1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT kế hạ TẦNG GIAO THÔNG KHU NUÔI TRỒNG THỦY sản xã cổ đô vạn THẮNG, HUYỆN BA vì, THÀNH PHỐ hà nội

127 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống công trình trên kênh: Hiện tại xã Vạn Thắng có 11 cầu, nhiều cầutrong số đó đang trong tình trạng xuống cấp làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại củangười dân, cần xây mới và nâng cấ

Trang 1

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC

1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích

Xã Cổ Đô - Vạn Thắng là hai xã thuộc vùng đồng bằng của huyện Ba Vì,nằm ở phía Bắc của huyện Ba Vì Phía Băc giáp với xã Tân Đức, phường MinhNông, xã Vĩnh Lại, phía Đông giáp với xã Tản Hồng, Phú Cường, xã Châu Sơn,phía Tây giáp với xã Phong Vân, xã Phú Đôn, phía Nam giáp với xã Đồng Thái,Phú Phương, xã Phú Châu

Tổng diện tích tự nhiên của khu vực hai xã Cổ Đô - Vạn Thắng là 1860 ha

1.1.2.Đặc điểm địa hình

Địa hình tương đối bằng phẳng

Xã Cổ Đô nằm ở khu vực Châu Thổ sông Hồng thuộc vùng đồng bằng củahuyện Ba Vì, nơi chuyển tiếp giữa vùng đồi gò bán sơn địa và vùng đồng bằng

Xã Vạn Thắng nằm ở độ cao từ 10 đến 15 m so với mực nước biển Địa hìnhtương đối bằng phẳng, hướng dốc từ Tây Nam xuống Đông Bắc và bị trũng ở khuvực giữa xã Địa hình rất thuận lợi cho công tác xây dựng công trình, sản xuất nôngnghiệp (Trồng lúa nước), khu đất trũng có thể nuôi trồng thủy sản

1.1.3 Đất đai thổ nhưỡng

Thuộc vùng Châu Thổ Sông Hồng, đất bồi lắng phù sa, thành phần cơ giới từtrung bình đến nặng, dinh dưỡng tốt, thuận lợi cho phát triển cây lúa, phía Tây Nam

có thể phát triển cây rau màu

1.1.4 Điều kiện khí tượng

a) Nhiệt độ:

Thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ caonhất 36-38°C, nhiệt độ thấp nhất từ 6- 8°C Ở khu vực này không có các yếu tố thờitiết bất lợi như bão lũ, sương muối từ đó thuận lợi cho phát triển nông nghiệp vàsinh hoạt của người dân

b) Độ ẩm:

Độ ẩm trung bình năm khoảng 83÷85% Ba tháng mùa Xuân là thời kỳ ẩmướt nhất, độ ẩm bình quân tháng đạt 88%÷90%, các tháng mùa Thu và đầu mùa

Trang 2

e) Lượng mưa và phân bố mưa:

Lượng mưa trung bình từ 1600 – 1800mm Mưa lớn tập trung trong 3 tháng6,7,8 Từ tháng 1 đến tháng 4 thường hay có mưa phùn

Lượng mưa hàng năm do ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nênphân bố không đều và được chia làm 2 mùa rõ rệt, cụ thể như sau:

 Mùa mưa từ tháng V÷X hàng năm thường có lượng mưa lớn Theo thống kê trong

27 năm, lượng mưa trong mùa mưa trung bình chiếm 82% tổng lượng mưa của cảnăm Trong mùa mưa lượng mưa tập trung chủ yếu vào 3 tháng VII, VIII, IX Theothống kê trong 3 tháng này có lượng mưa chiếm tới 78% tổng lượng mưa năm Sốngày mưa trong mùa mưa trung bình từ 75 ÷ 85 ngày Đây là điều kiện bất lợi choviệc sản xuất vụ mùa

 Mùa kiệt thường khô hanh, mưa ít, lượng mưa trung bình mùa kiệt chỉ chiếmkhoảng 18% lượng mưa trung bình nhiều năm Số ngày mưa trong mùa kiệt trungbình từ 54÷60 ngày

1.1.5 Điều kiện thủy văn

Khu vực này dồi dào cả về nước mặt và nước ngầm Tuy nhiên, do mật độdân cư tập trung, công tác thoát nước và vệ sinh môi trường chưa tốt nên nguồnnước sinh hoạt một số điểm bị ô nhiễm Vùng trũng thường bị úng ngập khi mưalớn, chỉ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

Trang 3

1.1.6 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn.

Đây là vùng trung du, bán sơn địa và vùng đồng bằng Bên cạnh đó khu vựcnày còn có hoạt động địa chất gây nên các đứt gẫy lún sụt không đều, bề mặt địahình lồi lõm nhưng đến nay đã hoàn toàn ổn định

Địa chất chủ yếu có cấu tạo tạo thành những lớp như sau: Thường lớp trêncùng là tầng đất phong hoá hỗn hợp với đất sét và đất thịt từ 1 ÷ 5m có lẫn các loạicuội, dăm, sỏi với kích cỡ nhỏ Lớp tiếp theo là lớp đất sét trung bình mầu vàngxám kết cấu chặt trạng thái từ dẻo cứng tới dẻo mềm với bề dày khoảng gần 1m.Lớp thứ ba là lớp hỗn hợp cát, cuội, sỏi tròn cạnh chiếm từ 25 ÷ 30% là đất sét cókết cấu rời rạc và thấm nước mạnh, chiều dày của lớp này khoảng 6m Lớp cuốicùng là lớp đất sét nhẹ, mềm yếu, chảy nhão

1.1.7 Nguồn vật liệu xây dựng

Tận dụng được nguồn vật liệu địa phương như đất ở các gò đồi để san lấp mặtbằng và làm đường

Nguồn vật liệu xi măng sắt thép thu mua ở các đại lý của khu vực trong huyện

Ba Vì và được vận chuyển đến công trình bằng xe ô tô tải loại trung hoặc côngnông

1.2 TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ

1.2.1 Đặc điểm dân số

Toàn khu vực có 4582 hộ và 21840 nhân khẩu với số liệu cụ thể từng xã như sau:

Xã Cổ Đô có 1558 hộ và 7520 nhân khẩu(số liệu 12/2011).

