Mặt khác do ảnh hưởng của dòng chảy ven bờ với tácđộng của hai mũi nhô của bãi ven 2 cửa sông Lèn và sông Lạch Trường tạo ra quyluật bồi lở tự nhiên vùng chân bãi trong trường hợp triều
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân và được
sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS TRẦN THANH TÙNG, cùng các thầy cô
giáo trong khoa Kỹ thuật Biển - trường Đại học Thủy lợi, em đã hoàn thành đồ ántốt nghiệp của mình, với đề tài: “ Thiết kế đê Ninh Phú, Hậu Lộc, Thanh Hóa”
Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là một khoảng thời gian có ích để em có điềukiện hệ thống lại kiến thức đã được học và giúp em biết cách áp dụng lí thuyết vàothực tế, làm quen với công việc của một kỹ sư thiết kế công trình biển
Đây là đồ án tốt nghiệp sử dụng tài liệu thực tế công trình thủy lợi và vận dụngtổng hợp các kiến thức đã học Dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời giancũng như trình độ còn hạn chế nên trong đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót
Em kính mong được sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo giúpcho đồ án của em được hoàn chỉnh hơn, từ đó kiến thức chuyên môn cũng đượchoàn thiện và nâng cao
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 7 tháng 12 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Bá Sơn
Trang 3CHƯƠNG I : TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Vị trí địa lý
Là một huyện ven biển thuộc tỉnh Thanh Hóa , Hậu Lộc cách trung tâmthành phố Thanh Hóa 25km về phía Đông Bắc, phía Bắc giáp huyện Nga Sơn vàhuyện Hà Trung, phía Tây và Nam giáp Hoàng Hóa và phía Đông giáp với biểnĐông
Hình 1.1 – Bản đồ vệ tinh vùng ven biển Hậu Lộc – Thanh Hóa.
Hậu Lộc nằm ở vĩ độ khoảng 19078’N đến 19096’N, có diện tích khoảng141.5 km2,bao gồm : vùng đồi, vùng đồng bằng chủ yếu là phù sa và vùng ven biển.Khu vực tuyến đê Ninh Phú thuộc xã Đa Lộc – huyện Hậu Lộc – tỉnh Thanh Hóa,cách trung tâm thành phố Thanh Hóa 40km về phía Đông và cách thị trấn huyện12km về phía Đông Nam
• Phía Đông và Phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ
• Phía Tây giáp xã Hưng Lộc huyện Hậu Lộc và xã Nga Thạch, huyện Nga Sơn
• Phía bắc giáp các xã Nga Bạch và Nga Thủy, huyện Nga Sơn
1.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
Đoạn đê, kè biển Ninh Phú hiện nay nằm trên địa bàn ba xã Đa Lộc, HưngLộc và Ngư Lộc huyện Hậu Lộc bắt đầu từ đoạn cuối kè lát cấu kiện bê tông năm
Trang 42002 (Kè I-Vích) đến cuối kè PAM 4617 xây dựng năm 1997 Đoạn này hiện tạimới có 853m đê từ giáp kè I-Vích đến sau cống Ba Gồ, còn lại chưa có đê.
Tại địa điểm khu vực nghiên cứu có đường giao thông thuỷ, bộ thuận tiện đủđiều kiện cho xe máy chở vật tư thiết bị vào thi công công trình Nước biển lênxuống theo thuỷ triều đảm bảo cho việc thi công chân khay vào lúc thuỷ triều rútxuống thấp
Các vật liệu chính:
• Đá: Lấy tại Hà Tân – Hà Trung
• Cát: lấy tại Đò Lèn
• Xi măng, sắt thép và các vật liệu khác lấy tại thị trấn Hậu Lộc Xi măng dùng
xi măng PC30 Bỉm Sơn, sắt thép dùng sắt thép của Công ty gang thép TháiNguyên
• Đất đắp cấp 3 mặt đê và đường thi công lấy tại núi Ngẳn – xã Quang Lộc Cự
ly vận chuyển tính đến giữa tuyến công trình dài trung bình 11,3-15 km
1.3 Đặc điểm địa hình
Địa hình bãi biển phẳng, thoải và nông, độ dốc bãi nhỏ Trong phạm vi cách
bờ 1000 m, độ dốc bãi là 0,4% Dưới cao trình +0,5m không thấy hiện tượng bãibiển bị xói hoặc bồi Tuy nhiên khi gặp gió, bão lớn các cồn cát và bãi phi lao venbiển (trên cao trình +0,5m) bị bào mòn bề mặt và sạt lở vào phí bờ làm biến đổi lớnđịa hình bãi vốn có Đặc điểm này rất quan trọng để xem xét việc cần thiết khi lựachọn biện pháp bảo vệ bãi Cao trình mặt đất tự nhiên khoảng +2,0m đến +3,70mtrên bờ và +0,0m đến +0,60m phần dưới nước Trên toàn bộ diện tích đó chủ yếu làrừng phi lao chống cát Khu vực bờ biển xã Hưng Lộc là dân cư tập trung đông, mật
độ dân số lớn do khu vực này có chợ cá
Nước luôn luôn đục do sự vận chuyển phù sa của hai con sông Lạch Trường
và sông Lèn chuyển ra biển, gặp tác động ngược chiều của sóng vì vậy lượng phù sa
đó lại dạt vào bờ và lắng đọng tạo bùn ở khu vực cách đê kè khoảng 200 m về phíabiển Xuất phát từ lý do đó cho nên bờ biển tại đây có phủ một lớp bùn màu nâutương đối dày từ 0,2 đến 1 m Mặt khác do ảnh hưởng của dòng chảy ven bờ với tácđộng của hai mũi nhô của bãi ven 2 cửa sông Lèn và sông Lạch Trường tạo ra quyluật bồi lở tự nhiên vùng chân bãi trong trường hợp triều cao có gió mùa đông bắc,gió tây nam với tốc độ lớn hoặc gió bão
Địa hình đoạn đê thiết kế theo tài liệu khảo sát tháng 10/2005 đã bị thay đổinhiều so với tài liệu địa hình đã đo tháng 4/2005 do bão số 7 tháng 9/2005 làm
Trang 5vỡ nhưng tuyến đê và cao độ cũng như bề rộng đê cũng đã thay đổi so với tháng4/2005.
