1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

khảo sát, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

39 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 65,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài: 1 2. Lịch sử nghiên cứu 1 3. Mục đích nghiên cứu: 2 4. Đối tượng nghiên cứu: 2 5. Phạm vi nghiên cứu: 2 6. Phương pháp nghiên cứu: 2 7. Ý nghĩa lý luận của đề tài: 3 8. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài : 3 PHẦN NỘI DUNG 4 Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIÒ NGHỈ NGƠI DƯỚI GÓC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT 4 1.1: Những vấn đề chung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 4 1.1.1: Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 4 1.1.2. Các nguyên tắc điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 6 1.2. Quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 8 1.2.1. Quy định pháp luật về thời giờ làm việc: 8 1.2.2. Quy định pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi 17 1.2.2.1Thời giờ nghỉ giữa ca, chuyển ca 17 1.2.2.2. Nghỉ hàng tuần 17 1.2.2.3.Nghỉ hàng năm 18 1.2.2.4. Nghỉ lễ, tết 20 1.2.2.5. Nghỉ việc riêng 20 1.2.2.6. Nghỉ theo thỏa thuận 21 1.2.3. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với một số lao động làm những công việc có tính chất đặc biệt 21 CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN ÁP DỤNG THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC. 22 2.1. Khái quát về vấn đề thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại các doanh nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc. 22 2.2. Tình hình thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 23 2.2.1. Công ty cổ phần dệt may Hải Phong 23 2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dệt may Hải Phong: 23 2.2.1.2. Thực trạng thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại công ty cổ phần dệt may Hải Phong: 24 2.2.2. Công ty cổ phần xi măng dầu khí 129: 27 2.2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng dầu khí 129: 27 2.2.2.2.Thực trạng thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty cổ phần xi măng dầu khí 129: 28 2.3. Những tồn tại và một số giải pháp hoàn thiện việc chấp hành thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc: 31 2.3.1. Những tồn tại trong quá trình thực hiện thời giờ làm việc, thời gờ nghỉ ngơi tại một sô doanh nghiệp: 31 2.3.2. Một số giải pháp để hoàn thiện việc chấp hành quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên một địa bàn cụ thể: 32 KẾT LUẬN 34 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 36

Trang 1

L I CAM ĐOAN ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan r ng đ tài này là do chính tôi th c hi n, các sằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số ề tài này là do chính tôi thực hiện, các số ực hiện, các số ện, các số ố

li u thu th p và k t qu phân tích trong đ tài là trung th c, đ tàiện, các số ập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài ết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài ả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài ề tài này là do chính tôi thực hiện, các số ực hiện, các số ề tài này là do chính tôi thực hiện, các sốkhông trùng v i b t c đ tài nào.ới bất cứ đề tài nào ất cứ đề tài nào ứ đề tài nào ề tài này là do chính tôi thực hiện, các số

Hà N i, n ội, n gày 13 tháng 10 năm 2015

Ng ười thực hiện i th c hi n ực hiện ện

Đào Thu H ương ng

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Lịch sử nghiên cứu 1

3 Mục đích nghiên cứu: 2

4 Đối tượng nghiên cứu: 2

5 Phạm vi nghiên cứu: 2

6 Phương pháp nghiên cứu: 2

7 Ý nghĩa lý luận của đề tài: 3

8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài : 3

PHẦN NỘI DUNG 4

Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIÒ NGHỈ NGƠI DƯỚI GÓC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT 4

1.1: Những vấn đề chung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 4

1.1.1: Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 4

1.1.2 Các nguyên tắc điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 6

1.2 Quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 8

1.2.1 Quy định pháp luật về thời giờ làm việc: 8

1.2.2 Quy định pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi 17

1.2.2.1Thời giờ nghỉ giữa ca, chuyển ca 17

1.2.2.2 Nghỉ hàng tuần 17

1.2.2.3.Nghỉ hàng năm 18

1.2.2.4 Nghỉ lễ, tết 20

1.2.2.5 Nghỉ việc riêng 20

1.2.2.6 Nghỉ theo thỏa thuận 21

1.2.3 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với một số lao động làm những công việc có tính chất đặc biệt 21

Trang 3

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 22

2.1 Khái quát về vấn đề thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi tại các doanh nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc 222.2 Tình hình thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 232.2.1 Công ty cổ phần dệt may Hải Phong 232.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dệt may Hải Phong: 232.2.1.2 Thực trạng thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại công ty cổ phần dệt may Hải Phong: 242.2.2 Công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9: 272.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9: 272.2.2.2.Thực trạng thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9: 282.3 Những tồn tại và một số giải pháp hoàn thiện việc chấp hành thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc: 312.3.1 Những tồn tại trong quá trình thực hiện thời giờ làm việc, thời gờ nghỉ ngơi tại một sô doanh nghiệp: 312.3.2 Một số giải pháp để hoàn thiện việc chấp hành quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên một địa bàn cụ thể: 32

