Bài 10. Từ trái nghĩa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ THĂM LỚP 7
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Từ đồng nghĩa là những từ như thế? nào?
A Là những từ viết giống nhau, đọc giống nhau, có
nghĩa giống nhau.
B Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
C Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
D Câu A,B,C đúng.
Trang 3Câu 2: Các từ in đậm trong những ví dụ sau có
phải là từ đồng nghĩa không?
- Xin mời các bác, các cô, chú, dùng bữa với gia
đình.
một bữa cho vui.
B Không phải là từ đồng nghĩa.
Trang 4a Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương.
b Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trang 5CAO THẤP
Trang 6NHỎ BÉ TO LỚN
Trang 7GIÀ TRẺ
Trang 10a Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương.
b Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
( Trần Trọng San)
Trẻ đi , gia ̀ trở lại nhà Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”
Trang 11- Ngẩng - cúi ( ngẩng đầu - cúi đầu ), tạo
phép đối, làm nổi bật tình yêu quê hương sâu nặng, thường trực của Lí Bạch -> câu thơ cân đối, nhịp nhàng
- Trẻ - già, đi - trở lại, tạo phép đối, khái
quát ngắn gọn quãng đời xa quê, nêu sự đối lập về tuổi tác, vóc dáng con người -> câu thơ nhịp nhàng, cân xứng
Trang 14Kẻ khóc người cười
Trang 15Đầu voi đuôi chuột
Trang 16Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
Trang 17Bài tập kiểm tra năng lực
Câu 1: Thế nào là từ trái nghĩa?
A Từ trái nghĩa là từ có nghĩa tương đương nhau.
B Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
C Từ trái nghĩa là những từ biểu cảm.
D Câu A,B,C đúng.
Trang 18Câu 2: Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
A Từ trái nghĩa tạo thể đối
C Làm cho lời văn thêm sinh động.
D Câu A,B,C đúng.
Trang 19TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHƯ
1 2
4 5 6 7 8
10 9
Trang 20TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHƯ
1 2
4 5 6 7 8
10 9
Trang 21HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, nắm được: + Thế nào là từ trái nghĩa.
+ Cách sử dụng từ trái nghĩa
-Xem lại các bài tập đã làm.
- Làm bài tập số 3 vào vở.
- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học.
- Giờ sau, chuẩn bị đề số 1 , lập dàn ý cho đề văn, bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người