Mục đích Khai thác tiền sử, bệnh sử của bệnh nhân Thực hiện các xét nghiệm bổ sung Điều chỉnh các thuốc đang điều trị Đánh giá các nguy cơ Chọn kĩ thuật gây mê phù hợp Thông b
Trang 1THĂM KHÁM BỆNH NHÂN
TRƯỚC GÂY MÊ-PHẪU THUẬT
Trang 3Tại sao phải thăm khám trước
Trang 4Mục đích
Khai thác tiền sử, bệnh sử của bệnh nhân
Thực hiện các xét nghiệm bổ sung
Điều chỉnh các thuốc đang điều trị
Đánh giá các nguy cơ
Chọn kĩ thuật gây mê phù hợp
Thông báo cho bệnh nhân
Động viên, điều trị chống lo âu trước mổ
Trang 5Mục đích
Đánh giá các nguy cơ của bệnh nhân:
Đái đường, bệnh hô hấp, bệnh tim, rối loạn đông máu
Đánh giá các nguy cơ phẫu thuật
Thời gian mổ, chảy máu, đau, tư thế
Đánh giá các nguy cơ gây mê:
Dạ dày đầy, dị ứng, đặt NKQ khó
Trang 6Phân loại phẫu thuật
Phẫu thuật cấp cứu: Thời gian ít, chuẩn bị tối thiểu
Phẫu thuật chương trình: Nhiều thời gian, chuẩn bị tốt nhất có thể.
Trang 7Các bước thực hiện
1 Khai thác tiền sử
2 Thăm khám lâm sàng
3 Xét nghiệm bổ sung
4 Xếp loại tình trạng sức khoẻ theo ASA
5 Đánh giá nguy cơ, chuẩn bị kế hoạch
6 Giải thích, dặn dò bệnh nhân
7 Chỉ định các thuốc điều trị
Trang 9 Tiền sử đã và đang dùng thuốc
Bệnh nhân tăng huyết áp (HA) đang điều trị thuộc chẹn β-adrenegic
Tiếp tục điều trị hoặc có thể giảm liều để
tránh gây cường giao cảm
Các thuốc ức chế calcium (nifedipin,
nicardipin) dùng điều trị suy vành cao HA cần duy trì trước, trong và sau mổ
Trang 10 Tiền sử đã và đang dùng thuốc (tt)
Các thuốc ức chế men chuyển:
Ngừng trước mổ 24 giờ để tránh tụt HA và mạch chậm khi khởi mê
Thuốc lợi tiểu:
Nên ngừng trước mổ 24 giờ để tránh giảm khối lượng tuần hoàn và mất kali máu
Trang 11Các thuốc đang điều trị
Bệnh nhân tăng huyết áp (HA)
Trang 12Tiền sử đã và đang dùng thuốc (tt)
Các thuốc điều trị đái đường:
Thuốc thể uống nên ngừng trước mổ 24 giờ, sau
mổ tiếp tục duy trì để đường huyết ổn định
Nếu điều trị bằng Insulin thì cần phải duy trì
trước trong và sau mổ
Thuốc chống đông loại antivitamin K hoặc
aspégic
Nên ngừng trước mổ, nếu bắt buộc phải dùng thì nên chuyển sang heparin và duy trì theo kết quả đông máu
Các bệnh nhân bị bệnh hệ thống hoặc các bệnh khác cần điều trị corticoid kéo dài thì cần phải
duy trì
Trang 13Tiền sử tim mạch
Tiền sử nhồi máu cơ tim > 6 tháng
Tiền sử suy tim
Tiền sử tăng Huyết áp
Trang 14 Nhẹ (SBP 140–159mmHg, DBP 90–
99mmHg) Không ngừng phẫu thuật để điều trị HA
TRUNG BÌNH (SBP 160–179mmHg, DBP 100–109 mmHg) Cân nhắc liệu trình điều trị, tránh hiện tượng tăng HA đột ngột khi gây mê
Nặng (SBP > 180mmHg, DBP > 109mmHg) Hoãn mổ chương trình do nguy cơ cao, nếu cấp cứu thì phải thực hiện dưới sự theo dõi sát sao về huyết động.