KẾT LUẬN 34 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 36

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Để bảo đảm được ý thức, nhiệm vụ chấp hành quy định pháp luật vềthời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp là vấn đề vôcùng quan trọng màtổ chức, cá nhân, người lao động cần nắm rõ và chấp hànhnghiêm túc Bởi lẽ việc quy định thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi củangười lao động không chỉ đặc biệt có ý nghĩa liên quan thiết thực đến đờisống của họ mà còn có ý nghĩa với người sử dụng lao động và nhà nước Tuynhiên hiện nay, việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thờigiờ nghỉ ngơi đang ở mức đáng quan tâm Ở một số doanh nghiệp đang diễn

ra tình trạng cắt giảm thời giờ nghỉ ngơi, tăng thời giờ làm việc để mang lạihiệu quả năng xuất cho họ Những việc này đã làm ảnh hưởng rất lớn tớingười lao động như tổn hại tới sức khỏe, tính mạng của họ mà còn tác độngtới gia đình và xã hội Những hành vi vi phạm này chủ yếu tạp trung ở nhữngdoanh nghiệp như sản xuất giày da, dệt may, điện tử vì thế mà những cuộcđình công như tăng lương giảm giờ làm xảy ra khắp nơi và ngày càng nhiều

Với thực tế trên tôi đã lựa chọn và đưa ra những giải pháp để hạn chế

và đẩy lùi được những vi phạm pháp luật về thời giờ làm việc, thời gian nghỉngơi cho người lao động được phần nào Vì thế tôi đã bắt tay vào : “ Khảo sát,đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờnghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ”

2 Lịch sử nghiên cứu

Có rất nhiều sách báo, giáo trình luật nói về tình trạng thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động Lên án những việc mà người laođộng bị doanh nghiêp, tổ chức bóc lột sức lao động Trong thời gian vừa qua

đã có những công trình nghiên cứu, đề tài về các quy định của pháp luật vềthời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi Các công trình, đề tài nghiên cứu đóchỉ mới đi sâu vào nghiên cứu về lao động vị thành niên, lao động nữ, laođộng người cao tuổi mà chưa đi sâu vào nghiên cứu về quy định pháp luật,những luật lệ, quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của doanh

Trang 5

nghiệp cụ thể Có một số giáo trình, bộ luật đã nêu rõ về quy định pháp luật

về điều này mà bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện nó:

- Giáo trình luật Lao động Việt Nam “ nhà xuất bản công an nhân dân”

- Bộ Luật Lao Động “ nhà xuất bản lao động”

4 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu về thời giờ làm việc, thời giở nghỉ ngơi củacác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để làm rõ vấn đề cần quan tâm

5 Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: năm 2015

- Không gian nghiên cứu: các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc

6 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu về luật, điều luật liên quan tới thờigian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của doanh nghiệp

- Phương pháp khảo sát thực địa cụ thể là doanh nghiệp trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc

- Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp phântích, tổng hợp, so sánh, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp diễngiải và quy nạp

- Phương pháp nhận định, đánh giá

- Phương pháp duy vật biện chứng của tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 6

7 Ý nghĩa lý luận của đề tài:

Đề tài được nghiên cứu sẽ được bổ sung về mặt lý thuyết, góp phần làmsáng tỏ tầm quan trọng của luật đối với doanh nghiệp và người lao động đặcbiệt đối với doanh nghiệp, người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài :

Đề tài sẽ góp phần lý giải nguyên nhân, hậu quả, thực trạng , ý thứcchấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trongcác doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp, người lao động nhìn nhận, đánh giá

từ đó sẽ vận dụng tốt các quy định pháp luật để nâng cao ý thức chấp hành nó

Đề tài còn bổ sung một khối lượng kiến thức về thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi cho những người lao động, nhà quản lý và người sử dụng lao động

Là tư liệu tham khảo bổ ích cho quá trình điều hành của những nhà quản lý,

sử dụng lao động và người lao động muốn quan tâm đến lợi ích của mình

Trang 7

PHẦN NỘI DUNGChương 1:

CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIÒ NGHỈ NGƠI DƯỚI GÓC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT.

