MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Đối tượng nghiên cứu , phạm vi nghiên cứu 1 3. Mục tiêu nghiên cứu 2 4. Lịch sử nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Giả thuyết nghiên cứu 3 7. Ý nghĩa thực tiễn 3 8. Cấu trúc của đề tài 3 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI, KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 4 1.1 Cơ sở lý luận về công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi. 4 1.1.1 Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 4 1.1.2 Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi. 5 1.1.3 Nguyên tắc pháp lý cơ bản của thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi. 5 1.1.3.1 Nguyên tắc thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quy định. 6 1.1.3.2 Nguyên tắc do các bên trong quan hệ lao động thỏa thuận , khuyến khích theo hướng có lợi cho người lao động phù hợp với quy định của pháp luật. 6 1.1.3.3 Nguyên tắc rút ngắn thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi đối với một số đối tượng đặc biệt hoặc làm những công việc đặc biệt nặng nhọc , độc hại , nguy hiểm . 6 1.2: Khái quát về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 7 1.2.1 Khái quát về Công ty cổ phần than Mông Dương 7 1.2.2 Khái quát về công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả 8 1.2.3 Khái quát về công ty TNHH sản xuất dệt may Trí Hạnh. 9 Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH. 11 2.1 Các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi. 11 2.1.1 Quy định của pháp luật về thời giờ làm việc 11 2.1.1.1 Thời giờ làm việc tiêu chuẩn ( thời giờ làm việc bình thường) 11 2.1.1.2 Thời giờ làm việc không tiêu chuẩn 12 2.1.1.3 Thời giờ làm thêm 12 2.1.1.4 Thời giờ làm việc có hưởng lương 13 2.1.1.5 Thời giờ làm việc ban đêm . 14 2.1.1.6 Thời giờ làm việc linh hoạt 14 2.1.2 Quy định của pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi 15 2.1.2.1 Thời giờ nghỉ giữa ca , chuyển ca 15 2.1.2.2 Thời giờ nghỉ hằng tuần 15 2.1.2.3 Nghỉ lễ , tết 16 2.1.2.4 Nghỉ hằng năm 16 2.1.2.5 Nghỉ việc riêng 17 2.1.3. Thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm việc có tính chất đặc biệt. 18 2.2 Thực trạng công tác chấp hành quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2014 đến năm 2015. 18 2.2.1 Thực trạng công tác chấp hành quy định của pháp luật về thời giờ làm việc trong một số doanh nghiệp 19 2.2.2 Thực trạng chấp hành quy định của pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi 21 Chương 3. GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CHẤP HÀNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH. 25 3.1 Đánh giá thực trạng công tác chấp hành thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 25 3.1.1 Ưu điểm 25 3.1.2 Hạn chế 25 3.2 Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác chấp hành thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 26 3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện quy định của pháp luậtvề thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi. 26 3.2.2 Tăng cường đảm bảo về thực thi các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi. 26 3.2.3 Nâng cao ý thức chấp hành của các doanh nghiệp trong công tác chấp hành quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi. 26 3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng thời giờ làm việc. 27 3.2.5 Tuyên truyền , phổ biến cho NLĐ các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi. 27 3.3. Một số kiến nghị của bản thân 27 KẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Yến , tôi thực hiện công trình nghiên cứu khoa
học với đề tài : “ Công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh “
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu mà tôi đã tìm hiểu dựa trênnhững tài liệu và sự khảo sát thực tế Nếu sai sót tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm
Trang 2DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
1 NLĐ : Người lao động
2 NSDLĐ : Người sử dụng lao động
3 BLLĐ : Bộ luật lao động
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOA
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu , phạm vi nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Lịch sử nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Giả thuyết nghiên cứu 3
7 Ý nghĩa thực tiễn 3
8 Cấu trúc của đề tài 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI, KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 4
1.1 Cơ sở lý luận về công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 4
1.1.1 Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 4
1.1.2 Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 5