1.4 Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn
1.4.1 Gió
Hậu Lộc nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ, vùng khí hậu này chịuảnh hưởng luân phiên của khối không khí miền cực đới khô lạnh từ phía bắc trànxuống vào mùa đông, và không khí nóng ẩm từ phía nam di chuyển lên vào mùa hè,bởi vậy vùng này có bốn mùa rõ rệt: mùa đông rất lạnh với gió mùa đông bắc rấtmạnh, mùa hè nóng với gió mùa tây nam, và hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân vàmùa thu Hằng năm có 3 mùa gió:
Gió Bắc (còn gọi là gió bấc): Không khí lạnh từ áp cao Serbia về, qua TrungQuốc thổi vào Gió mùa đông bắc hoạt động từ tháng X đến tháng II năm sau thổithành từng đợt 4 – 7 ngày liên tục, mỗi năm có khoảng 24 – 39 đợt gió mùa đông –bắc ở vịnh Bắc Bộ Điều đó dẫn đến sự hạ thấp của nhiệt độ không khí từ 3 – 70C cábiệt có lúc lên đến 100C trong 24 giờ Sự tăng của tốc độ gió từ 8 – 10m/s ở đất liền
và >12m/s ở ngoài khơi, cá biệt có thể vượt quá 20 – 25m/s Nó còn tạo nên diễnbiến phức tạp của chế độ mưa ẩm theo không gian và thời gian Vào mùa đông dotính chất khô lạnh của các khối không khí và vùng ven bờ phần phía Bắc vịnh Bắc
Bộ thời tiết khá khô hanh Vào nửa sau mùa đông khi gió mùa đông – bắc tràn vềViệt Nam thường gây thời tiết ẩm ướt mưa phùn trên vịnh Bắc Bộ
Gió Tây Nam: Từ vịnh Bengal qua Thái Lan, Lào thổi vào, gió rất nóng nêngọi là gió Lào hay gió Tây Nam
Gió mùa Tây Nam khi vào vịnh Bắc Bộ do ảnh hưởng của áp thấp đã chuyểnthành hướng Đông Nam, khi gặp các đảo và đường bờ chắn ngang cũng gây mưasớm đầu hè trên vùng biển Thái Bình – Quảng Ninh và trên một loạt các đảo khác ởvịnh Bắc Bộ
Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): thổi từ biển vào đem theo khí mát mẻ.Mùa nóng: Bắt đầu từ cuối mùa xuân đến giữa mùa thu, mùa này nắng, mưanhiều thường hay có lụt, bão, hạn hán, gặp những ngày có gió Lào nhiệt độ lên tới39-40 °C
Mùa lạnh: Bắt đầu từ giữa mùa thu đến hết mùa xuân năm sau Mùa nàythường hay xuất hiện gió mùa đông bắc, lại mưa ít; đầu mùa thường hanh khô.Lượng nước trung bình hàng năm khoảng 1730-1980 mm, mưa nhiều tập trung vàothời kỳ từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch, còn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượngmưa chỉ dưới 15%
Trang 61.4.2 Nhiệt độ
Mùa gió Tây khô nóng thường bắt đầu từ hạ tuần tháng 4 đến trung tuầntháng 9, trong đó gió Tây khô nóng thổi nhiều nhất vào tháng 6 và tháng 7, mỗitháng trung bình có 7-10 ngày, trong đó 2-4 ngày gió Tây khô nóng thổi mạnh GióTây khô nóng thường thổi thành từng đợt, đợt ngắn từ 2 đến 3 ngày, có đợt từ 10đến 15 ngày, có đợt kéo dài tới 20 - 21 ngày Trong một ngày, gió Tây khô nóngthường bắt đầu thổi từ 8-9 giờ sáng cho đến chiều tối, thổi mạnh nhất từ khoảng gầngiữa trưa đến xế chiều Có khi gió Tây khô nóng thổi liên tục suốt cả ngày đêm, cóđợt kéo dài trong 10 ngày đêm liền Khi có gió Tây khô nóng thổi, nhiệt độ cao nhấttrong ngày thường vượt quá 370C và độ ẩm nhất trong ngày thường giảm xuốngdưới 50% Các nhà khí tượng nước ta đưa ra chỉ tiêu: Ngày có nhiệt độ >350C, độ
ẩm <= 55% được xem là ngày có gió khô nóng
Gió Tây khô nóng làm cho nhiệt độ khu vực Bắc Trung Bộ tăng mạnh trongnhững tháng mùa hè - những tháng mà gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ nhất.Nhiệt độ tăng cao đột biến nhiều khi lên tới hơn 400C
Gió Tây khô nóng làm cho lượng mưa trong khu vực giảm đáng kể Đây lànguyên nhân dẫn đến lượng mưa trong khu vực có hai cực đại và một cực tiểu trùngvới thời kỳ gió Tây khô nóng hoạt động và làm cho mùa mưa trong khu vực chậmdần về thu - đông
Nhiệt độ không khí: Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 86000C,nhiệt độ trung bình từ 23,3 °C đến 23,6 °C, mùa hè nhiệt độ có ngày cao tuyệt đốiđến 40 °C, nhưng mùa đông có ngày nhiệt độ xuống thấp tới 5-6 °C
Bảng 1.1 – Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Tĩnh Gia – Thanh Hóa (từ 1995 –
2000).
