của đảng và nhà nước Nhất là những hộ nghèo, đồng bào dân tộcthiểu số, các gia đình chính sách được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí Số liệu cấp thẻbảo hiểm y tế trên địa bàn xã năm 2016 như sau:

Bảng 2.3.1.2a bảng tổng hợp cấp thẻ BHYT năm 2016 xã Cư Kroa

Trang 19

Nguồn: Báo cáo tình hình cấp thẻ BHYT năm 2016 của UBND xã Cư Kroa

Với bảng số liệu này chúng ta có thể thấy rằng tổng số người nghèo được nhậnthẻ BHYT là 1.943 người/1.943 thẻ chiếm 91,22% số người nghèo trên toàn xã Số thẻngười nghèo được cấp chênh lệch so với số khẩu hộ nghèo vì thẻ người nghèo trùngvới số trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượng BTXH, đối tượng người có công

Việc cấp thẻ BHY tế cho người nghèo mang tắnh nhân văn rất lớn nhất là tronggiai đoạn hiện nay chi phắ giá dịch vụ cho các đối tượng không có thẻ BHY tế tăngcao Nếu không có chắnh sách này thì khi không may mắc bệnh người nghèo khó cókhả năng tiếp cận được với các dịch vụ khám chữa bệnh hiện đại cuộc sống của họngày càng khó khăn

2.3.2 Về vay vốn của ngân hàng chắnh sách

2.3.2.1 Các văn bản liên quan

Thực hiện theo quyết định 33/2015QĐ Ờ TTg ngày 10 tháng 08 năm 2015 vềchắnh sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 -2015(chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giaiđoạn 2)

2.3.2.2 Tình hình thực hiện chắnh sách

Hiện nay trên địa bàn xã, Ngân hàng chắnh sách xã hội huyện đã triển khai chovay các gói tắn dụng cho hộ nghèo là gói giải quyết việc làm; học sinh - sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn; hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn; nước sạch; hộ nghèo khókhăn về nhà ở; hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

Trình tự vay vốn gồm có những býớc sau:

+ Người vay phải viết giấy xin vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn theo mẫu.+ Sau khi viết xong gửi cho tổ Tiết kiệm và vay vốn họp bình xét cho vay Sau

đó lập danh sách hộ và kèm theo giấy đề nghị của tồ trình viên UBND xã

+ UBND xã sẽ xác nhận hộ xin vay đúng là hộ nghèo, hộ cận nghèo Sau đó tổ cótrách nhiệm gửi hồ sơ xin vay tới ngân hàng chắnh sách xã hội huyện đề phê duyệt

Trang 20

+ Ngân hàng chính sách nhận hồ sơ vay vốn, tiến hành xem xét, phê duyệt rồi gửithông báo đến UBND xã.

+ Cuối cùng UBND xã sẽ thông báo đến tổ Tiết kiệm vay vốn để thông báo chongười vay

Nguồn vốn vay của ngân hàng được phân bổ theo tổ vay của từng đoàn thể cụ thểnhư sau:

Bảng 2.3.2.2a Các nguồn vay vốn ngân hàng chính sách 2016 xã Cư Kroa

1 Hôi liên hiệp phụ

nữ (5 tổ)

Vay vùng sản xuất khó khăn

3 90.000.000

Vay xây nhà 167 5 152.500.000

2 Hội nông dân (3 tổ) 1 30.000.000

3 Cựu chiến binh (4

tổ)

Sản xuất khó khăn

1 30.000.000

4 Đoàn thanh niên (3

tổ)

Học sinh sinh viên

3 30.000.000

Nguồn: Ngân hàng chính sách huyện M'Drắk

Chính nhờ có sự phối kết hợp giữa ngân hàng, UBND xã và tổ trưởng các tổ vayvốn mà tình hình cho người nghèo vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội huyệntrong năm qua được triển khai một cách thuận lợi Phương thức thủ tục cho vay nhanhchóng, thuận tiện giải ngân kịp thời là nguồn lực rất lớn hỗ trợ nhân dân nhất là ngườinghèo có phương tiện để cải thiện cuộc sống

Các hộ được vay vốn của ngân hàng đều có ý thức trong sử dụng đồng vốn tậptrung đầu tư mua sắm công cụ, phương tiện, đầu tư vào trồng trọt, chăn nuôi phát triểnkinh tế gia đình Qua các năm, những hộ được vay vốn đều trả nợ đúng hạn, các hộphải chuyển sang nợ xấu chiếm tỷ lệ không nhiều điều đó tạo niềm tin cho các tổ chức,ngân hàng khi cho người dân trong xã vay

2.3.4 Chính sách hỗ trợ về giáo dục

2.3.4.1 Các văn bản liên quan

Thực hiện Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và thông tư số BTC-BLĐTBXH về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thốnggiáo dục quốc dân, và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ nămhọc 2015 – 2016 đến năm học 2020-2021

Trang 21

09/2016/TTLT-BGD-Thực hiện công văn số 103/CV-LĐTBXH ngày 18 tháng 08 năm 2016 củaUBND huyện M'Drắk về việc hỗ trợ miễn giảm học phí theo Nghị định số86/2015/NĐ-CP và thông tư số 09/2016/TTLT-BGD-BTC-BLĐTBXH

Kết quả đã giải quyết được như sau:

