1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Lập bảng tính các giá trị dòng chảy tại cửa ra lưu vực theo mô hình TANK

21 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 298,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO MÔ HÌNH TANK Giả thiết bộ thông số đầu vào mô hình từ các khoảng của bộ thông số đã cho cùng với việc sử dụng các công thức tính toán trong môhình TANK để lập bảng excel tính giá

Trang 1

BÁO CÁO MÔ HÌNH TANK

Giả thiết bộ thông số đầu vào mô hình từ các khoảng của bộ thông

số đã cho cùng với việc sử dụng các công thức tính toán trong môhình TANK để lập bảng excel tính giá trị dòng chảy

Với mỗi bộ thông số giả thiết ta tính được Qtt khác nhau sau đó sosánh Qtt với Qtd

Hiệu chỉnh bằng hệ số NASH sao cho giá trị Qtt gần đúng với Qtd(vẽ hình để so sánh )

Trang 2

II Nội dung

1. Giới thiệu mô hình

- Mô hình TANK (M.sugawara – 1956) là một tronh những môhình mô phỏng tốt dòng chảy lũ trên lưu vực sông

- Lưu vực sông là một dãy bể chứa ( A, B, C, D) xếp theo chiềuthẳng đứng Mỗi bể chứa có một cửa ra ở đáy và một hoặc một

• Cơ cấu truyền ẩm

Khi phần trên có độ ẩm lớn hơn, mà phần dưới chưa bão hòa ẩm

và XP/PS > XS/SS, thì có sự truyền ẩm từ trên uống với tốc độT2:

T2 = Tc*(XP/PS – XS/SS)

Khi phần trên chưa bão hòa ẩm XP < PS và phần dưới bão hòa ẩm

XS = SS thì có sự truyền ẩm lên theo tốc độ T1:

T1 = Tb*(1 – XP/PS)

Trang 3

HA1: ngưỡng cửa ra

XA: lớp nước có trong bể

A1, A2: hệ số cửa ra tương ứng voif1, vòi2YA0: dòng chảy ra

A0: hệ số cửa đáy

HS: chiều cao của bể

Trang 4

PS: lượng bão hòa tầng trên

XP: lượng ẩm

SS: độ ẩm đạt trạng thái bão hòa ở tầng dướiXS: chưa bão hòa ở tầng dưới

• Dòng chảy cửa ra ở bể thứ nhất

 Lượng nước trong bể

• XA(1) = XA i(0) – E*dt nếu XA (0) > E*dt

Trang 5

• YC0 = C0* XC 1

• XC 2 = XC 1 – (Y4 + YC0)*dt

d Bể thứ tư D

Trang 6

Bể chứa điều tiết không có cửa đáy, chỉ có một cửa bên Dòng chảy đi ra khỏi

bể chứa điều tiết chính là dòng chảy ở cửa ra ủa lưu vực thủy văn:

Trang 7

Ngày 24 25 26 27

Mưa(mm) 2.3 1.9 2.6 2.4

Đường quá trình mưa thực đo( 15-27/9/1975)

- Các hệ số của mô hình : A1, A2, HA1, HA2, B1, HB1, C1, HC1, D1, HD1

4. Kết quả tính toán

- Bảng thông số trước khi hiệu chỉnh mô hình:

 Kết qủa tính toán trước khi hiệu chỉnh thông số của mô

XA1 (mm/day)

XP (mm)

T1 (mm/day)

T2 (mm/day)

Trang 9

time XA2

(mm) XS (mm) XB (mm) XC1 (mm

)

XB1 (mm) XC1 (mm

)

XD (mm)

XA3 (mm) XD1 (mm)

YA0 (mm/day)

XA (mm) XB2 (mm)

Trang 10

3 2.25

2

44.552

Trang 11

XB (mm)

XC2 (mm)

Y4 (mm/da y)

YC0 (mm/day )

XC (mm)

5

18.52139 3

6

19.0457 8

5

18.56963 6

4

19.3927 2

5

18.52217 3

XD (mm)

Q(Y1) (m3/s)

Q(Y2) (m3/s)

Q(Y3) (M3/S)

9

Trang 12

8.56764 2

59.5194907 4

32.650388 9

19.1268814 8

2

0.0855286 2

8.46733 3

5

0.0854869 5

8.46320 8

Trang 13

Time Q(Y4)

(m3/s) Q(Y5) (m3/s) Qsum (m3/s) Qtd (m3/s)0

 Đường quá trình tổng lượng tính toán và thực đo:

 Nhận xét : Sự chênh lệch đỉnh của tính toán và thực đo là lớn nên ta cần phải hiệu chinh bộ thông số

Trang 14

 Đường quá trình lưu lượng dòng chảy

 Nhạn xét : Đường quá trình lưu lượng ở đỉnh và chân lũ củadòng chảy Q(Y1) , Q(Y2) và tổng lượng hơi có sự chênh lệch nên ta cần hiệu chỉnh các thông số của mô hình

 Kết qủa tính toán khi đã hiệu chỉnh các thông số của mô hình

Trang 15

- Kết quả tính toán khi đã hiệu chỉnh

XB(mm)

Trang 16

Time XA3

(mm)

XD1 (mm)

XA3 (mm)

XA4 (mm)

Y1 (mm/day)

Y2 (mm/d ay)

YB0 (mm/day)

XB (mm)

XC2 (mm)

Y4 (mm/day)

YC0 (mm/day)

Trang 17

Time XC(mm) XD2(mm) Y5(mm/day) XD(mm) Q(Y1)(m3/s) Q(Y2)

Trang 18

 Đường qúa trình thực đo và tính toán khi đã hiệu chỉnh

 Đường quá trình tính toán và thực đo có hình dạng đỉnh tương đối giống nhau và trùng nhau ở đỉnh

Trang 19

 Đường quá trình dòng chảy

 Nhận xét: Sau hi hiệu chỉnh thì đỉnh của đường thực đo và Q(Y1) , Q(Y2) đã trùng nhau hơn

- Dòng chảy mặt có tổng lượng lớn nhất

- Dòng chảy ngầm duy trì đều qua các ngày

5. Chỉ tiêu đánh giá sai số

stt (Yi – Ytb)^2 ((Xi – Xtb)(Yi –

Trang 21

- Lựa chọn với casc bộ thông số đã hiệu chỉnh để phục vụ trong quá trình tính toán và mô phỏng lưu lượng dòng chảy ra khỏi lưu vực

- Bộ thông số nhạy nhất là A0, A1, A2.

Ngày đăng: 05/11/2017, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng thông số trước khi hiệu chỉnh mô hình: - Lập bảng tính các giá trị dòng chảy tại cửa ra lưu vực theo mô hình TANK
Bảng th ông số trước khi hiệu chỉnh mô hình: (Trang 7)
- Các hệ số của mô hình: A1, A2, HA1, HA2, B1, HB1, C1, HC1, D1, HD1 - Lập bảng tính các giá trị dòng chảy tại cửa ra lưu vực theo mô hình TANK
c hệ số của mô hình: A1, A2, HA1, HA2, B1, HB1, C1, HC1, D1, HD1 (Trang 7)
hình - Lập bảng tính các giá trị dòng chảy tại cửa ra lưu vực theo mô hình TANK
h ình (Trang 14)
 Đường quá trình tính toán và thực đo có hình dạng đỉnh tương đối giống nhau và trùng nhau ở đỉnh. - Lập bảng tính các giá trị dòng chảy tại cửa ra lưu vực theo mô hình TANK
ng quá trình tính toán và thực đo có hình dạng đỉnh tương đối giống nhau và trùng nhau ở đỉnh (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w