Từ năm 2015 đến năm 2016, công ty vẫn tập trung đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, tăng các khoản nợ vay ( ngắn hạn và dài hạn ) nhưng tỉ lệ tăng ít hơn so với việc tăng vốn chủ sở hữu để chủ động thanh toán các khoản nợ vay. Đồng thời rút bớt vốn từ việc đầu tư tài chính dài hạn do việc này chưa mang lại hiệu quả như mong muốn của tập đoàn Hòa Phát
Trang 1PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 2I- GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Chủ tịch HĐQT: Ông Trần Đình Long
Tổng giám đốc: Ông Trần Tuấn Dương
Là một trong những Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam
Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực Nội thất, Ống thép, Thép, Điện lạnh, Bất động sản
Đến tháng 3/2017, Hòa Phát có 12 công ty thành viên
Sản xuất sắt thép là lĩnh vực SX cốt lõi chiếm tỷ trọng trên 80% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn
Hòa Phát được công nhận trong Top các doanh nghiệp lớn nhất và hiệu quả nhất Việt Nam
Trang 4 Là cơ cấu các loại nguồn vốn hình thành nên các
loại tài sản của doanh nghiệp Một cơ cấu nguồn
vốn hợp lí, cân đối với tài sản của doanh nghiệp
sẽ đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp
được ổn định và vững chắc
Cấu trúc tài chính được đo lường thông qua các
chỉ tiêu như tỷ suất nợ, tỷ suất nợ phải trả trên
vốn chủ sở hữu,…
KHÁI NIỆM
Là một phạm trù phản ánh một cách tổng thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp trên 2 mặt là cơ cấu nguồn vốn gắn liền với quá trình huy động vốn, phản ánh chính sách tài trợ của doanh nghiệp và cơ cấu tài sản, gắn liền với quá trình sử dụng tài sản, phản ánh và chịu sự tác động của những đặc điểm và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nói cách khác cấu trúc tài chính là phản ánh cấu trúc nguồn vốn, cấu trúc tài sản và mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản trong doanh nghiệp
II
Trang 5PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Phân tích cấu trúc tài chính là việc đánh giá tính hợp lí của cơ cấu nguồn vốn xét trong mối liên hệ cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp người sử dụng nhận diện các chính sách huy động vốn trong mối liên
hệ với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Từ đó đánh giá chính xác tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp giúp cho đối tượng quan tâm nắm được thực trạng cấu trúc tài chính và an ninh tài chính, dự đoán các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như các rủi
ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải để đưa ra giải pháp đúng đắn, hiệu quả
KHÁI NIỆM
II
Trang 6NỘI DUNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
III
3.2 Phân tích cấu trúc tài sản
Trang 7Tổng tài sản biến động khá nhiều từ đầu năm đến cuối năm Tăng 7.719.783.132.340 VNĐ tương ứng tăng 30,266 % so với đầu năm 2016.
Bảng phân tích cấu trúc tài sản
Trang 9CHỈ TIÊU TÀI SẢN NGẮN HẠN
3 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tăng 92.12% so với năm 2015
tăng đột biến vì công ty không có bất kỳ khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
nào
Công ty giữ nhiều tiền hơn, làm mất đi khả năng sinh lãi nhưng lại làm tăng khả năng tự chủ
Tăng khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn
Nâng cao uy tín cho công ty
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 10CHỈ TIÊU TÀI SẢN NGẮN HẠN
4 Các khoản phải thu ngắn hạn
Tăng 48.91% so với đầu năm 2016
Luôn chiếm giá trị lớn nhất trong các khoản phải thu ngắn hạn
5 Hàng tồn kho
Tỷ trọng chiếm trên 27% tổng tài sản
Năm 2016, tăng 47,71% so với năm 2015Chứng tỏ công tycông ty đã nới lỏng chính sách tín dụng do công ty muốn nhanh chóng bán được các mặt hàng tồn kho tăng cao trong năm 2016a
Nguyên nhân: do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và hàng gửi đi bán tăng
Trang 11CHỈ TIÊU TÀI SẢN NGẮN HẠN
4
Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản (dưới 1%)
Tăng ít qua các năm
a
Tài sản ngắn hạn khác
Thuế giá trị gia tăng dược khấu trừ tăng (Năm 2016 tăng 1105.06% so với năm 2015)
Chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả cao
Trang 12CHỈ TIÊU TÀI SẢN DÀI HẠN
1 Cơ cấu TSCĐ đã tăng 5,94%
Trong năm khoản mục này đã tăng hơn 4459 tỷ
Đầu tư tài chính dài hạn giảm nhẹ 0,16%
Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
Không có thay đổi trong số tiền
Tỷ trọng giảm 0.0143%
TS dở dang dài hạn
2
Giảm 13,5%
Do cơ cấu chi phí xây dựng cơ bản giảm mạnh là 13,6%
Mua công ty con
Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang thành TSCĐ
Hợp lý do
Tăng TSCĐ
3
4
Trang 13CHỈ TIÊU TÀI SẢN DÀI HẠN
Các khoản phải thu dài hạn
Tăng 1,687,930,077đồng tương đương mức tăng 10.24%
BĐS Đầu tư
6
Là đất và nhà xưởng cho thuê tại KCN Phố Nối A, Tỉnh Hưng Yên
năm 2016 khoản này tăng 202,756,917,580, tương ứng 5.33%
Gồm khoản ủy thác đầu tư do công ty đầu tư vào công ty cổ phẩn Phát triển Đô thị Vinaconex -
Viettel
5
Nguyên nhân: do công ty đã chuyển giá trị nhà cửa từ xây dựng cơ bản dở dang thành bất động sản
Trang 14CHỈ TIÊU TÀI SẢN DÀI HẠN
7 Các khoản tài sản dở dang dài hạn
Năm 2016 chủ yếu là đầu tư vào các công ty liên kết
Giảm mạnh, giảm 73.40% so với năm 2015
Trang 15NỘI DUNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
a Nợ phải trả
III
3.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Bảng phân tích cấu trúc nguồn vốn
Trang 16 Tổng nguồn vốn của công ty cũng tăng một lượng tương ứng với sự gia tăng của tổng tài sản là 30.266%.