Bảng 2.3.9.2a Tổng hợp danh sách chi trả miễn-giảm học phí

học sinh

Số học sinh thuộc diện hộ nghèo

Mức hỗ trợ 100.000đ/

tháng x 9 tháng

Mức hỗ trợ cả năm 2016 - 2017

1 Mẫu giáo Hoa Sim 120 35 100.000 31.500.000

2 Trường tiểu học Nguyễn Du

Nguồn: Báo cáo UBND xã cư Kroa

2.3.5 Về hỗ trợ tiền điện

2.3.5.1 Các văn bản liên quan

Căn cứ Thông tư 190/2014/TT-BTC, ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính về việcquy định thực hiện chính sách xã hội

2.3.5.2 Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện

Căn cứ danh sách hộ nghèo trên địa bàn xã đã được phê cán bộ giảm nghèo lậpdanh sách các hộ nghèo nộp về phòng LĐTBXH xác nhận và gửi phòng Tài Chính Kếhoạch huyện xem xét ra quyết định Số tiền điện được nhận là 46.000đ/ tháng/ hộ mỗiquý nhận một lần

Bảng 2.3.5.2a Tổng hợp kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo năm 2016

đồng/tháng

Tổng số hộ nghèo Thành tiền cả năm (VND)

Trang 22

Nguồn: Báo cáo kết quả trợ cấp tiền điện năm 2016 xã Cư Kroa

Số tiền hỗ trợ tiền điện được chi trả kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng Chi trảtheo quý Khi nhận chi trả các hộ phải ký vào danh sách nhận tiền theo quy định

2.3.6 Về cứu đói hộ gia đình nghèo dịp tết, giáp hạt:

2.3.6.1 Các văn bản liên quan

Thực hiện công văn số 415/UBND – LĐTBXH , ngày 19 tháng 12 năm 2015 củaUBND Huyện M'Drắk về việc trợ giúp xã hội trong dịp Tết Nguyên Đán Đinh Dậu vàGiáp hạt năm 2017

2.3.6.2 Tình hình thực hiện chính sách cấp hỗ trợ gạo cứu đói

Thực hiện công văn số 415/UBND – LĐTBXH, ngày 19 tháng 12 năm 2016 củaUBND Huyện M'Drắk về việc trợ giúp xã hội trong dịp Tết Nguyên Đán Đinh Dậu vàGiáp hạt năm 2017

Ủy ban nhân dân xã đã chỉ đạo ban tự quản các thôn buôn tổ chức họp dân bìnhchọn những hộ nghèo thiếu đói trong dịp tết nguyên Đán và giáp hạt năm 2017 Ủyban nhân dân xã đã lập tờ trình kèm danh sách các hộ đề nghị hỗ trợ và kết quả đãđược hỗ trợ như sau:

Bảng 2.3.6.2a Tổng hợp các hộ được hỗ trợ dịp tết Nguyên đán

Thôn Số hộ thiếu

định mức mỗi khẩu (kg)

Khối lượng hỗ trợ (kg)

Trang 23

Nguồn: Báo cáo của UBND xã Cư Kroá

Bảng 2.3.6.2b Tổng hợp các hộ được hỗ trợ đói giáp hạt 2016

Thôn Số hộ thiếu

định mức mỗi khẩu (kg)

Khối lượng hỗ trợ (kg)

Nguồn: Báo cáo của UBND xã Cư Kroá

Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn hỗ trợ của tỉnh, của huyện và UBND xã trích từnguồn kinh phí đảm bảo xã hội hằng năm là 25.000.000đ để mua gạo hỗ trợ cho cáchộ

2.3.7 Về tặng quà cho người nghèo dịp tết nguyên đán

Thực hiện chính sách chăm lo tết cho người nghèo Trong tết nguyên Đán vừaqua Ủy ban nhân dân xã đã tổ chức bình chọn và phân bổ các suất hỗ trợ cho ngườinghèo trên địa bàn xã như sau:

Bảng 2.3.7.1: Tổng hợp số liệu hỗ trợ cho hộ nghèo tết 2016

Giá trị mỗi suất quà (VND)

Tổng tiền (VND)

1

Chương trình Về với đồng bào

nghèo nhân dịp mùa An cư kiết hạ

PL

111 250.000 27.750.000

2 Hội Phụ nữ công an Tỉnh 25 500.000 12.500.000

3 Nhà tài trợ Chuyến xe nghĩa tình

chùa Phước Thịnh quận 9 TPHCM 56 300.000 16.800.000

4 Quỹ BTTE Tỉnh Đăk lăk tặng quà

cho trẻ em con hộ nghèo 42 300.000 12.600.000

Trang 24

Tổng 234 69.650.000

Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ ngành LĐTBXH xã Cư Kroa năm 2016

Chăm lo tết cho người nghèo tại địa bàn xã có sự chung tay góp sức của các đơn

vị từ thiện, đơn vị kết nghĩa và của cả cộng đồng

Để giải quyết nhanh chóng, UBND xã đã phát phiếu nhận quà, ghi rõ thời gianđịa điểm nhận để người dân bố trí thời gian để tới nhận cho nên đến ngày 26/12 âmlịch đã hoàn thành xong công tác phát quà cho các hộ nghèo ăn tết

Việc làm này đã được đông đảo bà con nhân dân nói chung và người nghèo nóiriêng hưởng ứng, ủng hộ thể hiện tinh thần tương thân tương ái của nhân dân ta Nó đãphần nào giúp người nghèo có được cái tết sum vầy bên gia đình

