- Xác định cao trình đê quai thượng hạ lưu- Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa khô - Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy b Nội dung tính toán - Xác định mực nước thư
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Qua hơn 4 năm học tập và phấn đấu tại trường (2008 – 2012), đến nay em đã vinh
dự được nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế thi công công trình Hà Quảng 1”
từ bộ môn Công nghệ & Quản lý xây dựng, khoa công trình trường Đại học Thuỷ Lợi, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo ThS.Mai Lâm Tuấn Nội dung của đồ án bao gồm những phần sau:
- Chương 1: Giới thiệu chung
- Chương 2: Công tác dẫn dòng thi công
- Chương 3: Công tác hố móng
- Chương 4: Tiến độ thi công
- Chương 5: Bố trí mặt bằng
- Chương 6: Dự toán công trình
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS Mai Lâm Tuấn và các thầy cô trong bộ môn Công nghệ & Quản lý xây dựng trường Đại học Thuỷ Lợi Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy
cô đã nhiệt tình hết mình giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 4
1.1 Vị trí công trình 4
1.2 Nhiệm vụ công trình 4
1.3 Quy mô kết cấu các hạng mục công trình 4
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 6
1.5 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực 12
1.6 Điều kiện giao thông 12
1.7 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước 12
1.8 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực 13
1.9 Thời gian thi công được phê duyệt 14
1.10 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công 14
CHƯƠNG 2 DẪN DÒNG THI CÔNG 15
2.1 Nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác dẫn dòng thi công 15
2.2 Chọn phương án dẫn dòng thi công 15
2.3 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng 15
2.4 Đề xuất các phương án dẫn dòng thi công 16
2.5 Tính toán thủy lực phương án dẫn dòng 18
2.6 Tính toán điều tiết lũ 29
2.7 Tính toán thủy lực ngăn dòng 32
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CHÍNH 37
3.1 Công tác hố móng 37
3.2 Công tác thi công bê tông 45
3.3 Công tác ván khuôn 68
3.4 Cốt thép và các công tác khác 75
CHƯƠNG 4 TIẾN ĐỘ THI CÔNG 77
4.1 Nội dung và trình tự khi lập tiến độ thi công 77
4.2 Chọn phương pháp tổ chức thi công 78
4.3 Các phương pháp lập tiến độ thi công 78
4.4 Các bước lập kế hoạch tiến độ thi công 79
CHƯƠNG 5 BỐ TRÍ MẶT BẰNG 81
Trang 35.1 Nhiệm vụ bố trí mặt bằng thi công 81
5.2 Nguyên tắc và các bước bố trí mặt bằng thi công 81
5.3 Công tác kho bãi 82
5.4 Tổ chức cung cấp nước trên công trường 83
5.5 Bố trí quy hoạch nhà tạm thời trên công trường 85
5.6 Đường giao thông 87
CHƯƠNG 6 DỰ TOÁN XÂY DỰNG 89
6.1 Cơ sở lập dự toán 89
6.2 Lập bảng tính dự toán chi phí xây dựng 89
6.3 Lập bảng chênh lệch vật liệu 89
6.4 Lập tổng dự toán 89
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí công trình
Công trình thuỷ điện Hà Quảng 1 dự kiến xây dựng trên suối Nậm Kim một phụlưu cấp 2 của sông Đà, thuộc địa phận xã Hồ Bốn, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.Suối Nậm Kim bắt nguồn từ dãy núi Mí Háng Tẩu ở độ cao 1095 m, chảy theohướng Tây Nam-Đông Bắc, đổ vào Nậm Mu ở Bản Hê, xã Mường Kim, huyện ThanUyên tỉnh Lao Cai, cao độ khoảng 400,00m
Các hạng mục công trình chính của công trình thuỷ điện Hà Quảng 1 nằm sátđường quốc lộ 32 từ km 322+502,7 đến khoảng km324+202,7, có toạ độ địa lý:
+ Tuyến đầu mối: 103056’42″ kinh độ Đông ; 21052’30″ vĩ độ Bắc
+ Nhà máy thuỷ điện: 103055’17″kinh độ Đông ; 21052’27″vĩ độ Bắc
1.3 Quy mô kết cấu các hạng mục công trình
1.3.1 Quy mô công trình
Công trình thuỷ điện Hà Quảng 1 thuộc loại khai thác dòng chẩy cơ bản của suốiNậm Kim, có điều tiết ngày đêm vào thời kỳ kiệt Thời gian giữ nước trong hồ 20 giờ
để phát điện vào 4 giờ cao điểm
Dung tích điều tiết ngày đêm được xác định trong giai đoạn Dự án đầu tư là310.000 m3
Đập ngăn sông bằng bê tông trọng lực, cao 30,5m, nằm trong khoảng từ 25 đến60m Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 285-2002, công trình thuộc công trình cấpIII
1.3.2 Các hạng mục công trình
Bảng 1.1 Các thông số chính của công trình trong Dự án đầu tư
Trang 54 Công trình đầu mối Đập dâng
2 Nhà máy thuỷ điện
Trang 61.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình
1.4.1 Điều kiện địa hình
Nơi đây suối Nậm Kim nằm kẹp giữa bên phải là dãy núi cao, cao độ từ 900,00mđến 1100,00m, sườn dốc Bên trái là các dãy đồi thấp và thoải hơn Lòng suối NậmKim hẹp, quanh co và khá dốc Chiều rộng trung bình khoảng 20m đến 30m Cao độbình quân đáy suối thay đổi rất nhiều, từ 758,00m ở cửa ra suối Cầu Trắng đến đến585,00m ở vị trí dự kiến xây dựng nhà máy thuỷ điện, chênh lệch khoảng 100m Tuykhông có những thác cao, nhưng dọc suối Nậm Kim là hàng loạt các ghềnh nối tiếpnhau, tạo nên độ dốc trung bình của lòng suối đến 3%
Do sườn núi bờ phải là các tàn tích, sản phẩm phong hoá của đá gốc granite rất dễ
bị sạt lở khi có mưa lớn Từ lâu, chân núi bên bờ phải đã được cải tạo, xây dựng đườngquốc lộ 32, nối liền từ Hà Nội đi Lai Châu Chiều rộng đường trung bình từ 7m đến10m Bên bờ trái là các dãy đồi thấp, sườn thoải, hiện đang được sử dụng làm đất canhtác nông nghiệp
1.4.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn và đặc trưng dòng chảy
a) Điều kiện khí hậu
- Khái quát chung
Lưu vực suối Nậm Kim nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng lớncủa địa hình và gió mùa Tây Nam Lượng mưa thay đổi mạnh theo độ cao của địa hình
và hướng gió Thời tiết trong năm được chia làm 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa trùng với gió mùa Tây Nam từ tháng V đến tháng IX, lượng mưa chiếmkhoảng 86% lượng mưa cả năm,
Mùa khô từ tháng X đến tháng IV năm sau
- Nhiệt độ
Trang 7Bảng 1.1 Đặc trưng trung bình tháng các yếu tố khí hậu
Tháng Nhiệt độ khôngkhí (T0C) Độ ẩm tương đối(%) Bốc hơi Piche(mm) Tốc độ gió max(m/s)
+ Lượng Mưa bình quân lưu vực
Căn cứ vào tài liệu mưa thực đo của trạm Mù Cang Chải và Than Uyên:
Mù Cang Chải: X0 = 1762,0 mm (từ năm 1963 ÷ 2004)
Than Uyên: X0 = 1942,7 mm (từ năm 1961 ÷ 2004)
Lượng mưa bình quân lưu vực Hồ Bốn là trung bình số học giữa lượng mưa 2trạm Than Uyên và Mù Cang Chải: X0 = 1852,4 mm
+ Lượng mưa ngày lớn nhất
Bảng 1.1 Lượng mưa một ngày lớn nhất lưu vực Nậm Kim
Trang 8Bảng 1.1 Phân phối lượng tổn thất bốc hơi
∆Z 30,3 37,4 52,1 49,8 40,0 24,4 22,1 23,0 27,6 30,7 29,5 29,5 396,3
- Tài liệu thực đo khí tượng thủy văn
Trong lưu vực nghiên cứu và xung quanh có các trạm khí hậu, trạm đo mưa và cáctrạm thủy văn do Tổng Cục Khí Tượng Thuỷ Văn quản lý, tài liệu đo đạc đảm bảo chấtlượng Những trạm khí tượng thuỷ văn thống kê trong bảng sau có tài liệu thực đo sửdụng để nghiên cứu, phân tích, tính toán các đặc trưng KTTV cho công trình thủy điện
Hà Quảng 1
Bảng 1.1 Các trạm đo và thời gian có tài liệu
HQ
T: Nhiệt độ không khí Z: Bốc hơi
V: Tốc độ gió Q: Lưu lượng
X: Lượng mưa ρ : Lượng phù sa
- Tính toán các đặc trưng dòng chảy đến
Kết quả tính toán sử dụng tài liệu thực đo của trạm Mù Cang Chải
+ Dòng chảy năm thiết kế
Bảng 1.1 Đặc trưng dòng chảy năm tuyến đập Hà Quảng 1
+ Dòng chảy lũ
Trang 9Bảng 1.1 Lưu lượng lũ tính toánPhương pháp Qmax P% tuyến đập (m3/s) Qmax P% nhà máy (m3/s)
+ Lưu lượng lũ lớn nhất mùa cạn :
Bảng 1.1 Lưu lượng lớn mùa cạn với tần suất thiết kế QP=10% (m3/s)
Mù Cang Chải 19,5 12.8 6,6 13,3 11,1 38,1 107,3 111,1Đập 37,5 24,5 12,8 25,6 21,3 73,3 206,8 213,4Nhà máy 41,1 27 14,1 28,2 23,5 80,5 226,6 235,4+ Lưu lượng lũ lớn nhất mùa lũ : 465,3 m3/s
Thời gian lũ lên là 18 giờ
Thời gian lũ xuống là 15 giờ
2
1
J R n
Q= ωTrong đó:
Q: Lưu lượng ứng với mực nước H
n: Hệ số nhám lòng sông
Trang 10Hạ lưu tuyến đập Hạ lưu tuyến đậpMặt cắt 2 tuyến nhà máy Hạ lưu
Trang 11Theo tờ bản đồ địa chất Điện Biên Phủ tỷ lệ 1/200 000 và kết quả đo vẽ ĐCCT,Trong khu vực nghiên cứu phân bố rộng rãi thành tạo phun trào axit tuổi Crêta muộn,
thuộc hệ tầng Ngòi Thia (K nt) Thành phần gồm Riolit porphyr, comenđit thuộc tướng
núi lửa và á núi lửa không tách riêng, được đặc trưng cho chu kỳ phát triển sau cùngcủa hoạt động núi lửa ở võng Tú Lệ Đá có màu xám đen, hạt mịn xen đaxit, rắn chắc,cấu tạo đặc xít có nơi bị phiến hoá Tiếp sau chu kỳ thành tạo hệ tầng Văn Chấn, hệtầng Ngòi Thia ứng với một chu kỳ hoạt động núi lửa khác đơn giản hơn, chỉ có mộtpha liên tục Các đá của hệ tầng Ngòi Thia chủ yếu thuộc tướng á núi lửa và thườngxuyên cắt các đá vây quanh, đôi chỗ quan sát thấy ryolit porphyr phủ không chỉnh hợptrên ortophyr của hệ tầng Văn Chấn Tại rìa khối đá, có cấu tạo dòng chảy và ở phầntiếp xúc trong có dăm kết dung nham của ryolit, đặc trưng cho phần rìa của các thân ánúi lửa Càng đi về phía trung tâm, cấu tạo dòng chảy dần dần mất đi và đá chuyểnsang dạng khối Giữa khối ryolit porphyr chuyển dần sang granit porphyr với nhữngban tinh thạch anh, felspat lớn và nền kết tinh hạt nhỏ