Trang 71.5 Đặc điểm về địa chất
Qua công tác khoan thăm dò và một số mẫu thí nghiệm (Tài liệu khảo sátnăm 2002) cho thấy địa tầng trong phạm vi khảo sát tương đối đơn giản, kể từ trênxuống bao gồm các lớp sau:
3 Góc nghỉ của cát khi khô αk αk độ 30040'
4 Góc nghỉ của cát khi ướt αư αư độ 23058'
Trang 8TT Tên chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
c Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp
Bảng 1.4- Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cát đắp
3 Góc nghỉ của cát khi khô αk αk độ 31005’
4 Góc nghỉ của cát khi ướt αư αư độ 23022’
Trang 9Tài liệu khảo sát tháng 1 năm 2006
1.6 Chế độ thủy, hải văn
1.6.1 Điều kiện thủy văn
a Hệ thống sông
Hậu Lộc có hệ thống sông đào khá dày đặc Hằng năm cung cấp nước tướicho nông nghiệp và thoát lũ vào mùa mưa Con sông Mã sau khi đi hơn nửa nghìn
ki lô mét từ núi Pu Huôi Long (Lai Châu) đến đồng bằng Thanh Hóa được chia làm
ba nhánh để đổ ra biển Đông bằng ba cửa lạch: Cửa Bạch Câu (Cửa Sung, sôngLèn), Cửa Lạch Trào (Cửa Hới, dòng chính) và cửa Lạch Trường (Cửa Vích, sôngLạch Trường) Cửa Lạch Trường nằm giữa hai huyện Hậu Lộc và Hoằng Hóa
Sông Lèn là một phân lưu phía bắc của Sông Mã tại Thanh Hóa, Việt Nam
Trang 10Lạch Sung là một nhánh nhỏ chảy ra biển từ phía tả ngạn sông Lèn Tuy bénhỏ nhưng hàng năm Lạch Sung vẫn mải miết chắt chiu từng hạt phù sa bồi đắp chođồng quê đôi bờ tươi tốt và tạo ra một vùng triều rộng lớn Lạch Sung cũng giữ vaitrò phân ranh giới từ lâu đời đối với huyện Nga Sơn và Hậu Lộc Cửa Lạch Sungkhá phong phú hải sản sát bờ Mỗi đợt triều cường, các loại nghề: te, gõ, xăm, đăngđáy của ngư dân Đa Lộc, Ngư Lộc (Hậu Lộc) và Nga Liên, Nga Tiến (Nga Sơn) thinhau giăng lưới Mỗi đợt thủy triều rút, bãi triều nổi lên, các nghề nạo ngao, càohến, bắt ghẹ, mò tôm, nườm nượp người.
Sông được tách ra từ sông Mã tại địa phận xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc và
xã Hà Sơn, huyện Hà Trung, chảy theo hướng đông đổ ra vịnh Bắc Bộ tại cửa Sung(Lạch Sung) nằm giữa hai xã Nga Thủy, Nga Sơn và Đa Lộc, Hậu Lộc Sông Lèn làranh giới tự nhiên của các huyện Hà Trung, Nga Sơn (thuộc tả ngạn) với huyện HậuLộc (thuộc hữu ngạn)
Cửa biển Lạch Trường nằm giữa hai huyện Hậu Lộc và Hoằng Hóa (ThanhHóa) Địa hình nơi đây được nhiều ưu đãi với đầy đủ núi, sông, biển và cả nhữngruộng đồng bằng phẳng, phì nhiêu (gồm ruộng lúa, ruộng màu, ruộng muối, khunuôi ngao) Cửa biển Lạch Trường được nối liền với cả hai nhánh của sông Mã(nhánh chảy qua hàm rồng và nhánh chảy qua lèn) Sông Lạch Trường còn được nốivới sông Ấu và sông Giang, sông kênh De tạo thành một mạng lưới giao thôngđường thuỷ thuận tiện, và do ảnh hưởng của các nguồn nước khác nhau ấy mà nhiềuloài thuỷ sản ở Lạch Trường rất giàu chất bổ và có vị ngon đặc biệt( phi, hàu, sòhuyết, cua gạch, tôm, ghẹ, cá các loại…
b Đặc trưng của dòng chảy
Mùa xuân tháng (II, IV, V) dòng chảy ngoài khơi vịnh Bắc Bộ có thể chiathành hai phần:
Bắc vĩ tuyến 200N dòng chảy xoáy tròn ngược chiều kim đồng hồ tốc độtrung bình từ 0,3 – 0,5 (hải lý/ giờ)
Nam vĩ tuyến 200N nước từ ngoài khơi biển đông dồn vào, chảy dọc theo bờphía tây đảo Hải Nam, đến gần vĩ tuyến 200N thì ngoặt qua phía tây, chảy vào bờbiển nước ta, nhập vào dòng nước ven bờ, chảy xuống phía Nam Tốc độ trung bìnhcủa dòng chảy khoảng 0,4 – 0,6 hải lý/ giờ
Mùa hè từ (tháng IV – VIII) nước trong vịnh Bắc bộ chảy theo một vòng khépkín thuận chiều kim đồng hồ, tốc độ trung bình của dòng chảy từ 0,4 – 0,8 hải lý/ giờ
Trang 11nam, đến cửa vịnh nhập chung với dòng nước chung của biển Đông, tốc độ trungbình của dòng nước này khoảng 0,4 – 0,6 hải lý/ giờ.