2.3.8 Về trợ giúp pháp lý:

2.3.8.1 Văn bản quy định

Thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lư nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biếtpháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn

2011 - 2020 và Quyết địnhsố 59/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủtướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lư cho người nghèo, đồng bào dân tộcthiểu số tại các xă nghèo giai đoạn 2013 - 2020;

Thực hiện theo quyết định Số: 32/2016/QĐ-TTg, ngày 08 tháng 08 năm 2016 củachính phủ về việc ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bàodân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn giai đoạn2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình

2.3.8.2 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý đối với người nghèo

Kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo trong lĩnh vực trợ giúppháp lý đã có những tác động tích cực đến đời sống chính trị, kinh tế - xã hội, cũngnhư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nghèo

Về cơ bản, nhu cầu trợ giúp pháp lý của người nghèo đã được đáp ứng kịp thời,chất lượng dịch vụ pháp lý miễn phí từng bước được nâng lên, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp cho người dân khi có tranh chấp, vướng mắc pháp luật

Trong năm 2016 chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo đã tổ chức đượccác hoạt động sau:

Trang 25

Bảng: 2.3.8.2a Các hoạt động trợ giúp pháp lý năm 2016 cho hộ nghèo trên địa bàn xã

Thực hiện 01 buổi tại UBND

xã, 01 buổi tại thôn 03, 01 buổitại thôn 7, 01 buổi tại thôn 9.0

Giàng Seo Dế, thôn 9, xã CưKroa (Phá rừng)

Nguồn: Phòng Tư pháp huyện M'Drắk

Công tác truyền thông, phổ biến pháp luật cho người nghèo đã có hiệu quả tíchcực do đổi mới, đa dạng hình thức truyền thông Vì vậy đến nay, nhận thức pháp luật,

ý thức tuân thủ và chấp hành pháp luật của người nghèo được nâng lên, từng bướchình thành nếp sống làm việc theo Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân; góp phầnthực thi quyền con người, quyền công dân; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chongười nghèo Qua đó, khẳng định quyết tâm của Đảng và Nhà nước về xóa đói, giảmnghèo toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Hoạt động trợ giúp pháp

lý còn tích cực góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩykinh tế - xã hội phát triển của địa phương

2.3.9 Về các chính sách cấp giống cây trồng, muối I ốt

2.3.9.1 Các văn bản liên quan

Thực hiện công văn số 178/UBND-PDT ngày 16/03/2016 của UBND HuyệnM'Drắk về việc lập danh sách các hộ, khẩu thụ hưởng theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg và đăng ký chủng loại giống cây trồng năm 2017

2.3.9.2 Tình hình thực hiện chính sách cấp giống cây trồng, muối I ốt

Định mức hỗ trợ: Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở thôn, bản , xã đặc biệtkhó khăn là 100.000đ/người/ năm

Hình thức hỗ trợ: Bằng hiện vật mỗi khẩu sẽ được 3kg muối theo quy định, sốtiền còn lại đăng ký giống cây trồng như lúa, ngô có chữ ký xác nhận của người đượcthụ hưởng (lúa giống HT1; Nhị ưu 838; giống ngô Lai VN10, MN1 Trên cơ sở thực

tế đất canh tác của hộ gia đình mình phù hợp với loại cây trồng nào thì sẽ đăng ký loạicây trồng đó

Trang 26

Quy trình đăng ký Trưởng thôn thực hiện đăng ký sau đó chuyển về UBND xãtổng hợp và báo cáo ra UBND huyện thông qua phòng Dân tộc.

Bảng 2.3.9.2a : Tổng hợp tổng hợp cấp muối I ốt năm 2016 xã Cư Króa

STT Thôn Số hộ

nghèo

Số khẩu nghèo

Nguồn: Báo cáo kết quả cấp muối I ốt năm 2016 xã Cư Króa

Số lượng muối này đã giúp cho người nghèo trong toàn xã không còn thiếu muối

sử dụng Hạn chế tối đa các bệnh do thiếu muối I ốt gây ra

Bảng 2.3.9.2b: Tổng hợp tổng hợp cấp Giống lúa nhị ưu 838

Nguồn: Báo cáo kết quả cấp giống năm 2016 xã Cư Kroa

Sau khi nhận được giống cây trồng, muối I ốt UBND xã thông báo cho ban tựquản các thôn để báo cho các đối tượng được hỗ trợ lên UBND xã để nhận

Chính vì có được sự kiểm tra, chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu lên danh sách, tổng hợp

số lượng giống của từ hộ mà khi tiến hành cấp giống tới tay người dân đều diễn ra mộtcách nhanh gọn và chính xác