1.1.3 Nguyên tắc pháp lý cơ bản của thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 5
1.1.3.1 Nguyên tắc thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quy định 6
1.1.3.2 Nguyên tắc do các bên trong quan hệ lao động thỏa thuận , khuyến khích theo hướng có lợi cho người lao động phù hợp với quy định của pháp luật 6
1.1.3.3 Nguyên tắc rút ngắn thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi đối với một số đối tượng đặc biệt hoặc làm những công việc đặc biệt nặng nhọc , độc hại , nguy hiểm 6
Trang 41.2: Khái quát về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 7
1.2.1 Khái quát về Công ty cổ phần than Mông Dương 7
1.2.2 Khái quát về công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả 8
1.2.3 Khái quát về công ty TNHH sản xuất dệt may Trí Hạnh 9
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 11
2.1 Các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 11
2.1.1 Quy định của pháp luật về thời giờ làm việc 11
2.1.1.1 Thời giờ làm việc tiêu chuẩn ( thời giờ làm việc bình thường) 11
2.1.1.2 Thời giờ làm việc không tiêu chuẩn 12
2.1.1.3 Thời giờ làm thêm 12
2.1.1.4 Thời giờ làm việc có hưởng lương 13
2.1.1.5 Thời giờ làm việc ban đêm 14
2.1.1.6 Thời giờ làm việc linh hoạt 14
2.1.2 Quy định của pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi 15
2.1.2.1 Thời giờ nghỉ giữa ca , chuyển ca 15
2.1.2.2 Thời giờ nghỉ hằng tuần 15
2.1.2.3 Nghỉ lễ , tết 16
2.1.2.4 Nghỉ hằng năm 16
2.1.2.5 Nghỉ việc riêng 17
2.1.3 Thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm việc có tính chất đặc biệt 18
2.2 Thực trạng công tác chấp hành quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2014 đến năm 2015 18
2.2.1 Thực trạng công tác chấp hành quy định của pháp luật về thời giờ làm việc trong một số doanh nghiệp 19 2.2.2 Thực trạng chấp hành quy định của pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi .21
Trang 5Chương 3 GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CHẤP HÀNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 25
3.1 Đánh giá thực trạng công tác chấp hành thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 25
3.1.1 Ưu điểm 25
3.1.2 Hạn chế 25
3.2 Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác chấp hành thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .26 3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện quy định của pháp luậtvề thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 26
3.2.2 Tăng cường đảm bảo về thực thi các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 26
3.2.3 Nâng cao ý thức chấp hành của các doanh nghiệp trong công tác chấp hành quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 26
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng thời giờ làm việc 27
3.2.5 Tuyên truyền , phổ biến cho NLĐ các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi 27
3.3 Một số kiến nghị của bản thân 27
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi là một trong những quyền rất cơbản của người lao động trong quan hệ lao động và được pháp luật can thiệp ,bảo vệ Pháp luật lao động quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉngơi nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe người lao động trong quan hệ lao động
để làm việc được lâu dài, có lợi cho cả hai bên, vừa không thiệt hại cho sảnxuất kinh doanh, vừa không làm giảm sút khả năng lao động, khả năng sángtạo của người lao động, suy cho cùng là nhằm bảo vệ việc làm, tăng năngsuất, chất lượng, hiệu quả của lao động, hướng vào chiến lược con người Vìvậy mà việc pháp luật quy định về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi có ýnghĩa rất quan trọng đối với người lao động và doanh nghiệp , tổ chức
Viết về công tác chấp hành quy định pháp luật thời giờ làm việc , thờigiờ nghỉ ngơi ,hiện nay pháp luật nước ta quy định rất rõ ràng , chặt chẽ vềthời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi của người lao động trong doanhnghiệp Tuy nhiên thì việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làmviệc , thời giờ nghỉ ngơi tại một số doanh nghiệp còn chưa đúng , vi phạmpháp luật Vì vậy mà tôi muôn khảo sát việc chấp hành quy định về thời giờlàm việc , thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động trên địa bàn tỉnh QuảngNinh
Là sinh viên , tôi thấy việc nghiên cứu về thực trạng công tác chấphành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong cácdoanh nghiệp là rât cần thiết cho bản thân mình để giúp bản thân trau dồithêm kiến thức về pháp luật để sau này ứng dụng được vào công việc mìnhlàm