Trang 17NỢ PHẢI TRẢ
A
chiếm tỷ trọng xấp xỉ 43.28% tổng nguồn vốn vào đầu năm và giảm xuống thành 40.26% cuối năm
Cuối năm 2016, nợ phải trả của công ty là 13,376,291,239,921 đồng, tăng 681,421,832 đồng tương ứng mức tăng 415.2% so
với đầu năm
Hòa Phát đang dần thay đổi cơ cấu các khoản mục trong nợ phải trả để đem lại lợi nhuận tối ưu hơn cho công ty
Trang 19NỢ PHẢI TRẢ
A
Khoản mục phải trả người bán
ngắn hạn Tăng nhẹ 1,094,946,598,605 đồng, tương ứng tăng thêm 41.5% so với đầu năm
• Chính sách tín dụng của một số nhà cung cấp đã được thắt
chặt hơn do gặp khó khăn về tài chính
Trang 20NỢ PHẢI TRẢ
A
Khoản thuế nộp NSNN Tăng 345,892,655,650 đồng , tương đương tăng 86.79%
NGUYÊN NHÂN
Tăng về thuế thu nhập doanh nghiệp cao
(đầu năm là 300.528.703.513 đồng và cuối năm là 1.138.489.987.447 đồng)
Trang 21NỢ PHẢI TRẢ
A
Khoản mục Người mua trả
tiền trước Tăng 986,011,380,900 đồng tương ứng 1967.59%
Trang 23Tuy nhiên tỷ lệ NDH/TNV tương đối ít chứng tỏ công ty đang có chính sách
Công ty đã sử dụng vay dài hạn để đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ
hoạt động mở rộng quy mô sản xuất
Trang 24CHỈ TIÊU VỐN CHỦ SỞ HỮU
A
VỐN CSH
Chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ phải trả
Đầu năm 2016, tỷ trọng VCSH/TNV bằng 56,72%, đến cuối năm 2016 tỷ trọng VCSH/TNV tăng lên
đến 59,74%
Việc tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ phải trả
Khả năng đảm bảo và tự chủ về mặt tài chính của công ty là cao
Trang 25CHỈ TIÊU VỐN CSH
C
Vốn cổ phần
Luôn chiếm tỷ trọng cao trong vốn chủ sở hữu
Cuối năm khoản mục này giảm 8% so với đầu năm
Trang 26CHỈ TIÊU VỐN CSH
C
Lợi nhuận chưa phân phối
Tỷ trọng so với tổng tài sản cũng tăng ( từ 21.76% lên 28,55%)
CHỨNG TỎ
Tăng với tốc độ lớn nhất
Công ty hoạt động với hiệu quả cao
Trang 27Nhận xét về tình hình hoạt động của tập đoàn Hòa Phát qua cấu trúc tài chính
Từ năm 2015 đến năm 2016
Công ty vẫn tập trung đầu tư vào lĩnh vực sản
xuất
Tăng các khoản nợ vay ( ngắn hạn và dài hạn ) nhưng
tỉ lệ tăng ít hơn so với việc tăng vốn chủ sở hữu để chủ động thanh toán các khoản nợ vay
Đồng thời rút bớt vốn từ việc đầu tư tài chính
dài hạn do việc này chưa mang lại hiệu quả như
mong muốn của tập đoàn Hòa Phát
IV
Trang 28Nhận xét về tình hình hoạt động
◉ Công ty tăng lượng tiền và các khoản tương đương tiền để chủ động hơn trong thanh toán ngắn hạn
◉ 2 chỉ tiêu phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn tăng lên
Chứng tỏ công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn
Trong tương lai công ty nên có chính sách quản lí khách hàng, chính sách thương mại hợp lí hơn để giúp tình hình thu nợ được nhanh hơn.
◉ Công ty vẫn tiếp tục cải tiến các loại dây chuyền máy móc ( gia tăng vốn cho Tài sản cố định ) để tiến hành sản xuất kinh doanh hàng hóa, sản phẩm có chất lượng tốt hơn đến khách hàng.
Trang 29hạn, tài sản cố định, tài sản dài hạn khác
Để phù hợp chiến lược kinh doanh
Trang 30THANK YOU!