Trang 27

2.4 Các mô hình giảm nghèo

2.4.1 Mô hình nuôi bò sinh sản

Mô hình nuôi Bò sinh sản do dự án giảm nghèo khu vực Tây nguyên hỗ trợ trongnăm 2015, toàn xã có 10 hộ được nhận Bò Những hộ nghèo được lựa chọn tham gia

mô hình nuôi bò sinh sản đều là những hộ chịu khó làm ăn, có khả năng tiếp thu tiến

bộ khoa học, kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp, có hướng phát triển kinh tế gia đình đểthoát nghèo Đặc biệt, mô hình cũng ưu tiên cho các hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ.Theo đó, 10 hộ nghèo tham gia mô hình làm đơn tự nguyện và cam kết tham gia thựchiện không được bán, chuyển nhượng bò trong thời gian 24 tháng Đồng thời, triểnkhai cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới chuồng trại đủ diện tích chăn nuôi, phù hợp vớigiống ḅ của mô h́nh và chủ động nguồn thức ăn cho bò Các hộ này cũng được cán bộkhuyến nông, thú y của huyện hỗ trợ việc theo dõi, chăm sóc cho đàn bò giống sinhsản Hiện nay, số bò cấp cho các hộ chăn nuôi đều phát triển tốt, tỷ lệ sống đạt 100%,trong đó nhiều con đã chuẩn bị bước vào giai đoạn sinh sản

Hiện nay 7/10 hộ nghèo của xã Cư Kroa được tham gia mô hình chăn nuôi bòsinh sản đã thoát khỏi diện hộ nghèo từ cuối năm 2016 Nhìn chung, đàn bò sinh sảnphát triển tốt

2.4.2 Mô hình trồng Keo lai

Mô hình trồng keo lai giâm hom do dự án phát triển Lâm nghiệp để cải thiện đờisống vùng Tây Nguyên hỗ trợ Theo đó các hộ được dự án hỗ trợ 500 USD/ha để các

hộ triển khai phát dọn thực bì, mua cây giống, phân bón Sau khi khai thác rừng các hộđóng lại cho ban giảm nghèo xã 30% vốn được hỗ trợ ban đầu Số tiền do người dânđóng lại được cho các hộ nghèo trong xã vay lại theo quy định Tính đến 31/12/2016toàn xã có 61 hộ nghèo/89 ha được hỗ trợ Cụ thể:

Bảng 2.4.2 a Tổng hợp các hộ tham gia dự án trồng rừng

Thôn Số hộ được

hỗ trợ

Diện tích được hỗ trợ (ha)

Trang 28

-8 7 9 4.500

Nguồn: UBND xã Cư Kroa

2.4.3 Mô hình nuôi gà thả vườn

Mô hình trên do phòng Kinh tế hạ tầng của huyện kết hợp với UBND xã CưKroa triển khai thực hiện Đây là mô hình điểm, theo đó UBND xã sẽ lựa chọn một số

hộ nghèo có điều kiện chăn nuôi như có đông lao động, diện tích đất vườn rộng Nhànước sẽ hỗ trợ 100 con gà/hộ khoảng 2 tháng tuổi và hỗ trợ thức ăn cho gà trong 6tháng đầu tiên khi nuôi

Thực hiện mô hình này, vừa qua xã đã lựa chọn được 8 hộ tham gia mô hình Bắtđầu nhận con giống từ tháng 8/2016 đến nay đàn gà của các hộ phát triển tốt, không códịch bệnh

Bảng 2.4.3a Bảng tổng hợp các hộ tham gia mô hình nuôi gà thả vườn

Thôn Số hộ được

hỗ trợ

Số lượng con giống được hỗ trợ

Nguồn: UBND xã Cư Kroa

2.4.4 Mô hình trồng tre lấy măng

Đây là mô hình do Hội nông dân của huyện triển khai thực hiện theo đó trên địabàn xã hộ nghèo có đất để triển khai thực hiện được hỗ trợ cây giống, phân bón kỹthuật trồng và chăm sóc Đến nay toàn xã đã có 58 hộ/29 ha tham gia mô hình trên.Hiện nay 35/58 hộ đã khai thác được măng để bán, tuy số lượng chưa nhiều

Bảng 2.4.4a Số liệu các hộ tham gia mô hình trồng tre lấy Măng

Thôn Số hộ được hỗ trợ Diện tích được hỗ trợ (ha) Ghi chú

Trang 29

và 130 xă nghèo thuộc 6 tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Quảng Nam vàQuảng Ngãi Dự án giúp khoảng 540.000 người được hưởng lợi Mức vốn đầu tư cho

dự án là 165 triệu USD, tương đương 3.465 tỷ đồng từ nguồn vốn vay của Ngân hàngThế giới và nguồn vốn đối ứng của ngân sách nhà nước

Đối với xã Cư Króa, nguồn lực đầu tư để thực hiện các chính sách xã hội, đặcbiệt là chính sách giảm nghèo được lấy từ nguồn vốn của Dự án giảm nghèo khu vựcTây Nguyên, dự án Phát triển Lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên.Bên cạnh đó, một số dự án của xã cũng nhận được sự hỗ trợ từ phía cơ quan Nhà nướccấp trên và các mạnh thường quân tại địa bàn xã

2.6 Những vướng mắc khi thực hiện chính sách

Thứ nhất, các chính sách, dự án liên quan đến người nghèo còn rất nhiều bất cập

Các chính sách, dự án chưa tạo được sự gắn kết chung trong giảm nghèo, thiếu đi

sự liên kết, phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng và còn có sự chồng chéo như Chương trìnhmục tiêu quốc gia giảm nghèo và các chương trình hỗ trợ giảm nghèo khác nhưChương trình 135, Nghị quyết 30a

Các chính sách hỗ trợ người nghèo của các chương trình giảm nghèo chưa coitrọng chính sách hỗ trợ người nghèo việc đa dạng hóa sinh kế Chưa có chính sáchkhuyến khích và hỗ trợ người nghèo, cận nghèo, để giúp họ chủ động vươn lên thoátnghèo, làm giàu Một số chính sách ban hành mang tính ngắn hạn, tình thế, nên chưatập trung đúng mức vào giải quyết nguyên nhân của đói nghèo

