1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bao cao kien tap cong ty TNHH MTV KTCTTL Quang Binh

52 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quản lý, vận hành khai thác toàn bộ hệ thống công trình thuỷ lợi nhằmđáp ứng tốt các yêu cầu về tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, cho dân sinh vụ nước tưới, tiêu cho sản xuất n

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục……….…1

Danh mục bảng biểu ……… 3

Danh từ viết tắt ……… …….…4

Lời mở đầu ……… …… 5

Phần I: Giới thiệu tổng quan về công ty ……… 7

1.1 Tên công ty … …6

1.2 Tổng giám đốc hiện tại của công ty ……… ….6

1.3 Địa chỉ công ty 7

1.4 Cơ sở pháp lý của công ty 7

1.5 Ngành nghề kinh doanh 7

1.6 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 7

1.7 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 9

Phần II: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 11

2.1 Sản phẩm và nhiệm vụ của công ty 11

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 11

2.3 Tình hình về tài sản của công ty 13

2.4 Hiệu quả dịch vụ thuỷ nông phục vụ sản xuất nông nghiệp 14

2.5 Tình hình lao động của công ty 16

Phần III: Công nghệ sản xuất thủy lợi hóa trong công nghiệp 14

3.1 Quy trình công tác thủy lợi 17

Phần IV: Tổ chức sản xuất, kết cấu sản xuất của công ty ………… … ……23

4.1 Tổ chức sản xuất ……… ……… … ….23

4.2 Kết cấu sản xuất của công ty ………… ……… …… …23

Phần V: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ……… ……… ……….… 23

5.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 27

5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 28

5.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý công ty 29

Phần VI: Khảo sát, phân tích các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của công ty… 31

6.1 Đặc điểm công nghệ chế tạo sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật 31

6.2 Đặc điểm về lao động của công ty 33

6.3 Nguồn vốn kinh doanh của công ty 38

6.4 Tình hình huy động, sử dụng vốn trong công tác thủy lợi 41

6.5 Đặc điểm khai thác và sử dụng 42

Trang 2

Phần VII: Môi trường kinh doanh của công ty ……… …… 44

7.1 Môi trường vĩ mô ……… …… 44

7.2 Môi trường vi mô ……… … 46

Phần VIII: Thu hoach từ quá trình thực tập tổng hợp ……… ……… 48

8.1 Kiến thức thực tiễn về nghiên cứu ……….… 48

8.2 Phương pháp và kĩ năng phân tích ……….……….49

8.3 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình kiến tập 51

8.4 Một số kiến nghị của bản thân 52

Kết luận ……….53

Danh mục tài liệu tham khảo ……… …… 54

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn

Bảng 2.3 Diện tích tưới ,tiêu qua của công ty giai đoạn

Bảng 2.4 Số lượng lao động của công ty giai đoạn 2013 - 2015 17

Bảng 6.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 33

Bảng 6.3 Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2013 -2015 34

Bảng 6.4 Trình độ học vấn của lao động trong công ty năm

Bảng 6.5 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty 39

Bảng 6.6 Nhu cầu về mức huy động vốn cho công tác thủy lợi

DANH MỤC BIỀU ĐỒBiểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn

Biểu đồ 2.2 Tình hình tài sản của công ty 15

Biểu đồ 2.3 Diện tích tưới, tiêu qua các năm 2013 - 2015 16

Biểu đồ 6.1 Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2013 - 2015 35

Biểu đồ 6.2 Trình độ học vấn của lao động trong công ty giai

Biểu đồ 6.3 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty 39

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Công tác thủy lợi hóa trong công nghiệp 18

Sơ đồ 5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của

Trang 4

2 NH Ngân hàng

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với việc tăng trưởng và phát triển mọi mặt trong nông nghiệp nhằmđáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm thì ở nhiều nước trên thế giới sự pháttriển thủy lợi đã trở thành quy mô quốc gia

Tất cả các nước Đông Nam Á đều rất quan tâm đến sự phát triển thủy lợinhằm đáp ứng nhu cầu bức thiết về lương thực thực phẩm do sức ép của sự giatăng dân số Những nước này đưa ra chiến lược phát triển thủy lợi và đầu tư chiềusâu để phát huy hết hiệu quả các công trình hiện có

Ở Việt Nam, trong giai đoạn chiến tranh kéo dài, nông nghiệp nước ta vẫnphát triển với 80% dân số làm nghề nông Nhưng trọng tâm của nông nghiệp làsản xuất lương thực, và tất nhiên không thể thiếu vai trò của nước Nông nghiệpViệt Nam đã tổng kết các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa qua các câu thànhngữ, tục ngữ như là “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Do vậy trong chiếntranh cũng như trong hoà bình, khi đất nước gặp nhiều khó khăn công tác thuỷ lợi

Trang 5

vẫn được Đảng và Nhà nước tập trung đầu tư cùng với sự đóng góp to lớn củanhân dân nên đã đạt được thành tích quan trọng, góp phần vào những chuyển biến

và thành công của sản xuất nông nghiệp, biến đổi nông thôn, phòng ngừa thiên tai,bảo đảm an toàn cho nhiều khu vực Cũng vì thế mà thuỷ lợi luôn được nhấnmạnh là “ biện pháp hàng đầu trong nông nghiệp”

Thấy được ý nghĩa quan trọng hàng đầu của thuỷ lợi đối với nông nghiệp,Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm và đầu tư nhiều cơ sở vật chất, kỹ thuậtvào công tác thuỷ lợi nên đã thu được một số kết quả cao trong sản xuất nôngnghiệp, phòng ngừa thiên tai cũng như bảo vệ môi trường Là sinh viên của khoaKinh tế - Du lịch trường ĐHQB, em đã có nhiều cơ hội học tập và làm quen vớichuyên ngành quản trị kinh doanh Tuy nhiên, việc học trên sách vở là chưa đủ vìvậy nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên cọ xát với thực tiễn ở bên ngoàithông qua các đợt kiến tập, thực tập nhằm để cho sinh viên nắm vững được ngànhmình học để khi ra trường không phải bỡ ngỡ