Hàng năm sông Mã đổ ra biển một khối lượng nước khá lớn khoảng 17
tỷ m³, ngoài ra vùng biển rộng còn chịu ảnh hưởng của thủy triều, đẩy nước mặnvào, khối nước vùng cửa sông và đồng ruộng ven biển bị nhiễm mặn
1.6.2 Điều kiện về hải văn
a Chế độ triều
Theo tóm tắt phân vùng đặc điểm chế độ triều ven biển Việt Nam (Nguyễn NgọcThụy 1984), thì khu vực nghiên cưú nằm trong vùng ven biển từ Quảng Ninh đến ThanhHóa(Cảng Hòn Gai, Hòn Dấu)- khu vực thể hiện tính ưu thế của nhật triều Càng đixuống phía Nam tính chất nhật triều càng kém thuần nhất hơn Độ lớn thủy triều trong
kỳ nước cường dao động trong khoảng 2,6 – 3,6m, trong kỳ nước ròng xấp xỉ 0,5 – 1m
Độ lớn thủy triều giảm dần từ Quảng Ninh – Thanh Hóa
b Sóng
Sóng khu vực vùng biển Hậu Lộc có tính chất sóng của vịnh Bắc Bộ Về mùa đôngsóng trong vịnh Bắc Bộ chủ yếu do gió mùa đông bắc tạo ra và có hướng thịnh hành làhướng đông bắc và hướng đông Độ cao trung bình từ 0,8 – 1m Độ cao cao nhất trongnhững đợt gió mùa đông bắc lên tới 3 – 3,5m Vào mùa hè hướng sóng thịnh hành là hướngsóng nam – đông nam, độ cao trung bình từ 0,6 – 0,9m, do ảnh hưởng của bão độ cao cựcđại có thể lên đến 5 – 6m hoặc cao hơn Riêng tháng IV là tháng chuyển tiếp từ gió mùađông – bắc sang gió mùa tây – nam, và tháng IX là tháng chuyển tiếp từ gió mùa tây – namsang gió mùa đông – bắc nên thường quan trắc được cả hướng gió đông – bắc lẫn tây – nam.Trong năm thì từ tháng III đến tháng V là thời kỳ mặt biển ở đây êm dịu nhất Vịnh Bắc Bộ
là vùng biển khá kín được che chắn từ phía bắc và đông bắc bởi bán đảo Lôi Châu và đảoHải Nam nên vào mùa đông sóng do gió mùa đông bắc tạo ra ngoài khơi Biển Đông rất khólan truyền vào trong vịnh Bởi vậy, sóng trong vịnh về mùa này chủ yếu là sóng do gió tạothành ngay tại trong vịnh Tuy nhiên càng gần vịnh, ảnh hưởng vủa sóng làn truyền từ ngoàibiển Đông vào trong vịnh càng lớn dần lên Vùng biển này có độ sâu khá nhỏ (nhỏ hơn1/100), sóng vỡ cách khá xa bờ và giảm rất nhiều khi làn truyền tới bờ Vì vậy, sóng mùađông không gây ra xói lở nghiêm trọng tại bờ Sự xói lở bờ biển trong những năm gần đâynguyên nhân là do sóng lớn cùng với triều cường và nước dâng khi vào cuối hè và thu, cógió Đông Nam và bắt đầu mùa mưa bão
c Bão
Phần phía bắc vịnh Bắc Bộ, giới hạn từ vĩ độ 180N – 200N nói chung bão mạnh,vận tốc gió có thể đạt từ 54-56m/s Có lẽ đây là đoạn bờ có gió mạnh nhất Theo chu kỳ
từ 3-5 năm lại xuất hiện một lần từ cấp 9 đến cấp 10, cá biệt có năm cấp 11 đến cấp 12
Vùng bờ biển Thanh Hóa thường bị ảnh hưởng bởi những cơn bão mạnh,thời gian xuất hiện những cơn bão thường từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm và
Trang 12tháng 9 là tháng xuất hiện nhiều bão nhất Theo tài liệu thống kê từ 1986÷2003 chothấy tốc độ gió lớn nhất trong bão đạt 40m/s
Bảng 1.6 - Các cơn bão đổ bộ vào Thanh Hóa
Tên Thời gian đổ bộ Địa điểm đổ bộ Hướng Tốc độ max(m/s)
Tài liệu thu thập nhiều năm tại trạm Hà Tĩnh
d Nước dâng do bão
Nước dâng do bão là hiện tượng thứ cấp Nghĩa là có bão mới có nước dâng.Như vậy, bão và nước dâng luôn đi kèm nhau Nếu phân loại theo đặc trưng nhiễuđộng của không khí gây ra nước dâng, thì khu vực nghiên cứu nằm trong vùng nướcdâng do gió xoáy ở vùng nhiệt đới (bão, lốc, áp thấp nhiệt đới) Nước dâng ở nhiệtđới thường xảy ra vào mùa hạ, mùa thu, phân bố rất rộng, biến đổi mực nước rấtnhanh
1.7 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 13Lộc là : Đa Lộc, Hưng Lộc, Minh Lộc, Hải Lộc và Ngư Lộc với diện tích là 27799
ha, dân số 61778 người
Hậu Lộc có hệ thống giao thông khá thuận tiện do có quốc lộ 1A, tuyếnđường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 10 chạy qua Những yếu tố này đã tạo điều kiệnthuận lợi cho kinh tế Hậu Lộc phát triển trên các lĩnh vực nông - lâm nghiệp, thuỷhải sản, công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ
1.7.1 Nông – Lâm nghiệp
Tổng số người làm nông nghiệp là 15923 người, trong đó xã Đa Lộc là 7341người, Hưng Lộc là 8492 người Cây trồng chủ yếu là trồng lúa Lương thực bìnhquân đầu người đạt 480kg/người/năm( Đa Lộc) và 315kg/người/năm (Hưng Lộc).Tổng sản lượng lương thực của cả hai xã là 7043 tấn
1.7.2 Thủy hải sản
Năm 2011, huyện Hậu Lộc (Thanh Hoá) có 905 ha nuôi trồng thủy sản, trong
đó có 455 ha nuôi trồng thủy sản nước lợ và 450 ha vùng bãi triều được dùng đểnuôi ngao và các loại nhuyễn thể
Được xem là xã truyền thống trong nuôi trồng thủy sản, niên vụ 2011, XuânLộc có 153 ha vùng nước lợ dùng cho nuôi tôm xen canh cùng cua và rau câu, ngoài
ra còn có 40 ha diện tích lúa kém năng suất được chuyển đổi sang sản xuất theo môhình cá - lúa kết hợp Từ cuối tháng 3 đến nay, xã đã thả được 16 triệu con giống,hoàn thành hơn 80% kế hoạch
1.7.3 Công nghiêp, thủ công nghiệp
Trong vùng có nghề làm cói với diện tích 56ha ở xã Đa Lộc
Các dự án đầu tư xây dựng chưa nhiều
CHƯƠNG II : ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ BỜ 2.1 Hiện trạng khu vực nghiên cứu
Tuyến đê biển thuộc các xã ven biển Hậu Lộc từ năm 1991 đến năm 1996 đã