Trang 30

Các chính sách cũng chưa thật sự hướng vào mục tiêu nâng cao năng lực thịtrường cho người nghèo và hỗ trợ họ tiếp cận thị trường, mà còn mang nặng tính baocấp nên phát sinh tư tưởng ỷ lại của các cấp cũng như của người nghèo, tạo ra xuhướng nhiều thôn, hộ dân muốn được vào danh sách nghèo để được trợ giúp

Các chính sách hỗ trợ nhóm hộ cận nghèo chưa được quan tâm đúng mức, nên có

sự mất công bằng giữa những hộ nghèo và cận nghèo, tạo ra tâm lý bức xúc của nhóm

hộ cận nghèo khi đời sống của họ lại trở nên khó khăn hơn những hộ nghèo sau khiđược chương trình giảm nghèo hỗ trợ

Năm 2016, khảo sát 50 hộ nghèo thuộc 9 thôn của xã Cư Króa cho thấy, chỉ có7/12 chính sách xóa đói giảm nghèo thời gian qua là có tác động mạnh, 5/12 chínhsách còn lại có tác động nhưng không nhiều đến sản xuất và đời sống của người nghèo

ở Cư Króa

Hơn nữa, do thủ tục hành chính phức tạp, phiền hà, hệ thống cung cấp dịch vụchưa đáp ứng nhu cầu hoặc phát sinh nhiều chi phí vượt quá khả năng thanh toán củangười nghèo nên người nghèo vẫn khó tiếp cận với các dịch vụ như: Y tế, giáo dục,dạy nghề, khuyến nông, nhà ở, trợ giúp pháp lý cũng như các dịch vụ an sinh xã hộikhác

Mặt khác, trong việc tổ chức thực hiện các chính sách cũng còn nhiều hạn chếnhư vẫn còn tình trạng học sinh nghèo chưa được thực hiện chính sách miễn, giảm họcphí, người nghèo còn khó tiếp cận với dịch vụ kỹ thuật y tế ở tuyến trên; mức hỗ trợ vềnhà ở từ ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp và chưa huy động thêm được nguồn đónggóp của xã hội, cộng đồng nên chất lượng nhà ở cho người nghèo còn thấp

Thứ hai, trong phân cấp quản lý, chưa khuyến khích vai trò và tính chủ động của

địa phương Trong việc thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo những năm qua, từtrung ương đến địa phương đều rất thiếu cán bộ, đồng thời nguồn lực phân bổ chochương trình chưa dựa trên kết quả đầu ra và không đáp ứng nhu cầu của thực tế: đầu

tư còn phân tán, dàn trải; công tác xã hội hóa để huy động nguồn lực từ cộng đồng cònhạn chế, lại thiếu cơ chế điều tiết nên chưa hướng đúng mục tiêu giảm nghèo nhanh vàbền vững

Việc phân bổ kinh phí của chương trình phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cân đốicủa ngân sách Nhà nước, vì thế xã Cư Króa không chủ động được nguồn lực để thựchiện Mặt khác, việc giao kế hoạch và nguồn lực giảm nghèo cho địa phương theo kiểu

Trang 31

mệnh lệnh hành chính “từ trên xuống” làm hạn chế đi tính chủ động, sáng tạo của địaphương; trong khi đó, các tỉnh Đắk Lắk có nguồn thu chủ yếu từ trợ cấp cân đối ngânsách trung ương nên khả năng bố trí vốn cho chương trình giảm nghèo cũng hết sứchạn hẹp.

Thứ ba, trong cơ chế điều phối và phối hợp chưa thật sự gắn kết chặt chẽ giữa

các đơn vị Nhiều dự án, chương trình chia thành các hợp phần do các ban, ngành độclập và không quy định quy chế phối hợp Trong khi vai trò và quyền hạn thực tế của cơquan thường trực chương trình, sự phối hợp giữa các ban, ngành trong xây dựng, banhành chính sách giảm nghèo, đánh giá và kiểm tra, quản lý đối tượng và xây dựng cơ

sở dữ liệu ở địa phương về nghèo đói còn hạn chế Cơ quan thường trực chương trìnhchưa có đủ thẩm quyền trong điều phối và giám sát các hợp phần khác, mà chủ yếu chỉlàm nhiệm vụ tổng hợp báo cáo Vì vậy nên việc triển khai các dự án, chương trìnhgiảm nghèo ở Cư Króa diễn ra tùy nghi, rời rạc và mất đi tính chặt chẽ, hiệu quả

Thứ tư, trong cơ chế quản lý và lồng ghép giữa các chương trình, dự án còn nhiều

hạn chế và bất cập Chương trình giảm nghèo, tuy có nhiều chính sách nhưng cơ chếphân cấp, quản lý không thống nhất, có sự chồng chéo giữa chương trình mục tiêugiảm nghèo và các chýõng trình hỗ trợ giảm nghèo khác Ví dụ nhý Chýõng trình 135

và Nghị quyết 30a để hỗ trợ 62 huyện nghèo Từ đó dẫn đến hiệu quả không cao trongviệc sử dụng các nguồn lực cho giảm nghèo, đồng thời phát sinh vấn đề phức tạp vàmất rất nhiều thời gian để triển khai trên địa bàn xã Cư Króa

