1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BC tai chinh Cty Bong 2013 da kiem toan

24 69 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 8,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

= II CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM § SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED AASCS BAO CAO KIEM TOÁN ĐỘC L

Trang 1

đã được kiểm toán

Được kiểm toán bởi

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VÁN TÀI CHÍNH KÉ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)

Trang 2

= II CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM

§ SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED (AASCS)

BAO CAO KIEM TOÁN ĐỘC LẬP

Về Báo cáo Tài chính năm 2013 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bông Việt Nam

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần Bông Việt Nam được lập ngày 12 tháng 03 năm 2014,

từ trang 04 đến trang 26, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh, Báo cáo lưu chuyễn tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và thuyết minh báo cáo tài chính

ONG TY

a Ban Tổng Giám đốc Gông ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty NHIỆM HỮU

theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình VỤ TƯ V bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho '¿; KE1

việc lập và trình bay báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn EM Tos

P.HÔC

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến

hành kiểm toán theo các chuẫn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các

quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu

báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh

trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro

có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên

~ đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết

kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm

soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp

dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài

chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý

= kiến kiểm toán của chúng tôi

Ý kiến của kiểm toán viên:

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài

chính của Công ty Cổ phần Bông Việt Nam tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình

hình lưu chuyễn tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp

Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đền việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Kiểm toán viên

Trang 3

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM

CÔNG TY CỎ PHÀN BÔNG VIỆT NAM Báo cáo tài chính Địa chỉ: 115-17 Đường D2, Quan Binh Thạnh - Tp.HCM cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BANG CAN ĐÓI KÉ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

Đơn vị tính: VND

Mã TAI SAN THUYẾ 31/12/2013 01/01/2013

110 1 Tién và các khoản tương đương tiền 11.742.340.493 4.875.086.397

112_ 2 Các khoản tương đương tiền

120_ II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

121 1 Đầu tư ngắn hạn

129 2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)

130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 43.874.160.766 66.732.177.063 ⁄4ÿ

À

133 3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

134 4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (11.818.299.327) (12.373.548.957)

149 2 Dy phòng giảm giá hàng tồn kho (*) (895.426.683) (3.294.892.916)

150 V Tài sản ngắn hạn khác 6.322.994.256 7.824.718.467

151 1 Chi phi tra trước ngắn hạn 26.855.556

154 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 06 3.715.944.780 3.047.242.595

211 1 Phải thu dài hạn của khách hàng

212 2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

213 3 Phải thu dài hạn nội bộ

219 5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

Trang 4

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM

CÔNG TY CỎ PHÀN BÔNG VIỆT NAM

Địa chỉ: I15-17 Đường D2, Quận Bình Thạnh - Tp.HCM

Báo cáo tài chính

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

223 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (61.410.882.286) (59.321.659.705)

224 2 Tai san cố định thuê tài chính

225 - Nguyên giá

226 _ - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

227 3 Tài sản cố định vô hình 09 3.501.878.066 3.528.759.965:

228 - Nguyên giá 3.662.307.419 3.657.919.91

229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (160.429.353) (129.159.961)

230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 10 6.238.548.118 5.283.044.171

240 Ill Bất động sản đầu tư 5.213.922.055 5.714.701.896

241 - Nguyên giá 11 8.971.331.075 8.789.285.521

242 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (3.757.409.020) (3.074.583.625)

250 IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 12 24.105.941.531 24.105.941.531

251 1 Đầu tư vào công ty con 21.409.303.990 14.884.937.476

252 2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 2.696.637.541 9.221.004.055

258 3 Đầu tư dài hạn khác

259 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

Trang 5

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM

Địa chi: 115-17 Đường D2, Quận Bình Thạnh - Tp.HCM cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 18 180.633.916 606.453.594

317 7 Phải trả nội bộ _ a vil

318 8 Phai tra theo tién d6 ké hoạch hợp đồng xây dựng 1H KẼ T0i

319 9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 17 4.172.059.716 10.748.284.720 Ei TOAN

331 1 Phải trả dài hạn người bán

332 2 Phải trả dài hạn nội bộ

338 8 Doanh thu chưa thực hiện

339 9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

415 _ 5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

417 7 Quỹ đầu tư phát triển 2.225.611.041 2.225.611.041

419 9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

420 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 8.233.878.779 11.424.816.765