Vì vậy đợt kiến tập lần này là cơ hội để em được tiếp xúc với thực tế vàthông qua đó giúp em áp dụng được lý thuyết vào thực tiễn và đồng thời rút rađược nhiều kinh nghiệm quý báu cho bản thân Đó là lí do em chọn Công tyTNHH Một thành viên khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình để thực hiện đợtkiến tập lần này Với sự giúp đỡ của các phòng ban công ty và được sự tạo điềukiện, sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong công ty, em đã được tiếpxúc với các mô hình tổ chức, kế hoạch phát triển, quy mô hoạch định…Có thểkhẳng định rằng đây là cơ hội tốt giúp các sinh viên chúng em hiểu và vận dụngsâu sắc hơn về các kiến thức đã được học ở nhà trường vào thực tiễn Quá trìnhthực tập, em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp với các nội dung sau:

Phần I: Giới thiệu tổng quan về công ty.

Phần II: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

Phần III: Công nghệ sản xuất thủy lợi hóa trong công nghiệp.

Phần IV: Tổ chức sản xuất, kết cấu sản xuất của công ty.

Phần V: Tổ chức bộ máy quản lí của công ty.

Phần VI: Khảo sát, phân tích các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của công ty Phần VII: Môi trường kinh doanh của công ty.

Phần VIII: Thu hoạch từ quá trình thực tập tổng quan.

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế - Du Lịch đã chỉbảo tận tình cho em, giúp em xây dựng nền móng kiến thức về công ty, khái niệm

Trang 6

kinh tế, và nhiều kiến thức bổ ích khác Đặc biệt là Thầy Trần Tự Lực đã giúp đỡ

cho em rất nhiều để hoàn thành bài báo cáo này

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến công ty TNHH Một thành viênkhai thác công trình thủy lợi Quảng Bình đã cho em thực tập, đặc biệt là các anhchị, cô chú tại công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tốt nhất để giúp em hoànthành bài báo cáo

Tuy nhiên, do lần đầu tiếp xúc với công việc thực tế và lượng kiến thức chưahoàn thiện, kinh nghiệm có hạn và khả năng diễn đạt chưa thật tốt nên bài báo cáokhông tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đóng góp và bổ sung của các giảngviên khoa Kinh tế -Du lịch

Em xin chân thành cám ơn!

Quảng Bình, ngày … tháng… năm 2016

Sinh viên thực hiện:

Mai Hoàng Hà

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢNG BÌNH

1.1 Tên công ty

- Công ty TNHH Một thành viên khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình

1.2 Tổng giám đốc hiện tại của công ty

- Ông: Nguyễn Viết Xuân

Trang 7

+ 53110000057495 - Tại NH ĐT&PT chi nhánh tại Quảng Bình.

+ 311000428135 - Tại NH Vietcombank Quảng Bình

+ 102010000398433 - Tại NH Viettinbank Quảng Bình

1.4 Cơ sở pháp lý của công ty

- Công ty TNHH Một thành viên khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình đượcthành lập theo quyết định thành lập số: 3114/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 củaUBND tỉnh Quảng Bình

- Giấy phép kinh doanh số: 2404000016 ngày 12/3/2007 của Sở Kế hoạch và Đầutư

1.5 Ngành nghề kinh doanh

- Tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và các nghành kinh tế khác

- Quản lý các dự án đầu tư do UBND tỉnh giao

1.6 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Điều hoà phân phối nước công bằng, bảo đảm yêu cầu phục vụ sản xuấtphòng chống úng hạn và thiên tai, cải tạo đất bằng tưới tiêu, ngăn ngừa ô nhiễmnguồn nước, bảo vệ môi trường nước

- Khai thác vận hành công trình theo quy hoạch và quy trình quy phạm.Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phêduyệt

- Làm chủ đầu tư việc sửa chữa công trình bằng nguồn vốn thuỷ lợi phí

- Thực hiện bảo dưỡng công trình thường xuyên kiểm tra công trình trước

và sau lũ, báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định lên cấp trên Khiphát hiện công trình có nguy cơ mất an toàn phải xử lý ngay đồng thời báo cáo kịpthời lên cấp trên

- Xây dựng quy trình vận hành hệ thống và từng công trình đầu mối trìnhcấp trên duyệt ban hành

- Theo dõi thu thập số liệu về mưa, mực nước trong đồng, ngoài sông, chấtlượng nước, tình hình úng, hạn, tác dụng cải tạo đất, công suất điện năng, chấtlượng điện, năng suất - diện tích - sản lượng cây trồng những thay đổi dưới tácdụng của nước

Trực tiếp bảo vệ công trình, theo dõi tình hình diễn biến của công trình khicác điều kiện làm việc của công trình khác với đồ án thiết kế phải báo cáo lên cấptrên

- Ký kết và thực hiện các hợp đồng về khai thác và bảo vệ công trình, phảibồi thường thiệt hại cho hộ dùng nước trong trường hợp do Công ty TNHH MTV

Trang 8

Khai thác công trình thủy lợi thiếu trách nhiệm gây ra Chấp hành các quy định vềtài chính của Nhà nước.

- Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, lý lịch công trình và các tài liệu thu thập hàngnăm Thực hiện sơ kết tổng kết rút kinh nghiệm hàng năm để nâng cao hiệu quảcông tác khai thác bảo vệ công trình

- Quản lý bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ năng lực và đờisống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên để họ ngày càng gắn bó vớiCông ty và hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Quản lý, vận hành khai thác toàn bộ hệ thống công trình thuỷ lợi nhằmđáp ứng tốt các yêu cầu về tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, cho dân sinh

vụ nước tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp làm cho năng suất cũng như sảnlượng của toàn tỉnh tăng nhanh Công ty đã tạo lập được các mối quan hệ tốt vớiUBND tỉnh, huyện và các HTX cũng như với nông dân, các hộ dùng nước

1.7 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình

Nhằm đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu cho một tỉnh thuần nông và nghèonhư Quảng Bình, ngày 04 tháng 5 năm 1992 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình raquyết định số: 195/QĐ-UB về việc thành lập Công ty Thủy nông Quảng Bình với

cơ cấu tổ chức ban đầu gồm:

- Bộ máy quản lý: 19 người

- 185 cán bộ công nhân viên

- Trực thuộc Công ty gồm có: 01 Đội Xây lắp, 05 Xí nghiệp thành viên làcác trạm quản lý khai thác trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củamình là tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên các địa bàn trong tỉnh QuảngBình

Với quy mô trên, ban đầu Công ty đã vượt mọi khó khăn thống nhất lựclượng giải quyết công ăn việc làm cho CBCNV, vừa đảm bảo thực hiện tốt nhiệm

Trang 9

vụ phục vụ cơ bản phục vụ tưới tiêu trên mặt trận nông nghiệp trong địa bàn toàntỉnh và đã được tỉnh ghi nhận có nhiều thành tích xuất sắc.

Song bên cạnh đó, với bộ máy tổ chức trên so với địa bàn tỉnh hẹp thì cònquá cồng kềnh về mặt quản lý Các thông tin chỉ đạo của Công ty phải thông quacác bộ phận trung gian là các Xí nghiệp mới đến được các Trạm thủy nông, dovậy, các thông tin được thực hiện chậm, khả năng nhanh nhạy kém, bộ máy quản

lý còn khá lãng phí Để tránh sự chồng chéo trong quản lý, nâng cao hơn nữa hiệuquả công tác quản lý Công ty đã xếp lại

Với sự tham mưu của Công ty, ngày 19 tháng 3 năm 1995 Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Bình ra quyết định số: 215/QĐ-UBND về việc thành lập lại doanhnghiệp lấy tên là: Công ty Quản lý khai thác các công trình Thủy lợi Quảng Bình

Bộ máy của Công ty đã được sắp xếp lại, 05 Xí nghiệp ở huyện được xóa bỏ thayvào đó, Công ty quản lý trực tiếp đến các trạm trực thuộc

Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình là doanh nghiệpNhà nước có nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàntỉnh Là đơn vị dịch vụ tưới tiêu có nhiệm vụ khai thác, dự trữ, điều hòa nướcphục vụ cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân theo nhiệm vụđược giao

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 1998, Công ty hoạt động theo hình thứcdoanh nghiệp công ích (Thông tư số: 90/1997/TTLT/TC-NN ngày 19/12/1997Liên bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) Công ty thực hiệndịch vụ tưới tiêu theo nhiệm vụ được giao, được thu thủy lợi phí và một số khoảnthu khác theo quy định của Nhà nước, doanh nghiệp được Nhà nước giao vốn, tàinguyên, đất đai và các nguồn lực khác, có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo toàn

và phát triển vốn được giao, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm vềhoạt động theo nhiệm vụ Nhà nước giao trong phạm vi vốn và tài sản do doanhnghiệp quản lý theo phương thức lấy thu bù chi, được Nhà nước hỗ trợ về kinh tếkhi cần thiết

Để phù hợp với xu thế hiện tại và cũng đồng thời nâng cao hơn nữa tráchnhiệm quản lý, khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành nghề trênđịa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình đã có quyết định số: 3114/QĐ-UBNDngày 10/11/2006 về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nướcCông ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình thành Công ty tráchnhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình

Trang 10

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH

THỦY LỢI QUẢNG BÌNH

Trang 11

Ngành thuỷ lợi là một trong những ngành đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong việc điều tiết nước tưới đáp ứng kịp thời nhu cầu về nước trong sản xuấtnông nghiệp, cũng như ngăn chặn hiện tượng úng lụt hay hạn hán do thời tiết gây

ra Do đó, đây là một trong những ngành rất được Nhà nước quan tâm chú ý

2.1 Sản phẩm và nhiệm vụ của công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình

Nhiệm vụ chính của công ty Khai thác công trình thuỷ lợi là: Điều tiết phânphối nước công bằng, hợp lý phục vụ sản xuất và đời sống Thực hiện quy hoạch,

kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, dự án đầu tư của hệ thốngcông trình thuỷ lợi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Theo dõi

và xử lý kịp thời các sự cố, duy tu, bảo dưỡng và vận hành an toàn công trình;Quan trắc, theo dõi, thu thập các số liệu theo quy định.Xây dựng hoặc tham giaxây dựng quy trình vận hành công trình Làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửachữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi Bảo vệ chất lượng nước, phòng, chống suythoái, cạn kiệt nguồn nước, phòng chống lũ, lụt và các tác hại khác do nước gâyra

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất của công ty giai đoạn 2013 – 2015

Công ty trong những năm qua đã đạt được hiệu quả tương đối lớn, tình hìnhthu chi tương đối ổn định.Về tình hình hoạt động sản xuất qua các năm được kháiquát qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2015

Trang 12

Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn

2013-2015

Qua bảng số liệu trên, hàng năm hoạt động của công ty không tạo ra lợinhuận, điều này mang đúng bản chất là một công ty hoạt động công ích và chịu sựgiám sát của Nhà nước Tại sao ngân sách Nhà nước cấp cho khoản lỗ của công tyngày càng tăng?