Thứ năm, công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cũng còn nhiều điểm hạn

chế Công tác giám sát, đánh giá của chương trình rất thiếu thông tin và không đượccập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác và mới chỉ quan tâm đến các chỉ tiêu định lượng

mà chưa quan tâm đến kết quả hoặc tác động của các hoạt động dự án đối với chấtlượng công tác xóa đói giảm nghèo Chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu phục vụ chocông tác quản lý người nghèo nên việc tổ chức kiểm tra, đánh giá chưa khách quan,chủ yếu là dựa vào báo cáo của các ngành và địa phương gửi lên Từ đó, cấp trên chưanắm hết được tình hình khó khăn khi áp dụng chính sách ở địa bàn xã

Thứ sáu, hạn chế trong nhận thức của người dân về chương trình Có nhiều chính

sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo nên chưa tạo được ý thức chủ động cho ngườidân Trong khi các hoạt động truyền thông xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã CưKróa còn hạn chế nên người dân chưa có nhận thức đúng nhu cầu trong việc thực hiện

Trang 32

mục tiêu giảm nghèo Một bộ phận không nhỏ người nghèo ở đây vẫn còn tư tưởng ỷlại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động vươn lên thoát nghèo

Thứ bảy, hạn chế về phát triển nguồn nhân lực để giảm nghèo Huyện M’Drắk

chưa được đầu tư xây dựng trung tâm dạy nghề Vì vậy, xã phải giới thiệu cho ngườidân lên các cơ sở dạy nghề và tạo việc làm ở tỉnh Điều này khiến người dân khôngmuốn tham gia học nghề vì xa và tốn nhiều thời gian, chi phí Lao động ở Cư Króa chủyếu là chưa qua đào tạo, không có tay nghề, nên rất khó tạo được việc làm tại chỗ cũngnhư tham gia thị trường lao động trong và ngoài nước Đội ngũ cán bộ xã có chuyênmôn kỹ thuật chưa đủ để có thể hướng dẫn người dân tiếp thu và áp dụng kỹ thuật mớivào sản xuất, nên chưa đưa được các chương trình hỗ trợ dịch vụ sản xuất, khuyếnnông, lâm, thú y, bảo vệ thực vật đến với người dân

Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng chưa đápứng được yêu cầu nâng cao dân trí, chuyển biến nhận thức của người dân; các lớp họcmẫu giáo, các điểm trường tiểu học còn rất thiếu thốn Chưa quan tâm đào tạo giáoviên người dân tộc tại chỗ, đối với giáo viên ở miền xuôi lên vùng khó khăn công tácthì chưa có chính sách khuyến khích thỏa đáng động viên, nên không đảm bảo sự gắn

bó lâu dài Chương trình đào tạo cử tuyển với mục đích đào tạo con em đồng bào dântộc, người địa phương để trở về phục vụ địa phương vẫn còn tình trạng ưu tiên con emcán bộ có điều kiện, nên một bộ phận không nhỏ sau khi được đào tạo theo hệ cử tuyển

đã không trở lại địa phương công tác

Ngoài ra, việc huy động vốn để thực hiện chương trình cũng chưa đáp ứng đượcyêu cầu, phân bổ nguồn lực chưa hợp lý cũng như tính bền vững của các dự án,chương trình chưa cao, hiện tượng tái nghèo còn nhiều cũng là những vấn đề cần đượcquan tâm giải quyết

2.7 Sinh viên vận dụng kỹ năng làm việc với cán bộ giảm nghèo

Theo lịch thực tập cuối khóa học, được sự nhất trí của lãnh đạo UBND xã tôi đãlên lịch sắp xếp làm việc với kiểm huấn viên là cán bộ giảm nghèo của xã, mục đíchcủa buổi tiếp xúc là bàn về việc thực tập công tác xã hội cá nhân với đối tượng làngười nghèo tại địa phương Qua sự giới thiệu của kiểm huấn viên cũng như lựa chọncủa bản thân Tôi đã lựa chọn được đối tượng cho đợt thực tập này

Phúc trình lần 1

Trang 33

Được sự giới thiệu của Chủ tịch UBND xã, tôi đã chủ động tìm đến gặp và traođổi với anh Nguyễn Đăng Hưng cán bộ giảm nghèo của xã Cư Kroa.

Mục tiêu của buổi làm việc này để gặp gỡ, làm quen và trao đổi và liên hệ thựctập

Phúc trình với cán bộ giảm nghèo

Họ và tên đối tượng: Nguyễn Đăng Hưng Tuổi 35 giới tính: Nam

Địa chỉ đối tượng: UBND xã Cư Kroa

Địa điểm thực hiện: UBND xã Cư Kroa

Thời gian: 8 giờ Ngày 13 tháng 6 năm 2017.

