Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theoquy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đấtđai và được thành lập theo đơ
Trang 1Mục lục
CHƯƠNG 1 4
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP 4 1.1 Cở sở khoa học liên quan đến vấn đề thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
1.1.2 Mục đích và yêu cầu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5
1.1.4.tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6
1.1.5 Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 8
1.1.6 Các Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 10
1.2 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính 12
1.2.1.Bản đồ địa chính 12
1.2.2.Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính 17
1.2.3 Phương pháp lập bản nền phục vụ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã 18
CHƯƠNG 2 22
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROTATION VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀN HỖ TRỢ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN CƠ SỎ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH ĐÃ CÓ 22
2.1 Phần mền Microtation 22
2.1.1 khái niệm 22
2.1.2.Các chức năng cơ bản của phần mền MicroStation 23
2.2 các phần mền khác 30
CHƯƠNG 3 THÀN H LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ NHƯ HÒA TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHẦN MỀN 33
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
3.1.3 Nhận xét chung 38
3.2 Khái quát công tác địa chính và công tác kiểm kê, thống kê đất đai của xã 39
3.2.1 Công tác địa chính 39
3.2.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đa.i 39
Trang 23.3 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Như Hòa từ bản đồ địa
chính 40
3.3.1 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Như Hòa 40
3.3.3 biên tập Bản đồ Địa chính 42
3.3.5 Đối soát thực địa - Hoàn thiện bản đồ tổng hợp 47
3.3.6 Đánh giá độ chính xác so sánh với kết quả thống kê 49
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
4.1 Kết luận 51
4.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 54
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 phương pháp sử dụng ảnh hàng không 12
Hình 2.1 Cách tạo file dgn 24
Hình 2.2 Cách tạo file dgn 25
Hình 2.3 Cách mở một Design File dưới dạng Active Design File 26
Hình 2.4 Cách mở một Design File dưới dạng một Reference File 26
Hình 2.5 Cách mở một Design File dưới dạng một Reference File 27
Hình 2.6 Cách mở một Design File dưới dạng một Reference File 27
Hình 2.7 Hiển thị các level của Reference File 28
Hình 2.8 Cách đặt tên level 29
Hình 2.9 : Màn hình giao diện của Microstation 33
Hinh.3.1 lấy lại nhãn cho các thửa đất nhỏ 43
Hình 3.2Biểu thị giao diện ghép cánh mảng bản đồ 44
Hình 3.3 Xóa khung và các đối tượng phụ 45
Hình 3.4 Bản đồ sau khi xóa khung 45
Hình 3.5 biên tập các đối tượng dạng đường 46
Hình3.6: Biên tập đối tượng dạng điểm 46
Hình3.7: Biên tập đối tượng dạng vùng 47
Hình 3.7: bản đồ sau khi tô màu 47
Hình3 8: Công cụ Linear Element và Polygons 48
Hình 3.9 bản đồ hoàn thiện sau khi biên tập 50
DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG 1.1 QUY ĐỊNH VỀ KHUNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG 7
BẢNG 1.2: TỶ LỆ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 9
BẢNG 1.2 TỶ LỆ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 17
Bảng 3.1 cơ cấu sử dụng đất xã như hòa năm 2015 43
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là nguồn tài liệu quan trọng trong công tácquản lý Nhà nước về đất đai, là cơ sở cho việc xác định chính xác loại hình sử dụngđất của khu vực thành lập và là nguồn tài liệu quan trọng cho việc lập quy hoạch kếhoạch sử dụng đất của các cấp
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là cái nhìn chung của việc phân bố các loại đất tạithời điểm xác định, giúp nắm bắt được tình hình sử dụng được quỹ đất trên toàn khuvực để từ đó đưa ra được các phương hướng quản lý quỹ đất trong tương lai Đây là tàiliệu không thể thiếu cùng với các hệ thống hồ sơ, tài liệu khác trong công tác quản lýđất đai Chúng cần được cập nhật, chỉnh lý thường xuyên đảm bảo tính chính xác, đúngđắn và tính kịp thời trong quản lý
Đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đấtđược sử dụng làm căn cứ giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiệnthời về bề mặt lớp phủ Ngoài ra, bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn là nguồn dữliệu đầu vào quan trong và có giá trị cho hệ thống thông tin địa lý (GIS) và cho việc
sử dụng của các ngành như: Nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng…
Để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có rất nhiều phương pháp:Phương pháp ảnh hàng không, phương pháp viễn thám, phương pháp biên vẽ từ tàiliệu bản đồ… Trong đó phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từnguồn dữ liệu bản đồ địa chính là phương pháp sẽ cho độ chính xác cao nhất
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự hướng dẫn của ThS Trần Văn Viện, em đã
tiến hành nghiên cứu đề tài:“Ứng dụng bản đồ địa chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Như Hòa – huyện kim Sơn – tỉnh Ninh Bình”
Trang 5CHƯƠNG 1 BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
THÀNH LẬP 1.1 Cở sở khoa học liên quan đến vấn đề thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Trước khi tìm hiểu về bản đồ hiện trạng sử dụng đất, trước hết nên tìm hiểu
về khái niệm bản đồ là gì để có thể hiểu rõ và dễ hình dung hơn về bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
Về khái niệm bản đồ: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt trái đất hoặc bề mặtthu nhỏ một khu vực rộng lớn khác lên mặt phẳng theo một quy luật toán học nhấtđịnh Quy luật của bản đồ được biểu thị bởi phép chiếu, tỷ lệ, bố cục và phân mảnh
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theoquy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đấtđai và được thành lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên kinh tế