có 6300m kè được xây dựng Đến năm 1995 cơn bão số 5 đã làm sập hoàn toàn700m thuộc 2 xã Ngư Lộc và Hải Lộc Năm 1996 đoạn kè này được làm lại vớichiều dài 710m theo hình thức kết cấu bê tông tấm ghép, chân khay ống buy và đá
đổ Đến năm 2002 được làm thêm 3500m
Đoạn đê, kè biển Ninh Phú hiện nay nằm trên địa bàn ba xã Đa Lộc, HưngLộc và Ngư Lộc huyện Hậu Lộc bắt đầu từ đoạn cuối kè lát cấu kiện bê tông năm
2002 (Kè I-Vích) đến cuối kè PAM 4617 xây dựng năm 1997 Đoạn này hiện tạimới có 853m đê từ giáp kè I-Vích đến sau cống Ba Gồ, còn lại chưa có đê
Trang 142.2 Tổng quan về các giải pháp
Thông thường khi bờ biển bị xói lở thì có bốn lựa chọn để ứng phó với hiệntượng xói lở trên đó là:
• Giải pháp “số không” hay là giải pháp “không làm gì”
• Di dời và di chuyển đến nơi an toàn
• Nuôi bãi nhân tạo và các giải pháp công trình “mềm” khác
Sử dụng các công trình “cứng”
2.2.1 Giải pháp “không làm gì”
Giải pháp dễ nhất và cũng là rẻ nhất khi gặp phải các diễn biến bất lợi ở bờ biển
là không làm gì cả và để mặc cho các diễn biến bất lợi tự phát triển Không làm gìkhi xảy ra xói lở bờ biển là một lựa chọn mà không phải là lúc nào cũng thực hiệnđược vì nhiều lý do về mặt chính trị, xã hội và anh ninh quốc phòng
Giải pháp “không làm gì cả” thường phải kết hợp với giải pháp “di dời và dịchchuyển đến nơi an toàn” Khi di chuyển tới nơi an toàn, điều quan trọng là phải thiếtlập đường “tựa” ở ven bờ, để quy hoạch và bố trí dân cư, công trình ở vùng venbiển Đường “tựa” có tính chất như một hành lang an toàn đối với các diễn biến bấtlợi xảy ra ở bờ biển
Thông thường gải pháp “không làm gì – di dời và dịch chuyển đến nơi an toàn”được lựa chọn khi hậu quả xảy ra xói lở tại khu vực là không lớn so với việc đầu tưvào các giải pháp bảo vệ
2.2.2 Giải pháp bảo vệ mềm
Các giải pháp “mềm” được áp dụng bảo vệ bờ biển chủ yếu là các giải pháp sau:
• Nuôi bãi nhân tạo
• Trồng rừng phi lao bảo vệ bờ
• Tiêu nước ngầm dưới bãi để giữ cát
a Giải pháp nuôi bãi nhân tạo
Giải pháp đơn giản nhất và cũng là tin cậy nhất theo nghĩa duy trì một bãi biểnđang bị xói lở có thể là giải pháp cung cấp bùn cát thiếu hụt trên bãi biển từ mộtnguồn khác, hay còn gọi là giải pháp “nuôi bãi nhân tạo”
Giải pháp “nuôi bãi nhân tạo” là giải pháp thực tế và có nhiều ưu điểm Sau khi
Trang 15các công trình bảo vệ bờ khác Tuy nhiên đây chỉ là giải pháp có tính tạm thời vàquá trình “nuôi bãi” phải tiến hành liên tục hoặc lặp lại theo chu kỳ.
b Trồng rừng phi lao
Đây là giải pháp có tính “thân thiện” với môi trường nhất và sau khi rừng philao đã phát triển thì nó có tác dụng hiệu quả và mang tính chất “bền vững” so vớigiải hai giải pháp trên
Giải pháp này thường áp dụng cho các bãi biển có độ dốc thoải Bên cạnh đóviệc trồng, chăm sóc thời gian đầu và bảo vệ rừng sau khi rừng đã phát triển là khókhăn và nhiều phức tạp
có vai trò quan trọng về an ninh – quốc phòng, vùng đông dân cư
Các công trình thông dụng bao gồm:
• Đê biển kết hợp kè bảo vệ
• Đập mỏ hàn: ngăn vận chuyển bùn cát dọc bờ và đẩy dòng chảy ven bờ ra xabờ
• Đập phá sóng xa bờ: tiêu tán năng lượng sóng khi sóng tiến vào bờ
• Kết hợp các công trình trên
2.3 Đề xuất quy hoạch bảo vệ
Tuyến đê Ninh Phú không chỉ bảo vệ cho dân cư 5 xã vùng biển Hậu Lộc màcòn bảo vệ ngành nghề của người dân, đây là vùng mà hàng năm phải đón nhữngcơn bão và áp thấp lớn ảnh hưởng trực tiếp đến người dân và nghành nghề của họ
Vì thế tuyến đê Ninh Phú phải được nâng cấp để có thể đáp ứng được yêucầu bảo vệ người dân và ngành nông nghiệp của các xã
2.4 Đề xuất các giải pháp khả thi chủ yếu và lựa chọn giải pháp thiết kế
Tuyến đê biển Ninh Phú là tuyến đê hở chịu ảnh hưởng trực tiếp sóng từ biểnvào, vì thế các giải pháp công trình và các giải pháp bảo vệ bờ bền vững là khả thiđối với tuyến đê biển này Tuy nhiên, khi thiết kế xây dựng tuyến đê thì ta cũng cần
Trang 16xét tới hiệu quả kinh tế, nếu như việc di dời dân cư mang tính hiệu quả hơn thì cũng
2.4.2 Giải pháp công trình
Giải pháp công trình là giải pháp khả thi đối tuyến đê biển Ninh Phú và trên thực
tế hiện tại thì giải pháp công trình vẫn đang được áp dụng để bảo vệ tuyến đê này
Trong phạm vi công trình:
• Tu bổ, gia cố và xây dựng 800 m đê, kè Trong đó:
• Tu bổ, gia cố đoạn đê, kè biển Ninh Phú từ giáp kè I-Vích đến hết phạm vicống Ba Gồ từ K0-C32 dài 800m (đoạn 1a, 1b, và 1c)
• Đoạn 1a: Từ K0– K0+2500
• Đoạn 1b: Từ K0+250 – K0+500
• Đoạn 1c: Từ K0+500– K0+800
• Kiên cố mái đê phía biển bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn, mặt đê bằng bê tông
2.5 Nhiệm vụ của phương án
Bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản và đời sống cho hơn cư dân vùng ven biểnkhi có gió bão và ngăn chặn sạt lở bờ biển
Bảo vệ an toàn cho 1.976ha đất tự nhiên, 1.097 ha đất nông nghiệp không bịxói lở và nhiễm mặn tạo điều kiện ổn định phát triển sản xuất cho nhân dân các xãtrong vùng
Giảm nguy cơ vỡ, sạt lở đê do sóng leo tràn qua đê khi gặp gió bão lớn hơnmức thiết kế
Trang 17Tạo cảnh quan môi trường vùng dự án.