Với những lý do trên thì tôi đã chọn đề tài : ” Công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh “ làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Đối tượng nghiên cứu , phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu :Công tác chấp hành quy định pháp luật về thời
Trang 7giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờlàm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh QuảngNinh từ năm 2014-2015
3 Mục tiêu nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tôi đã đưa ra những mục tiêu cần nghiên cứu sau:
- Cơ sở lý luận về công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ
làm việc , thời giờ nghỉ ngơi và khái quát về các doanh nghiệp trên địa bàntỉnh Quảng Ninh
- Thực trạng công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm
việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh QuảngNinh
- Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác chấp hành quy định
pháp luật về thời giờ làm việc , thời gian nghỉ ngơi trong các doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
4 Lịch sử nghiên cứu
Thanh Hằng ( 2014) Vi phạm thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm
giờ: Cần có chế tài xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm , Nxb Báo
Quảng Ninh
Thùy Linh (2014) ,Giới thiệu công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả ,
Nxb Báo Lao động Số 233
Lưu Bình Nhưỡng ( 2013), Giáo trình Luật Lao động Việt Nam , Nxb
Lao động xã hội – Minh Khai – Hai Bà Trưng - Hà Nội
Nguyễn Tiệp ( 2003) , Mô hình thời giờ làm việc linh hoạt , Nxb Lao
động, xã hội
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp: quan sát;
- Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp:
+ Nghiên cứu tài liệu tham khảo;
+ Thu thập thông tin từ mạng Internet;
Trang 8+ Những thông tin từ tài liệu báo cáo của nhà trường.
6 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thờigiờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiệnđúng pháp luật và khoa học thì đem lại hiệu quả chất lượng công việc cao
7 Ý nghĩa thực tiễn
Công trình nghiên cứu này có thể làm tư liệu tham khảo cho công tácchấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trongcác doanh nghiệp trong nước nói chung hay các doanh nghiệp ở tỉnh QuảngNinh nói riêng
Những giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu có thể ứng dụng vàothực tiễn góp phần nâng cao công tác chấp hành quy định pháp luật về thờigiờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu , kết luận , danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
đề tài còn có cấu trúc theo ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác chấp hành quy định pháp luật vềthời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi và khái quát về các doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 2 :Thực trạng công tác chấp hành quy định pháp luật về thờigiờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh từ năm 2014- 2015
Chương 3 :Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác chấp hành quyđịnh pháp luật về thời giờ làm việc , thời gian nghỉ ngơi trong các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI, KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NINH 1.1 Cơ sở lý luận về công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi.
Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Vấn đề thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi được nghiên cứu ở rấtnhiều lĩnh vực ,góc độ khác nhau trong cuộc sống Điển hình đó là sự nghiên
cứu ở dưới hai góc độ : Trong khoa học kinh tế lao động và trong khoa học
luật lao động( Góc độ pháp lý ).
Trong khoa học kinh tế lao động:
Thời giờ làm việc : là khoảng thời gian cần và đủ để người lao độnghoàn thành định mức lao động hoặc khối lượng công việc đã được giao
Thời giờ nghỉ ngơi : là khoảng thời gian cần thiết để người lao động táisản xuất lại sức lao động được diễn ra liên tục [ 4;Tr399]
Trong khoa học luật lao động:
Thời giờ làm việc : là khoảng thời gian do pháp luật quy định theo đóngười lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc và thực hiện những nhiệm
vụ được giao phù hợp với nội quy lao động của đơn vị , điều lệ doanh nghiệp
và hợp đồng lao động
Thời giờ nghỉ ngơi : là thời gian người lao động không phải thực hiệnnghĩa vụ lao động và có toàn quyền sử dụng thời gian này quy định [4 ;Tr400]
Tóm lại ,trong quan hệ lao động , thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi
là những vấn đề khác nhau nhưng lại gắn bó chặt chẽ với nhau, làm thành haimặt của quá trình sống và lao động của con người Đó là một trong nhữngquyền và nghĩa vụ cơ bản mà người lao động được hưởng
Trang 10Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi.
Việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi cho người lao độngtrong doanh nghiệp có ý nghĩa không chỉ đối với người lao động mà còn có ýnghĩa to lớn đối với người sử dụng lao động và Nhà nước
Đối với người lao động : Việc quy định thời giờ làm việc thời giờ nghỉngơi tạo điều kiện để người lao động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao độngtrong quan hệ, giúp họ đảm bảo được quyền nghỉ ngơi của mình, giúp họ sắpxếp , sủ dụng thời gian của mình để làm việc một cách có hiệu quả đem lạinăng suất cao nhất
Đối với người sư dụng lao động : Giúp cho họ tổ chức sản xuất , sửdụng lao động hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ , mục tiêu sản xuất kinhdoanh Ngoài ra là căn cứ để mà NSDLĐ dựa vào kết quả thực tế của ngườilao động mà tiến hành xây dựng mức lương , chi phí lao đông , bố trí sử dụnglao động một cách hiệu quả nhất và xử lý kỷ luật đối với những trường hợp viphạm
Đối với Nhà nước : có ý nghĩa không chỉ thể thể hiện chức năng ,nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức mà còn thể hiện rõ thái độ của Nhà nướcđối với lực lượng lao động
Như vậy , công tác quy định của pháp luật về thời giờ làm việc và thờigiờ nghỉ ngơi là rất cần thiết và quan trọng đối với từng cá nhân người laođộng nói riêng và toàn doanh nghiệp và nhà nước nói chung để hướng đếnmục tiêu
Nguyên tắc pháp lý cơ bản của thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi.Theo quy định của pháp luật gồm có ba nguyên tắc pháp lý cơ bản là :Nguyên tắc thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quy định ;Nguyên tắc do các bên trong quan hệ lao động thỏa thuận , khuyến khíchtheo hướng có lợi cho người lao động phù hợp với quy định của pháp luật ;Nguyên tắc rút ngắn thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi đối với một số đốitượng đặc biệt hoặc làm những công việc đặc biệt nặng nhọc , độc hại , nguyhiểm
Trang 111.1.1.1 Nguyên tắc thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nướcquy định.
Cơ sở của nguyên tắc : Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ người lao động –chủ thể có vị thế yếu hơn trng quan hệ lao động Giống như các quốc giakhác ,Nhà nước Việt Nam đã quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơicủa người lao động và được ghi nhận trong Hiến pháp và rất nhiều các vănbản luật có giá trị pháp lý khác [2 ;Tr6]
Nội dung của nguyên tắc : được biểu hiện ở những quy định khunggiờ , thời giờ làm việc ở mức tối đa , thời giờ nghỉ ngơi ở mức tối thiểu Ví
dụ : thời giờ làm việc của NLĐ bình thường không quá 8 giờ / ngày hoặckhông quá 48 giờ / tuần ……) Riêng đối với cơ quan nhà nước , do đặc thùquan hệ lao động nên việc quy định và áp dụng thời giờ làm việc , thời giờnghỉ ngơi trong đơn vị có tính chất bắt buộc , không một đơn vị nào có quyềnthỏa thuận tự ý thay đổi thời giwof làm việc đã ấn định
1.1.1.2 Nguyên tắc do các bên trong quan hệ lao động thỏa thuận ,khuyến khích theo hướng có lợi cho người lao động phù hợp với quy địnhcủa pháp luật
Nội dung của nguyên tắc này được thể hiện : Nhà nước chỉ can thiệp ởtầm vĩ mô bằng việc quyết định giới hạn pháp luật về thời giờ làm việc , thờigiờ nghỉ ngơi Cụ thể hóa như thế nào phục thuộc vào ý chí của chủ thể thamgia trên cơ sở thỏa thuận , thương lượng phù hợp điều kiện , đặc điểm riêngNgoài ra, nguyên tắ này cò thể hiện ở việc nhà nước luôn khuyến khíchnhưng thỏa thuận về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi có lợi cho NLĐ
Như vậy ,nguyên tắc này một mặt đảm bảo quyền tự do kinh doanhcủa NSDLĐ , quyền định đoạt của NLĐ , mặt khác bảo vệ được quyền lợi củaNLĐ