1.1: Những vấn đề chung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 1.1.1: Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

Trong quan hệ lao động, làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là hai khái niệmkhác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một trongnhững quyền và nghĩa vụ cơ bản của chủ thể Do vậy, các quy định về thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thường kết hợp với nhau thành chế định độclập trong luật lao động

* Thời giờ làm việc

Thời giờ làm việc là khoảng thời gian mà người lao động phải tiếnhành lao động theo quy định của pháp luật, theo thỏa ước lao động tập thể vàtheo hợp đồng lao động

* Thời giờ nghỉ ngơi

Thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian cần thiết để người lao động táisản xuất lại sức lao động đã hao phí nhằm đảm bảo quá trình lao động đượcdiễn ra liên tục

Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao độngkhông chỉ đặc biệt có ý nghĩa với người lao động mà còn có ý nghĩa đối vớingười sử dụng lao động và Nhà nước

* Đối với người lao động:

- Thứ nhất: Việc quy định quỹ thời gian làm việc , pháp luật lao độngđảm bảo cho người lao động có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao độngtrong quan hệ đồng thời làm căn cứ cho việc hưởng thụ như tiền lương,thưởng

- Thứ hai: Việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi còn có ýnghĩa quan trọng trong lĩnh vực bảo hộ lao động , bảo đảm quyền nghỉ ngơi

Trang 8

của người lao động tránh lạm dụng sức lao động Pháp luật quy định thời giờlàm việc ở mức tối đa, thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu hoặc rút ngắn thời giờ làmviệc ở một số đối tượng có ý nghĩa nhằm tránh lạm dụng sức lao động, đảmbảo tái sản xuất sức lao động, hạn chế tai nạn lao động.

* Đối với người sử dụng lao động

- Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi giúp cho người sửdụng lao động xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất, sử dụng lao động hợp lí,khoa học từ đó hoàn thành được mục sản xuất kinh doanh đã đề ra Mặt khác,những quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi còn tạo cơ sở pháp lícho người sử dụng lao động thực hiện quyền quản lý, điều hành, giám sát laođộng và đặc biệt trong xử lý kỉ luật lao động

* Đối với Nhà nước:

- Việc quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi không chỉ thểhiện chức năng, nhiệm vụ quan trọng trong việc tổ chức, điều hành hoạt độnglao động xã hội mà còn thể hiện rõ thái độ của Nhà nước đối với lực lượng laođộng - nguồn tài nguyên quý giá nhất của quốc gia Bằng các quy định về thờigiờ làm việc nghỉ ngơi, Nhà nước thực hiện các chức năng kiểm tra, giám sátquan hệ lao động, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các bất đồng, tranh chấp liênquan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Ngoài ra việc quy định thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi với các mức tối đa, tối thiểu còn phần nàocho thấy trình độ phát triển , điều kiện kinh tế của quốc gia và tính ưu việt củachế độ xã hội Điều này lý giải thực tiễn rằng ở mỗi quốc gia có nền kinh tếphát triển, trình độ khoa học và năng suất lao động cao thì thời gian làm việcthường rút ngắn hơn so với các nước chưa phát triển

Hiện nay thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được áp dụng đối vớingười lao động trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau:

Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước.Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005sửa đổi, bổ sung

Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm

Trang 9

Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội

Hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đìnhNhư vậy ta có thể thấy khái niệm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơiđược xem như các quyền và nghĩa vụ cơ bản của con người nó được áp dụngcho nhiều đối tượng khác nhau mà pháp luật lao động phải thể hiện được nộidung tinh thần đó

1.1.2 Các nguyên tắc điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

* Nhà nước quy định thời giờ làm việc

- Bảo vệ người lao động là nguyên tắc quan trọng nhất của luật laođộng, trong đó việc quy định thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi được gắnliền với yêu cầu đảm bảo mục đích của bảo hộ lao động, hạn chế sự lạm dụngsức lao động, đáp ứng nhu cầu của các bên trong quan hệ lao động

- Cơ sở của nguyên tắc này xuất pháp từ yêu cầu bảo vệ người lao động

- chủ thể thường có quan hệ yếu hơn trong quan hệ lao động Nếu để người sửdụng lao động quy định, vì mục đích lợi nhuận đương nhiên họ sẽ khác tháctối đa nghĩa vụ từ phía người lao động và thường thì thời giờ làm việc sẽ lànội dung đầu tiên bị lạm dụng Nếu để cho hai bên chủ thể quan hệ tự do thỏathuận mà không có sự can thiệp của Nhà nước bằng khung pháp luật sẽ dẫnđến người sử dụng lao động lợi dụng vị thế có lợi của mình để đặt người laođộng vào việc chấp nhận do họ đưa ra Hơn nữa, xuất phát từ chức năng điềutiết và phân công lao động của Nhà nước, Nhà nước buộc phải can thiệp điềuchỉnh bằng việc quy định thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi hợp lý