Các trầm tích Đệ tứ không phân chia bao gồm các thành tạo mềm rời có nguồngốc bồi tích - lũ tích (ap), bồi tích - sườn tích (ad), tàn tích - sườn tích (ed) và bồi tích(a) phân bố ở chân rìa vùng đồi núi và dọc theo thung lũng suối Nậm Kim Thành phầncủa chúng chủ yếu là cuội, sỏi, sét, cát, á sét, á cát lẫn nhiều dăm sạn với bề dày từ1đến 5m, có khi lên đến 10m
b) Địa chất thủy văn
Nước mặt tập trung chủ yếu ở suối Nậm Kim và một số khe, nhánh suối nhỏ đổvào Nậm Kim Các khe và suối nhánh hầu hết đều bắt nguồn từ các đỉnh núi cao, dốc.Mực nước suối phụ thuộc vào mùa trong năm Vào mùa mưa, lượng nước dồi dào, gây
lũ có khi có cả lũ quét Vào mùa khô, nước suối cạn, dòng chảy nhỏ, nguồn bù cấpchính là nước trong đới đá gốc nứt nẻ trên cao chảy xuống
Nước ngầm trong khu vực tàng trữ chủ yếu ở tầng cát cuội sỏi bở rời đệ tứ vàtrong đới đá nứt nẻ (tồn tại trong các khe nứt) Tại khu vực tuyến đập, nước ngầmnghèo nàn, chỉ gặp ở phần trên cùng của nền đá gốc, trong đới đá phong hoá, nứt nẻ.Nước ngầm có nguồn bù cấp chính là nước mưa
Trang 121.5 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực
Mù Cang Chải là 1 trong 62 huyện nghèo nhất cả nước, có 13/14 xã là các xã đặcbiệt khó khăn, dân trí tương đối thấp nên Mù Cang Chải Yên Bái nhận được nhiều sựquan tâm của đảng và nhà nước Người Mông ở đây chiếm gần 90% dân số 8% làngười Thái người Kinh chỉ chiếm 2% Người Kinh ở đây 1 nửa là cán bộ nhân viên, 1nửa là dân buôn bán nằm ở huyện lỵ , người Thái lập bản ở vùng đồi núi thấp làm lúanước ở thung lũng, khắp 13 xã , thị trấn của Mù Căng Chải đâu đâu cũng có ruộng bậcthang
Còn lại mênh mông núi rừng hiểm trở là của người Mông Rừng là thế mạnh của
Mù Cang Chải với diện tích 80.000ha,trong đó có 20.293ha rừng già và rừng nguyênsinh, 12.863ha rừng thông,hơn 2000ha rừng sơn trà, ngoài ra mận và các loại dược liệuquý như: đẳng sâm,hà thủ ô…cũng có điều kiện phát triển và bước đầu mang lại thunhập cho người dân nơi đây
1.6 Điều kiện giao thông
Hệ thống đường vận hành của thuỷ điện Hà Quảng 1 bố trí cả hai bờ suối NậmKim, bao gồm:
- Đường nối từ quốc lộ 32 cũ đi lên các vị trí hầm kiểm tra, cửa lấy nước ở bênphải
- Đường nối từ đường tránh ngập quốc lộ 32 vào vai trái đập
1.7 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước
1.7.1 Nguồn cung cấp vật liệu
a) Đối với vật liệu đất:
Vị trí mỏ VLXD đất nằm bên bờ phải suối Nậm Kim, cách vị trí tuyến đập khoảng1.5 km về phía thượng lưu, ngay sát QL32 Đây là vùng sườn đồi, cao độ thay đổi từ+712,0m đến +785,0m, bị phân cắt bởi khe suối nhỏ đổ ra suối Nậm Kim Tổng diệntích mỏ (phần khai thác) khoảng 42200 m2,có trữ lượng khoảng 84400 m3 Khối lượngbóc bỏ khoảng 10550 m3 Mỏ nằm tương đối gần tuyến đập, và cạnh đường QL32, nênkhai thác vận chuyển rất thuận tiện
b) Đối với vật liệu cát sỏi:
Lòng suối Nậm Kim hẹp và dốc Vào mùa lũ, nước chảy xiết cuốn theo cát, đá, sỏilòng suối làm thay đổi hình thái lòng suối khá nhiều, dẫn đến tình trạng các bãi vật liệu
Trang 13cát, sỏi ở khu vực xây dựng công trường không ổn định cả về vị trí cũng như trữlượng Vì vậy, giai đoạn này phải mở rộng phạm vi thăm dò vật liệu cát sỏi sang lưuvực suối Chăn thuộc địa phận xã Hoà Mạc, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, cách đường
QL 279 khoảng 0.5 km và cách công trường khoảng 85 km Mỏ này hiện này tư nhânđang khai thác bằng biện pháp bơm hút Nếu sử dụng cho công trường thì phải mua.Đánh giá chung:
- Về trữ lượng: đáp ứng đủ khối lượng xây dựng
- Về chất lượng:
+ Cát hạt vừa: Khi khai thác sử dụng phải tuyển lựa mới đáp ứng được yêu cầu,dùng cho bê tông mác từ 200 trở xuống
+ Cát thô: Dùng cho bê tông mác trên 200
- Về điều kiện vận chuyển: Có đường ô tô đến tận nơi khá thuận tiện Cự ly vậnchuyển đến công trường khoảng 85 km là khá xa
c) Đối với vật liệu đá:
Ngoài 2 mỏ Nà Cang và Mường Kim đó khảo sát trong giai đoạn Dự án đầu tư xâydựng là đá vôi, bị biến chất nhẹ, chất lượng khá tốt, cho phép sử dụng làm vật liệu xâydựng, giai đoạn tiếp tục thực hiện đánh giá tận dụng đá đào từ hố móng công trường,đào hầm (chủ yếu tận dụng đá đào hầm) để sử dụng, nên chỉ lấy mẫu thí nghiệm d) Vật liệu khác :