Bởi xu hướng biến đổi ngày càng phức tạp của thời tiết Theo báo cáo tổngkết qua các năm và phương hướng nhiệm vụ cho năm tới thì: Năm 2013 tổng chiphí lớn hơn tổng doanh thu là 369,3 triệu đồng tương ứng 1,44% Do năm 2013xảy ra lũ lụt nghiêm trọng Năm 2014 thì tổng doanh thu đã lớn hơn tổng chi phí

là 54,5 triệu đồng tương ứng với 0,21% Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho việcphát triển ngành thủy nông Tuy nhiên qua năm 2015 thì tổng chi phí lại cao hơntổng doanh thu là 4.907,9 triệu đồng tương ứng 17,43% Do các khoản phải cấpcho các hoạt động nạo vét kênh liên để đảm bảo cho việc cấp thoát nước

2.3 Tình hình về tài sản của công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015

Tình hình tài sản của công ty mấy năm qua tăng tương đối nhanh và đượcthể hiện cụ thể như sau:

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình)

Chỉ tiêu Năm

2013

Năm 2014

Năm 2015

2014/2013 2014/2015

Tài sản 35.302,2 28.036,6 21.504,2 -7.265,6 -20,58 -6.532,4 -23,3

Trang 13

lưu động

Tài sản

cố định 767.883,7 845.130,5 861.365,5 77.246,8 10.06 16.235 1,92Tổng tài

sản 803.203,9 873.167,1 882.869,8 69.963,2 8,71 9.702,7 1,11

Bảng 2.2: Tình hình tài sản của công ty TNHH MTV Khai thác công trình

thủy lợi Quảng Bình

(ĐVT: Triệu đồng)

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình)

Biểu đồ 2.2: Tình hình tài sản của công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình

Tổng tài sản của công ty qua các năm tăng lên đáng kể, năm 2013 tổng tàisản là 803.203,9 triệu đồng, tới năm 2014 đã tăng lên 873.167,1 triệuđồng,tươngứng tăng 8,71% Năm 2015 tổng tài sản tăng lên 888.869,8 tươngứngvới 1,11% Trong đó, tài sản cố định chiếm tỷ lệ lớn (chiếm trên 90%), cho thấycông tác đầu tư cho các công trình tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp đãđược công ty đặc biệt quan tâm Mục tiêu của công ty là nâng cao hiệu quả hoạtđộng dịch vụ thủy nông cho nên tài sản của Công ty tập trung chủ yếu là tài sản cốđịnh, công ty đầu tư rất lớn cho các công trình tưới tiêu trong toàn tỉnh QuảngBình

Như vậy, trong những năm qua nguồn vốn của công ty được đầu tư trọngyếu vào việc phục vụ tưới, tiêu cho các hộ dùng nước Công ty quản lý nguồn vốn

Trang 14

đem lại hiệu quả kinh tế cao, chi tiêu hợp lý, tiết kiệm, đúng chế độ chính sách vàđạt được mục tiêu đề ra.

2.4 Hiệu quả dịch vụ thuỷ nông phục vụ sản xuất nông nghiệp của công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình

Trong thời gian qua, mặc dù công ty đã gặp không ít khó khăn nhưng dưới

sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty cùng sự cố gắng của đội ngũ cán bộ côngnhân viên, công ty TNHH Một thành viên khai thác công trình thủy lợi đã hoànthành xuất sắc việc tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

Tình hình tưới, tiêu của Công ty qua các năm được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.3: Diện tích tưới, tiêu của công ty giai đoạn 2013 - 2015

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình)

Biểu đồ 2.3: Diện tích tưới, tiêu giai đoạn 2013 - 2015

Đánh giá kết quả tưới, tiêu qua số liệu các năm về diện tích so với nhiệm

vụ Đại hội Đảng bộ đề ra mới đạt 99,64% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chỉ tiêu

Trang 15

diện tích tưới không đạt như Đại hội Đảng bộ công ty đề ra là do các HTX chuyểnđổi cơ cấu giống cây trồng từ lúa sang trồng màu và diện tích chuyển sang mụcđích sử dụng khác như: làm trang trại, làm đường giao thông hoặc có năm diệntích lúa không khép vỏ, chuột phá hoại số diện tích này dẫn đến công ty khônghợp đồng nghiệm thu được ít nhiều ảnh hưởng đến chỉ tiêu kế hoạch thực hiện củacông ty.

Mặc dù năm 2015 tình hình thời tiết khí hậu thuỷ văn diễn ra phức tạp

ở đầu và cuối mùa vụ, công trình xuống cấp thực sự chưa đáp ứng tốt đượcyêu cầu điều tiết tưới, tiêu Song với sự cố gắng của cán bộ, đảng viên, côngnhân viên toàn công ty nên kết quả tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp củahuyện nhà cũng đạt được thành tích đáng ghi nhận, không để xảy ra hạn, khắcphục được kịp thời những đợt úng đã góp phần đưa năng suất lúa của tỉnh nhà lêncao

2.5 Tình hình lao động của công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình giai đoạn 2013-2015

Đối với các công ty nói chung và công ty TNHH Một thành viên khai tháccông trình thủy lợi Quảng Bình nói riêng lao động chiếm vai trò quan trọng trong

sự phát triển của công ty Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV Khai tháccông trình thủy lợi Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015 được biểu thị qua bảng 2 4

Bảng 2.4 Số lượng lao động của công ty trong giai đoạn 2013-2015

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình)

Qua bảng trên ta thấy, số lượng cán bộ công nhân viên của công ty tronggiai đoạn 2013 - 2015 không có biến động Nguyên nhân là do công ty đã thựchiện xét duyệt về số lao động cho công ty theo Nghị định số 41/2002/NĐ - CPngày 1/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư khi sắp xếplại Doanh nghiệp Nhà nước Cụ thể năm 2013 tổng số cán bộ công nhân viên củacông ty là 185 người, tới năm 2015 thì tổng số công nhân viên công ty vẫn còn

185 người Điều này cho thấy công ty đã thực hiện duy trì ổn định tổng số laođộng của công ty để hoạt động với hiệu quả cao Bộ máy quản lý của công ty đã đi

Trang 16

vào ổn định và đem lại nhiều thành tích đáng kể nhất là trong hoạt động dịch vụthuỷ nông phục vụ sản xuất nông nghiệp.