Theo quyết định này, bản đồ này được thành lập 5 năm một lần có cùng tỷ lệvới bản đồ quy hoạch sử dụng đất Căn cứ vào quy mô diện tích tự nhiên, quy môdiện tích đất theo mục đích sử dụng để chọn tỷ lệ bản đồ hợp lý, thuận tiện cho côngtác quản lý đất đai của địa phương
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải bảo đảm phản ánh đúng hiệntrạng sử dụng đất tại thời điểm báo cáo và có đầy cơ sở pháp lý Xây dựng theo quyđịnh của Quy phạm, Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản quyphạm pháp luật có hiệu lực khác có liên quan do Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành năm 2014
Trang 61.1.2 Mục đích và yêu cầu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.2.1Mục đích
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập ra nhằm mục đích thể hiện kết quảthống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ quản lý lãnh thổ, quản
lý đất đai, đồng thời là tài liệu phục vụ xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt của các địa phương và cácngành kinh tế
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ;
- Được thành lập theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.1.3 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
là 1080 để thể hiện bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được thành lậptrên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạngchiều dài ko = 0,9999 Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếuhình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạngchiều dài: ko = 0,9996;
Trang 7 Việc thể hiệnKhung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sautrong bảng 1.1.
Bảng 1.1 Quy định về khung bản đồ hiện trạng
1.1.3.2.Độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Khi chuyển vẽ các nội dung hiện trạng sử dụng đất từ các bản đồ dùng đểthành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất sang bản đồ nền thì độ chính xác của cácyếu tố nội dung trên đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sai số trung phương vị trí điển không lớn hơn +0.5mm trên bản đồ
- Sai số tương hỗ chuyển vẽ không vượt quá +0,3mm trên bản đồ;
- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố không được vượt quá +0,2mm trên bảnđồ
Trường hợp bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập bằng phương pháp
đo vẽ trực tiếp thì phải tuân thủ theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
1.1.4.tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.1.4.1.Yêu cầu của việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thỏa mãn các yêu cầu sau.
Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Quy mô diện tích, hình dạng, kích thước khu vực cần thành lập
Đáp ứng các yêu cầu để thể hiện đầy đủ các yếu tố nội dung của bản đồhiện trạng sử dụng đất
Trang 8 Không cồng kềnh, tiện lợi khi xây dựng, sử dụng và bảo quản
Phù hợp với điều kiện tiền vôn, vật tư kỹ thuật, phương tiện máy móc, tailiệu và trình độ chuyên môn
1.1.4.2.Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Phải đảm bảo thể hiện đầy đủ nội dung hiện trạng sử dụng đất và theo dõi tỷ
lệ của hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ địa chính (đối với cấp xã, khu công nghệcao, khu kinh tế
Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào: kích thước, hình dạngcủa đơn vị hành chính, của khu vực; đặc điểm, diện tích, độ chính xác củacác yếu tố nội dung chuyên môn hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện trênbản đồ hiện trạng sử dụng đất
Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải bảo đảm thể hiện đầy đủnội dung hiện trạng sử dụng đất và theo dãy tỷ lệ của hệ thống bản đồ địahình, bản đồ địa chính (đối với cấp xã, khu công nghệ cao, khu kinh tế)
Các đơn vị hành chính thuộc khu vực đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế
có mật độ các yếu tố nội dung dày đặc thì bản đồ hiện trạng sử dụng đấtđược phép thành lập ở tỷ lệ lớn hơn một cấp theo quy định trên Các đơn vịhành chính thuộc khu vực miền núi có mật độ các yếu tố nội dung thưa thớtthì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được phép thành lập ở tỷ lệ nhỏ hơn mộtcấp theo quy định trên
Hình dạng các khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phảiđúng với hình dạng ở ngoài thực địa, trường hợp các khoanh đất được tổnghợp hoá thì phải giữ lại nét đặc trưng của đối tượng
Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định trong bảng 1.2
Trang 9Bảng 1.2: Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên (ha)
Cấp xã, khu công nghệ cao,
khu kinh tế
1:10001:20001:50001:10 000
Dưới 120Trên 120 đến 500Trên 500 đến 3000Trên 3000
Cấp huyện
1:50001:10 0001:25 000
Dưới 3000Trên 3000 đến 12000Trên 12 000
Cấp tỉnh
1:25 0001:50 0001:100 000
Dưới 10 000Trên 100 000 đến 350 000Trên 35 000
Vùng lãnh thổ 1:250 000
Các đơn vị hành chính thuộc khu vực đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế
có mật độ các yếu tố nội dung dày đặc thì bản đồ sử dụng đất được phép thành lập ởcác tỷ lệ lớn hơn một cấp theo quy định trên Các đơn vị hành chính thuộc khu vựcmiền núi có mật độ các yếu tố nội dung thưa thớt thì bản đồ hiện trạng sử dụng đấtđược phép thành lập ở tỷ lệ nhỏ hơn một cấp theo quy định trên
1.1.5 Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp phải đáp ứng được các mụcđích, yêu cầu đặt ra nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin về hiện trạng
sử dụng đất được thể hiện lên bản đồ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phải thể hiện được toàn bộ quỹ đất trong địagiới hành chính ở một thời điểm, theo các nội dung sau đây:
1.1.5.1.Các yếu tố nội dung cơ sở địa lý:
Lưới kilômét hoặc lưới kinh vĩ độ
Dáng đất: Dáng đất thể hiện bằng các điểm ghi chú độ cao và đườngbình độ tuỳ theo khu vực (vùng đồng bằng, vùng đồi núi)
Trang 10 Thuỷ hệ và các đối tượng liên quan: Các yếu tố thuỷ văn hình tuyếnnhư sông suối, kênh mương và các công trình có liên quan như đậpngăn nước, đê, trạm bơm, các công tình thủy điện.