Đối với vật liệu khác như sắt, thép, xi măng, chuyên chở đến thị xã Mường Laysau đó chuyển tiếp đến khu vực xây dựng công trường bằng đường bộ
1.7.2 Nguồn cung cấp nước
- Nước sinh hoạt khoan giếng để dùng
- Nước thi công dùng nước suối Nậm Kim
1.7.3 Nguồn cung cấp điện
Sử dụng đường dây 110 kV thuộc trạm biến áp trung tâm huyện Mù Cang Chảithuộc mạng lưới điện quốc gia công ty điện lực Yên Bái
1.8 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực
1.8.1 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị
Điều kiện giao thông không thuận lợi và khu công trường nằm ở xa gây khó khăncho việc cung cấp vật tư thiết bị
Trang 141.8.2 Nguồn nhân lực
Tận dụng được nguồn lao động rẻ tại địa phương tuy nhiên các lao động có taynghề cao lại không có nhiều
1.9 Thời gian thi công được phê duyệt
Thời gian thi công công trình thủy điện Hà Quảng 1 dự kiến thi công trong vòng 2năm kể cả thời gian chuẩn bị
1.10 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công
1.10.1.Khó khăn
- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng có địa hình đồi núi cao, hiểm trở, thuộcsườn phía Nam của dãy Hoàng Liên Sơn Nơi đây suối Nậm Kim nằm kẹp giữa bênphải là dãy núi cao, cao độ từ 900,00m đến 1100,00m, sườn dốc Bên trái là các dãyđồi thấp và thoải hơn
- Lòng suối Nậm Kim hẹp, quanh co và khá dốc Chiều rộng trung bình khoảng20m đến 30m Cao độ bình quân đáy suối thay đổi rất nhiều, từ 758,00m ở cửa ra suốiCầu Trắng đến đến 585,00m ở vị trí dự kiến xây dựng nhà máy thuỷ điện, chênh lệchkhoảng 100m Tuy không có những thác cao, nhưng dọc suối Nậm Kim là hàng loạtcác ghềnh nối tiếp nhau, tạo nên độ dốc trung bình của lòng suối đến 3%
- Do sườn núi bờ phải là các tàn tích, sản phẩm phong hoá của đá gốc granite rất
dễ bị sạt lở khi có mưa lớn
- Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực Tây Bắc Việt Nam, thuộc lưu vực Sông
Đà, giáp Sơn La, Điện Biên và Lai Châu, là khu vực hiện vẫn chịu sự ảnh hưởng củahoạt động tân kiến tạo mạnh nhất trên lãnh thổ Việt Nam
- Quãng đường vận chuyển vật liệu là khá xa và điều kiện giao thông khôngthuận lợi
- Công tác tái định cư đền bù và giải phóng mặt bằng chậm chế gặp nhiều khókhăn
1.10.2.Thuận lợi
- Tận dụng được vật liệu và nhân lực địa phương
- Khả năng cung cấp điện nước đầy đủ
- Đơn vị thi công có khả năng có khả năng cung cấp thiết bị vật tư nhân lực phục
vụ cho công tác xây dựng
Trang 15CHƯƠNG 2 DẪN DÒNG THI CÔNG 2.1 Nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác dẫn dòng thi công
2.1.1 Nhiệm vụ
Trong quá trình thi công phải đảm bảo hố móng được khô ráo
Một mặt phải đảm bảo yêu cầu dùng nước sinh hoạt cũng như sản xuất ở hạ du tớimức cao nhất
2.1.2 Ý nghĩa
Biện pháp dẫn dòng ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tiến độ thi công của toàn bộcông trình, hình thức kết cấu, chọn và bố trí công trình thủy lợi đầu mối, chọn phươngpháp thi công và bố trí công trường
Ảnh hưởng tới giá thành công trình
2.2 Chọn phương án dẫn dòng thi công
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng
- Điều kiện thủy văn
- Điều kiện địa hình
- Điều kiện địa chất và địa chất thủy văn
- Điều kiện lợi dụng và tổng hợp dòng chảy
- Cấu tạo và sự bố trí công trình thủy lợi
- Điều kiện và khả năng thi công
2.2.2 Nguyên tắc để chọn phương án dẫn dòng
- Thời gian thi công ngắn nhất
- Phí tổn về dẫn dòng và giá thành công trình rẻ nhất
- Thi công được thuận lợi, liên tục, an toàn và chất lượng cao
- Đảm bảo yêu cầu tổng hợp lợi dụng tới mức cao nhất
2.3 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng
Trang 16Căn cứ vào bố trí công trình đầu mối và đặc điểm khí tượng thuỷ văn chọn thờiđoạn dẫn dòng thi công theo 2 mùa:
- Mùa kiệt từ tháng XI dến tháng III năm sau ( t=5 tháng)
- Mùa lũ từ tháng IV đến tháng X ( t=7 tháng)
b) Lưu lượng thiết kế
- Mùa kiệt : Q10%max = 37,5 m3/s
Lưu lượngdẫn dòngthiếtkế(m3/s)
37,5
- Đào mở móng đập dâng ở 2bên bờ và 1 khoang đập tràn
từ tháng IV
dến tháng X
Lòng sông
tự nhiên
465,3 - Hoàn thiện phần đập dâng 2
bên vai công trình tới caotrình thiết kế+693m
Trang 17phía vai phải công trình tớicao trình thiết kế +685m.