Lao động trong độ tuổi là 4300 người chiếm 57.1% dân số (lao động đã đàotạo là 430 người chiếm 10%).Trong đó số lao động nông nghiệp là chủ yếu, có 3300người chiếm 76.7%

, số lao động ngành nghề dịch vụ là 1000 người chiếm 23.3%

Xã Vạn Thắng có 3024 hộ và 14320 nhân khẩu(số liệu 12/2011).

Lao động trong độ tuổi của xã là 7.120 người chiếm 49% dân số (lao động quađào tạo là 1.208 người chiếm 16,7%, chủ yếu là qua đào tạo ngắn hạn) Trong đó số laođộng nông nghiệp là chủ yếu có 4.628 người chiếm tỷ lệ 65% Lao động tiểu thủ côngnghiệp - XD là 1.068 người chiếm 15%, còn lại Thương mại dịch vụ là 1.424 ngườichiếm 20%

Trang 4

1.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp

a) Tình hình sản xuất nông nghiệp xã Cổ Đô

 Trồng trọt:

Cây lúa: Diện tích gieo cấy hàng năm là 260ha/vụ Năng suất đạt 125.2tạ/ha/năm Sản lượng 3255,2 tấn.(Giá trị là 19.53 tỉ theo thời giá tháng 6/2009) Cây màu: Chủ yếu là cây màu vụ đông Ngô đông 100ha năng suất 64.8tạ/ha, sản lượng 648 tấn, giá trị 4.212 tỷ Khoai lang 30ha, năng suất 195 tạ/ha, sảnlượng 585 tấn, giá trị 1.75 tỷ Đậu tương 25ha, năng suất 16.5 tạ/ha, sản lượng 41.2tấn, giá trị 4.94 tỷ Cây rau 10ha, giá trị 1.94 tỷ

Cây ăn quả: Trồng chủ yếu trong vườn diện tích 38.6 ha, chủ yếu là nhãn,vải, táo, chuối, bình quân thu nhập một năm từ 100- 120 triệu/ ha, giá trị 4.2 tỷ

 Chăn nuôi

Đàn lợn: 6500 con, trong đó đàn lợn nái 500 con, sản lượng thịt hơn 700 tấn,giá trị 16 tỷ đồng/lứa Tổng số hộ chăn nuôi là 1256 hộ trong đó có 120 hộ nuôi vớiquy mô từ 30-300 con/lứa

Đàn trâu bò: Có 1500-1600 con trong đó chủ yếu là cầy kéo kết hợp sinh sản Đàn gia cầm: 35 ngàn con, chủ yếu là gà, vịt, giá trị đạt 2 tỷ đồng/năm

Thủy sản: đây là một thế mạnh của địa phương sau khi dồn điền, đổi thửa đãchuyển đổi 96ha thành vùng chuyên canh chăn nuôi thủy sản.( trong tổng số 150 haquy hoạch), sản lượng hàng năm 450 tấn, giá trị là 6,7 tỷ

 Chăn nuôi thủy sản:

Chủ yếu vẫn là chăn nuôi phân tán theo hộ gia đình

Mô hình chăn nuôi lớn còn ít, hiện nay mới thành lập một HTX chuyên về chănnuôi và thủy sản, đây là mô hình mới đang trong thời kỳ đầu nên chưa đánh giá đượchiệu quả

Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là do tư thương tiêu thụ tại chỗ hoặc vậnchuyển lên thành phố, địa phương chưa có cơ sở chế biến hoặc chợ đầu mối

Hiện nay tại địa phương đang quy hoạch một vùng chuyên canh thủy sảnhơn 80 hộ đã tham gia hình thành những trang trại kết hợp chăn nuôi gia súc giacầm và thủy sản, bước đầu đã hiệu quả, mô hình này được bộ NN&PTNN đưa vàovùng quy hoạch thủy sản của huyện Ba Vì Tổng giá trị chăn nuôi- thủy sản củahuyện Ba Vì là 29 tỷ đồng

b) Tình hình nông nghiệp xã Vạn Thắng

 Trồng trọt

Cây lúa : tổng diện tích gieo trồng 2 vụ xuân - mùa đạt 891,1 ha, trong đódiện tích lúa vụ xuân 548,5 ha, vụ mùa 342,6 ha = 96,3% kế hoạch năm theo đánh

Trang 5

giá năng xuất bình quân 2 vụ đạt 61,0 tạ/ ha, sản lượng đạt 5.462 tấn = 105% khnăm

Cây màu có tổng diện tích là 158,5 ha = 77,3% Trong đó:

Cây màu vụ đông niên vụ 2010 – 2011 rộng 94 ha (diện tích thực thuhoạch là 78,5 ha) Diện tích từng loại như sau: Cây ngô 17 ha; năng suất 49,6 tạ/ha; sản lượng 84,3 tấn Cây lạc 7 ha; năng suất 21 tạ/ha; sản lượng 14,7 tấn Đậu 8ha; năng suất: 13,5 ha; sản lượng: 10,8 tấn Khoai lang 57ha; năng suất: 59,5 tạ/ha;sản lượng: 339,1 tấn Rau màu khác 5 ha

Cây màu vụ xuân 64,5ha bao gồm: Cây lạc 49,23 ha; năng suất: 23,3 tạ/ha; sản lượng 114,84 tấn Cây đậu 10 ha; năng suất: 13,9 tạ/ha; sản lượng 13,9 tấn Rau màu khác 5,27 ha

Thu nhập ước đạt 43,6 tỷ đồng (trong đó thu đối với cây lúa 34,3 tỷ; thu câycông nghiệp + rau màu khác 9,3 tỷ)

Chăn nuôi

Năm 2011, với sự cố gắng của các ngành các cấp và sự chỉ đạo sát sao củahuyện uỷ, UBND huyện, nên đã hạn chế mức thấp nhất dịch bệnh xảy ra trên địabàn

Đàn trâu bò có 915 con (giảm so với cùng kỳ 41 con)

Đàn lợn có 2460 con (tăng so với cùng kỳ 15 con)

Đàn gia cầm trên 45.000 con (tăng so với cùng kỳ 1050 con)

Đàn thuỷ cầm 18.000 con (tăng so với cùng kỳ 2000 con)

(theo thống kế thời điểm 1/10)

Thu nhập trong lĩnh vực chăn nuôi ước đạt: 39,6 tỷ đồng

 Thủy sản của khu vực nà trong những năm qua khá phát triển, đã thực hiện công tácdồn điền đổi thửa, nuôi trồng thủy sản tập trung với quy mô lớn