- Nhà nước có quyền quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi củangười lao động đã được ghi nhận trong Hiến pháp: “ Nhà nước quy định thờigian lao động ” ( Điều 56 Hiến pháp 1992) Trên cơ sở đó, thời giờ làm việc,thời giờ nghỉ ngơi của người lao động đã đượuc cụ thể hóa trong các văn bảnpháp luật Nội dung của nguyên tắc này biểu hiện ở việc Nhà nước quy địnhkhung thời giờ làm việc ở mức tối đa và thời giờ nghỉ ngơi ở mức tối thiểu Ví

Trang 10

dụ, thời giờ làm việc của người lao động bình thường không quá 8 giờ/ngàyhoặc 48 giờ/tuần, trường hợp làm theo tuần thì ngày làm việc không quá 10giờ, nếu huy động làm thêm cũng không huy động quá 50% số giờ làm việctrong ngày, 30 giờ trong 1 tháng, không quá 200 giờ trong một năm ( Điều

104, 105, 106, 107 BLLĐ) Bằng cách đưa ra các cụm từ “ không quá”, “ ítnhất” đã đảm bảo sự mềm dẻo, linh hoạt cho các bên tự do thỏa thuận và ápdụng thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phù hợp với điều kiện cụ thể Riêngđối với cơ quan nhà nước, do đặc thù quan hệ lao động nên việc quy định ápdụng thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong đơn vị có tính chất bắt buộc,không một đơn vị nào có quyền thỏa thuận tự ý thay đổi thời giờ làm việc đã

- Nội dung của quy tắc này được thể hiện rõ ở việc Nhà nước chỉ canthiệp ở tầm vĩ mô bằng việc giới hạn pháp luật về thời giờ làm việc, làmthêm, nghỉ ngơi Việc cụ thể hóa như thé này tùy thuộc vào ý chí của chủ thểtham gia trên cơ sở thỏa thuận, thương lượng phù hợp điều kiện, đặc điểmriêng Thông thường các thỏa thuận này được ghi nhận trong thỏa ước laođộng tập thể, hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có quyền đưa vàothành nội dung của nội quy lao động Khi đã được thống nhất ý chí trên cơ sởphù hợp pháp luật, những thỏa thuận này là cơ sở cho việc thực hiện và giảiquyết tranh chấp pháp sinh giữa các chủ thể

- Không chỉ dừng ở đó, nguyên tắc này còn được thể hiện Nhà nướcluôn khuyến khích những thỏa thuận về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ

Trang 11

ngơi có lợi cho người lao động Trong khả năng của mình, người sử dụng alođộng có thể áp dụng giảm giờ lagm việc mà vẫn đảm bảo quyền lợi cho ngườilao động Điều này được thể hiện rõ trong các quy định khuyến khích giảmgiờ làm: “ Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làmviệc 40 giờ “ ( Điều 104 BLLĐ) Thực hiện nguyên tắc này, một mặt đảm bảoquyền tự do kinh doanh của người sử dụng lao động, quyền tự định đoạt củangười lao động, mặt khác bảo vệ được quyền lợi của người lao động.

* Rút ngắn thời giờ làm việc

- Giống như hầu hết pháp luật các nước, nguyên tắc rút ngắn thời giờlàm việc ở Việt Nam được áp dụng trước hết đối với đói tượng là người laođộng làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lao động nữ, lao độngtàn tật Đối với nhóm đối tượng này các nghiên cứu tâm sinh học cho thấyvới lượng công việc như nhau thì mức hao phí sức lao động bỏ ra của họ caohơn so với lao động bình thường và do vậy khả năng phục hồi sức khỏe, táitạo sức lao động lâu hơn Vì vậy, đòi hỏi phải có quy định phù hợp với đặcthù riêng của đối tượng nhằm đảm bảo sức khỏe và sự công bằng trong khaithác lao động

- Nguyên tắc này là sự cụ thể hóa việc bảo hộ lao động đối với lao độngđặc thù Nội dung của nguyên tắc này thể hiện ở việc quy định giảm số thờigiờ làm việc tối đa, tăng số thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu so với thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi bình thường mà người lao động vẫn được đảm bảoquyền lợi Ví dụ, đối với lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,thời giờ làm việc không quá 6 giờ/ngày ( Điều 104 BLLĐ), lao động dưới 15tuổi không quá 4 giờ/ngày và 20 giờ/tuần ( Điều 163 BLLĐ) Ngoài ra, cácđói tượng này cũng được bảo vệ bởi những quy định chặt chẽ trong cáctrường hợp làm thêm giờ, làm đêm