- Đắp đê quai thượng lưu và
hạ lưu tới cao trình thiết kế
- Thi công phần còn lại vàhoàn thiện đập tràn tới caotrình thiết kế 685m
- Hoành triệt cống dẫn dòng.Mùa lũ:
từ tháng IV
đến tháng X
Đập tràn hoànthiện 465,3 - Hoàn thiện công trình
- Thi công cống xả cát kết hợp
xả lũ thi công
- Thi công đập phần đập dângphía vai trái tới cao trình hoànthiện +685m và 1 phần đậptràn phía bên vai trái đập tớicao trình thiết kế +687m
687m
Trang 1837,5 - Thi công 1 phần đập tràn tới
cao trình thiết kế +685m.Mùa lũ:
từ tháng IV
đến tháng X
Đập tràn đãhoàn thiện 465,3
- Hoàn thiện nốt phần đậpdâng 2 bên vai công trình
- Hoàn thiện công trình.2.4.3 Phân tích ưu nhược điểm của từng phương án
+ Tiến độ thi công nhanh trong 3 mùa
+ Các công trình dẫn dòng đảm bảo dẫn được hết nước
+ Khối lượng công việc của mùa lũ 2 ít hơn nhiều so với các mùa thi công khác
Nhận xét : Từ những phân tích trên, ta lựa chọn phương án dẫn dòng tối ưu là
phương án 1
2.5 Tính toán thủy lực phương án dẫn dòng
2.5.1 Tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp mùa lũ năm thứ nhất
a) Mục đích:
- Xác định quan hệ Q~Z khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
Trang 19- Xác định cao trình đê quai thượng hạ lưu
- Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa khô
- Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy
b) Nội dung tính toán
- Xác định mực nước thượng lưu:
+ Căn cứ vào mực nước hạ lưu ứng với lưu lượng dẫn dòng QddTK =465,3 m3/s traquan hệ Q∼ Zhl được Zhl= 668,85m Công trình thi công trong mặt cắt 1 không ảnhhưởng tới dòng chảy mùa lũ 1 nên không cần tính toán thủy lực khi dẫn dòng vào mùa
- Lợi dụng công trình lâu dài để dẫn dòng
- Xác định mực nước trước cống để xác định cao trình đê quai thượng lưu
- Kiểm tra sự an toàn của cống khi dẫn dòng
b) Nội dung tính toán
Trang 20+ H > 1,4 D thì dòng chảy trong cống là có áp
Trong đó : H - là cột nước trước cống
D - chiều cao cống ngay sau cửa vào Theo quy phạm QPTL C-8-76 thì việc tính toán thủy lực qua cống như sau:
Trường hợp cống chảy có áp:
Dòng chảy trong cống được gọi là chảy có áp khi mực nước thượng lưu và hạ lưuđều cao hơn đỉnh cống, hoặc nước thượng lưu cao hơn đỉnh cống, mực nước hạ lưuthấp hơn đỉnh cống nhưng dòng chảy ở hạ lưu chạm đỉnh cống
Để thuận lợi cho tính toán ta coi dòng chảy trong cống xả như dòng chảy qua vòihoặc ống ngắn:
2
ϕTrong đó:
=ϕ
RC
gL21
1
2 C
Trang 21Trường hợp cống chảy không áp
Chảy không áp bao gồm chảy ngập và chảy không ngập
+ Trường hợp chảy ngập:
Lưu lượng chảy qua cống được xác định theo công thức
( 0 Z)
C 2.g.H hh
.b
2 0 0
α+
=
H- Cột nước thượng lưu so với đáy cống
α - Hệ số sửa chữa động năng, α =1.
V0- Lưu tốc tới gần
hz- Độ sâu mặt nước tại mặt cắt co hẹp
C h
C h 2
2 0 2 h Z
h.h
hh.b.g
Q2h
0
α - Hệ số sửa chữa động lượng, α0=1.
hh - độ sâu nước hạ lưu
+ Trường hợp chảy không ngập
Lưu lượng dòng chảy xác định theo công thức :
( 0 C)
C 2.g.H h
Trường hợp chảy bán áp
Trường hợp chảy bán áp xảy ra khi mực nước thượng lưu ngập đến đỉnh cống vàdòng chảy trong cống thấp hơn đỉnh cống, có mặt thoáng Các công thức tính cũng
Trang 22giống như trường hợp chảy không áp, tuy nhiên cần lưu ý là độ sâu hạ lưu của cống hh
để tính trong công thức (2-14) không phải độ sâu hh ở cuối cống mà là độ sâu hX tạimặt cắt co hẹp C-C ở sau cửa cống, độ sâu này phải được xác định bằng cách vẽđường mặt nước của dòng không đều trong lòng cống, tính xuất phát từ cửa ra ngượclên mặt cắt C-C; độ sâu ở cửa ra cuối đường mặt nước được xác định như sau:
hr = hk nếu hk > hn
hr = hn nếu hk < hn
Mặt cắt co hẹp C-C ở cách cửa cống một đoạn LC = 1,4.a = 1,4.hcống
Lưu lượng chảy qua cống khi chảy bán áp : Q = µ ω 2 (c g H h− c)
+ Tính toán độ sâu phân giới hk của dòng chảy trong cống :
Q a
; Trong đó : Q - lưu lượng xả qua một lỗ
b = 2m là bề rộng cống
α - hệ số lưu tốc lấy α = 1+ Tính toán độ sâu chảy ngập
Ta có : hn = hh – Zhp trường hợp gần đúng có thể lấy Zhp = 0 khi đó hn = hh
hh = MNHL - ∇đáy cống = MNHL – 667
Tính toán
+ Giả thiết dòng chảy trong cống là chảy không áp
+ Xác định độ sâu phân giới của dòng chảy trong cống ứng với các cấp lưu lượng+ Xác định được các độ sâu hk tương ứng
Q a
Bảng 1.1 Độ sâu phân giới ứng với các cấp lưu lượng chảy qua cống
Z hl
(m)
Q i (m3/s )( qua 1 cống )
Trang 23Để xác định đường mặt nước trong cống ta tiến hành vẽ đường mặt nước từ hạ lưu
về thượng lưu theo phương pháp cộng trực tiếp (ta gọi là phương pháp II-A)
Trình tự phương pháp II-A như sau:
Khoảng cách giữa 2 mặt cắt có độ sâu h1 và h2 : ∆L = i− j
∋
∆ Trong đó : ∆L - chiều dài đoạn dòng chảy tính tóan
i
i i
V h
2
i i
1 6
1
R n
Ri : Bán kính thuỷ lực tại mặt cắt thứ i : Ri = i
i
ωχ
Trang 24i b h i
ω = × : là diện tích mặt cắt ướt ở mặt cắt thứ i
2
i b h i
χ = + : Là chu vi ướt của mặt cắt thứ i
Từ quan hệ Q~ZHL ta tính được mực nước hạ lưu cống, lần lượt tính toán cho cácđoạn từ hạ lưu lên thượng lưu ta sẽ tính được độ sâu mực nước thượng lưu ứng vớitừng cấp lưu lượng khác nhau
Từ các bảng tính toán với các cấp lưu lượng chảy qua cống là Qi ta có thể xác địnhđược độ sâu đầu cống hxi, kết quả tính toán được tổng hợp theo bảng 2.2 Do
hn < 0 nên ta lấy hra = hk để tìm đường mặt nước trong cống
Bảng 1.1 Độ sâu nước đầu cống ứng với các cấp lưu lượng
hh
h
pg K
X K
Trang 25k n
k n o x z
h h
h h g
q h
h
.