Mặt nước nuôi trồng thủy sản chủ yếu là các hộ có chân ruộng thấp và đãđược UBND huyện phê duyệt cho chuyển đổi đa canh với tổng diện tích chuyển đổi

là 125,5 ha Tổng giá trị thu về từ chăn nuôi thủy sản đạt 9,63 tỷ đồng

Trong giai đoạn tới, tiếp tục phát triển các hình thức sản xuất đa canh lúa – cá

- vịt kết hợp và xây dựng vùng sản xuất thủy sản tập trung để tăng hiệu quả kinh tế

 Các ngành sản xuất khác

• Các ngành sản xuất khác của xã Cổ Đô:

Do kinh tế của xã chủ yếu là nông nghiệp, vị trí địa lý không thuận lợi,

Trang 6

Ngành nghề: chủ yếu là làm mộc gia dụng, một số hộ mở hiệu cơ khí gòhàn, sửa chữa xe máy, máy nông cụ Xã có một hợp tác xã cơ khí vận tải mới thànhlập Có ba hộ sản xuất VLXD, một hộ tái chế nhựa phế liệu,…

Dịch vụ thương mại: có hai chợ nông thôn chủ yếu là chợ tạm, có môt

số hộ mở ki ốt bán hàng tạp hóa nhu yếu phẩm và vật tư xây dựng, vật tư nôngnghiệp, phục vụ chủ yếu là nhân dân trong xã

• Các ngành nghề sản xuất khác của xã Vạn Thắng

Vạn Thắng chưa phát triển về công nghiệp nhưng ngành tiểu thủ côngnghiệp và xây dựng khá phát triển Các nghề mộc, cơ khí và nghề phụ được pháttriển từ lâu và rộng khắp, thị trường tương đối rộng gồm trong xã và các xã lân cận.Đặc biệt, những năm gần đây, ngành xây dựng của xã phát triển mạnh, trong xã đãxuất hiện nhiều chủ thầu xây dựng có đội ngũ thợ lành nghề, tiềm lực vốn lớn hoạtđộng không những ở các xã trong huyện mà còn vươn ra khu vực trung tâm thànhphố Hà Nội và các tỉnh lân cận

Dịch vụ thương mại: Với lợi thế về vị trí và giao thông, ngành dịch thương mại của Vạn Thắng khá phát triển

Trong xã có chợ Mơ là một trong những chợ có lịch sử lâu đời và có quy

mô lớn của Huyện, phục vụ việc giao thương buôn bán cho các xã trong vùng

Xã có 5 HTX dịch vụ nông nghiệp và 1 HTX dịch vụ nuôi trồng thủysản Hoạt động trên các lĩnh vực dịch vụ thủy nông, dịch vụ cơ giới hóa trong làmđất, dịch vụ giống cây trồng, vận tải hàng hóa, dịch vụ vật tư nông nghiệp, chuyểngiao khoa học kỹ thuật Các HTX ngoài việc cung ứng dịch vụ cho người dântrong xã, còn làm dịch vụ cho các xã lân cận

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA KHU VỰC

2.1 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG

2.1.1 Hiện trạng hạ tầng giao thông xã Cổ Đô

Mạng lưới đường giao thông: Toàn xã có 57 km đường các loại, trong đó:

Trang 7

Đường trục chính nội đồng 14.3 km gồm 8 đường trục chính từ làng ra đồngtrong đó 1.2km bê tông hóa hiện trạng tốt, 13.1 km hiện trạng đường đất lầy lộitrong mùa mưa cần được đầu tư xây dựng mới

Biểu đồ 1 Hiện trạng GTVT đường bộ xã Cổ Đô

2.1.2 Hiện trạng hạ tầng giao thông xã Vạn Thắng

Mạng lưới đường giao thông: Toàn xã có 88,96 km đường các loại, trong đó:

Xã Vạn Thắng có 1,3 km đường Tỉnh lộ 411 và 2,7 km đường Tỉnh lộ 411Bchạy qua với mặt đường rộng 5- 6 m, kết cấu nhựa, chất lượng tốt

Đường đến UBND xã 0,12 km, bề mặt rộng 4-5m đã được bê tông hoá nhưng

Hệ thống rãnh thoát nước 13,74km chưa được cứng hóa

Biểu đồ 2 Hiện trạng GTVT đường bộ xã Vạn Thắng

2.2 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG THỦY LỢI

2.2.1 Hiện trạng hạ tầng thủy lợi xã Cổ Đô

Diện tích được tưới tiêu tự chảy chủ động 290 ha chiếm 91.92%

Trang 8

Hệ thống kênh mương cấp 3 do xã quản lý 34.5km, trong đó kênh tiêu có11.5km hiện trạng chưa được cứng hóa Kênh tưới có 23km, hiện trạng đã đượccứng hóa 14.7km (11.7km hiện trạng tốt, 3km đã hư hỏng xuống cấp cần cải tạonâng cấp), 8.3km chưa được cứng hóa

Hệ thống các công trình trên kênh: có 9 cầu, 319 cống Trong đó có 120cống cần nâng cấp sửa chữa và làm mới 2 cống

Trạm bơm: có 2 trạm bơm cần nâng cấp và cải tạo

2.2.2 Hiện trạng hạ tầng thủy lợi xã Vạn Thắng.

Diện tích được tưới chủ động: 70% diện tích

Hệ thống mương tưới, tiêu như sau: Hệ thống kênh mương tưới cấp có tổngchiều dài là 22,31km, đã được kiên cố hoá được hơn 43% (9,69km) nhưng hầu nhưcũng đã xuống cấp.Với hệ thống kênh tiêu là 5,29km vẫn chưa được cứng hóa

Hệ thống công trình trên kênh: Hiện tại xã Vạn Thắng có 11 cầu, nhiều cầutrong số đó đang trong tình trạng xuống cấp làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại củangười dân, cần xây mới và nâng cấp để nhân dân đi lại sản xuất sinh hoạt đượcthuận lợi Cần xây mới thêm một số cống để tiêu thoát nước tránh úng ngập trongmùa mưa