Phúc trình lần thứ: 01

Mục tiêu cuộc phúc trình:

- Tạo lập mối quan hệ với cán bộ giảm nghèo

- Thu thập những thông tin cơ bản và xác định những vấn đề ban đầu của thânchủ

Người thực hiện: Trần Thị Diện

Mô tả nội dung cuộc vấn

đàm

Nhận xét cảm xúc, hành vi của đối tượng

Cảm xúc,

kỹ năng sinh viên sử dụng

Nhận xét của cán

bộ hướng dẫn hoặc kiểm huấn viên

Được sự giới thiệu của chủ

tịch UBND xã, hôm nay tôi đến

gặp anh Nguyễn Đăng Hưng là cán

bộ chuyên trách giảm nghèo của

xã để làm quen cũng như tìm hiểu

một số vấn đề liên quan đến việc

Kỹ năng tạo

Trang 34

Thương binh Xã hội cơ sở II TP

Hồ Chí Minh em đang thực tập tại

xã mình, hôm qua chú Hợp chủ

tịch có nói xuống gặp anh

KHV: Ừ anh mới nghe chú

Hợp nói qua là có sinh viên xin

thực hành tại xã

Mấy năm trước cũng có

nhóm xin thực tập ở xã nhưng

không phải là trường Lao Động

Thương binh Xã hội

KHV: Ừ, hôm trước mới bán

Keo cho ông ấy mà

SVTH: xã mình là xã vùng 3

nên chắc hộ nghèo nhiều lắm anh

nhỉ?

KHV: uh, nhưng tập trung

chủ yếu ở 4 thôn mới thành lập

dân chủ yếu di cư tự do ở ngoài

Thái độ cởimở

Thái độ cởimở

Nhớ lại

Chăm chúlắng nghe

lập mối quan hệ

Kỹ năng tạolập mối quan hệ

cườicười

Kỹ năng thuthập thông tin,quan sát

Sinh viênchăm chú lắngnghe

Trang 35

vào đây không được nhà nước hỗ

trợ tiền tàu xe, ăn ở, không được

bố trí đất ở, đất sản xuất, thiếu

vốn, con đông không có nghề

nghiệp gì chỉ biết lao động chân

tay cho nên không kiếm được việc

làm

SVTH: Thế nhà nước chưa có

chính sách gì hỗ trợ cho các đối

tượng này hả anh?

KHV: có chứ, vừa qua UBND

xã đã làm tờ trình đề nghị huyện

hỗ trợ muối, gạo, giống cây trồng

vật nuôi ngoài ra còn được cấp

thẻ bảo hiểm y tế

KHV: Vừa qua có chương

trình 755 hỗ trợ đất ở, đất sản xuất

cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ

nghèo xã cũng đã rà soát, lập danh

sách gửi lên UBND huyện để lập

phương án hỗ trợ cho các hộ nghèo

Chăm chúlắng nghe vàtrả lời

Chú ý lắngnghe, ghi chép

Kỹ năng lắngnghe và kỹ năngphản hồi

Cười, thái độvui vẻ

Cười, thái độthoải mái

Tiếc vì chưalấy được số liệu

Kỹ năng thuthập thông tin

Trang 36

KHV: Họ thường vay để mua

nông cụ, mua cây giống, phân bón,

có một số hộ phát triển chăn nuôi

SVTH: Lãi xuất cho vay có

cao không anh?

KHV: lãi xuất thấp thôi

khoảng 0.5% chủ yếu cho họ

mượn tiền để họ cải thiện được

cuộc sống của họ là mừng rồi

SVTH: Mỗi hộ được vay

nhiều không anh?

KHV: tùy theo họ vay vào

mục đích gì nhưng không quá

Trả lời nhiệttình

Cười

Cười

Kỹ năng thuthập thông tin

Kỹ năng thuthập thông tin

Trang 37

chức các buổi hội thảo giới thiệu

các mô mình cây con, tập huấn kỹ

thuật cho người dân không anh

KHV: có chứ, hàng năm

UBND xã có phối hợp với các cơ

quan chức năng của huyện mở các

lớp giới thiệu các mô hình cây con

giống, tập huấn kỹ thuật nuôi trồng

giống cây trồng mà người dân

quan tâm như mô hình trồng Tiêu,

nuôi dê

SVTH: hộ nghèo người ta có

tham gia không?

KHV: nói chung các hộ

nghèo ở các thôn ngoài này còn

tham gia chứ trong mấy thôn đồng

bào mông họ ít tham gia lắm

SVTH: Tại sao vậy anh?

KHV: Anh cũng không biết

nữa nhưng chắc họ ngại

SVTH: hay họ không biết

tiếng Kinh?

KHV: chỉ người già thôi chứ

người trẻ họ cũng rành tiếng kinh

lắm

SVTH: Con cái họ có đi học

không anh?

KHV: hồi trước thì tỉ lệ đi học

ít lắm, nhưng giờ có điểm trường ở

thôn 7 thì họ cũng cho con cháu đi

học rồi

SVTH: Có hộ nào nghèo do tệ

Trả lời nhiệttình, thái độthoải mái

Trả lời nhiệttình, thái độthoải mái

Trả lời nhiệttình, thái độthoải mái

Trả lời nhiệttình, thái độthoải mái

Kỹ năng thuthập thông tin

Kỹ năng thuthập thông tin

Thái độ biếtơn

Trang 38

nạn xã hội không anh?