Hệ thống giao thông và các đối tượng liên quan như : đường sắt (cácloại); đường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã,đường trục chính trong khu dân cư, đường trong khu vực đô thị, đốivới khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miền núi phải thể hiện
cả đường mòn); các công trình liên quan đến hệ thống giao thông nhưcầu, bến phà, bến xe;
Địa giới hành chính: Biên giới, địa giới hành chính các cấp xác địnhtheo hồ sơ địa giới hành chính, quyết định điều chỉnh địa giới hànhchính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Khi đường địa giới hànhchính các cấp trùng nhau thì thể hiện đường địa giới hành chính cấpcao nhất;
Các điểm địa vật độc lập quan trọng có tính định hướng và các côngtrình kinh tế, văn hoá – xã hội: Các địa vật độc lập quan trọng nhưtháp, nhà thờ, đài phát thanh, truyền hình, ống khói nhà máy; các côngtrình kinh tế – xã hội, văn hoá phúc lợi như sân bay, nhà ga, bến xe,bến cảng, chợ, trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp, bưu điện, trường học,bệnh viện, trạm y tế, nhà văn hoá, công viên, sân vận động, quảngtrường, nghĩa trang, nghĩa địa phải thể hiện đúng vị trí;
Ghi chú địa danh, mã các loại đất và các ghi chú cần thiết khác mang
ý nghĩa đặc trưng (ống khói nhà máy, tháp chuông,…)
1.1.5.2.Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất:
Khoanh đất theo mục đích sử dụng;
Ranh giới các khu vực đất theo chức năng làm khu dân cư nông thôn,khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các côngtrình, dự án; ranh giới các nông, lâm trường;
Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất;
Bảng chú dẫn
Trang 11 Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn thể hiện tên các sông suối, hồ,đường quốc lộ, tỉnh lộ; tên các công trình xây dựng quan trọng; tênlàng, bản, xóm, cánh đồng, tên núi và tên các đơn vị hành chính giápranh Các ghi chú theo tên này được ghi theo quy định trong tập kíhiệu.
1.1.6 Các Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Sau khi thập đầy đủ các tài liệu cần thiết, cần xem xét đánh giá chất lượng tàiliệu, đặc biệt là tài liệu bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, tư liệu ảnh Nếu có bản đồnền mới thành lập phù hợp tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cùng hệ quy chiếu thì rất thuận lợi cho việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Trên cơ sở đánh giá các tài liệu thu thập được mà ta chọn phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, có thể chọn một trong các phương pháp cơ bản sau.
1.1.6.1.Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở
Đây là một trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp này chúng ta sử dụng bản đồ địa chínhhoặc bản đồ địa chính cơ sở mới được thành lập dựa vào kết quả đất đai để khoanh
vẽ các các loại đất có cùng mục đích sử dụng đất, đồng thời sử dụng hệ thống kýhiệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất Mục đích chính của phương pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độđịa lý của các khoanh đất trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở sẽ giúpcho bản đồ hiện trạng chính xác hơn trong các thông tin về mặt diện tích, vị tríkhông gian của các khoanh đất có cùng mục đích sử dụng Bên cạnh đó việc sửdụng phương pháp này còn đảm bảo tính hiện thực so với bên ngoài thực địa, vì bản
đồ địa chính có rất ít biến động so với thực tế
Trang 121.1.6.2.Phuơng pháp sử dụng ảnh hàng không
Sơ đồ quy trình thành lập từ ảnh máy bay và ảnh vệ tinh:
Hình 1.1 phương pháp sử dụng ảnh hàng không
Việc sử dụng phương pháp này cho phép thể hiện đầy đủ và chính xác, chitiết các nội dung bản đồ Đặc biệt ở những vùng địa hình, địa vật phức tạp, việc tậndụng triệt để các tư liệu ảnh hiện có đề thành lập sẽ đem lại hiệu quả cao hơn Tuyvậy việc đầu tư cho công nghệ ảnh đòi hỏi nguồn kinh phí cao
1.1.6.3 Phương pháp đo vẽ và chỉnh lý tài liệu bản đồ hiện có
Phương pháp này sử dụng các loại bản đồ như: bản đồ địa hình, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất kỳ trước , bản đồ quy hoạch sử dụng đất của thời kỳ trước , tất cảcác tài liệu này được đối chiếu với thực địa, lựa chọn phương pháp đo vẽ chỉnh lý
và bổ sung các yếu tố địa vật theo nội dung chuyên môn của bản đồ hiện trạng sửdụng đất
Bản đồ địa hình được dùng để làm bản đồ nền để thành lập bản đồhiện trạng sử dụng đất tỷ lệ nhỏ, khi sử dụng bản đồ địa hình thì việc
Ảnh hàng không
Đo nối khống chế ảnhTăng dày khống chế
Đo vẽ lập
Kiểm tra đo vẽ bổ sung ngoài thực địa
jjhhBiên tập
Bản đồ gốc và các số liệu về hiện trạng
Trang 13đầu tiện phải hiện chỉnh bản đồ địa hình, đo vẽ các yếu tố nội dungcủa bản đồ hiện trạng sử dụng đất nên bản đồ địa hình, có thể kết hợpvới việc đọc đoán điều vẽ ảnh hàng không.