421 11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 4.965.470.399 4.965.470.399

422 12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Trang 6

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM

Dia chi: 115-17 Đường D2, Quận Bình Thạnh - Tp.HCM cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

Chỉ tiêu THUẾ minh 31/12/2013 01/01/2013

1 Tài sản thuê ngoài

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

Trang 7

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM

Địa chỉ: I15-17 Đường D2, Quận Bình Thạnh - Tp.HCM cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 343.607.498.971 488.928.309.024

02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 21 20.512.800 5.226.486.113

40 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 22 343.586.986.171 483.701.822.911

11 4 Giá vốn hàng bán 23 329.329.078.124 464.033.298.905

20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 14.257.908.047 19.668.524.006

21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 24 10.875.161.410 15.772.119.625

227 Chi phí tài chính 25 10.430.978.849 15.712.309.462

23 Trong đó: Chi phí lãi vay 9.039.086.071 14.714.527.292

24 8 Chi phí bán hàng 2.606.271.455 4.461.788.064

25 9 Chi phi quan ly doanh nghiệp 10,004.419.813 11.311.276.003

30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.091.399.340 3.955.270.102

52 16 Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại

60 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 5.182.237.473 8.866.421.490

70_ 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 26 1.036 1.773

TP.H6 Chi Minh, ngày 12 thang 03 năm 2014

Nguyén Thj Thanh Huong

9p

Trang 8

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM

CÔNG TY CỎ PHÀN BÔNG VIỆT NAM

Địa chỉ: I15-17 Đường D2, Quận Bình Thạnh - Tp.HCM

BAO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

2 Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

3 Tiền chỉ trả cho người lao động

4 Tiền chỉ trả lãi vay

5 Tiền chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

7.Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS dài hạn khác

2 Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các TS dài hạn khác

3 Tiền chỉ cho vay, mua các công nợ của đơn vị khác

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

5 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

6 Tiền thu hồi đầu tư đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

7 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cỗ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

2 Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lai cd phiếu của

doanh nghiệp đã phát hành

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

4 Tiền chỉ trả nợ gốc vay

5 Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyễn tiền thuần trong kỳ

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của thay đỗi tỷ giá hối đoái quy đồi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Người lập biểu Kế toán trưởng

i)

Ll

Sàn Nguyễn Thị Thanh Hương

( uyên Shi Thanh Hung

336.378.070.153 (291.261.475.876) (9.842.000.151) (9.467.378.327) (830.346.072) 5.392.202.127 (29.436.452.139) 1.132.619.715 (1.214.464.528) 62.533.000 (22.500.000.000) 22.500.000.000

10.478.923.654 9.326.992.126

232.345.741.031 (228.923.085.236)

(7.026.000.000) (3.603.344.205)

6.856.267.636 4.875.086.397 10.986.460 11.742.340.493

441.945.778.824 (387.796.830.419) (9.895.330.347) (14.829.740.316) (9.257.432.539) 9.087.196.959 (53.768.238.687) (24.514.596.525)

(197.526.601) 626.618.182 (41.000.000.000) 61.000.000.000

14.746.274.901 35.175.366.482

286.753.074.583 (313.049.988.977) (4.663.968.328) (30.960.882.722) (20.300.112.765) 25.188.690.834

!Ụ TƯ

iH KE EMT {ANA

P.Ể

=—

Trang 9

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM

Dia chi: 115-17 Đường D2, Quận Bình Thạnh - Tp.HCM cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Công ty Cé phần Bông Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là VIETNAM COTTON JOINT STOCK COMPANY - viết tắt là

VCC) có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103007036: đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 06 năm 2007; đăng ký

thay đổi lần thứ 4 ngày 18 tháng 7 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và thương mại

Ngành nghề kinh doanh:

- Trồng cây lấy sợi: trồng bông vải; sản xuất giống bông, cây trồng nông nghiệp

- Sản xuất dầu mỡ động, thực vật

- Hoạt động dịch vụ trồng trọt: cung cắp giống cây trồng, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, dịch vụ hỗ trợ trồng trọt khác

- Sản xuất sợi: chế biến bông, sản phẩm bông sau thu hoạch

- Sản xuất vải dệt thoi: sản xuất sản phẩm dệt may; Sản xuất sản phẩm từ plastic; Sản xuất sắt, thép, gang