1.1.1.3 Nguyên tắc rút ngắn thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi đốivới một số đối tượng đặc biệt hoặc làm những công việc đặc biệt nặng nhọc ,độc hại , nguy hiểm
Cơ sở của nguyên tắc này : Xuất phát từ đặc điểm riêng của một số đối
Trang 12tượng lao động , một số ngành nghề , cong việc nhất định mà nguyên tắcPháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi đòi hỏi phải có những điềuchỉnh riêng
Nội dung của nguyên tắc : Được thể hiện ở việc quy định giảm sốlượng thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi bình thường mà NLĐ vẫn đượcđảm bảo quyền lợi Điều này được quy định ở rất nhiều Điều trong BLLĐ(Điều 104, Điêu 163 BLLĐ năm 2012 …)
1.2 : Khái quát về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là một vùng trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùngkinh tế trọng điểm phía bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớncủa Việt Nam Quảng Ninh là cái nôi hình thành lên rất nhiều các doanhnghiệp có quy mô vừa và lớn , hàng năm đóng góp rất nhiều cho ngân sáchnhà nước
Một trong những doanh nghiệp tiêu biểu mà chúng ta phải nhắc đến
đó chính là Công ty cổ phần than Mông Dương và Công ty cổ phần nhiệt điệnCẩm Phả, Công ty dệt may Trí Hạnh Đây cũng là 3 doanh nghiệp bản thântôi muốn tìm hiểu trong đề tài của mình để làm rõ việc chấp hành quy địnhpháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi
1.2.1 Khái quát về Công ty cổ phần than Mông Dương
Nhắc đến Quảng Ninh , điều đầu tiên mọi người nghĩ đến là Than Mộttrong những công ty có tầm cỡ quy mô và lớn nhất đó chính là Công ty cổphần Than Mông Dương Công ty được thành lập từ ngày 01 tháng 4 năm
1982 Ngày 29 tháng 12 năm 1997 Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành Quyếtđịnh số: 24/1997/QĐ-BCN chuyển Mỏ Than Mông Dương trực thuộc Công tyThan Cẩm phả thành Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổngcông ty Than Việt Nam Ngày 18 tháng 12 năm 2006 Bộ trưởng Bộ côngnghiệp ban hành Quyết định số: 3673/QĐ-BCN cổ phần hoá Công ty thanMông Dương - TKV thành Công ty Cổ phần Than Mông Dương - TKV Từngày 02 tháng 01 năm 2008 Công ty cổ phần Than Mông Dương - TKV chínhthức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần và điều lệ Công ty
Trang 13Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty : Tổng số cán bộ công nhân viêntrong toàn Công ty tại thời điểm 30/6/2014 là 4260 người trong đó: Nữ 555người Trình độ: Đại học 183 người; Cao đẳng, Trung cấp tổng số 340 người;Công nhân kỹ thuật 3.152 người.
Ảnh 1: Công ty cổ phần than Mông Dương1.2.2 Khái quát về công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả
Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả nằm tại khu vực Cầu 20, Phường CẩmThịnh, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam do Tập đoàn công nghiệpthan và khoáng sản Việt Nam(TKV), Tổng công ty xây dựng công nghiệpViệt Nam (Vinaincon) và các công ty than trên địa bàn thị xã Cẩm Phả làmChủ đầu tư Tổng công suất của nhà máy là 600 MW và sản lượng điện nănghàng năm là 3,68 tỷ KWh Tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công tygồm 720 người tính tại thời điểm năm 2014 [2 ; Số 233]
Trang 14Ảnh 2: Công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả1.2.3 Khái quát về công ty TNHH sản xuất dệt may Trí Hạnh.
Địa chỉ: Khu 4, Phường Trần Phú, Thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng
Ninh.Ngày cấp giấy phép: 31/10/2014.Ngày hoạt động: 30/10/2014 (Đã hoạt
động 1 năm).Số công nhân tính đến 01/03/2015 là 1300 người.