Trạm bơm tưới: Do Nhà nước quản lý có 4 trạm, với tổng công suất tưới là8.000 m3/h, do địa phương quản lý là 8 trạm với tổng công suất tưới là 24.000 m3/h Trạm bơm tiêu:Do nhà nước quản lý 1 trạm, với tổng công suất 4.000 m3/h,

do địa phương quản lý 1 trạm, với tổng công suất 4.000 m3/h

2.3 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG CẤP NƯỚC

Trên địa bàn khu vực hai xã hiện nay chưa có hệ thống cung cấp nước sạchcho người dân, nước dùng cho sinh hoạt chủ yếu của nhân dân là nguồn nước ngầmđược nhân dân khai thác qua hệ thống giếng khoan qua hệ thống bể lọc tự xây,giếng đào

2.4 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN

2.4.1 Hiện trạng hạ tầng thoát nước

Toàn khu vực đang sử dụng mương thoát nước thải chung với nước mưa.Nước thải được thoát ra điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh và xả trực tiếp

Trang 9

2.4.2 Hiện trạng xử lý chất thải rác và vệ sinh nông thôn

 Xử lý chất thải rác

Toàn khu vực có khoảng 10- 15 điểm thu gom rác thải Các thôn đều đã có

tổ thu gom rác thải, bình quân thu gom từ 3 -4 tấn/ngày, vận chuyển đến bãi rác thảitập trung của thôn, sau đó được Công ty vệ sinh môi trường chở đi theo định kỳ 7ngày/1 lần Tuy đã hình thành các đội thu gom rác nhưng hoạt động chưa có hiệuquả, do thói quen của người dân nên tỷ lệ thu gom rác chưa cao, thời gian lưu rác tạicác điểm thu gom dài và không được xử lý nên gây ô nhiễm

 Vệ sinh nông thôn

Hiện tại trong các khu dân cư tỷ lệ hộ có 3 công trình (nhà tắm, bể nước, nhà

vệ sinh) đạt tiêu chuẩn chỉ chiếm khoảng 45%

2.5 HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG KHÁC

2.5.1 Hiện trạng các công trình công cộng xã Cổ Đô

• Phòng chức năng chưa có cần đầu tư xây dựng mới

• Diện tích các điểm trường mầm non 1877 m2 thiếu 2285 m2 để đạtchuẩn

• Sân chơi, vườn hoa, bãi tập: chưa có cần đầu tư thêm

• Cơ sở vật chất và thiết bị đồ chơi cho các cháu còn thiếu

 Trường tiểu học:

Trang 10

• Có 12 phòng học đạt chuẩn

• Có 2 phòng chức năng cần nâng cấp và xây mới thêm

• Nhà tập đa năng: chưa có

• Diện tích hiện có: 4800 m2 còn thiếu 1000 m2 để đạt chuẩn

• Diện tích sân chơi: 1000 m2

• Vườn hoa + Bãi tập: Chưa có

• Trang thiết bị còn thiếu, cần đầu tư thêm trang thiết bị phục vụ làmviệc, học tập và rèn luyện thể chất

 Trường Trung học cơ sở

• Có 1 điểm trường tại khu trung tâm

• Có 12 phòng đạt chuẩn

• Phòng chức năng ó 8 phòng chưa đạt chuẩn cần cải tạo nâng cấp.Còn thiếu 8 phòng cần xây mới

• Nhà tập đa năng: chưa có

• Thiếu công trình phụ trợ( nhà kho, nhà bảo vệ, )

• Diện tích hiện có: 5.448 m2: Đã đạt chuẩn

• Trang thiết bị phục vụ học tập còn thiếu cần đầu tư

 Cơ sở vật chất văn hoá:

Các di tích lịch sử – văn hoá đã được xếp hạng: Nhà thờ và mộ tổ dòng họLưỡng quốc thượng thư Nguyễn sư Mạnh; Nhà thờ danh nhân văn hoá Nguyễn BáLân; Đình, Chùa, Miếu thôn Kiều Mộc; Đình làng thôn Viên Châu; Đình làng thôn

Cổ Đô và các điểm Bác Hồ về thăm cần được nâng cấp, cải tạo

Khu thể thao xã: có 1 sân vận động trung tâm diện tích 5400 m2 mặt cỏ tựnhiên, chưa có nhà thi đấu và các thiết bị phục vụ cho luyện tập TDTT

Nhà văn hoá và khu thể thao thôn: có 5 nhà văn hoá thôn xóm hiện tại còn nhỏcần mở rộng và chỉnh trang Các thôn chưa có khu thể thao, trang thiết bị cho cácnhà văn hoá chưa có

Trung tâm học tập cộng đồng: có 1 cơ sở Hiện trạng: xuống cấp, cần xây mới

và đầu tư thêm trang thiết bị

Trang 11

vụ cho sản xuất và đời sống cần cải tạo lại 2 chợ cũ

 Nhà ở dân cư nông thôn:

• Tổng số có 1558 nhà ở, trong đó:

• Nhà xuống cấp trầm trọng cần hỗ trợ nâng cấp: 2 nhà chiếm 0.13%

• Nhà xây kiên cố (mái bằng, nhà tầng): 485 nhà chiếm: 31.13%

• Nhà xây cấp 4 (Tường gạch lợp ngói, blô xi măng…) 1071 nhà, chiếm:68.74%

2.5.2 Hiện trạng các công trình công cộng xã Vạn Thắng

 Trường mầm non xã Vạn Thắng

Hiện tại, xã có 1 trường mầm non tại khu trung tâm và 2 điểm trường nằm ởcác thôn Nhuận Trạch, Mai Trai với tổng diện tích là 3.587 m2 Các thôn La Xuyên,Tuấn Xuyên, Hậu Trạch và Chợ Mơ chưa có điểm trường, chỉ có các lớp mầm nonhọc nhờ tại các nhà kho cũ đã xuống cấp Tổng số giáo viên là 40 trong đó: Đại học

14 người, trung cấp 26 người Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100% Tổng số học sinh

600 cháu, tỷ lệ cháu trong độ tuổi được đến trường đạt 95%

Bình quân m2/học sinh: 5,9 m2/ hs (chưa đạt chuẩn về diện tích khuôn viên12m2/hs)

Cơ sở vật chất của trường như sau: Trường chính khu trung tâm có diện tích2.187 m2 với 1 dãy nhà 2 tầng mới xây gồm 6 phòng học, 6 phòng vệ sinh, chưa cókhối phòng phục vụ học tập, phòng ăn, phòng hành chính quản trị, cơ sở vật chấtthiếu thốn Diện tích trường còn thiếu cần mở rộng thêm diện tích để đạt chuẩn