1.2 Quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

1.2.1 Quy định pháp luật về thời giờ làm việc:

* Thời giờ làm việc theo tiêu chuẩn

- Theo định nghĩa ILO trong Khuyến nghị số 126 năm 1962, thời giờ

Trang 12

tiêu chuẩn là " số giờ mà mỗi nước ấn định bằng việc theo đạo luật, pháp quy,thỏa ước tập thể hay phán quyết trọng tài, hoặc là ở những nước không ấnđịnh như vậy thì là số giờ mà nếu bất kì thời gian làm việc nào vượt quá sốgiời đó sẽ được trả công theo mức trả cho làm thêm giờ, hoặc sẽ là một ngoại

lệ so với những quy tắc hay tập quán đã được thừa nhận trong cơ sở hoặctrong một quá trình hữu quan"

- Theo Điều 104 BLLĐ, thời giờ làm việc của người lao động được quyđịnh " không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần" Để đảmbảo hơn nữa quyền nghỉ ngơi của người lao động cũng như pù hợp với nhucầu của người sử dụng lao động, Nhà nước ta khuyến khích người sử dụng laođộng thực hiện tuần làm việc 40 giờ Thời giờ làm việc này áp dụng cho côngviệc bình thường, không có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hay đốitượng đặc biệt nào Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làmviệc theo ngày, theo tuần và ngày nghỉ hàng tuần trên cơ sở quy định chungphù hợp với điều kiện đơn vị Trong một số trường hợp do tính chất sản xuấttheo ca, kíp mà cần phải phân bố thời gian làm việc trong ngày, số ngày làmviệc trong tuần, trong tháng cho thích hợp thì người sử dụng lao động phảithống nhất với tập thể người lao động thông qua việc kí kết thỏa ước lao độngtập thể với nguyên tắc chung là thời gian làm việc bình quân không quá 8 giờ/ngày hoặc 10giờ/ngày và không quá 48giờ/tuần tùy theo điều kiện và khảnăng doanh nghiệp

- Đối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc một số đối tượng lao động có đặc điểm riêng như phụ nữ có thai, laođộng chưa thàh niên, người khuyết tật thì thời giờ làm việc được rút ngắnhơn thời giờ làm việc bình thường mà người lao động vẫn hưởng nguyênlương Chẳng hạn, đối với người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm theo danh mục Bộ lao động thương binh và xã hội phốihợp với Bộ y tế ban hành có những trường hợp đặc biệt sau:

+ Thời giờ không quá 6 giờ/ngày đối với những người làm công việcđặc biệt nặng nhọc và độc hại

Trang 13

+ Lao động nữ làm công việc nặng nhọc độc hại mang thai từ tháng thứ

7 trở lên được giảm bớt 1giờ làm việc mà vẫn đủ lương

+ Đối với lao động dưới 15 tuổi thời giờ làm việc không quá 4 giờ/ngày

và 20 giờ/tuần

- Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặcngày trong tuần:

+ Theo ngày thời giờ không quá 8h hoặc 10 giờ/ngày

+ Không quá 48 giờ/ tuần

* Thời giờ làm việc không theo tiêu chuẩn

- Khái niệm:

Ngày làm việc không có tiêu chuẩn là loại ngày làm việc được quy địnhcho một số đối tượng nhất định do tính chất của công việc mà họ phải thựchiện những nhiệm vụ lao động ngoài giờ làm việc bình thường nhưng khôngđược trả thêm tiền lương

- Quy định của pháp luật những đối tượng sau đây áp dụng ngày làmviệc không theo tiêu chuẩn:

+ Những người lao động có tính chất phục vụ phải thường xuyên ăn, ở,làm việc trong phạm vi cơ quan, xí nghiệp

+ Công nhân hoặc cán bộ do tính chất công việc phụ trach phải thườngxuyên đi sớm về muộn hơn người lao động khác Ví dụ: công nhân phụ tráchphát điện, công nhân phụ trách kiểm tra bảo dưỡng lau chùi

+ Những người lao động do điều kiện khách quan mà họ không thể xácđịnh được thời gian làm việc cụ thể Ví dụ: Cán bộ lãnh đạo Đảng và Nhànước, nhân viên ngoại giao hoặc những người lao động do tính chất công việcđược giao mà họ tự ý bố trí thời gian làm việc của mình như cán bộ khoahọc

* Thời giờ làm thêm

- Khái niệm:

Thời giờ làm thêm là thời giờ làm việc của người lao động ngoài phạm

vi làm việc tiêu chuẩn, được hưởng thêm tiền lương, theo yêu cầu của người

Trang 14

sử dụng lao động trong trường hợp cần thiết được pháp luật quy định.