Theo TCYTTG
Trang 15Tiền sử hô hấp
COPD
Hen PQ
Viêm đường hô hấp
Bệnh nội khoa khác: gan mật (viêm gan virus B,C), tiêu hoá (loét dạ dày tá tràng), tiết niệu, bệnh thần kinh (tiền sử động kinh, tai biến mạch máu não ), nội tiết (bướu cổ, đái đường ), bệnh hệ thống, sốt sét, sốt cao ác tính
Trang 18Dự kiến đặt nội khí quản khó
Các yếu tố dự kiến đặt nội khí quản khó
Khám đầu, mặt, cổ, răng miệng
Khoảng cách miệng - hầu theo Mallampati
Trang 19Đánh giá mức độ đặt nội khí quản khó
theo Mallampati
MỨC ĐỘ III – IV : ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ
Trang 20Các yếu tố dự kiến đặt nội khí quản khó (TT)
Khoảng cách cằm-giáp
Khoảng cách giữa 2 cung răng:
Các dấu hiệu khác: Cổ ngắn Hàm dưới nhỏ, hớt
ra sau Vòm miệng cao, răng hàm trên nhô ra
trước (răng hô) Khoang miệng hẹp, lưỡi to (ở
trẻ em) Ngực, vú quá to, béo bệu (phì) Hạn chế vận động khớp thái dương - hàm, cột sống cổ U sùi vòm miệng, họng, thanh quản
Trang 21Khoảng cách cằm giáp Khoảng cách cằm-giáp
<6cm
Trang 22Khoảng cách giữa hai cung răng <3 cm
Trang 23Thái độ xử trí khi gặp đặt nội khí quản khó
Đứng trước một trường hợp đặt nội khí quản khó cần tính đến các yếu tố sau
Bệnh nhân có khả năng thông khí bằng mask
không
Các trang thiết bị hiện có để đặt nội khí quản khó
Kinh nghiệm của người gây mê
Nguyên nhân đặt nội khí quản khó
Thể trạng của bệnh nhân, các bệnh lý kèm theo
Trang 24Cần tôn trọng những nguyên tắc sau:
Gây tê tại chỗ tốt, nếu bệnh nhân phải cho ngủ thì vẫn phải giữ thông khí tự nhiên Trường hợp ngoại
lệ có thể dùng giãn cơ ngắn nhưng với điều kiện là bệnh nhân phải thông khí được bằng mask.
Trang 25Một số phương pháp xử trí đặt nội khí quản khó
Thay đổi tư thế bệnh nhân
Trang 26 Đặt nội khí quản ngược dòng
Trang 27Dùng mask thanh quản
Trang 28Laryngeal Mask Airways
Trang 31Dùng mask thanh quản Proseal
Trang 32 Mask thanh quản fastrach ETT
Trang 36Kỹ thuật đặt ống Combitube
Trang 39King airway
Trang 40Dụng cụ nội soi mềm
Trang 43Kỹ thuật thông khí qua màng giáp nhẫn
Trang 46 Xét nghiệm bổ sung: SA tim, chức năng HH, nội
soi, hormon giáp, HIV
Trang 475 Xếp loại sức khoẻ của BN theo tiêu chuẩn ASA (American Society of Anesthesiologists)
ASA1: Tình trạng sức khỏe tốt
ASA2: Có một bệnh nhưng không ảnh hưởng
đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân
Ví dụ: cao huyết áp nguyên phát, thiếu máu,
viêm phế quản mạn
ASA3: Có bệnh có ảnh hưởng tới sinh hoạt của bệnh nhân
Cao huyết áp nguyên phát ít đáp điều trị, đái
đường kèm biến chứng mạch máu
Trang 485 Xếp loại sức khoẻ của BN theo tiêu chuẩn
ASA(tt)
ASA4: Có bệnh nặng đe dọa đến tính mạng
Phình động mạch chủ, suy tim xung huyết, hen phế quản nặng, bệnh van tim
ASA5: Tình trạng bệnh quá nặng, hấp hối khó có khả năng sống được 24 giờ dù có được mổ hay không
Chảy máu do vỡ phình mạch chủ bụng không
kiểm soát, sốc kèm chấn thương sọ não nặng
ASA6 Bệnh nhân mất não mà các cơ quan được lấy với mục đích hiến, tặng
Trang 49Các đánh giá khác
Loại phẫu thuật nặng hay nhẹ
Phẫu thuật trên cơ quan quan trọng
Phẫu thuật bảo tồn hay cắt bỏ: chức năng?