Đây là phương pháp cho phép kế thừa những thành quả đã có, tiết kiệm chiphí vật tư, không đòi hỏi nhiều về trang thiết bị Tuy nhiên nó cũng có những hạnchế như: chất lượng bản đồ phụ thuộc nhiều vào những tài liệu bản đồ được lựachọn sử dụng, phương pháp xử lý và tổng hợp tài liệu
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng của hồ sơ địa chính, đáp ứng yêu cầuquản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và trung ương
Trong quá trình phát triển của hệ thống địa chính Việt Nam, bản đồ địa chínhđược thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính:
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thểhiệntoàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thôngtin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, songcác thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệthống ký hiệu đã số hóa Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ,còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hóa Bản đồ địa chính được hình thànhdựa trên hai yếu tố kỹ thuật là phần cứng máy tính và phần mềm điều hành.Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ giấy cũ được đưa vào máy tính xử lý, biêntập bản đồ số, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy
1.2.1.2.Cơ sở toán học của BĐĐC
1 Phép chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Trang 14Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thôngtin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ.Phải là một hệ thống, thống nhất về
cơ sở toán học và độ chính xác Vì vậy phải sử dụng một hệ toạ độ thống nhất vàchọn hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để giảm ảnh hưởng tối thiểu các sai số khi thànhlập bản đồ Trước năm 2000 chúng ta sử dụng phép chiếu Gauss-Kruger với hệ toạ
độ HN 72 Để liên kết tư liêu với quốc tế và ứng dụng triệt để ưu thế của công nghệGPS, Tổng cục Địa chính đã xây dựng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN –
2000 và đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 12-7-2000
2 Hệ tọa độ địa chính cấp tỉnh
Nhằm giảm ảnh hưởng của biến dạng về chiều dài và diện tích đến độ chínhxác của BĐĐC, người ta quy định độ rộng của múi chiếu và vị trí của kinh tuyếntrục cho từng tỉnh riêng biệt
a) Độ rộng múi chiếu
Trước năm 2000, quy phạm thành lập bản đồ địa chính quy định:
- Bản đồ địa chính tỷ lệ: 1:1.000, 1:2.000; 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000 sử dụngmúi chiếu Gauss
- Bản đồ địa chính tỷ lệ: 1/200, 1/500 sử dụng múi chiếu Gauss 1,5
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2001, sử dụng hệ tọa độ Nhà nước VN-2000, Thông
tư số 973/2001/TT-TCĐC quy định: đối với bản đồ địa chính phải sử dụng phépchiếu UTM, múi chiếu 3 , hệ số chiếu trên kinh tuyến trục là = 0,9999
b) Kinh tuyến trục địa phương
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặcthành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80 km, trong quy phạmquy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt Hiện nay nước ta có 61 tỉnh
và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉđịnh chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 103 đến 109
Trang 151.2.1.3.Nội dung bản đồ địa chính:
1 Điểm khống chế tọa độ và độ cao:
Trên bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ các điểm khống chế mặt bằng và độcao nhà nước, lưới địa chính cấp I, II và các điểm mốc lưới khống chế đo vẽ Cácđiểm này phải được thể hiện với độ chính xác 0.1 mm trên bản đồ
2/Địa giới hành chính các cấp:
Thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấpTỉnh, Huyện, Xã, các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của địa giới Khi đườngđịa giới hành chính các cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao thì biểu thị đườngđịa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưutrữ trong các cơ quan nhà nước
3Ranh giới thửa đất:
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiệntrên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong nốicác điểm đặc trưng trên đường ranh giới Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chínhxác các vị trí các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa,điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cầnphải thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và phân loại đất theomụcđích sử dụng
5 Nhà ở trong các công trình xây dựng trên thửa đất:
Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn thì trên từng thửa đất còn thể hiện chính xác ranhgiới, tính chất của các công trình xây dựng cố định có trên thửa như nhà ở, trường
Trang 16học Các công trình xây dựng được xác định theo mép tường phía ngoài Trên vị trícông trình còn thể hiện tính chất của công trình như gạch, gỗ, nhà nhiều tầng
6Hệ thống giao thông:
Bản đồ địa chính thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường làng,ngoài đồng, đường phố Đo vẽ chính xác vị trí tim đường mặt đường, chỉ giớiđường, các công trình có trên đường và tính chất của con đường Giới hạn thể hiện
hệ thống giao thông là chân đường
7Mạng lưới thuỷ văn:
Hệ thống ao, mương, sông ngòi được đo vẽ theo mức nước cao nhất haymức nước tại thời điểm đo Trong khu dân cư được thể hiện chính xác các rãnhthoát nước công cộng, sông ngòi được ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy.Mương lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ được vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mmtrên bản đồ thì vẽ theo đường tim của nó 8 Mốc giới quy hoạch:
Trên bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch,hành lang đường giao thông
9 Dáng đất hoặc điểm có ghi chú độ cao:
Khi đo vẽ bản đồ địa chính ở những vùng có địa hình đặc biệt thì dáng đấtđược thể hiện bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao
1.2.1.4.Hệ thống tỷ lệ bản đồ
Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000, 1:10.000 Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố sau:
- Mật độ thửa đất trên một đơn vị diện mật độ thửa đất càng lơn thì tỷ lệbản
đồ càng lớn
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông- lâm nghiệp có diện tích thửa lớn thì vẽ tỷ
lệ nhỏ Đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn Trên mộtđơn vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau,thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì không vẽ ở tỷ lệ khác
Trang 17- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên, tính chất quy hoạc của vùng đất và tậpquán sử dụng đất khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhaucũng thay đổi đáng kể.