- Đối tượng áp dụng:

+ Chỉ áp dụng với những đôiú tượng làm việc theo chế độ thời giờ làmviệc theo tiêu chuẩn những đối tượng áp dụng chề độ làm việc không tiêuchuẩn không thuộc phạm vi áp dụng chế độ làm thêm giờ để hưởng tiềnlương

- Ý nghĩa:

+ Nếu xét về hình thức ,điều dễ nhận ra là việc quy định thời giờ làmthêm mâu thuẫn với ý nghĩa và nguyên tắc của việc quy định thời giờ làmviệc trong việc đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi ,quyền bảo hộ lao đọng của ngườilao động.Tuy nhiên xét trong quan hệ lao động với nhu cầu và mục đích thamgia các bên chủ thể cho thấy trong một số trường hợp nhất định vấn đề làmthêm giò là nhu cầu tất yếu khách quan vì lợi ích 2 bên chủ thể Do vậy phápluật nước ta quy định chạt chẽ trong vấn đề quy định thời gian làm thêm chongười lao động

- Theo pháp luật hiện hành, thời giờ làm thêm đối với người lao độngđược quy định với nội dung chính như sau:

+ Số giờ làm thêm: người lao động và người sử dụng lao động có thểthỏa thuận làm thêm giờ nhưng không vượt quá 50% số giờ làm việc đượcquy định trong một ngày đối với từng loại công việc Trường hợp làm việctheo tuần thì tổng cổng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêmtrong một ngày không vượt quá 12 giờ Thời gian làm thêm không quá 30 giờtrong một tháng và tổng số không quá 200 giờ/năm, trường hợp đặc biệtkhông quá 300 trong một năm Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 7 ngày liên tụctrong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ

bù, nếu không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờcho người lao động

+ Điều kiện và nguyên tắc thực hiện làm thêm: về điều kiện, các đơn vị

có thể tổ chức cho người lao động làm thêm khi đảm bảo quy định tại khoản 2Điều 106 BLLĐ Cụ thể:

Trang 15

* Được sự đồng ý của người lao động.

* Đảm bảo số thời giờ ;làm thêm theo quy định

* Đảm bảo Bố trí thời gian nghỉ bù

+ Trong một số trường hợp đặc biệt:

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm bất

kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau:

* 1.Thực hiện lệnh động viên ,huy động đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng,an ninh theo quy định của pháp luật

* 2.Thực hiện công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người tài sản của

cơ quan tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai

+ Người sử dụng lao động không được phép huy động làm thêm giờđối với phụ nữ có thai từ 7 tháng hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi,người lao động tàn tật bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên Đối vớingười lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động chỉ được phép huyđộng làm thêm giờ trong một số ngành nghề, công việc do Bộ lao độngthương binh và xã hội quy định

* Thời giờ làm việc ban đêm

* Khái niệm:

Thời gian làm việc ban đêm là khoảng thời gian làm việc được ấn địnhtheo khí hậu vùng miền Theo quy định của pháp luật hiện hành giờ làm banđêm thông thường được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

- Quy định của pháp luật tại Bộ luật lao động 2012

+ Điều 105 " Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sánghôm sau " Tuy nhiên phụ thuộc vào vùng khí hậu có ảnh hưởng đến độ dàicủa đêm Vì vậy các nước quy định thời giờ làm thêm cũng rất linh hoạt căn

cứ vào khu vực địa lý mùa trong năm Ví dụ: Luật tiêu chuẩn lao động NhậtBản quy định tời giờ làm thêm tính từ 22 giờ đến 5 giờ nhưng tùy theo mùa,khu vực và độ tuổi của người lao động có nơi tính từ 23 giờ đến 6 giờ

+ Điều 97 khoản 2 chỉ rõ: Người lao động làm việc vào ban đêm thìđược trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc

Trang 16

tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường Người lao động làmthêm giờ vào ban đêm phài việc trả lương làm thêm, làm đêm người lao độngcòn được hưởng thêm 20% tiền lương tính theo giá tiền lương hoặc tiền lươnglàm vào ban ngày.

+ Sở dĩ BLLĐ có những quy định như vậy vì làm việc vào ban đêm cónhững ảnh hưởng biến đổi nhât định đến tâm sinh lý của người lao động làmgiảm khả năng đề kháng của cơ thể tạo điều kiện cho sự phát triển của cáctình trạng bệnh lý: ngất xỉu do làm việc quá sức, hoặc tụt huyết áp Điều nàydẫn đến nhu cầu được bảo vệ và bù đắp hao phí sức lao động cao hơn so vớilàm việc ban ngày

- Trong một số trường hợp đặc biệt một số đối tượng bị cấm hoặc hạnchế làm đêm tại:

+ Điều 155, khoản 1 BLLĐ quy định " Người sử dụng lao động khôngđược sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xatrong các trường hợp sau: mang thai tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làmviệc ở vùng sâu vùng xa và đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi"