Thời gian phẫu thuật
Khả năng mất máu
Điều kiện, khả năng của PTV
Trang 50Điều chỉnh các rối loạn
Trang 51Khám lại đêm trước phẫu thuật
Không có các nhiễm trùng mới xuất hiện
THÔNG BÁO, ĐỘNG VIÊN BỆNH NHÂN
Trang 52Nhịn ăn trước mổ
Thức ăn đặc: 6h-8h
Trang 53TIỀN MÊ
Mục đích tiền mê
Giúp bệnh nhân yên tĩnh, giảm hoặc mất cảm
giác lo lắng sợ hãi
Giúp giảm đau, an thần cho các trường hợp
bệnh nhân có đau đớn trước mổ
Giúp giảm tiết dịch, nhất là các trường hợp dùng ketamin
Đề phòng nguy cơ trào ngược nhất là ở phụ nữ
có thai
Trang 54Các thuốc tiền mê thường dùng
Thuốc giảm đau họ morphin:
Tác dụng: Giảm đau, an thần, gây ngủ, không gây quên
Tác dụng phụ: Ức chế hô hấp, tiết Histamin, buồn nôn, tụt huyết áp khi BN thiếu thể tích tuần hoàn
Morphin 0,1 - 0,2mg/kg tiêm bắp
Pethidin (Dolosal) 1 -1,5mg/kg tiêm bắp
Trang 55Các thuốc tiền mê thường dùng
Thuốc an thần:
Thuốc họ barbituric (phenobarbital): 1 - 4mg/kg
T/d: làm dịu, gây ngủ, không có tác dụng giảm đau
Thuốc họ Bezodiazepin:
T/d: chống lo lắng, làm dịu, gây ngủ, gây quên, chống co giật
Diazepam 0,15mg/kg tiêm bắp hoặc uống,
Lorazepam (Temesta): 0,05mg/kg uống,
Midazolam (Hypnovel) 0,1-0,2mg/kg uống hoặc tiêm bắp
Trang 56Các thuốc tiền mê thường dùng (tt)
Trang 57MẪU KIỂM SOÁT CHUẨN BỊ TRƯỚC PT
Đồng ý mổ: Làm giấy cam đoan phẫu thuật và gây mê hồi sức
Chế độ ăn: Tất cả các trường hợp mổ chương trình phải nhịn ăn
trước mổ đi cầu cho hết hoặc thụt tháo sạch
trước mổ
hơn thường 3 ngày trước
Trang 58 Cho chuyền dịch đủ đặc biệt với các bệnh nhân dùng thuốc xổ hay nhịn đói.
Tắm rửa toàn thân, cạo lông, rửa vùng mổ với thuốc sát trùng, băng vùng định mổ hoặc mặc quần áo sạch
Lấy mạch, nhiệt, huyết áp, cân nặng, chiều cao
Cho bệnh nhân đi tiểu trước khi đi mổ
Trang 59Tóm lại
Công việc quan trọng, thường quy
Có tính chất pháp lý
Chuẩn bị tốt trước mổ giúp hạn chế tai
biến, cải thiện chất lượng cuộc mổ