2.6 Kết luận về giải pháp
Xuất phát từ nguyên nhân gây sạt lở bờ biển chủ yếu là do sóng, đồng thờicăn cứ vào đặc điểm địa hình và địa chất công trình vùng bờ biển Hậu Lộc là cátmịn, thành phần hạt nhỏ dễ bị xói Vì vậy biện pháp công trình chính ở đây là tusửa, khôi phục đê, kè chống gió bão kết hợp nước dâng và chống sóng do gió bão,đảm bảo ổn định cho đê, kè kể cả khi mức gió bão và nước dâng vượt tần suất thiết
kế, sóng leo tràn qua đỉnh đê nhưng không phá hỏng được đê
Trang 18CHƯƠNG III TÍNH TOÁN ĐIỀU KIỆN BIÊN THIẾT KẾ
3.1 Tiêu chuẩn thiết kế
3.1.1 Tiêu chuẩn an toàn
Tiêu chuẩn an toàn (TCAT) được xác định trên cơ sở kết quả bài toán phântích tối ưu xét tới mức độ thiệt hại về người, cơ sở hạ tầng, tài sản trong vùngđược bảo vệ và tổng mức đầu tư TCAT được thể hiện bằng chu kỳ lặp lại(năm), quy định tại Bảng 3.1
Bảng 3.1 - Tiêu chuẩn an toàn và phân cấp đê
Vùng
Tiêu chuẩn antoàn(chu kỳ lặplại:năm)
Cấpđê
Vùng đô thị, công nghiệp phát triển
Trang 19- Dân số : < 10.000 người
3.1.2 Phân cấp đê
Đê biển được phân làm 5 cấp: cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V
Cấp đê được xác định theo hướng dẫn phân cấp đê ban hành kèm theo vănbản số 4116/BNN-TCTL ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn
Trường hợp không đủ tài liệu để xác định cấp đê theo hướng dẫn tại văn bảnsố4116/BNN-TCTL thì có thểxác định cấp đê theo tiêu chuẩn an toàn tại Bảng 3.1 Cấp đê lựa chọn cuối cùng là cấp đê có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn theo các tiêu chínêu trên và trong trường hợp tuyến đê kết hợp với các vai trò quan trọng khác nhưvấn đề an ninh, quốc phòng hoặc thuộc vùng có đặc thù riêng về các mặt kinh tế, xãhội thì cần có những quy định riêng trong việc lựa chọn cấp đê đối với từng trườnghợp cụ thể
Căn cứ vào dân số và vùng diện tích được bảo vệ đê biển được chia thành 5 cấp nhưbảng 3.2
Bảng 3.2 - Tiêu chí phân cấp đê
200.000Đến100.000
100.000Đến50.000
50.000Đến10.000
Dưới10.000
3.1.3 Cấp tuyến đê Ninh Phú
Căn cứ tầm quan trọng về dân sinh, kinh tế, chính trị - xã hội của vùng được
đê bảo vệ, chiều sâu ngập lụt, mức độ thiệt hại, mức độ ảnh hưởng đến môi trường
Trang 20sinhthái khi đê bị vỡ để có thể xét đề nghị nâng cấp hoặc hạ cấp của đê Hệ đê kèNinh Phú – Đa Lộc – Hậu Lộc là một vị trí trọng yếu, bảo vệ 1.976ha diện tích tựnhiên và gần 10.000 dân số của xã Đa Lộc (và các thôn lân cận của xã Ngư Lộc,Hưng Lộc) Đây là vùng nông thôn có nền nông nghiệp kém phát triển, diện tíchbảo vệ < 5.000 ha, dân số < 10.000 người, nên theo TIÊU CHUẨN KỸ THUẬTTHIẾT KẾ ĐÊ BIỂN (Ban hành theo quyết định số 1613/QĐ-BNN-KHCN ngày09/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn) ta có chu kỳlặp lại T = 10 năm Khu vực thiết kế thuộc công trình cấp V Theo tiêu chuẩn ngành(phụ lục A – trang62) thì tần suất thiết kế được tính:
P = 100 = 100 = 10 %
3.2 Tính toán mực nước thiết kế
3.2.1 Tính toán mực nước thiết kế theo Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê biển 2012.
Mực nước thiết kế được xác định theo công thức sau :
MNTK = Atr.max + Hnd + MNTB
Hình 3.1 – Mực nước thiết kế đê
Trong đó:
• MNTB là mực nước biển trung bình nhiều năm so với cao độ lục địa (m)
• Atr.max là chênh lệch giữa mực nước triều thiên văn cực trị trong 18,6 năm sovới mực nước biển trung bình (m)
• Hnd là chiều cao nước dâng do bão (m)
Trang 213.2.2 Xác định mực nước trung bình (MNTB)
MNTB – là mực nước biển trung bình nhiều năm
Với vị trí của tuyến đê biển Ninh Phú – Hậu Lộc - Thanh Hóa(19053~105056) ta có thể lấy giá trị MNTB và Atr max tại trạm Lạch Trường ( 19053
~105056) vì đây là trạm gần với khu vực tuyến đê Ninh Phú nhất
Bảng 3.3 - Mực nước trung bình, Mực nước triều cực đại, cực tiểu, và cực trị thiên
văn tại trạm Lạch Trường (19 0 53, 105 0 56)
Ngày,tháng, năm Max(cm) Ngày,tháng, năm Min(cm)
(Nguồn: Hướng dẫn thiết kế đê biển,Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 130 – 2002, 2002)
Theo cao độ hải đồ ta có = 1,84 m , = 1,91 m
Ta quy cao độ hải đồ về cao độ lục địa của của trạm Lạch Trường với mốcchuẩn là “0” tại Hòn Dấu , (Hải Phòng)
MNTB = - = 1,84 – 1,91 = -0,07 (m)
3.2.3 Xác định biên độ triều lớn nhất (Atr.max)
Atr.max = Zmax - ZTB (*)Trong đó:
• Atr.max : là chênh lệch giữa mực nước triều thiên văn cực trị trong 18,6năm so với mực nước biển trung bình (m)
• Zmax :là mực triều lớn nhất theo chu kỳ 19 năm theo hệ cao độ hải đồ (m)
• ZTB : là mực nước bình quân của trạm theo hệ cao độ hải đồ (m)
Xác định thành phần trong công thức (*)
Mực nước triều thiên văn 19 năm (Atr.max) của trạm Lạch Trường là Zmax = 3,41
m, ZTB = 1,84 m.( Theo Bảng A -2 Hướng dẫn thiết kế đê biển 14TCN 130 – 2002)
Vậy: Atr.max = Zmax - ZTB = 3,41 – 1,84 = 1,57 (m)
3.2.4 Tính toán chiều cao nước dâng do bão
Xác định nước dâng do bão thiết kế Hnd
Trang 22Giá trị nước dâng do bão thiết kế Hnd xác định dựa trên chuỗi thống kê Hnd dobão lớn nhất hàng năm từ 1960 – 2010 theo đường tần suất của phân bố Pearson III.Phân bố xác suất Pearson III là một dạng dùng để mô tả thống kê sự xuất hiện củacác đại lượng cực trị trong khí tượng, thủy văn và dự báo thời tiết như dòng chảy lũ,sóng, gió lớn nhất.