) (
Bảng 1.2 Cột nước trước cống ứng với các cấp lưu lượng
Kiểm tra trạng thái chảy :
Đối chiếu với công thức kinh nghiệm của Hứa Hạnh Đào ta thấy :
Ứng với các lưu lượng Qi ( <=40m3/s ) giả thiết chảy không áp là đúng
Ứng với các lưu lượng Qi ( >40m3/s ) thì H > 1,4.d = 1,4 3 = 4,2 m
Tức giả thiết chảy không áp là sai Do đó ta giả thiết lại là có áp
Dòng chảy qua cống xác định theo công thức dòng có áp trong cống Ta có :Khi hn >
2
d
thì Q=ϕcω 2g(H o+i.L−h n) =ϕcω 2gZ o
R C
L g
cr kv cv d
C c
2
11
2
++++
=+Σ+
=
ξξξαξ
ξαϕ
Trang 26Tổn thất dọc đường : ξd =
R C
L g R
L
.
2 4 = 2λ
Với : R - Là bán kính thuỷ lực
C - Là hệ số Sêdy
h b
bh R
2+
Tra quan hệ Q ~ Zhl ta được Zhl (m) và hn = Zhl - Zcửa ra cống
Với các cấp lưu lượng tính toán ta luôn có :
Kiểm tra trạng thái chảy :
Đối chiếu với công thức kinh nghiệm của Hứa Hạnh Đào ta thấy :
H > 1,4 3 = 1,4 3 = 4,2 (m)
Do đó trường hợp tính toán với chảy có áp là đúng
- Mực nước thượng lưu :
ZTL = Zđáyđầu cống + Ho (m) = 667 + Ho
Từ công thức trên ta xác định được quan hệ Q~Ztl được thể hiện trong bảng
Trang 27thượng lưu, hạ lưu )
Từ quan hệ Q~Ztl ta xác định được với lưu lượng lũ mùa kiệt thiết kế
Trang 28- Đập tràn đỉnh rộng chảy không ngập : Q=m.b 2.g H O2
Trong đó m lấy theo cumin với cửa vào không thuận m = 0,32
Tính toán theo quy phạm thuỷ lực đập tràn QPTL.C-8-76
Lưu lượng qua tràn :
dd
T Q
Q = Trong đó : Qdd - lưu lượng dẫn dòng mùa lũ theo tần suất thiết kế
QT - lưu lượng dẫn dòng qua tràn + Sơ đồ tính toán :
Giả thiết các cấp lưu lượng Qdd
Ứng với mỗi cấp lưu lượng chúng ta có ZHL từ đường quan hệ Q ~ ZHL + Công thức tính toán như sau :
Tính cột nước trước tràn :
3
.2
Trang 29Hình 2 Quan hệ Q~Ztl mùa lũ năm thứ 2
2.6 Tính toán điều tiết lũ
2.6.1 Mục đích tính toán điều tiết lũ
Tính toán điều tiết lũ nhằm xác định lưu lượng xả lớn nhất qua tràn hoặc tính dungtích phòng lũ để từ đó xác định cao trình mực nước lũ trước tràn khi lũ về
2.6.2 Tài liệu tính toán
- Đường quá trình lũ chính vụ tần suất 10%
- Đường quan hệ Z~Whồ
Hình 1 Quan hệ Z~Whồ
Trang 30- Cao trình đỉnh tràn ∇+685 m
- Hệ số lưu lượng m=0,32
- Bề rộng tràn B=70 m
- Lưu lượng đỉnh lũ tần suất 10%
Qmax10%=465,3 (m3/s) , thời gian lũ T = 33 giờ
Q(m3/s)
t (h) T
Tính toán điều tiết:
Dựa vào sơ đồ trên ta có công thức tính dung tích phòng lũ của kho nước:
Trang 31Trên công thưc(*)W m và qmax chưa biết nên ta dùng phương pháp thử dần Ta tiếnhành giả thiết qmax sau đó thay vào công thức ta tính được W m.
Cách làm như sau:
- Ta có : qxả= qmax + qbđ
Trong đó
qxả :Là lưu lượng xả qua tràn tạm
qbđ :Là lưu lượng ban đầu trước khi lũ về , ở trên ta đã tính với trường hợp là khi lũ
về mực nước hồ ngang bằng cao trình ngưỡng tràn.Vậy qbđ = 0
Từ đó ta giả thiết các giá trị qmax⇒ xác định giá trị qxả tương ứng
Từ quan hệ (Qtràn~Zhồ) ta xác định được cao trình mực nước Zi tương ứng Tra quan hệ(W~Zhồ), ứng với mực nước Zi ta xác định được các dung tích hồ Wi tương ứng
Từ đó xác định dung tích trữ lại trong hồ W m theo công thức: W m=Whồ - Wbđ
Với Vbđ là dung tích nước ban đầu trước khi lũ về Ở đây ta tính với trường hợptrước khi lũ về thì cao trình mực nước trong hồ bằng cao trình ngưỡng tràn tạm
Với Zngưỡng tràn=685 tra quan hệ Z~Whồ⇒ Wban đầu =0,423.106 m3
Thay W mtrở lạicông thức (*) để tìm lại qmax.