PHẦN III: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY LỢI HÓA TRONG

CÔNG NGHIỆP 3.1 Quy trình công tác thủy lợi

Như trên đã nói, công trình thuỷ lợi được xem là cơ sở kinh tế kỹ thuật thuộckết cấu hạ tầng nhằm khai thác nguồn lợi của nước và bảo vệ môi trường Chính

vì vậy mà công tác thuỷ lợi phải qua 4 giai đoạn sau đây:

+ Giai đoạn 1: Trị thuỷ dòng sông lớn

+ Giai đoạn 2: Tổ chức thi công xây dựng công trình

+ Giai đoạn 3: Tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng công trình

+ Giai đoạn 4: Tổ chức tưới nước và tiêu nước khoa học

Sơ đồ 3.1: Quy trình công tác thủy lợi tại công ty TNHH MTV Khai thác

công trình thủy lợi Quảng Bình

Giải thích sơ đồ: “Quy trình công tác thủy lợi tại công ty TNHH MTV Khai thác

công trình thủy lợi Quảng Bình”

Tổ chức tưới nước và tưới tiêu

Trang 17

3.1.1 Trị thuỷ dòng sông lớn.

Trị thuỷ dòng sông lớn là nội dung quan trọng và có tính chất then chốt củacông tác thuỷ lợi nói chung và thuỷ lợi hoá nông nghiệp nói riêng Để làm tốtcông tác trị thuỷ cần thực hiện các biện pháp sau đây

- Điều tra khảo sát: Mỗi công trình để đi vào khởi công xây dựng thì việclàm trước tiên là phải quy hoạch khảo sát, thiết kế công trình Đây là nhiệm vụquan trọng không thể thiếu được đối với mỗi công trình, nó quyết định sự thànhcông hay thất bại của mỗi công trình khi đi vào hoạt động

Đối với công tác thuỷ lợi, muốn công trình xây dựng đem lại hiệu quả thìcông tác quy hoạch khảo sát thiết kế phải căn cứ vào các điều kiện sau:

+Điều kiện khí hậu thời tiết

+Điều kiện địa hình, địa chất, thổ nhưỡng

+Điều kiện xã hội và dân sinh kinh tế

Nguồn nguyên liệu là nước trong thiên nhiên, chịu ảnh hưởng của quy luậtthay đổi của nước trong thiên nhiên

Sở dĩ cần phải căn cứ vào các nhân tố trên là do những nhân tố đó hoạtđộng biến đổi theo những quy luật nhất định của từng vùng khác nhau Việc pháthiện và đánh giá đúng bản chất của sự vật qua đó nghiên cứu các biện pháp khaithác chế ngự nó thật không đơn giản nhưng qua đây cũng đưa ra được những giảipháp hữu hiệu như xác định địa điểm xây dựng công trình, có nghiên cứu nguồnnguyên liệu nước trong thiên nhiên thì việc chọn lựa địa điểm xây dựng khi côngtrình đi vào hoạt động mới đem lại hiệu quả nhờ cung cấp đủ nguồn nguyên liệucho công trình hay trong việc xác định thời gian tiến hành xây dựng công trìnhthì cần căn cứ vào điều kiện khí hậu thời tiết của địa điểm định khởi công xâydựng, nhằm hoàn thiện công trình trước mùa mưa lũ, tránh tình trạng công trìnhđang xây dựng dở dang vào những tháng mưa lũ tới không những công trìnhkhông kịp phát huy tác dụng mà có thể gây thất thoát về nguyên vật liệu, lãng phívốn

Sau khi điều tra khảo sát tình hình tự nhiên thì tiến hành lập dự án khả thi

và thiết kế kỹ thuật công trình: Khi lập dự án có thể sử dụng thiết kế định hình để

sơ bộ tính giá thành trong các phương án, nhưng cần thiết phải chú ý đến tình hìnhđịa chất, vật liệu tại địa phương để chọn hình thức kết cấu hợp lý

Ở Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô nắng gây hạn hán,mùa mưa lượng mưa rất lớn gây ngập úng khó khăn lớn đến tình hình sản xuấtnông nghiệp Chính vì vậy, khi tiến hành xây dựng hệ thống thuỷ lợi cần xem xét

Trang 18

kỹ tình hình tự nhiên của từng vùng để từ đó đưa ra xây dựng hệ thống công trìnhthuỷ lợi đồng bộ (lớn, vừa và nhỏ) để phục vụ sản xuất và đời sống Điển hình làcác công trình miền Trung , việc nghiên cứu điều tra khảo sát thiết kế là rất cầnthiết bởi miền Trung là vùng thiên tai thường xuyên xảy ra như hạn hán, gió nóng,bão lũ như trận bão, lũ lịch sử tại các tỉnh miền Trung vừa qua (tháng 10/ 2013)

đã gây thiệt hại lớn về người và của của nhân dân khiến đời sống của họ vô cùngkhó khăn Chính vì vậy cần làm tốt công tác này để khi công trình tiến hành xâydựng và đi vào hoạt động đem lại hiệu quả tưới tiêu kịp thời cho sản xuất nôngnghiệp, hạn chế và khắc phục thiên tai

- Xây dựng các hồ chứa nước, các đập dâng và kênh lái dòng Xây dựngcác hồ chứa nước có tác dụng rất cơ bản là điều hoà tài nguyên nước và lợi dụngtổng hợp như phát triển ngành nuôi cá, khai thác và sản xuất nguồn năng lượngđiện Các đập dâng và kênh lái dòng tuy có tác dụng ít đối với điều hoà các nguồnnước, nhưng có thể đảm bảo ổn định sản xuất lúa và hoa màu