Từ bảng số liệu nước dâng tại Thanh Hóa và phân bố Pearson III ta vẽ đượcđường tần suất lý luận như hình 3, bảng 7 - tính toán tần suất kinh nghiệm, bảng 8– Tính toán tần suất lý luận
Bảng 3.4 - Số liệu nước dâng của Thanh Hóa hằng năm từ 1960 - 2010
Trang 23Hình 3.2 - Đường tần suất nước dâng tại khu vực Thanh Hóa.
Bảng 3.5 - Đặc trưng thống kê phân bố Pearsin loại III
Trang 24Bảng 3.6 - Tính toán tần suất kinh nghiệm
Stt Thời gian Mực nước Tần suất (P%) Thứ hạng
Trang 26Bảng 3.7 – Tính toán tần suất lý luận
Stt Tần suất (P%) Z(m) Thời gian lặp lại (năm)
3.2.5 Lựa chọn mực nước thiết kế (MNTB)
MNTK = MNTB 0 lục địa + Atr max + Hnd p%
MNTK = -0,07 + 1,57 + 1,62 = 3,12 (m)
Chọn MNTK = 3,12 (m)
Trang 273.4 Tính toán sóng thiết kế
3.4.1 Tính toán tần suất chiều cao sóng vùng nước sâu
Từ chuỗi số liệu chiều cao sóng do bão lớn nhất hàng năm từ 1976 – 2010, ta tiếnhành tính toán chiều cao sóng thiết kế tại nước sâu ứng với tần suất thiết kế P = 10
% ta cần vẽ đường tần suất lý luận
Từ các kết quả thống kê phân bố chế độ độ cao sóng trên các vùng biển trên thếgiới, đã chứng minh được rằng phân bố chế độ của độ cao và chu kỳ sóng biển tuântheo hàm phân bố Weibull Vậy phương pháp vẽ đường tần suất lý luận dựa trênchuỗi số liệu thực đo được sự dụng phân bố xác suất Weibull
Số liệu đầu vào:
Bảng 3.8 - Thống kê Hs lớn nhất do bão hàng tại Thanh Hóa năm từ 1976 – 2010
Trang 28FFC 2008 © Nghiem Tien Lam
Trang 29Stt Tần suất
Thời gianlặplại(năm)
3.4.2 Chu kỳ sóng nước sâu
Theo kinh nghiệm, có thể xác định chu kỳ sóng dựa vào tương quan giữa chu kỳsóng và chiều cao sóng nước sâu tại vùng biển Bắc Bộ và Trung Bộ, thống kê cho T
< 9s, H < 22,6 m ( Nguyễn Xuân Hùng, 1999 ):
Hs = 3,14.10-5 m
T
6,138
Trang 30→T m =
1 6,138 53,14.10
Tp g
π = 1,56.Tp = 1,56 8,25 2 = 106,18 (m).
3.4.4 Tính toán sóng tại chân công trình
a Các quá trình biến đổi khi sóng truyền từ nước sâu vào nước nông
Khi sóng tiến vào bờ: độ sâu nước giảm, ma sát đáy tăng, dẫn tới một số hiệntượng: Hiệu ứng nước nông, khúc xạ, sóng vỡ, phản xạ, nhiễu xạ, nước dâng dosóng, sóng leo Trong thiết kế đê cần tính toán các tham số sóng: chiều cao sóng,chiều dài sóng, khi có ảnh hưởng của các hiện tượng hiệu ứng nước nông, khúc xạsóng và hiện tượng sóng vỡ, sóng leo
Giả sử khi vào vùng nước nông, năng lượng sóng không giảm do ma sát đáy,năng lượng đơn vị không thay đổi, do đó khi càng nông thì mực nước sẽ tăng lêntức thời, bước sóng giảm, độ dốc sóng tăng lưu tốc đỉnh sóng lớn dần tới mức lớnnhất dẫn tới hiện tượng sóng vỡ
Hiện tượng chiều cao sóng giảm dần khi tiến vào bờ do độ sâu nước giảm dầngọi là hiệu ứng nước nông
Hiện tượng sóng luôn có xu hướng vuông góc khi sóng tiến vào bờ gọi là hiệntượng khúc xạ sóng
Trang 31tốc chuyển động theo phương nằm ngang của các hạt nước ở gần đỉnh sóng nhanhhơn vận tốc hạt nước ở gần chân sóng và làm tăng độ dốc mặt nước tại mặt trướccủa sóng Khi độ dốc mặt nước tại mặt trước của sóng đạt tới một giá trị cực đạinào đó, sóng sẽ bị vỡ Đới ven bờ có sóng vỡ được gọi là đới sóng vỡ Các quátrình động lực và thuỷ thạch động lực xảy ra rất mạnh mẽ trong đới này Các kếtquả nghiên cứu cho thấy rằng nếu như một công trình ven bờ được đặt trong đớisóng vỡ thì quá trình xói chân công trình sẽ nhanh hơn rất nhiều.