So sánh q max vừa tính đươc với qmax giả thiết Nếu chúng bằng nhau đó là nghiệmbài toán
Bảng 1.1 Bảng tính toán điều tiết lũ chính vụ
Trang 322.7 Tính toán thủy lực ngăn dòng
2.7.1 Vị trí và tác dụng của ngăn dòng
- Trong quá trình thi công công trình thuỷ lợi trên sông, dù lớn hay nhỏ hầu hếtphải tiến hành công tác chặn dòng Vì muốn thi công đập ở phần lòng sông thì phảingăn dòng chảy dẫn sang công trình dẫn dòng khác, đảm bảo điều kiện thi công khôráo thì tất yếu phải thực hiện chặn dòng
- Nó là 1 khâu quan trọng hàng đầu, khống chế toàn bộ tiến độ thi công, nhất làtiến độ thi công công trình đầu mối
- Kỹ thuật và tổ chức thi công ngăn dòng rất phức tạp, diện hoạt động hẹp, yêucầu phải thi công với tốc độ lớn, cường độ cao mà hiệu quả về kinh tế Do đó đòi hỏichúng ta phải nắm chắc quy luật của dòng chảy để chọn đúng thời cơ, xác định đượcthời gian và lưu lượng ngăn dòng thích hợp
2.7.2 Các công tác chuẩn bị trước khi ngăn dòng
Trước khi ngăn dòng chúng ta phải tính toán thiết kế và kiểm tra chi tiết các vấn
đề liên quan đến ngăn dòng Đảm bảo khi thực hiện ngăn dòng ít rủi ro nhất, ít ảnhhưởng đến các công trình khác
- Khảo sát lần cuối trong khu vực lòng hồ bị ngập do mực nước dâng lên khingăn dòng nhằm hạn chế mức thấp nhất tổn thất do ngập gây ra
- Kiểm tra lại công trình dẫn dòng chảy sau khi ngăn dòng, yêu cầu phải hoàntoàn đảm bảo an toàn và theo đúng thiết kế
- Tính toán ngăn dòng chi tiết, thiết kế tổ chức thi công ngăn dòng
- Chuẩn bị mặt bằng thi công ngăn dòng, các bãi vật liệu (phải có bãi vật liệu dựtrữ), hệ thống đường vận chuyển vật liệu, các thiết bị máy móc, nhân lực đảm bảo choquá trình ngăn dòng
2.7.3 Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng:
a) Chọn ngày tháng ngăn dòng: Khi chọn ngày tháng ngăn dòng cần phải
tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Chọn lúc nước kiệt trong mùa khô
- Đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian đắp đê quai, bơm cạn nước, nạo vétmóng, xử lý nền xây đắp công trình chính hoặc bộ phận công trình chính đến cao trìnhchống lũ khi lũ đến
Trang 33- Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian chuẩn bị như đào hoặc đắp cáccông trình tháo nước hoặc dẫn nước, chuẩn bị vật liệu hay thiết bị
- Ảnh hưởng ít nhất đến lợi dụng tổng hợp dòng chảy
b) Chọn tần suất và lưu lượng thiết kế ngăn dòng :
- Công trình thuỷ điện Hà Quảng là công trình cấp III(theo bảng 4.7 tiêu chuẩnTCXDVN 285 : 2002 ) do đó lưu lượng tính toán lấp sông là lưu lượng trung bìnhngày có trị số lớn nhất trong thời đoạn dự tính chặn dòng ứng với tần suất P=10%
- Thời đoạn chặn dòng dự tính trong 10 ngày và lưu lượng tính toán lấp sông làlưu lượng trung bình ngày có trị số lớn nhất trong thời đoạn dự tính chặn dòng ứngvới tần suất P = 10%
- Lưu lượng ngăn dòng : Qngăn dòng = 9,6 m3/s
2.7.4 Xác định vị trí và chiều rộng cửa ngăn dòng
a) Khi xác định vị trí cửa ngăn dòng cần chú ý những vấn đề sau :
Nên bố trí ở giữa dòng chính và dòng chảy thuận, khả năng tháo nước lớn
Bố trí tại các vị trí chống xói tốt để tránh khi lưu tốc tăng lên mà lòng sông bị xói
lở quá nhiều
Bố trí ở những nơi mà xung quanh nó có đủ hiện trường rộng rãi để tiện cho việcvận chuyển, dự trữ vật liệu…
b) Chiều rộng cửa ngăn dòng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Lưu lượng thiết kế ngăn dòng
Điều kiện chóng xói của nền
Cường độ thi công
Yêu cầu về tổng hợp lợi dụng dòng chảy, nhất là vận tải thuỷ
c) Phương pháp ngăn dòng bằng phương pháp lấp đứng
Dùng vật liệu đắp lấn dần từ 2 bên bờ vào hoặc từ 1 phía cho đến khi chặn đượcdòng chảy lại và dẫn dòng qua công trình tạm, phụ thuộc vào điều kiện cung cấp vàvận chuyển vật liệu
- Phương pháp này có ưu điểm:
+ Không cần dùng cầu công tác hay cầu nổi
+ Công tác chuẩn bị đơn giản, nhanh chóng và giá thành rẻ
+ Giảm cột nước và lưu tốc qua cửa ngăn dòng
Trang 34- Nhược điểm của phương pháp này:
+ Phạm vi hoạt động hẹp
+ Tốc độ thi công chậm
+ Lưu tốc trong giai đoạn cuối có khả năng tăng lên rất lớn gây ra nhiều khó khăncho công tác ngăn dòng thêm phức tạp
- Do vậy thường dùng ở những nơi có nền chống xói tốt
Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng
Phương pháp tính toán ngăn dòng theo phương pháp Hạp Long
Qbt = Qi = Qhl + Qdd + Qth + Qt ( m3/s )
Trong đó :
Qbt: Lưu lượng bình thường của sông
Qhl: Lưu lượng qua cửa chặn dòng Hạp Long
Qd : Lưu lượng qua công trình dẫn dòng
Qth: Lưu lượng thấm qua đá đổ
Qt: Lưu lượng tích lại trên thượng lưu
Để đơn giản ta bỏ qua Qthấm và Qtích
Sơ đồ tính toán như sau :