- Nạo vét các dòng sông ở hạ lưu và khai thông dòng chảy để giải phónglòng sông khi mùa nước lũ

- Trồng rừng đầu nguồn vừa có tác dụng điều hoà khí hậu, vừa giảm tốc độ

lũ, ngăn chặn hiện tượng xói mòn và rửa trôi làm hỏng đất ở miền núi và làm cạncác cửa sông Trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn để bảo vệ bờ biển và pháttriển nguồn lợi lâm nghiệp

- Củng cố và xây dựng thêm ở những nơi cần thiết hệ thống đê sông, đê biển.Tác dụng của đê sông là ngăn lũ lụt, bảo vệ mùa màng và đời sống của con người Đêbiển có nhiệm vụ ngăn nước mặn, giữ nước ngọt phục vụ cho nông nghiệp chống gióbão, triều dâng, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân

Có kế hoạch phân lũ, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh thích hợp vớinhững vùng phân lũ

3.1.2 Tổ chức thi công xây dựng công trình.

Khi tiến hành xây dựng công trình phải tiến hành theo trình tự dựa trên bảnthiết kế kỹ thuật Trong quá trình thi công cũng phải ứng phó kịp thời với điềukiện tự nhiên (nếu không thuận lợi cho công tác xây dựng) Ví dụ khi thi công kèbảo vệ bờ biển cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau: Thi công cuốn chiếu, thấptrước cao sau, từ ngoài vào trong Hướng thi công nên chặn ngược chiều dichuyển của bùn cát theo dòng ven bờ để phát huy tác dụng gây bồi lắng ngaytrong thời gian thi công Dựa vào thuỷ triều lên xuống để xác định khối lượngcông trình có thể hoàn thành mà phân đoạn cho hợp lý tránh dở dang Trường hợp

Trang 19

thi công phần đất thân kè mà chưa đặt kịp lớp bọc ngược và xếp đá khan, cần phảiche chắn phần nối tiếp để khi nước dâng cao lên không gây sụt lở và khi nước rútđược dễ dàng Phần nối tiếp các lớp rải lọc và chèn chặt các lớp đá xếp khan, nếu

có chỗ bị lún sụt phải xử lý ngay, không để thủng lớp vải

Qua ví dụ về tiến trình thi công xây dựng kè bảo vệ bờ biển ta có thể rút rarằng ngoài việc căn cứ dựa vào thiết kế kỹ thuật thì người làm công tác xây dựngcòn phải kịp thời xử lý các tình huống bất trắc mà trong thiết kế chưa đưa ra nhằmmục đích chung là hoàn thành công trình đúng tiến độ, công trình đi vào hoạt độngđem lại hiệu quả phục vụ tốt sản xuất và đời sống

Từng bước xây dựng hệ thống công trình tưới tiêu hoàn chỉnh đồng bộ, hợp

lý và sử dụng tối đa công suất thiết kế có kế hoạch tiết kiệm nước

Về thiết kế phải đảm bảo hệ thống công trình hoàn chỉnh đồng bộ và hợplý

Công tác thuỷ lợi chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao khi có một hệthống thuỷ lợi hoàn chỉnh đồng bộ và hợp lý Hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh, đồng

bộ là một mạng lưới bao gồm các công trình đầu mối, các hệ thống kênh mươnggắn liền hữu cơ với nhau, có đầy đủ mọi bộ phận và trang thiết bị cần thiết đảmbảo cho việc tưới tiêu thông suốt dễ dàng Hệ thống công trình hợp lý là hệ thốngkết hợp địa phương và toàn cục, kết hợp tưới tiêu với phát điện, nuôi cá, giaothông, cơ giới hoá, và sát với phương hướng sản xuất của từng vùng, từng địaphương

- Trong công tác thi công cần đảm bảo chất lượng công trình vừa tiết kiệmvật tư và lao động theo đúng thời hạn quy định và phấn đấu rút ngắn thời hạn, sớmđưa công trình vào sử dụng Trước hết chú ý các hình thức tổ chức lao động theodây chuyền kết hợp với lao động thủ công với cơ giới, thực hiện hạch toán kinh tếtheo định mức chi phí tiến lên hạch toán hiệu quả công trình

3.1.3 Tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống công trình thuỷ lợi.

Sau khi công trình hoàn thành thì nhanh chóng nghiệm thu bàn giao côngtrình để có những kế hoạch quản lý, khai thác sử dụng công trình nhằm đưa côngtrình vào hoạt động phát huy tác dụng

Từ khi nhận bàn giao quản lý hệ thống thuỷ lợi, công ty quản lý có tráchnhiệm bảo quản sử dụng các công trình trong hệ thống một cách tốt nhất, hiệu quảnhất Có thể nói rằng, tuỳ theo chất lượng, quy mô, điều kiện giai đoạn khai

Trang 20

thác của từng công trình cụ thể mà nhiệm vụ cấp bách, chính yếu không hẳn nhưnhau, nhưng tựu trung lại quản lý công trình có những nội dung sau:

- Quản lý sử dụng công trình: Đây là một khâu đóng vai trò quan trọng cótính căn bản Để quản lý được công trình người quản lý phải hiểu được:

+ Đặc điểm, tính năng, tác dụng của công trình

+ Điều kiện mức độ sử dụng của công trình

+ Các tác nhân gây bất lợi và phá hoại công trình

Ngoài những hướng dẫn ban đầu của người thiết kế, mà chế tạo trong việc

sử dụng công trình, người làm công tác quản lý phải:

+ Lập thao tác, quy trình vận hành công trình, hệ thống công trình trong cácđiều kiện, hoàn cảnh khác nhau, nhất là trong điều kiện mưa bão