+ Điều 163 khoản 2 quy định " Thời giờ làm việc của người dưới 15tuổi không có được quá 4 giờ/ngày và 20 giờ/tuần và không được sử dụng làmthêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm"

+ Điều 178 khoản 1 quy định " Sử dụng lao động là người khuyết tậtsuy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ làm việc vào banđêm "

- Những ảnh hưởng nhất định của việc làm đêm đối với sức khỏe conngười nên pháp luật nước ta cũng như hầu hết các nước đều quy định hạn chếlàm đêm với một số đối tượng nhất là lao động nữ và người chưa vị thànhniên Ví dụ: Luật tiêu chuẩn lao động Nhật Bản cấm sử dụng lao động chưa vịthành niên, lao động nữ làm việc từ 10 giờ đêm đến 5 giờ sáng

* Thời giờ làm việc linh hoạt

- Xu hướng chung của các tổ chức là lịch làm việc 8 tiếng một ngày,tuy nhiên có những doanh nghiệp, công ty chuyển sang định thời gian làm

Trang 17

việc theo cách riêng của họ nhằm thu lợi cao nhất có thể Các lịch trình nàycung cấp cho nhân viên sự tự do để quản lý giờ làm việc theo cách họ muốnvới điều kiện là hoàn thành hết tổng số giờ làm việc đã được quy định Cónhiều cách để thực hiện chương trình lịch làm việc linh hoạt thông qua tuầnlàm việc nén, giờ làm việc nén hoặc tự do làm việc tại nhà… Nói chung làmviệc theo cách nào không quan trọng, quan trọng là phải hoàn thành định mứccông việc đã được giao và bảo đảm hoàn toàn độ chính xác.

* Khái niệm:

Thời giờ làm việc linh hoạt là việc quy định các hình thức tổ chức laođộng mà trong đó có sự khác nhau về độ dài và thời điểm làm việc của ngườilao động so với thời gian làm việc thông thường đã được quy định theo ngày,tháng, năm làm việc

- Đặc trưng của thời gian làm việc linh hoạt:

+ Sự co dãn mềm dẻo về độ dài thời gian và thời điểm làm việc củangười lao động

+ Người lao động có thể thỏa thuận để điều chỉnh độ dài cũng như thờiđiểm làm việc và tự phân phối thời gian làm việc sao cho phù hợp với nguyệnvọng cá nhân và yêu cầu chung của đơn vị

- Mô hình cơ bản của thời gian làm việc linh hoạt:

+ Xê dịch thời gian làm việc (biến đổi thời điểm làm việc)và thời gianlàm việc không đầy đủ (biến đổi độ dài thời gian làm việc) Trong mỗi môhình tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của đơn vị, nguyện vọng của người laođộng mà lại có cách tổ chức linh hoạt

+ Mô hình xê dịch thời gian làm việc áp dụng cho những người laođộng làm việc đủ thời gian quy định Thời gian làm việc theo mô hình nàybao gồm hai phần: phần bắt buộc phải có mặt tại nơi làm việc và phần đượcphép xê dịch Theo đó người lao động được phép xê dich thời gia bắt đầu vàkết thúc làm việc theo ngày, tuần, tháng, năm làm việc Ví dụ: theo ngày làmviệc, người lao động có quyền lựa chọn từ 6 giờ đến 9 giờ là thời gian bắt đầulàm việc, từ 15 giờ -18 giờ là thời gian kết thúc làm việc, nếu có thời gian

Trang 18

thừa hoặc thiếu theo quy định người lao động có thể thanh toán " trừ ", " bù"

ở chu kì làm việc tiếp theo

+ Mô hình thời gian làm việc không đầy đủ thường áp dụng cho nhữngngười làm việc không trọn thời gian theo ngày, tuần, tháng, năm làm việc.Theo hình thức này độ dài thời gian làm việc của người lao động ngắn hơn độdài thời gian làm việc của người làm việc tương tự mà làm đầy đủ theo thờigian quy định Hình thứ này được áp dụng tương đối phổ biến đối với nhữngngười làm việc theo thời giờ làm việc linh hoạt và đặc biệt có ý nghĩa tạo đốitượng như lao động nữ có gia đình, người cao tuổi

- Quy định pháp luật về thời gian làm việc linh hoạt:

+ BLLĐ hiện hành đã quy định đối với một số trường hợp tạo điều kiệnvận dụng thời giờ làm việc linh hoạt như đối với những người lao động làmtheo hợp đồng không trọn thời gian

+ Theo Điều 166 BLLĐ quy định đối với một số trường hợp tạo điềukiện vận dụng thời giờ làm việc linh hoạt như đối với những người lao độnglàm việc theo hợp đồng không trọn thời gian