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp, thiết bị phục vụ sản xuất bông

- Mua bán bông xơ, mua bán vật tư nông nghiệp, mua bán thuốc vảo vệ thực vật

- Nghiên cứu phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kĩ thuật: dịch vụ nghiên cứu và phát triển ngành khoa học tự nhiên, công nghệ, dịch vụ nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học nông nghiệp; khoa học công nghệ vào cuộc sống

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Cho thuê máy móc, thiết bị ngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp

- Bán buôn vật liệu, phụ gia ngành xây dựng

- Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đắt thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

- Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp;

- Bán buôn nắm thương phẩm như nấm linh chỉ, nắm mèo, nắm bào ngư và các loại nắm khác

Vốn điều lệ của Công ty: 50.000.000.000 VND (Năm mươi tỉ đồng chẵn)

2 CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiên tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các văn bản hướng dẫn thi hành

Tuyên bồ về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban

hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn

thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung

li

Trang 10

TAP DOAN DET MAY VIET NAM

Địa chỉ: ¡15-17 Đường D2, Quận Bình Thạnh - Tp.HCM cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2013

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình

quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời

điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chỉ phí tài chính trong năm tài chính

Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

oh

> A a bÄ 2 a "ma of" Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thắp hơn gia goc thi phải tính “s/ p

theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí Š TÀI liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại #\ ¿

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn

hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản có định (TSCĐ):

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định

hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Tài sản có định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán

tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chỉ phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài

chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Khắu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

+ Phương tiện vận tải 05 - 15 năm

Công ty kế thừa trước khi cỗ phần hoá các khoản sau là tài sản cố định vô hình:

+ Trạm bông Kông Chro (Gia Lai) 224.600.000

+ Trạm bông Trung tâm (Phan Thiết) 365.625.000

+ Trạm kiểm tra chất lượng và văn phòng công ty 1.504.225.380

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia từ

công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Các

khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản

giảm trừ giá gốc đầu tư

12t

Trang 11

TAP DOAN DET MAY VIET NAM

Địa chỉ: I15-17 Đường D2, Quận Bình Thạnh - Tp.HCM cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2013

Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liên doanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty liên doanh Báo cáo Kết quả hoạt

động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của Công ty liên doanh

phát sinh sau khi góp vốn liên doanh

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chỉ phí đi vay

Chi phi đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực

tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có

đủ các điều kiện quy định trong Chuẫn mực Kế toán Việt Nam số 16 "Chi phi di vay"

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài : sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái oy yey

phiếu, các khoản chi phi phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay H VỤ Tí

?HÍNH K Nguyên tắc ghi nhận và phân bỗ chỉ phí trả trước \ KEM 1

PHIAN,

Các chỉ phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chỉ phí trả Sar trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính edt Các chỉ phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chỉ phí trả trước dài hạn đễ phân bỗ

dan vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:

- Chi phí thành lập;

- Chỉ phí trước hoạt động/ chỉ phí chuẩn bị sản xuất (bao gồm các chỉ phí đào tạo);

- Chi phí chuyển địa điểm, chỉ phí tổ chức lại doanh nghiệp;

- Chỉ phí chạy thử có tải, sản xuất thử phát sinh lớn;

- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;

- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính

chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bỗ hợp lý Chỉ phí trả trước được phân bổ dần

vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm

bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc

phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chỉ phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiền hành

ghi bỗ sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương ứng với phần chênh lệch

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để

thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kê toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ

Chỉ những khoản chỉ phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự

phòng phải trả đó

Nguyên tắc ghi nhận vón chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ

chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng,

biếu này và không bổ sung vốn kinh doanh từ kết quả hoạt động kinh doanh

13b

Trang 12

TAP DOAN DET MAY VIỆT NAM

Địa chỉ: I15-17 Đường D2, Quận Bình Thạnh - Tp.HCM cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2013

Thặng dư vốn cỗ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cỗ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều

chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người

mua;

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóẩ?-

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cắp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trười

hợp việc cung cắp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỷ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi

thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chi phi phat sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cỗ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính

khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

~ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ

việc góp vốn

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:

- Chi phi hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

- Chi phi cho vay và đi vay vốn;

- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính

14P

Ngày đăng: 06/11/2017, 06:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w