+ Thường xuyên kiểm tra mức độ an toàn của hệ thống công trình, nhất làtrước mỗi vụ, mỗi đợt hoạt động Cần kiểm tra toàn bộ hệ thống công trình, nhưngphải đặc biệt chú trọng các công trình thiết yếu như công trình đầu mối, đê điều,đập, công trình tiêu năng, hệ thống điện, các trạm bơm

+ Nắm bắt, hạn chế được những tác động bất lợi đối với công trình Lậpcông trình, nội quy, quy chế bảo vệ công trình Cần làm tốt công tác tuyên truyền,động viên, giác ngộ nhân dân để tăng cường sự hiểu biết và tham gia vào công tácbảo vệ công trình

+ Thường xuyên đánh giá chất lượng, tình trạng kỹ thuật để từ đó xây dựngcác phương án quản lý công trình

- Bảo dưỡng, tu sửa, chống xuống cấp công trình

Trong quá trình hoạt động vận hành, do tác động của các yếu tố cơ học, hoáhọc của điều kiện tự nhiên môi trường, của con người tính năng kỹ thuật, độ bềncủa công trình bị giảm sút Nếu sau một thời gian nhất định (sau một chu kỳ sảnxuất) mà các yếu tố này không được khôi phục, thì công trình bị xuống cấp, khi đókhả năng phục vụ của hệ thống công trình ngày một giảm đi, hiệu ích thu về ngàycàng nhỏ, vì vậy kinh phí chi sửa chữa càng cần nhiều hơn hay nói cách khác, việcquản lý hệ thống ngày một đi vào bế tắc

Một hệ thống thuỷ lợi được coi như là bị xuống cấp khi nó có những biểuhiện sau:

+ Hiệu quả phục vụ sản xuất giảm dần trong khi yêu cầu phục vụ của sảnxuất nông nghiệp không hề thay đổi: diện tích phục vụ giảm, chất lượng công táctưới bị hạ thấp, diện tích tưới thẳng trở thành diện tích tạo nguồn, diện tích đảmbảo tiêu bị thu hẹp, dù rằng lượng mưa yêu cầu tiêu không đổi

Trang 21

+ Công trình bị suy giảm về chất lượng, vận hành kém an toàn sự cố bấtthường luôn luôn xảy ra.

+ Chi phí quản lý khai thác gia tăng trong điều kiện thời tiết bình thường

Vậy khi thấy hệ thống thuỷ lợi có những biểu hiện xuống cấp thì cơ quanquản lý phải nhanh chóng vạch kế hoạch cụ thể để bảo trì, tu sửa, nâng cấp côngtrình, huy động mọi nguồn lực như vốn, con người, máy móc thiết bị để tiến hànhsửa chữa nhằm đưa công trình vào hoạt động cho công suất cao đáp ứng được yêucầu thời vụ

3.1.4 Tổ chức tưới nước và tiêu nước khoa học.

Chế độ tưới tiêu khoa học là đảm bảo một lượng nước cần thiết nhất địnhphù hợp với từng loại cây trồng, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng và pháttriển của mỗi cây trồng Chế độ tưới tiêu khoa học biểu hiện chất lượng của thuỷlợi hoá

PHẦN IV: TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢNG BÌNH

Trang 22

4.1 Tổ chức sản xuất

4.1.1 Loại hình sản xuất của công ty

Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình với ngànhnghề chính là tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề khác nênhoạt động liên tục

4 1.2 Chu kì sản xuất

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư thời tiết, thiên nhiên, con người nên các sản phẩm, dịch vụ bao gồm tươitiêu cho nông nghiệp, xây dựng các công trình thủy nông vừa và nhỏ thườngxuyên biến đổi, không có chu kỳ

4.2 Kết cấu sản xuất của công ty

4.2.1 Kết cấu sản xuất của công ty gồm 2 bộ phận chính:

- Bộ phận sản xuất gián tiếp

- Bao gồm: Ban Giám đốc công ty, 3 phòng chức năng là: Phòng Kế hoạch

- Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính Bộ phận này có tráchnhiệm phối hợp cùng nhau, điều hành và đưa ra các quyết định để thực hiện quátrình hoạt động sản xuất, đảm bảo sự phát triển của công ty

- Bộ phận sản xuất trực tiếp:

- Là lực lượng công nhân làm việc trực tiếp ở các trạm bơm, có vai trò điềutiết, tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp theo chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty.Ngoài ra, hệ thống tưới tiêu cũng là một thành phần quan trọng trong quá trình sảnxuất của công ty

4.2.2 Hệ thống tưới tiêu

4.2.2.1 Hệ thống tưới: Hệ thống tưới bao gồm một chuỗi công trình lấy nước từ

nguồn tưới đem đến tận cây trồng

Các công trình trong một hệ thống tưới bao gồm:

Nguồn

nước

Công trình

Hệ thống

Các công trình trên

Các hệ thống

Hệ thống

Hệ thống tưới

Trang 23

Sơ đồ 4.1: Hệ thống tưới nước của công ty TNHH MTV Khai thác công trình

thủy lợi Quảng Bình

- Nguồn nước

Nguồn nước là nơi cung cấp nước cho hệ thống, bao gồm dòng sông, suối,

ao, hồ chứa hoặc nước ngầm, … Đặc điểm và chất lượng nước của nguồn nước cóvai trò lớn trong chi phí xây dựng hệ thống tưới Nguồn nước dồi dào và có chấtlượng sẽ làm giảm tiền đầu tư xây dựng và xử lý nước hệ thống

- Công trình đầu mối

Công trình đầu mối là công trình lấy nước từ nguồn, có thể là trạm bơm(cho vùng cao) hoặc cống lấy nước (cho hệ thống tưới vùng đồng bằng chịu ảnhhưởng thủy triều) Ngoài ra, còn có các công trình hỗ trợ cho việc lấy nước từnguồn như đập dâng, hồ chứa nước