Trang 12

4 phòng học, khu vệ sinh khép kín mới được xây dựng, các công trình bổ trợ chưa

có Điểm trường tại thôn Mai Trai có diện tích 400 m2, nhà 2 tầng mới xây, có 2phòng học, công trình phụ khép kín cơ sở vật chất còn thiếu, chưa có công trình phụtrợ

 Trường tiểu học Vạn Thắng

Trường tiểu học Vạn Thắng nằm tại thôn Mai Trai diện tích là: 5.134 m2 Tổng

số 52 giáo viên trong đó trình độ đại học 25 người, cao đẳng 21 người, trung cấp 6người Trường có 1.224 học sinh Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 100%

Tỷ lệ học sinh tiếp tục học THCS đạt 100%

Bình quân m2/học sinh: 4,2 m2 (chưa đạt chuẩn về mặt diện tích khuôn viên)

Cơ sở vật chất của trường: Phòng học có 24 phòng học (48m2/phòng) đã đạtchuẩn

Phòng học bộ môn, khối phòng hành chính quản trị, công trình phụ trợ chưa

có Hiện tại, trường đang xây dựng 18 phòng nhà 3 tầng, bao gồm 14 phòng học và

4 phòng khối phòng hành chính quản trị

Nhà đa năng: Chưa có, cần xây mới

Bãi tập: Chưa có, cần xây mới

Nhà để xe giáo viên: Chưa có, cần xây mới

Xây mới các công trình bổ trợ

Trang thiết bị giảng dạy và học tập: Còn thiếu, cần bổ sung

 Trường trung học cơ sở Vạn Thắng

Trang 13

 Trạm y tế

Trạm y tế xã đã đạt chuẩn năm 2007, có diện tích đất 1000 m2,gồm 2 dãy nhà,trong đó có một dãy đã xuống cấp, có 10 phòng (phòng khám bệnh, phòng y dược

cổ truyền, phòng lưu bệnh nhân sản phụ, phòng khám phụ khoa – KHHGD, phòng

đẻ, phòng tiêm, phòng tư vấn kế hoạch hóa gia đình, phòng hành chính, phòngtrực) Trang thiết bị y tế còn thiếu, cần được bổ sung

Tỷ lệ trẻ em được tiêm đủ các loại vacxin 100%;

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%

Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong độ tuổi là 14%

Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 15%

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế năm 2011 là 6.000 người đạt 40%

 Các công trình văn hóa thể thao

Nhà văn hóa xã: Chưa có cần xây mới

Nhà văn hóa và khu thể thao thôn:

Nhà văn hóa thôn có 7/7 thôn đã có nhà văn hóa nhưng hầu hết chưa đạt chuẩn

về diện tích, cơ sở vật chất các nhà văn hóa còn thiếu thốn, chưa có công trình phụtrợ đi kèm, cụ thể:

• Nhà văn hóa thôn Mai Trai: Diện tích khuôn viên 320 m2 xây dựng trênđất Đình làng, chưa đạt chuẩn về diện tích, cơ sở vật chất còn thiếu thốn,chưa có các công trình phụ trợ

• Nhà văn hóa thôn Tuấn Xuyên: Xây dựng trên đất của Đình làng vớidiện tích khuôn viên 1.200 m2 cơ sở vật chất hầu như chưa có

• Nhà văn hóa thôn Chợ Mơ: Được xây dựng trên đất của Đền, diện tíchxây dựng 60 m2, chưa đạt về diện tích, cơ sở vật chất chưa có

• Nhà văn hóa thôn Quang Ngọc: Xây dựng trên đất của Đình làng, diệntích khuôn viên Đình là 1.772 m2, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chưa cócác công trình phụ trợ

• Nhà văn hóa thôn Nhuận Trạch: Diện tích 520 m2 Đã đạt chuẩn về diệntích, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chưa có các công trình phụ trợ

Trang 14

 Công trình thương mại

Trên địa bàn xã Vạn Thắng có 2 điểm dịch vụ thương mại chính là chợ Mơ vàchợ Chiều tại thôn Mai Trai với tổng diện tích 7.000 m2 Diện tích chợ Mơ đã đạtchuẩn và họp tất cả các ngày trong tuần Chợ đã xuống cấp cần được đầu tư nângcấp cải tạo công trình vệ sinh, rãnh thoát nước, thùng rác, hệ thống phòng cháy chữacháy, khu để xe

 Điểm phục vụ bưu chính viễn thông:

Trên địa bàn xã có 1 điểm bưu điện văn hóa được xây dựng nhà mái bằng, baogồm: Đại lý bưu điện, thùng thư công cộng, máy vi tính đã kết nối mạng internet, vàmột số sách báo, tạp chí

• Xã: Đã có đường truyền internet

• Thôn: Chưa thôn nào có internet

Trang 15

PTNT

Trang 16

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HẠ TẦNG GIAO THÔNG

KHU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

3.1 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG GIAO THÔNG HIỆN CÓ CỦA CÁC DỰ ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN.

Do các dự án thủy sản thường được hình thành ở nơi ruộng trũng hiệu quảcanh

tác thấp và nơi có ao hồ, đầm lầy cho nên mạng lưới đường giao thông hiện có củadự

án là đường giao thông nội đồng nằm trong mạng lưới đường giao thông nông thôn

và thường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn 22TCN210-92.Kết cấu mặt đường giao thông thường là kết cấu đá dăm, hoặc là đường đất với bềrộng mặt đường 2÷2.5m Đường hiện có nằm trong dự án thủy sản Cổ Đô – VạnThắng - Huyện Ba Vì

Hình 1 Kết cấu mặt đường đá dăm

Trang 17

Hình 2 Kết cấu mặt đường đất.

Đường hiện có nằm trong dự án thủy sản tại các xã Cổ Đô, Vạn Thắng, PhúĐông, Phú Cường, Phong Vân huyện Ba Vì hình 2.9

Hình 3 Kết cấu mặt đường đá dăm.

3.2 CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG HIỆN CỦA CÁC DỰ ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN.