b.Tính toán truyền sóng vào chân công trình
Sử dụng phần mềm Wadibe 1.0 để xác định các tham số sóng thiết kế cho cácđoạn đê
WADIBE là viết tắt của Wave – Dike – Beach, nghĩa là Sóng – Đê – Bãi.Mối liên hệ chặt chẽ và tương tác Thủy động lực học – Công trình – Hình thái giữa
ba “pha” này là lý tưởng cho sự phát triển chương trình WADIBE được phát triểnbởi bộ môn Kỹ thuật công trình biển – Khoa Kỹ Thuật Biển nhằm hỗ trợ cho côngtác giảng dạy và bổ trợ kiến thức về Kỹ thuật bờ biển cho các cán bộ làm công tác
tư vấn thiết kế các công trình bảo vệ bờ, đặc biển là các vấn đề có liên quan đến đê
kè biển như các đặc trưng cơ bản của sóng tuyến tính, tính toán chế độ sóng ngang
bờ, tính toán sóng leo – sóng tràn, tính toán kích thước lớp áo kè, phân tích lựa chọntối ưu hình học đê
Các thông số để truyền sóng:
• Cao trình mực nước biển SWL = MNTK = 3,12(m)
• Chiều cao sóng tại biên phía biển Hrms = Hs / = 7,4 / =5,23(m)
• Chu kì đỉnh phổ Tp = 8,25( s)
• Góc sóng tới tại biên phía biển α0 = 0
• Độ dốc của sóng Sop= Hs/L0 = 7,4/106,18 = 0,069
Chiều dài sóng nước sâu L0 = 106,18 (m)
Trên cơ sở bình đồ tuyến đê Ninh Phú – Đa Lộc – Hậu Lộc – Thanh Hóa ta lựa 3mặt cắt đại diện là: (MC 1-1, MC 2-2,MC 3-34.1) để tính toán, đây là 3 mặt cắtnguy hiểm vì đây là những nơi có độ sâu bãi lớn, hướng sóng tới vuông góc vớiđường bờ bất lợi nhất cho tuyến đê.(MC 1-1) nằm trong khoảng cọc Từ C5 - C6,(MC 2-2) nằm ở trong khoảng cọc từ C18 – C19, (MC 3-3) nằm trong khoảng cọcC21 – C22
Tính truyền sóng tại vị trí MC 1 - 1
Trang 32Bảng 3.11 - Số liệu mặt cắt ngang tại mặt cắt 1-1
2356.5
5 -13.86Kết quả tính toán mặt cắt 1-1
Trang 33Hình 3.4 – Phân bố chiều cao sóng H rm s MC 1-1
Chiều cao sóng tại chân công trình (cách mép nước 1 khoảng L0/4) là Hrms = 1,31 (m)
Trang 34Kết quả tính toán mặt cắt 2-2
Hình 3.5 – Phân bố chiều cao sóng H rm s MC 2-2
Từ biểu đồ tra từ Lo/4 chiếu lên ta được chiều cao sóng ở chân đê Hrms =1,07 m
=> Hs =Hrms =.1,07 = 1,51 (m)
Tính truyền sóng tại vị trí MC 3 - 3
Bảng 3.13 - Số liệu mặt cắt ngang tại mặt cắt 3-3
Xb(m) Zb(m) Xb(m) Zb(m)0
Trang 35Hình 3.6 – Phân bố chiều cao sóng H rm s MC 3-3
Từ biểu đồ tra từ L0/4 chiếu lên ta được chiều cao sóng ở chân đê Hrms = 0,64(m)
Trang 37CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ ĐÊ BIỂN NINH PHÚ, HẬU LỘC, THANH HÓA 4.1 Xác định tiêu chuẩn thiết kế
Việc xác định tiêu chuẩn thiết kế là việc vô cùng quan trọng và cần thiết, tùythuộc vào các điều kiện biên thiết kế , tình hình phát triển kinh tế, điều kiện kỹ thuậtcủa khu vực thiết kế công trình mà chúng ta có thể lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế saocho an toàn và hợp lý nhất
Hiện nay có hai quan điểm để xác định cao trình đỉnh đê đó là: Thiết kế theotiêu chuẩn sóng leo và thiết kế theo tiêu chuẩn sóng tràn
Thiết kế theo tiêu chuẩn sóng leo: cao trình sẽ cao hơn, không cho nước trànqua và bảo vệ tốt khu vực bên trong đê Nhược điểm là khối lượng đất đắp lớn,khối lượng công trình lớn cần xây trên nền tương đối tốt
Thiết kế theo tiêu chuẩn sóng tràn: cao trình đỉnh đê thấp và cho phép lượngtràn qua, lượng tràn qua cho phép phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng của tuyến đê và
độ kiên cố của mái đê
Căn cứ vào điều kiện thực tế ở địa phương: sóng tại khu vực không quámạnh, nên ta tính toán cao trình đỉnh đê theo tiêu chuẩn sóng tràn sẽ hợp lý hơn sovới tính toán sóng leo, có cao trình đỉnh đê cao hơn
4.2 Tính toán các kích thước hình học cho các mặt cắt thiết kế điển hình
B = 4m
Trang 384.4.2 Hệ số mái đê phía biển và phía đồng
Độ dốc mái đê m = cotgα (α là góc giữa mái đê mà đường nằm ngang), được xácđịnh thông qua tính toán ổn định, có xét đến biện pháp thi công, kết cấu gia có mái vàyêu cầu xử dụng Thông thường mái phía đồng ta lấy m = 2:3 và m = 3:5 đối với máiphía biển Vậy ta chọn m=2 đối với mái phía đồng Sau khi xác định sơ bộ hệ số mái đê,cần kiểm tra tính toán ổn định Nếu điều kiện ổn định không đảm bảo ta cần phải chọnlại hệ số mái, và tính lại cho đến khi nào điều kiện ổn định đảm bảo
4.4.3 Xác định cao trình đỉnh theo tiêu chuẩn sóng tràn
Hình 4.1 – Thành phần cấu tạo thành cao trình đỉnh đê biển
Công thức để xác định cao trình đỉnh đê thiết kế theo tiêu chuẩn sóng tràn là:
Zđđ = Zđđ = MNTK + ΔRc + aTrong đó:
• Zđđ là cao trình đỉnh đê (m)
• MNTK là cao trình mực nước thiết kế (m), MNTK = 3,12(m)
• ΔRc: Độ lưu không đỉnh đê (m)
• a:Trị số gia tăng độ cao (m) xác định theo TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT
KẾ ĐÊ BIỂN 2012 ở bảng 4.2, ta lấy a = 0.2(m) đối với cấp công trình V
Bảng 4.2- Trị số gia tăng độ cao của đê biển
Trị số gia tăng
độ cao: a (m) 0,6 0,5 0,4 0,3 0,2