Hình 2 Mặt cắt dọc đê ngăn dòngĐường viền của đá đổ có mặt cắt gọn chặt :
Cụ thể hình thành trên tất cả các giai đoạn tiến hành đổ đá khi vật liệu tăng dầncùng với sự thu hẹp khoảng cách giữa 2 đê Hạp Long
Khả năng tháo nước qua cửa chặn dòng Hạp Long
Trang 352 B g HOm
B : là chiều rộng trung bình qua đường thoát nước Hạp Long
m : hệ số lưu lượng được xác định như sau :
Khi z/H < 0,35 thì
O
Z H
- Vận tốc cực đại xảy ra tại thời điểm nối đê tại đáy
B
Q
1 ( m/s )
Vì vậy việc tính toán chặn dòng theo Hạp Long chỉ cần tiến hành cho thời kỳ hộ
đê Khi nối đê, chiều rộng trung bình của đường thoát nước (mái dốc mtb) ở đáy bằng :
B tb.( ) tb 1 (m)Đường kính tương đương của khối đá :
2
1
.2.86,
g
V
Trong đó : g : Trọng lượng riêng của nước , g = 1 T/m3
g1 : Trọng lượng riêng của đá , g1 = 2,64 T/m3
Chúng ta lập bảng tính toán tìm chiều rộng cửa chặn dòng và kích thước hòn đá
để chặn dòng :
Với :
Cột 1 : Giả thiết các độ chênh mực nước thượng hạ lưu khi dòng chảy qua cửachặn dòng Z ( m )
Cột 2 : Tính cột nước trước cửa chặn dòng H = Hbt + Z ( m )
Với Hbt = ZHL - Zđáy sông
Zđáy sông = 661,73 m và ZHL =663,796 m3/s
=> Hbt = 2,066 m
Trang 36Cột 3 : Lập tỷ số
H Z
Cột 4 : Tính hệ số lưu lượng m theo công thức
Cột 5 : Tính chiều rộng trung bình của cửa ngăn dòng Hạp Long B
Cột 6 : Lập hiệu số BS - B
Cột 7 : Tính lưu lượng qua qua cửa Hạp Long QHL công thức
Cột 8 : Tính lưu tốc lớn nhất qua cửa Hạp Long tại thời điểm kéo đê
Cột 9 : Tính đường kính viên đá lớn nhất D theo công thức
Cột 10 : Tìm lưu lượng qua công trình dẫn dòng bằng cách tra biểu đồ QC ~ ZTL
Trang 37CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CHÍNH 3.1 Công tác hố móng
Để đảm bảo cho thi công được thuận lợi, công tác tiêu thoát nước hố móng, đào hốmóng, khoan phun xử lý nền được nhanh chóng dễ dàng thì ngoài kích thước củacống, hố móng phải được mở rộng thêm độ lưu không về 2 bên
3.1.2 Tính toán khối lượng đào móng
Khối lượng đào móng được tính theo mặt cắt thiết kế, tính toán cụ thể khối lượngđào cho từng loại đất, cấp đất theo mặt cắt địa chất Khối lượng mỗi lọai được tínhtoán theo bảng tính như bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 1.1 Khối lượng đào móng
i (m2)
Diện tích Trung bình
Khoảng cách
Li(m)
Khối lượngV(m3)
Trang 38Mọi yêu cầu của việc đào móng công trình thủy lợi là rất nghiêm ngặt, chặt chẽ.
Hố móng có hình dạng phức tạp và yêu cầu rất cao trong việc đảm bảo trạng thái tựnhiên cho đất đã xung quanh không bị phá hoại, đảm bảo điều kiện chịu lực và thấmcho công trình
Mỗi phương pháp nổ mìn có những ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng nhấtđịnh Do đó, với điều kiện của công trình Hà Quảng 1 và yêu cầu thi công hố móng, talựa chọn phương án nổ mìn lỗ nông kết hợp nổ vi sai để tăng hiệu quả nổ phá, đồngthời áp dụng biện pháp nổ mìn viền dọc theo biên của mái đào thiết kế tránh ảnhhưởng tới các phần đất đá khác của công trình
- Nổ mìn lỗ nông
Được dùng rộng rãi trong: khai thác vật liệu, đào móng trong nền đá, đào lớp bảo
vệ đá
Với những ưu điểm :
Với nổ lỗ nông có thể đào với độ chính xác cao,
Khối lượng đá ngoài phạm vi thiết kế rất ít bị hư hại
Nhưng nhược điểm lớn nhất của nó là :
Trang 39Giá thành cao do tốn nhân công, tốn thiết bị gây nổ,
Năng suất của xe máy bốc xúc thấp ,
Tốc độ khoan nổ, bốc xúc chậm
- Nổ vi sai:
Thực chất của phương pháp nổ vi sai là không gây nổ đồng thời mà gây nổ lầnlượt sau một khoảng thời gian nhất định tính bằng ms nhờ vậy mà hiệu quả nổ phátăng lên do bao thuốc nổ trước tạo ra mặt thoáng cho bao thuốc nổ sau, ngược lại baothuốc nổ sau làm tăng thêm dao động đàn hồi của bao thuốc nổ trước Mặt khác, còngây ra lệch pha sóng chấn động, làm giảm biên độ, tức làm giảm tác hại của vụ nổ
- Nổ tạo viền
Dọc theo đường viền của mái hố móng các lỗ khoan song song với nhau, đườngkính lỗ khoan d= (60-85mm), khoảng cách giữa 2 lỗ khoan (0,65-0,9m)
Ưu điểm:
+ Khoan lỗ đào đúng phạm vi yêu cầu thiết kế;
+ Hố đào có biên mái phẳng nhẵn;
+ Đất đá biên hố đào ít bị phá hoại, đảm bảo cường độ chịu lực
Do đó nổ mìn viền tuy có phức tạp nhưng vẫn được áp dụng nhiều trong công tácđào hố móng
3.1.4 Thiết kế nổ mìn theo phương pháp nổ mìn lỗ nông
a) Sơ đồ
Theo phương pháp nổ mìn lỗ nông, bao thuốc hình dài được nạp trong lỗ khoan
có đường kính nhỏ hơn 85 mm , với độ sâu không qua 5 m
ba
h
bt
kt
l l
llb
W
l
Trang 40330 Tỷ trọng
(g/cm3) 1,15
Tốc độ nổ(km/giây) 4,2 - 4,8
Sức néntrụ chì(mm)
12,5
Khoảngcáchchuyền nổ(cm)
+ Công suất đầu búa khoan 15 KW
c) Tính toán các chỉ tiêu và thông số của quá trình nổ phá :