Qua số liệu khảo sát và qua thực tế thiết kế thi công, khai thác đường, chấtlượng đường hiện tại của những dự án thủy sản được tóm tắt như sau:

Trang 18

cấp phối: Xuất hiện nhiều ổ gà, cao su, mặt đường bị bong bật, trên đườngthường đọng nước và đường quá hẹp nhiều chỗ bề rộng đường từ 2-3 m, điềunày sẽ làm cản trở giao thông, mất an toàn cho các phương tiện cơ giới,người tham gia giao thông

 Về cường độ mặt đường: Cường độ của kết cấu mặt đường nói chung không

đủ cường độ và rất không đồng đều

 Cường độ mặt đường cũ thường thấp là do đường nằm trong khu vực có độ

ẩm cao, và nền đường thường xuyên tiếp xúc với nước Vì vậy, biện pháptăng cường mặt đường bằng cách giải thêm một lớp cấp phối đá dăm dày15cm không gia cố hoặc gia cố xi măng 8-10%, tại những đoạn đường yếucũng không giải quyết được về cường độ của nền đường quá thấp, phải cóbiện pháp tăng cường độ của nền đường hoặc chọn các kết cấu khác có chiềudày hợp lý hơn

 Độ bằng phẳng mặt đường kém

Như vậy, khi dự án nuôi trồng thủy sản đầu tư thì để đảm bảo hiệu quả cho việcthu hoạch, vận chuyển thủy sản thức ăn, thuốc men cho vùng thì hệ thống đường giaothông này sẽ được cải tạo nâng cấp để đảm bảo yêu cầu giao thông vùng dự án

Đối với đường vào dự án: là tuyến đường nối với tuyến đường trục chính, tuyếnnày phục vụ cho các loại xe vận chuyển vào, ra khỏi dự án Mặc dù lưu lượng khônglớn nhưng đã xuất hiện các xe có tải trọng trục 10 T Vì vậy, chúng thường được thiết

kế theo tiêu chuẩn thiết kế đường 22TCVN4054-2005 với tiêu chuẩn đường cấp V với

bề rộng mặt đường ≥ 5.5m, lề gia cố 0.75 m và lề đất 0.75 m mỗi bên, độ dốc mặt 2%,

độ dốc lề 2% đối với lề gia cố, 3% lề đất Hoặc chúng có thể thiết kế với cấp đường lớnhơn (cấp IV, III…) tùy thuộc vào suất đầu tư cho dự án

Đối với các tuyến nhánh và bờ bao được thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thôngnông thôn loại A, mặt đường 3.5m và lề mỗi bên 0.75m

3.3 QUY TRÌNH, QUY PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

 TCXDVN -104-2007

Trang 19

 Quy trình khảo sát thiết kế đờng ôtô đắp trên đất yếu22TCN262 – 2000

 Quy trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 259 – 2000

 Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22 TCN 211-06

 Quy trình thí nghiệm địa chất TCVN ( 4198 - 4202 ) - Bộxây dựng

 Tiờu chuẩn thiết kế ỏo đường mềm 22TCN211-06

 Tiờu chuẩn thiết kế đường 22TCN274-01

 Đường ụ tụ yờu cầu thiết kế TCVN4054-2005 - Nhà xuất bản GTVT, 2006

 Tiờu chuẩn thiết kế đường giao thụng nụng thụn 22TCN210-92

 Tiờu chuẩn - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xõy dựng nụng thụn mới - Nhà xuất bản Nụng nghiệp, 2009

 Tiờu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-2005

 Quy trỡnh Kiểm định cầu trờn đường ụ tụ 22TCN 243-98

3.4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG GIAO THễNG TRONG KHU NUễI TRỒNG THỦY

3.4.1.Vai trũ của mỗi hệ thống trong mạng lưới giao thụng.

Cỏc khu vực thủy sản hỡnh thành bao gồm đầy đủ cỏc hạ tầng kỹ thuật như: hệ

thống cấp nước(trạm bơm cấp nước, kờnh cấp, ao xử lý nước cấp), hệ thống thoỏt nước (kờnh tiờu, ao xử lý nước thải, trạm bơm tiờu), hệ thống cấp điện, hệ thống đường giao thụng và hệ thống ao nuụi, ao ươm giống… Mỗi hệ thống cú một vai trũ

riờng:

 Hệ thống cấp nước cung cấp nước cho ao nuụi

 Hệ thống thoỏt nước sẽ thoỏt nước cho cỏc ao nuụi khi vệ sinh ao nuụi khithu hoạch và khi phũng trừ bệnh

 Hệ thống cấp điện cung cấp điện cho cỏc trạm bơm và cỏc nhà canh

Trang 20

cách nhanh chóng, thuận tiện, tiếp kiệm thời gian

Như vậy, để các dự án thủy sản vận hành một cách có hiệu quả thì vai trò hệthống hạ tầng kỹ thuật của khu nuôi trồng thủy sản có một ý nghĩa rất lớn, trong đóphải kể đến hệ thống mạng lưới giao thông phục vụ khu nuôi trồng thủy sản

3.4.2 Quy hoạch mạng lưới đường giao thông

 Yêu cầu khi quy hoạch mạng lưới đường giao thông:

Hệ thống giao thông phục vụ khu nuôi trồng thủy sản gồm hệ thống đường giaothông vào vùng dự án và hệ thống đường giao thông trong vùng dự án Đường giao thông vào vùng dự án: là các tuyến đường nối liền khu nuôi trồngthủy sản với mạng lưới đường giao thông của xã, huyện, tỉnh… tạo ra mạng lướigiao thông hoàn chỉnh, đảm bảo cho việc vận chuyển thủy sản, thức ăn, thuốc mencho vùng một cách nhanh chóng, tiếp kiệm thời gian

Đường giao thông trong vùng dự án: là các tuyến đường nằm trong dự án, chúng được kết nối với nhau tạo ra mạng lưới đường hoàn chỉnh của vùng thủy sản Đảm bảo cho việc thu hoạch, vận chuyển thủy sản đến chợ đầu mối một cách nhanh chóng,

thuận tiện và vận chuyển thức ăn, thuốc men đến các ao nuôi thuận lợi và kịp thời

Vì vậy quy hoạch đường giao thông vào vùng dự án thỏa mãn được các yêu cầu sau:

1 Phù hợp với quy hoạch chung của địa phương, kế thừa và phát triển mạng lướiđường hiện có (nếu có) phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải của vùng trướcmắt và tương lai nối liên hoàn với hệ thống đường xã hoặc liên xã, liên huyện,tỉnh lộ