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ.Muốn thể hiện diện tích đến 0,1 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500 Muốn thể hiện chínhxác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 Nếu chỉ cần tính diện tíchchính xác đến chục mét vuông thì vẽ bản đồ tỷ lệ 1: 10.000
- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị cần vẽ bản đồ là yếu tố cần tính đến vì
đo vẽ tỷ lệ càng lớn thì phải chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn
Theo thông tư 25/2014 thì việc chọn tỷ lệ bản đồ được quy định như sau:
Bảng 1.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính
Đất đô thị, khu đô thị, khu dân cư nông
Đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp kéo
dài ; Đất nông nghiệp trong các phường,
thị trấn , xã thuộc thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh
20
Khu vực đất nông nghiệp tập trung 60
Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối, đất nông nghiệp
khác
Trang 18Khu vực đo vẽ M t Tỷ lệ BĐ
Đất chưa sử dụng, đất mặt nước có diện
tích lớn trong trường hợp cần đo vẽ để
Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình:
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu;
- Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình
Bước 2: công tác chuẩn bị:
- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính
- Bản đồ nền : Bản đồ nền địa hình hay còn gọi là bản đồ mộcNhân sao bản
đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở;
- Lập kế hoạch chi tiết;
- Vạch tuyến khảo sát thực địa
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp:
- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lênbản sao bản đồ nền;
Trang 19- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sửdụng đất lên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản sao bản đồ địa chính cơ sở.
Bước 4: Biên tập tổng hợp:
- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa;
- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính,hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền;
- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ;
- Biên tập, trình bày bản đồ
Bước 5: Hoàn thiện và in bản đồ:
- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ;
- In bản đồ;
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ
Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu:
1.2.3.1.Các loại bản đồ để lập bản đồ nền.
Về nguyên tắc ta có thể sử dụng các loại bản đồ sau để lập bản đồ nền
- Bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở hoặc bản đồ giải thửa (cũ).Trường hợp địa phương có bản đồ địa chính ở nhiều loại tỷ lệ khác nhau thì có thểthu về cùng một tỷ lệ thống nhất để phục vụ điều tra thực địa;
Trang 20- Khu vực không có bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở mà có ảnh vệtinh hoặc ảnh hàng không mới chụp (trước thời điểm kiểm kê không quá 2 năm) có
độ chính xác tương đương hoặc cao hơn độ chính xác bản đồ hiện trạng sử dụng đấtcấp xã cần thành lập thì sử dụng bình đồ ảnh vệ tinh đã được nắn chỉnh về cơ sởtoán học của bản đồ hiện trạng cần thành lập; tiến hành điều vẽ nội nghiệp và đo vẽ
bổ xung trên thực địa để xác định ranh giới của khoanh đất tại thời điểm thành lậpbản Đồ
- Khu vực không có bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, ảnh vệ tinhhoặc ảnh hàng không mới chụp thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước
để điều tra, kiểm kê để thành lập bản đồ nền
- Với các địa phương có bản đồ địa hình ở tỷ lệ tương đương hoặc lớn hơnbản đồ hiện trạng cần thành lập, bản đồ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp thì cóthể kết hợp các bản đồ này để phục vụ cho điều tra, khoanh vẽ các khoanh đất
Cần chú ý rằng, các loại bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê quy định trênđây phải được chuyển đổi về cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng cần thành lập.Trường hợp bản đồ lựa chọn điều tra kiểm kê còn ở dạng giấy thì thực hiện số hóa
Nội dung bản đồ nền bao gồm:
- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, yếu tố địa hình và các nội dung khác của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê;
Trang 21- Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo kết quả kiểm kê;
- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;
- Thủy hệ , hệ thống giao thông và các đối tượng có liên quan;
- Các yếu tố kinh tế, xã hội;
- Các ghi chú, thuyết minh
1.2.3.3Phương pháp thu thập thông tin và khoang vẽ ranh giới các thửa đất
phương pháp thu thập thông tin
Việc thu thập thông tin hiện trạng sử dụng đất phục vụ tổng hợp số liệu kiểm
kê đất đai cấp xã được thực hiện như sau:
Thu thập thông tin hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp điều tra, khoanh
vẽ từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra,kiểm tra sử dụng đất đã thực hiện ở các cấp trong kỳ, kết hợp điều tra thực địa để ràsoát chỉnh lý khu vực biến động và khoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đấtchưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê
Dựa vào kết quả điều tra, tiến hành khoanh vẽ các khoanh đất lên bản đồ nền(mỗi khoanh đất phải đồng nhất một loại đất, do một loại đối tượng sử dụng hoặcđối tượng được Nhà nước giao quản lý cần kiểm kê) nhằm phục vụ cho việc tínhtoán diện tích và tổng hợp vào Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê,kiểm kê đất đai làm cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
phương pháp khoanh vẽ ranh giới các khoanh đất : Việc khoanh vẽ ranh giớicác khoanh đất được thực hiện theo thứ tự:
- Khoanh vẽ nội nghiệp các khoanh đất từ các sơ đồ, bản đồ của hồ sơ giaođất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất ở các cấp; hồ sơ kiểm kêrừng của ngành nông nghiệp đã thực hiện (nếu có);
Trang 22- Việc khoanh vẽ khoanh đất trên thực địa được thực hiện theo phương pháp quansát trực tiếp, căn cứ vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa đểxác định vị trí các khoanh đất và khoanh vẽ lên bản đồ
+ Trường hợp xác định được kích thước, diện tích đối tượng cần khoanh vẽ thì kếtquả khoanh vẽ khoanh đất phải đảm bảo phù hợp với diện tích, kích thước đốitượng đã xác định
+ Trường hợp không xác định được vị trí ranh giới khoanh đất tương ứng với yếu
tố hình tuyến trên bản đồ và thực địa thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc từ các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ để thể hiện các điểm góc đường ranh giới khoanh đất lên bản đồ; việc xác định chiều dài cạnh giao hội hoặc cạnh vuông góc có thể được đo bằng thước dây hoặc các dụng cụ đo khác có độ chính xác tương đương
- Ranh giới các khoanh đất thể hiện trên bản đồ được phản ánh đúng theo trạngthái đã được xác định trong quá trình khoanh vẽ, không tổng hợp, không kháiquát hóa, đảm bảo thể hiện vị trí, diện tích các khoanh đất với độ chính xác caonhất theo kết quả điều tra thực địa Đồng thời phải được gán nhãn Nhãn khoanhđất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanh đất; mã loại đất; mã loại đốitượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất
- Nhãn khoanh đất được tạo dưới dạng cell Mã ký hiệu loại đất, loại đối tượng sửdụng, đối tượng quản lý đất được thể hiện theo quy định tại Thông tư28/2014/TT-BTNMT Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng số Ả Rập, từ 01đến hết trong phạm vi toàn xã, thứ tự đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sangphải, theo đường zích zắc (ziczac) Đối với các yếu tố chiếm đất không tạo thànhthửa đất được khép vùng theo đường địa giới hành chính và được đánh số thứ tựnhư thửa đất;
- Trường hợp bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê có bản gốc dạng số thì thực hiệntích hợp, ghép biên các mảnh bản đồ dạng số; đối chiếu ranh giới khoanh đấttrên bản đồ được sử dụng để điều tra khoanh vẽ với nội dung bản đồ số để xácđịnh và thể hiện ranh giới khoanh đất trên bản
Trang 23khác nhau Hiện nay một số địa phương đang quản lý bản đồ số bằng phần mềm
Microstation và Mapinfor Tuy nhiên theo quyết định của Bộ tài Nguyên và Môitrường thì tất cả dữ liệu đồ hoạ cuối cùng phải được chuyển về khuôn dạng *.dgncủa phần mềm Microstation
Mapping office là một phần mềm của Intergraph bao gồm các phần mềmcông cụ, phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý dướidạng đồ họa, bao gồm: Iasc, Iasb, Msfc, Geovec, Các file dữ liệu dạng này được sửdụng làm đầu vào cho các hệ thống thông tin địa lý hoặc các hệ cơ sở dữ liệu bảnđồ
Trong việc số hóa và biên tập các đối tượng bản đồ dựa trên cơ sở các bản đồ
đã được thành lập trước đây, các phần mềm được sử dụng bao gồm: Microstation,Geovec,
2.1 Phần mền Microtation
2.1.1 khái niệm
Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rấtmạnh cho phép xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tốbản đồ Ưu điểm cơ bản của Microstation là cho phép lưu các bản đồ và cácbản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau, khả năng thiết kế đồhọa mạnh với các chức năng đa dạng cho phép thao tác nhanh với các dạng
dữ liệu đồ họa không gian Ngoài làm môi trường để chạy các phần mềmhữu ích trong thành lập bản đồ như: Iasb, Iasc, Geovec…còn có một giaodiện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, thực đơn, bảng công cụ và nhiều chứcnăng khác rất tiện lợi cho người sử dụng
Trang 242.1.2.Các chức năng cơ bản của phần mền MicroStation.