KHV: có thôn 4 có hộ nghèo

do cả nhà bị nhiễm HIV, bố trước

đây nghiện ma túy rồi lây bệnh cho

cả nhà

SVTH: Bây giờ anh có chút

việc xin phép phải đi Lúc khác em

Lượng giá:

* Những kết quả đạt được:

+ Tạo lập được mối quan hệ với cán bộ giảm nghèo;

+ Nắm được một số thông tin về hộ nghèo trong xã

* Những tồn tại và khó khăn:

+ Chưa có được nhiều thông tin về xã như: dân số, số hộ giàu, nghèo

+ Chưa biết được những đối tượng mà mình tiếp xúc có đặc thù như thế nào

*Kế hoạch lần sau:

+ Tiếp cận, làm quen, tìm hiểu thông tin

Trang 39

Chương III Kiến thức, kỹ năng công tác xã hội trong hoạt động trợ giúp

cá nhân đối với người nghèo tại xã Cư Kroa, huyện M'Drắk, tỉnh Đăk Lăk

3.1 Tiếp nhận ca và xác định vấn đề ban đầu

3.1.1 Mô tả về thân chủ

P, 38 tuổi, dân tộc Mông, là người nghèo, thường trú tại thôn 9 xã Cư Kroa

Họ tên đối tượng: P 38 tuổi Giới tính: Nam

Địa chỉ đối tượng: Thôn 9, xã Cư Kroa, huyện M'Drắk

Địa điểm thực hiện: Tại nhà P Vào lúc: 08 giờ 00 ngày 03 tháng 7 năm 2017 Phúc trình lần 2

Mục tiêu cuộc phúc trình: Gặp gỡ, làm quen, tạo lập mối quan hệ, tìm hiểu, tiếp

cận thân chủ, xác định vấn đề thân chủ

Người thực hiện: Trần Thị Diện

Mô tả nội dung cuộc

vấn đàm

Nhận xét cảm xúc, hành

vi của đối tượng

Cảm xúc,

kỹ năng sinh viên sử dụng

Nhận xét của cán

bộ hướng dẫn

SV: Chào anh! Anh có

phải P không?

TC: Uh, tôi đây

SV: Em là Diện đang

Ánh mắt dò xétGật đầu

Trang 40

thực tập tại ban giảm nghèo

không biết đâu!

SV: Em chỉ xin hỏi anh

một số việc liên quan đến gia

TC: Vừa rồi dự án giảm

nghèo Tây nguyên mới cho 01

Thái độ bấthợp tác

Chăm chú lắngnghe

thái độ trả lờikhông nhiệt tình

Thái độ bìnhthản

Thái độ hồ hởi

Chú ý lắngnghe

Thái độ bìnhthản

Run, cảm thấythiếu tự tin

Thái độ khẩnkhoản

Sử dụng kỹnăng hỏi

Sử dụng kỹnăng hỏi

Sử dụng kỹnăng hỏi

Ngày đăng: 06/11/2017, 08:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (2002), Hỏi và đáp kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước (dùng cho cán bộ chính quyền cơ sở khu vực miền núi), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi và đáp kiến thức cơ bản về quản lýNhà nước (dùng cho cán bộ chính quyền cơ sở khu vực miền núi)
Tác giả: Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ
Nhà XB: Nxb Chính trị quốcgia
Năm: 2002
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Tài liệu tập huấn cán bộ xóa đói giảm nghèo xã, huyện, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2011), Tài liệu tập huấn cán bộ xóađói giảm nghèo xã, huyện
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2011
3. Bộ Lao động – Thương binh và Xă hội (2004), Tài liệu tập huấn cán bộ xóa đói giảm nghèo xã, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ xóađói giảm nghèo xã
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xă hội
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2004
4. Bùi Thế Cường (2002), Chính sách xã hội và công tác xã hội ở Việt Nam thập niên 90, Viện xã hội học, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xã hội và công tác xã hội ở Việt Nam thậpniên 90, Viện xã hội học
Tác giả: Bùi Thế Cường
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2002
5. Quốc Hội (2002), Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2002
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
7. Học viện Hành chính quốc gia (2006), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức kỹ năng và quản lý nhà nước cho cán bộ chính quyền cơ sở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng kiến thức kỹ năng vàquản lý nhà nước cho cán bộ chính quyền cơ sở
Tác giả: Học viện Hành chính quốc gia
Năm: 2006
8. Học viện Hành chính quốc gia (2001), Tài liệu bồi dưỡng về quản lý nhà nước cho cán bộ chính quyền xã vùng đói nghèo, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng về quản lý nhà nướccho cán bộ chính quyền xã vùng đói nghèo, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Tác giả: Học viện Hành chính quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia"
Năm: 2001
9. Học viện Hành chính quốc gia (2004), Tài liệu bồi dưỡng về quản lý Nhà nước - Chương trình chuyên viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng về quản lý Nhànước - Chương trình chuyên viên
Tác giả: Học viện Hành chính quốc gia
Năm: 2004
10. Lê Chí An (1999), Nhập môn Công tác xã hội, Trường Đại học Mở, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Công tác xã hội
Tác giả: Lê Chí An
Năm: 1999
11. Lê Chí An (2006), Công tác xã hội cá nhân, Trường Đại học Mở, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội cá nhân
Tác giả: Lê Chí An
Năm: 2006
12. Lê Văn Phú (2004), Công tác xã hội, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội
Tác giả: Lê Văn Phú
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2004
13. Phòng nghiên cứu công tác xã hội, (1999), Công tác xã hội và Quản trị:Phương pháp và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội và Quản trị:"Phương pháp và Kỹ thuật
Tác giả: Phòng nghiên cứu công tác xã hội
Năm: 1999
14. Trường cao đẳng Lao động - Xã hội (2001), Công tác xã hội, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội
Tác giả: Trường cao đẳng Lao động - Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động -Xã hội
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w