Ảnh 3 : Công ty cổ phần TNHH sản xuất dệt may Trí Hạnh
Trang 15Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 tôi đã trình bày về các khái niệm thời giờ làm việc ,thời giờ nghỉ ngơi ; ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉngơi ; các nguyên tắc pháp lý cơ bản về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi.Ngoài ra tôi cũng khái quát về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh QuảngNinh cụ thể là Công ty cổ phần than Mông Dương và Công ty cổ phàn nhiệtđiện Cẩm Phả, công ty TNHH sản xuất dệt may Trí Hạnh.Những nội dungtrên là cơ sở để tôi làm cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác chấp hành quyđịnh pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 16Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH
VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH.
2.1 Các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi.
2.1.1 Quy định của pháp luật về thời giờ làm việc
Theo quy định của pháp luật thì thời giờ làm việc bao gồm các loại :Thời giờ làm việc tiêu chuẩn ( thời giờ làm việc bình thường ), thời giờ làmviệc không theo tiêu chuẩn , thời giờ làm việc có hưởng lương, thời giờ làmthêm, thời giờ làm việc ban đêm và thời giờ làm việc linh hoạt
2.1.1.1 Thời giờ làm việc tiêu chuẩn ( thời giờ làm việc bình thường)Theo định nghĩa của ILO( tổ chức lao động quốc tế ) thời giờ làm việctiêu chuẩn là “ số giờ mà mỗi nước ấn định hoặc theo đạo luật, thỏa ước tậpthể hay phán quyết trọng tài hoặc là ở những nước không ấn định như vậy thì
là số giờ mà nếu bất kì thời gian làm việc nào vượt quá số giờ đó đã đượctrả công theo mức trả cho làm thêm giờ, hoặc sẽ là một ngoại lệ so vớinhững quy tắc hay tập đoàn đã được thừa nhận trong co sở hoặc trong mộtquá trình hữu quan “
Thời giờ làm việc tiêu chuẩn được quy định rõ ràng tại Điều 104BLLĐ năm 2012 quy định :
1.Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và
48 giờ trong 01 tuần
2 Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặcngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường khôngquá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần
Nhà nước khuyến khích NSDLĐ thực hiện tuần làm việc 40 giờ
3 Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với nhữngngười làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh
Trang 17mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tếban hành.
Ngoài những quy định trên ra để đảm bảo tính công bằng trong NLĐthì pháp luật nước ta cũng quy định rõ ràng về thời giờ làm việc , thời giờnghỉ ngơi đối với những người làm các công việc có tính chất nặng nhọc ,độc hại hoặc một số đối tượng có đặc điểm riêng như phụ nữ có hai , laođộng chưa thành niên , người khuyết tật , người cao tuổi Tùy từng đối tượng
mà được giảm từ 1-4 giờ làm việc / ngày Ví dụ : Đối với lao động làm nhữngông việc có tính chất nguy hiểm độc hại thì thời giờ làm việc của họ khôngquá 6 tiếng/ ngày…
2.1.1.2 Thời giờ làm việc không tiêu chuẩn
Thời giờ làm việc không tiêu chuẩn là loại ngày làm việc được quyđịnh cho một số đối tượng nhất định , do tính chất của công việc mà họ đangphải thực hiện những nhiệm vụ lao động ngoài giờ làm việc bình thườngnhưng không được trả thêm lương Thep quy định của pháp luật thì áp dụngđối với những đối tượng sau:
- Những người lao động do tính chấ phục vụ phải thường xuyên ăn ,
ở , làm việc trong phạm vi cơ quan xí nghiệp
- Những công nhân hoặc cán bộ do tính chất công việc phụ trách màphải thường xuyên đi sớm về muộn hơn những người lao động khác
- Những người lao động do điều kiện khách quan không thể xác địnhđược thời gian làm việc cụ thể
2.1.1.3 Thời giờ làm thêm
Thời giờ làm thêm ; là thời giờ làm việc của NLĐ ngoài phạm vi thờigiờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật , thỏa ước lao độngtập thể hoặc theo nội quy lao động Thời gian làm thêm người lao độngđược hưởng cao hơn thời gian làm việc bình thường
Pháp luật quy định thời giờ làm thêm trong Điều 106 của BLLĐ năm
2012
Điều 106 Làm thêm giờ