2.1.2.1 làm việc với các Design file.
File dữ liệu của MicroStation gọi là các Design File MicroStation chỉ cho phép người sử dụng mở và làm việc với một Design File tại một thời điểm File này gọi là các Active Design File.
Nếu bạn mở một Design File khi đã có một Design File khác đang mở sẵn,
MicroStation sẽ tự động đóng File đầu tiên lại Tuy nhiên bạn có thể xem (tham
khảo) nội dung của các Design File khác bằng cách tác động đến các File đó dưới dạng các File tham khảo (Refernce File), nhưng ta chỉ có thể xem, coppy các đối
tượng trên File Refernce File nhưng ta không thể thay đổi các yếu tố đó được
Một Design File trong MicroStation được tạo bằng cách coppy một File chuẩn
gọi là Seed File.
Seed File chuẩn thực chất là một Design File trắng (không chứa dữ liệu)
nhưng nó chứa đầy đủ các thông số quy định chế độ làm việc với MicroStation Đặcbiệt là với các File bản đồ, để đảm bảo tính thống nhất vè cơ sở toán học giữa các
File dữ liệu, phải tạo một Seed File chứa các tham số về hệ toạ độ, phép chiếu, đơn
vị đo,… sau đó các File bản đồ có cùng cơ sở toán học sẽ được tạo dựa trên nền
Seed File này Mỗi một cơ sở toán học của bản đồ sẽ có một Seed File riêng.
1 Cách tạo Design File
Khởi động MicroStation\xuất hiện hộp thọai MicroStation Manager.
Hình 2.1 Cách tạo file dgn
Từ File\ chọn New\xuất hiện hộp thoại Create Design File:
Đánh tên File vào hộp text Files: Vd: Hanoi.dgn.
Trang 25 Chọn Seed File bằng cách bấm vào nút Select…, xuất hiện hộp thọai Select seed File.
Chọn đường dẫn đến tên thư mục và tên seed File cho bản đồ của mình Ví
dụ Files seed2d dgn sẽ là seed File được chọn cho bản đồ của Hanoi.dgn.
Bấm phím OK để tắt hộp thoại Select seed File.
Hình 2.2 Cách tạo file dgn
Chọn thư mục chứa File bằng cách nhấp đôi vào hộp thư mục bên hộp danh
sách các thư mục
Bấm phím OK để tắt hộp thoại Create Design File.
Cách thứ hai để tạo một File mới khi đang làm việc với một Design File bằng
2 Cách mở một Design File dưới dạng Active Design File.
Cách 1: Chọn thư mục chứa File và tên File từ hộp thọai MicroStation ager \OK.
Man-Cách 2:
Từ thanh Menu chọn File\chọn Open, xuất hiện hộp thoại Open Design File.
Trang 26 Từ List File of Type chọn (*.dgn) nếu chứa có sẵn Khi đó tất cả các File có đuôI (.dgn) sẽ xuất hiện trên hộp danh sách tên File
Chọn thư mục chứa File bằng cách nhấp đôi vào hộp thư mục bên hộp danh
sách các thư mục
Chọn tên File.
Bấm nút OK.
Hình 2.3 Cách mở một Design File dưới dạng Active Design File
3 Cách mở một Design File dưới dạng một Reference File
Từ thanh menu chọn File\ chọn Reference\ xuất hiện hộp thọai Reference Files.
Hình 2.4 Cách mở một Design File dưới dạng một Reference File
Từ thanh Menu của hộp thoại Reference File chọn Tool\chọn Attach… \ xuất hiện hộp thoại Attach Reference File
Trang 27Hình 2.5 Cách mở một Design File dưới dạng một Reference File
Chọn thư mục chứa File bằng cách nhấp đôi vào hộp thư mục bên hộp danh
sách các thư mục
Chọn tên File.
Ấn phím OK để tắt hộp thoại Attach Reference File Ki đó trong hộp thoại Reference sẽ xuất hiện tên File vừa chọn.
Dislay: hiển thị File.
Hình 2.6 Cách mở một Design File dưới dạng một Reference File
Snap: Bắt điểm với Reference File.
Locate: Muốn xem thông tin của đối tượng hoặc copy đối tượng trong ence File.
Refer-4 Hiển thị các level của Reference File.
Từ thanh Menu của hộp thoại Reference File chọn theo đường dẫn: Settings\ Levels, xuất hiện bảng Ref Levels File, ta tắt hoặc bật các levels, sau đó ấn phím Apply để xác định lệnh
5 Cách đóng một Reference File.
Từ hộp thoại Reference File chọn tên File cần đóng chọn Tools\Detach.
Trang 286 Cách nén File (Compress Design File).