- Ưu điểm của lịch làm việc linh hoạt

+ Hầu hết nhân viên đều thích lịch làm việc linh hoạt vì nó giúp họ cânbằng cuộc sống cá nhân một cách hiệu quả Ví dụ: trước đây bạn sẽ phải làm

8 tiếng một ngày và trong 8 tiếng đó bạn chỉ được “đóng đô” ở văn phòng thìgiờ đã khác Lịch làm việc linh hoạt cho phép bạn bớt chút thời gian dành chogia đình và các hoạt động cá nhân miễn là bạn đảm bảo bù đủ số giờ đã thiếu.Một tính toán nhỏ để minh chứng cho lịch làm việc lịnh hoạt đó là: Nếu bạndành một ngày để nghỉ ngơi hay giải quyết các vấn đề cá nhân, thì sau đó bạn

sẽ phải làm liền 12 tiếng mỗi ngày (trong 2 ngày) để bù vào tám tiếng đã

“vay” trước Ngoài việc tạo điều kiện cho nhân viên được ở bên gia đình,người thân và phục vụ những nhu cầu cá nhân thì lịch làm việc linh hoạt còntiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển Điều này cũng có lợi trong nhữngtrường hợp thời tiết xấu, giúp nhân viên tránh được những khó khăn nhấtđịnh

Trang 19

+ Tính linh hoạt trong công việc là yếu tố quyết định năng xuất của mộtnhân viên và tác động trực tiếp tới thành công của doanh nghiệp Vì vậy, cácdoanh nghiệp ngày nay luôn cố gắng tạo điều kiện để các nhân viên có thểphát huy tính cách tuyệt vời này Có nhiều người thích làm việc vào ban đêm

vì họ cho rằng lúc đó là lúc làm việc năng xuất nhất, nhưng cũng có nhữngngười thích làm việc vào buổi sáng sớm Trước đây, rất khó để có thể đáp ứngđược tất cả những yêu cầu trên nhưng giờ mọi thứ đã trở nên dễ dàng hơn vớilịch làm việc linh hoạt Nó cho phép các nhân viên tự định thời gian công việctheo nguyên tắc của riêng mình và thực hiện theo lịch trình bản thân tự đề ra

+ Nhân viên được làm việc trong môi trường thân thiện, thoải mái đó làđộng lực để họ cống hiến và lao động hết mình nhằm phục vụ cho lợi ích củadoanh nghiệp Nhân viên hạnh phúc khiến ông chủ cũng hạnh phúc Lợinhuận doanh nghiệp thu được tăng cao và điều này có lợi cho cả người laođộng và người sửdụng lao động

- Nhược điểm của lịch làm việc linh hoạt

+ Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt và lịch làm việc linh hoạt cũngkhông phải ngoại lệ Ưu luôn đi liền với nhược và nhược điểm lớn nhất củalịch làm việc linh hoạt cũng bắt nguồn từ ưu điểm

+ Nghỉ một ngày và sau đó phải bù giờ vào ngày hôm sau với lượngthời gian tăng lên ½ khiến cho nhiều nhân viên cảm thấy mệt mỏi và căngthẳng Điều này cản trở tiến độ cũng như chất lượng công việc Thêm vào đó,nhiều nhân viên còn gặp khó khăn trong việc giải quyết công việc khi ở nhà

và giải quyết từ xa Bởi, những yếu tố môi trường, không gian, thời gian ảnhhưởng lớn đến tâm lý làm việc và thật khó để có thể hoàn thành tốt công việctrong tiếng trẻ con khó và tiếng xe cộ đi lại inh ỏi

+ Cá nhân thường không thể tự kiểm soát được thời gian làm việc:Bình thường khi đến cơ quan nhân viên thường mất 30 phút -1 tiếng đồng hồ

để khởi động trước khi làm việc Chính sách làm việc linh hoạt sẽ tạo điềukiện cho nhân viên ỷ hơn khi cố ngủ thêm một chút, cố làm việc này việc kiathêm một tí

Ngày đăng: 05/11/2017, 17:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình luật lao động ( trường đại học Luật- nhà xuất bản công an nhân dân) Khác
3. Nội quy lao động ( số 1331/TT – LĐTBXH) của công ty Cố phần xi măng dầu khí 12/9 Khác
4. Nội quy lao động của công ty cổ phần dệt may Hải Phong Khác
5. Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 về quy định chi tiets và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Khác
6. Nghị định số 188/1999 QĐ-TTg ngày 17/09/1999 về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ Khác
8. Thỏa ước lao động tập thể của công ty Cổ phần dệt may Hải Phong Khác
9. Thỏa ước lao động tập thể của công ty Cố phần xi măng dầu khí 12/9 Khác
10. Trang báo Vĩnh Phúc.11. Trang báo Dân trí Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w