Buồng thu nước

Mô hình 4.1: Một kiểu trạm bơm lấy nước trên sông của công ty TNHH MTV

Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình

SVTH: Mai Hoàng Hà Trang 23 Lớp: ĐH QTKD K55

i che

CửathunướcMựcnướcMax

M

ực nư

ớc Min

Buồn

g bơm

Than

g cô

ng tác

Lướ

i chắn

Trang 24

- Các công trình trên hệ thống kênh

Trên hệ thống kênh có thể có nhiều hệ thống hỗ trợ cho việc phân phốinước như hố phân nước, cống lấy nước, đập dâng, cầu máng, siphon chuyển nước

và các công trình đo nước khác nhau

- Hệ thống giao thông

Nhiều công trình thủy lợi kết hợp với giao thông nên trên hệ thống tưới cóthể bố trí kết hợp đường giao thông bộ ở các tuyến kênh, cầu vượt qua kênh, bếnneo đậu thuyền, …

- Các hệ thống phụ trợ khác

Thông thường hai bên bờ kênh tưới được trồng cây làm nhiệm vụ chắn gió,chống sạt lở, giảm bớt ảnh hưởng của bốc hơi, cải thiện điều kiện vi khí hậu khuvực và tăng vẻ mỹ quan cho nông thôn

- Nước thặng dự trong ruộng có thể được tiêu thoát ra ngoài bằng các côngtrình như bơm tiêu, kênh tiêu, cống ngầm, giếng tiêu nước hoặc cửa van điều tiết

- Phân loại

CửathunướcMựcnướcMax

Trang 25

- Có hai hệ thống tiêu chính:

+ Hệ thống tiêu mặt: Áp dụng để tiêu thoát khi có lượng mưa quá lớnhoặc lũ/triều tràn sông gây úng ngập trên mặt ruộng Thông thường áp dụng biệnpháp tiêu theo trọng lực Nếu nước nguồn quá lớn phải có đê bao và dùng bơm đểthoát nước

+ Hệ thống tiêu ngầm: Khi mực nước ngầm dâng cao (do mưa, lũ, triều)gây úng bộ rễ cây trồng Hệ thống này áp dụng tiêu bằng trọng lực hoặc động lực.Đối với hệ thống tiêu ngầm, phổ biến là hình thức dùng các ống cống chôn ngầmdưới lớp rễ cây và cho nước tập trung vào đường ống rồi dẫn ra ngoài bằng bơmhoặc tự chảy

- Tiêu ngầm có thể có lợi thế là ít bị xói mòn hơn tiêu mặt nhưng chi phíđầu tư và bảo trì sẽ lớn hơn

- Nguyên tắc bố trí kênh tiêu

- Một số lưu ý khi bố trí kênh tiêu:

+ Tuyến kênh tiêu phải nằm ở vị trí địa hình thấp để có thể dễ tập trungnước bằng hình thức tự chảy theo trọng lực;

+ Tuyến kênh tiêu phải ngắn để nhanh chóng thoát nước ra khỏi khu vựccần tiêu và giảm khối lượng thi công;

+ Tránh để đường kênh tiêu đi qua các vùng đất nhiều chứng ngại vật,công trình và khu vực có nền đất không ổn định

+ Triệt để lợi dụng các sông rạnh tự nhiên để làm kênh tiêu; nếu cần cóthể nạo vét các mương rạch để làm nơi nhận nước tiêu;

+ Có thể kết hợp kênh tiêu nước với kênh – rạch giao thông

- Phương châm tiêu nước là sự tổng hợp của “Rải nước – Chôn nước – Tháo nước”.

- Rải nước: Là chia nhỏ các khu tiêu nước riêng biệt nhằm phân tán lượngnước cần tiêu theo yếu tố địa hình Nghĩa là, nước ở tiểu vùng nào thì tiêu ngay-Chôn nước: Là cho nước lắng rút xuống tại chỗ ở những nơi trũng hoặc trữ tạm ởcác ao, đìa,kênh tiêu để trữ tạm thời

- Tháo nước: Dùng biện pháp tiêu thoát nhanh tại những nơi có thể rúttháo nước thuận lợi Đôi khi cần có những biện pháp công trình hay động lực trợlực

PHẦN V: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH MTV

KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢNG BÌNH

Trang 26

5.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình

Qua quá trình hoạt động với xu thế năng động luôn tự hoàn thiện về mặtquản lý và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh, cho đến nay, Công ty TNHHMột thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Bình đã có một bộ máy tổchức cơ cấu hợp lý trên toàn tỉnh bao gồm: 185 cán bộ công nhân viên trong đó có

10 kỹ sư, 50 trung cấp kỹ thuật và 125 công nhân và nhân viên khác

Trên quy mô, Công ty chia thành 2 bộ phận: Bộ phận gián tiếp sản xuất và

bộ phận trực tiếp sản xuất

+ Bộ phận gián tiếp sản xuất bao gồm: Ban Giám đốc Công ty, 3 phòng chứcnăng là: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính.Ban Giám đốc, các phòng ban, trạm, tạo thành 1 hệ thống nhất cùng nhauphối hợp tổ chức sản xuất để hoàn thành kế hoạch chung của Công ty, song mỗiphòng ban, trạm đều có chức năng riêng, nhiệm vụ riêng, độc lập của nó Để thểhiện rõ bộ máy quản lý tổ chức Công ty TNHH Một thành viên Khai thác côngtrình thuỷ lợi Quảng Bình có mô hình sau:

Sơ đồ 5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành Công ty TNHH Một

thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Bình

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến - chỉ huy

Quan hệ chức năng

Phòng

TC - HCBan Giám đốc

Ngày đăng: 05/11/2017, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w