Các đối tượng trong File, khi bị xóa thì nó không bị xóa hẳn mà chỉ được đánhdấu là đã xóa Nó được xóa hẳn khi File được nén Quá trình nén File làm cho độlớn của File giảm xuống
Cách nén một File được thực hiện theo đường dẫn: Menu\ File\Compress sign
De-Hình 2.7 Hiển thị các level của Reference File
7 Cách lưu trữ File dưới dạng một File dự phòng ( Save as, Back up) MicroStation tự động ghi lại dữ liệu sau mỗi lần thay đổi File active Vì vậy
người sử dụng không cần ghi lại dữ liệu sau mỗi lần đóng File hoặc thóat khỏi croStation Tuy nhiên để đề phòng các trường hợp bất trắc, người sử dụng nên ghilại File dữ liệu đó dưới dạng một File dự phòng bằng cách thay đổi tên File hoặcphần mở rộng của File
Mi-Cách 1: Từ thanh Menu của MicroStation chọn: File\Save as
Ghi lại File đó bằng cách thay đổi tên File nhưng dữ nguyên phần mở rộng là
DGN
Chọn thư mục chứa File ( có thể cất trong thư mục cũ) bằng cách nhấp đôivào các hộp thư mục bên hộp danh sách các thư mục
Cách 2: Từ cửa sổ lệnh của MicroStation đánh lệnh Back( hoặc Back up) sau
đó nhấm phím ENTER trên bàn phím MicroStation sẽ ghi lại File active đó thành môt File có phần mở rộng là(.bak), tên File và thư mục chứa File được giữ nguyên.
2.1.2.2 cấu trúc file (.dgn), khái niện level
Dữ trong File dgn được tách riêng thành từng lớp dữ liệu Mỗi một lớp dữ liệu được gọi là một level Một File DGN nhiều nhất có 63 level các level này được
quản lý theo mã số từ 1- 63 hoặc theo tên của level do người sử dụng đặt Các level
dữ liệu có thể được hiển thị (bật) hoặc không hiển thị (tắt) trên màn hình Khi tất cả
Trang 29các level chứa dữ liệu được bật, màn hình sẽ hiển thị đầy đủ nội dung của bản vẽ.
Ta cũng có thể tắt tất cả các level trừ level đang hoạt động gọi là Active level tive level là level các đối tượng sẽ đươc vẽ trên đó.
Name: tên lớp (nhỏ hon hoặc bằng16 ký tự )
Comment: giải thích thêm về tên, có thể có hoặc không (nhỏ hơn hoặc
Cách 2: Chọn mã số Level từ phím Level trên thanh Primay.
Từ thanh menu của MicroStation chọn theo đường dẫn: Tool\Primay, khi đó xuất hiện thanh Primay Bấm vào phím Active Level, chuột đến Level cần chọn.
2 Cách bật, tắt Level.
Cách 1: Từ cửa sổ lệnh của MicroStation đánh lệnh lv=<mã số hoặc tên Level> sau đó bấm phím Enter trên bàn phím để bật Level cần hiển thị Trong trường hợp muốn bật nhiều Level một lúc thì mã số hoặc tên các Level cách nhau
một dấu “,”
Muốn tắt các Level thay “on” bằng “off”
Cách 2: Từ bàn phím bấn đồng thời hai phím <ctlr+E> khi đó sẽ xuất hiện
hộp View Levels
Các Level được bật là các ô được bôi đen, các Level tắt là các ô vuông đó có
màu xám Mỗi lần ấn con trỏ vào mỗi ô vuông nào đó, ô vuông đó sẽ được đổi từ
Trang 30chế độ xám sang đen và ngược lại Sau khi đã xong Level cần tắt hoặc bật sau đó ta nhấn nút Apply.
2.1.2.3 các thao tác điều khiển màn hình.
Các công cụ dùng để phóng to, thu nhỏ hoặc di chuyển màn hìnhđược bố trí
ở góc trái màn hình của mỗi cửa sổ Nếu chưa xuất hiện công cụ này ta có thể kéo ra
màn hình theo đường dẫn: Window\Scroll Bars
Trong đó:
Update: vẽ lại nội dung của màn hình đó.
Zoom in: Phóng to nội dung.
Zoom out: thu nhỏ nội dung.
Window area: phóng to nội dung trong một vùng.
Fit View: thu toàn bộ nội dung của bản vẽ vào trong màn hình.
Pan View: dịch chuyển nội dung theo hướng con trỏ.
View Previous: quay lại chế độ màn hình lúc trước.
View Next: quay lại chế độ màn hình lúc trước khi sử dụng lệnh View Previous.
2.1.2.4 cách sử dụng các phím chuột.
Khi sử dụng chuột để số hóa trên màn hình ta sẽ phảiI sử dụng thường xuyên
một trong ba phím chuột sau: Data, Reset, Tentative.
Phím Data được yêu cầu sử dụng trong các trường hợp sau:
Xác định một điểm trên File dgn ( ví dụ: khi vẽ đối tượng hoặc chọn đốitượng)
Xác định cửa sổ màn hình nào sẽ được chọn ( ví dụ: khi sử dụng lệnh Fit View hoặc Update màn hình).
Chấp nhận một thao tác nào đó( ví dụ: khi xóa đối tượng)
Phím Reset được yêu cầu sử dụng tring các trường hợp sau:
Bỏ dở hoặc kết thúc một lệnh hoặc một thao tác nào đó
Trở lại bước trước đó trong những lệnh hoặc những chương trình có nhiềuthao tác