2 Phù hợp với các phương tiện vận chuyển trước mắt cũng như tương lai

3 Đảm bảo liên hệ trực tiếp thuận lợi giữa khu sản xuất với khu dân cư

4 Tận dụng tối đa hiện trạng, phù hợp với địa hình, giảm thiểu được việc chiếmđất ruộng, khối lượng đào đắp

Vì vậy quy hoạch đường giao thông nội vùng thỏa mãn được các yêu cầu sau:phù hợpvới quy hoạch chung của địa phương, tận dụng các bờ vùng bờ thửa để phát triển thànhmạng lưới đường nội vùng Đảm bảo cho việc đi lại thuận lợi trong vùng dự án

1 Tận dụng tối đa hiện trạng, phù hợp với địa hình, giảm thiểu khối lượng đào

Trang 21

đắp

2 Mạng lưới đường giao thông nội vùng nên kết hợp với mạng lưới thủynông (mạng lưới kênh cấp, kênh tiêu)

3.4.3 Các mặt cắt ngang đường thiết kế:

Dựa vào các nguyên tắc cũng như yêu cầu khi quy hoạch mạng lưới đườnggiao thông, ta đưa ra được các mặt cắt ngang điển hình

• Mặt cắt I – I áp dụng cho mặt đường kết hợp kênh cấp Thông số thiết kế nhưsau:

Trang 23

PTNT

Trang 24

Kết luận: Căn cứ vào các quy trình quy phạm và các yêu cầu khi quy hoạch mạng

lưới đường giao thông kết hợp với thực trạng đường giao thông hiện có tại xã Cổ Đô

- Vạn Thắng, ta đưa ra được bình đồ quy hoạch tổng thể mặt bằng giao thông khunuôi trồng thủy sản Cổ Đô - Vạn Thắng.(phụ lục 1)

Trang 25

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẦU TRÊN ĐƯỜNG

(GỒM CÓ HAI PHẦN: THIẾT KẾ SƠ BỘ VÀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT)

- Lớp 1: Sét pha lẫn sỏi sạn dày 0.7m

- Lớp 2: Sét pha màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm

- Lớp 3: Sét béo màu xám vàng, trạng thái rất cứng, dày vô cùng

3 Thuỷ văn:

- Số liệu khảo sát thuỷ văn cho thấy:

+ Mực nước cao nhất: + 9,2 m

+ Mực nước thấp nhất: + 7,7 m

4 Điều kiện cung cấp vật liệu, nhân công:

- Nguồn nhân công lao động khá đầy đủ, lành nghề, đảm bảo thi công đúng tiến độcông việc Các vật liệu địa phương như đá, cát , có thể tận dụng trong quá trình thicông

4.1.2 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

- Khẩu độ cầu: L0 = 18,5 m

- Khổ cầu: 7,0 + 2 x 0,5 + 2 x 0,5 = 9 (m)

- Tải trọng thiết kế: 0,65HL93 + Tải trọng đoàn người: 4 KN/m 2

4.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC CHỌN PHƯƠNG ÁN CẦU

Việc lựa chọn phương án xây dựng cầu dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản sau:

- Đảm bảo về mặt kinh tế, đảm bảo rẻ tiền và hoàn vốn nhanh

- Đảm bảo về mặt kỹ thuật, đủ khả năng chịu lực theo thiết kế đảm bảo ổnđịnh và tuổi thọ cao

Trang 26

- Đảm bảo về mặt mỹ quan, thẩm mỹ hoà cùng với cảnh quan xung quanhtạo dáng đẹp

Dựa trên các nguyên tắc đó ta đi vào phân tích những yếu tố cần chú ý:

+ Phương án lập ra phải dựa vào điều kiện địa chất thuỷ văn

+ Cố gắng sử dụng định hình sẵn có để thi công cơ giới hoá, thuận tiện choviệc thi công và giảm giá thành chế tạo theo định hình

+ Tận dụng vật liệu có sẵn ở địa phương

+ Áp dụng các điều kiện và phương pháp thi công tiên tiến

2 Đề xuất các phương án thiết kế cầu

- Phương án 1: Cầu dầm BTCT dự ứng lực căng sau, một nhịp

+ Khẩu độ tính toán: L0tt = 18,5 m

+ Kiểm tra điều kiện:

%5

%00,05

,18

5,185,18

L L

%7,218

5,1818

L L

=> Đạt

- Phương án 3: Cầu dầm BTCT thường

Trang 27

+ Khẩu độ tính toán: L0tt = 18,5 m

+ Kiểm tra điều kiện:

%5

%05

,18

5,185,18

L L

- Ít tốn chi phí bảo dưỡng

- Ít sử dụng vật liệu quý hiếm

+ Nhược điểm:

- Chi phí xây dựng cầu rất tốn kém

- Thi công khá phức tạp, phụ thuộc thời tiết

- Nhu cầu thực tế của cây cầu không cần phải xây dựng quá quy mô như cầu

dự ứng lực, trong khi cầu dự ứng lực chỉ nên áp dụng với các nhịp từ 42m, hoặc có thể dài hơn

12 Cầu BTCT cần thiết kế có nhịp l = 6m nên phương án này không hợp lý

 Phương án 2: Cầu bản lắp ghép

+ Ưu điểm:

- Cấu tạo cầu rất đơn giản, dễ tạo hình trong thi công

- Chuyên môn hóa chế tạo kết cấu dầm bản

- Phân chia hợp lý để định hình hóa chất lượng thi công do có điều kiện thicông trong công xưởng

- Thi công có thể không cần sử dụng giàn giáo

Trang 28

 Phương án 3: Cầu dầm BTCT thường

+ Ưu điểm:

- Chế tạo, sản xuất dầm ở nhà máy nên đảm bảo chất lượng bê tông tốt hơn so với

đổ tại chỗ, khả năng cơ giới hóa cao, dễ sản xuất hàng loạt

- Tiết kiệm vật liệu, thi công nhanh, ván khuôn được sử dụng nhiều lần, lắp ráp cầu

có thể không cần giàn giáo, giá thành nhỏ hơn so với đổ tại chỗ

- Chi phí xây dựng thấp

+ Nhược điểm:

- Tính làm việc không gian kém hơn

- Nếu địa phương có điều kiện vận chuyển phức tạp thì không áp dụng được phương ánnày

4 Đề xuất phương án thiết kế kỹ thuật:

- Từ các so sánh và khái toán ở trên, đề xuất dùng phương án 3: Xây dựng cầu dầmbêtông cốt thép thường để thiết kế kỹ thuật

4.1.5 NỘI DUNG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SƠ BỘ

- Xác định các đặc trưng vật liệu của cầu: Lựa chọn sơ bộ hình dạng, kích thướcmặt cắt ngang của kết cấu nhịp (tại gối, tại giữa nhịp…) và dầm ngang, chọn chiềudài nhịp tính toán, số lượng dầm chủ, dầm ngang, khoảng cách dầm, chiều cao dầm,chiều dày bản mặt cầu, kích thước dầm ngang, kiểu và kích thước của vỉa hè, lancan, lớp phủ mặt cầu

- Số liệu thiết kế:

1 Số nhịp:

+ Cầu có 1 nhịp, chiều dài nhịp L = 18,5 m

+ Khẩu độ tính toán: L0tt = 18,5 m

2 Chiều dài nhịp tính toán (Nhịp biên): Ltt = Ltoàn dầm – 2 x a

- Với a - khoảng cách từ đầu dầm đến tim gối

Trang 29

- Gờ phân cách giữa người đi bộ và mặt đường phần xe chạy là B2 (m) = 0

- Chiều rộng cột lan can là B4, thường lấy B4 = 20 ÷ 50 cm; - Chọn B4 = 500 mm

- Chiều rộng toàn cầu xác định theo công thức:

B = B1 + 2.B2 + 2.B3 + 2.= 7 + 2.0,5 + 2.0,5 = 9 (m)

- Lựa chọn số lượng dầm chủ (dầm chủ chữ I): nc

- Lựa chọn số lượng dầm chủ (dầm chủ chữ I): nc, Căn cứ trên khổ cầu, tải trọngkhai thác, dạng kết cấu dầm và công nghệ thi công để dự tính khoảng cách giữa các

dầm từ đó chọn số lượng dầm chủ nc: dutinh

c S

=> nc = 4 dầm chủ

- Khoảng cách giữa các dầm chủ S:

) ( 2250 4

9000

mm n

B S c

1

÷

=

L h

Ta chọn h = 1500 mm

Kiểm tra về điều kiện chiều cao kết cấu nhịp tối thiểu theo TCN 2.5.2.6.3-1

Công thức kiểm tra: h>hmin=0.045L

Trang 30

5 Chiều dày bản cánh :

- Chiều dày bản cánh chọn phụ thuộc vào điều kiện chịu lực cục bộ của vị trí xe và

sự tham gia chịu lực tổng thế với các bộ phận khác Theo kinh nghiệm nên lấy

- Ngoài ra, với Cầu ô tô: bw = 16 ÷ 20cm, chọn chiều rộng sườn dầm bw = 200 mm

- Sườn dầm BTCT ở gần gối được mở rộng để tăng cường khả năng chịu cắt và đủdiên tích bố trí neo, chịu lực cục bộ do neo (ta mở rộng và vuốt về gối đến 1,5H)

- Chọn L1 = 1500 mm, L2 = 1000 mm

Trang 31

a

Tim gối

L2 L1

PTNT

7 Bề rộng bản cánh hữu hiệu

a) Đối với dầm giữa

Bề rộng bản cánh hữu hiệu có thể lấy giá trị nhỏ nhất của:

200

= 3275mm

- Khoảng cách trung bình của các dầm kề nhau S=2250

=> bf = 2250mm

b) Đối với dầm biên

Bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu có thể được lấy bằng 1/2 bề rộng hữu hiệu của dầm

kề trong = 2250/2 = 1125mm cộng với trị số nhỏ nhất của:

- 1/8 chiều dài hữu hiệu = mm

- 6 lần chiều dày trung bình của bản cộng với số lớn hơn giữa 1/2 độ dày bản bụng hoăc 1/4 lần bề dày bản cánh trên của dầm chính:

= 6x200 + max 

4 / 1750

2 / 200

=1637,5 mm

- Bề rộng phần hẫng =1125 mm

=> bf = 1125 + 1125= 2250 mm

8 Dầm ngang:

Trang 32

- Số lượng dầm ngang cần bố trí: Bố trí 4 dầm ngang trên một nhịp, khoảng cách

giữa các dầm ngang là: l1 = 4 4475

17900 4

9 Kích thước bầu dầm: Các kích thước b1 ,h1 ,bv1 ,hv1 thể hiện ở hình vẽ

- Kích thước bầu dầm phụ thuộc vào số lượng cốt và cách bố trí cốt thép

10 Cấu tạo vỉa hè lan can:

• Cấu tạo lan can: Hình vẽ:

ứng với lan can cầu ôtô:

• Cấu tạo vỉa hè: làm bằng bê tông cốt thép có bề rộng 500m và dày 75mm ( hình vẽ cùng với lan can)

Trang 33

 Các thông số cần thiết cho thiết kế:

Dầm có kích thước như hình vẽ bên:

Trang 34

Tĩnh tải giai đoạn 1:

Do trọng lượng bản thân dầm đúc trước gd:

- Diện tích mặt cắt ngang của dầm tại tiết diện gối là:

Fgối = (H - Hb) x b1 + (S - bmn) x Hb

= (1500 - 200) x 600 + (2250 - 500) x 200 = 1130000 mm2 = 1,13 m2

=> gd = [Fl/2 x (Ld - 2 x ( L1 + L2 ) + Fgối x 2 x L1 + 0,5 x (Fl/2 + Fgối ) x 2 x L2] x γc

/Ld

Trang 35

Với: L1 = 1,5 m; L2 = 1,0 m; Ld = 18,5 m; γc =24KN/m3.

=> gd = [0,773 x (18,5 - 2 x (1,5 + 1,0) + 1,13 x 2 x 1,5 + 0,5 x (0.773 + 1,13) x 2.1,0] x 24/18,5 = 20,404 (KN/m)

Vậy: g1 = 20,404 (KN/m)

Tĩnh tải ở giai đoạn 2:

• Do trọng lượng của mối nối bản:

gmn = Hb x bmn x 1m xγc = 0,2 x 0,5 x 1,0 x 24 = 2,4 KN/m.

• Do dầm ngang:

475,4

4,22,0)2,025,2()2,01()

()(

H

n

λ

=> g n = 1,7591 (KN/m) Với l1: là khoảng cách giữa 2 dầm ngang

- Trọng lượng của cột lan can kết hợp với vỉa hè:

= [(865 x 180) +(500 – 180)x 75 +50 x 225+535 x 50/2 +(500 – 230) x 255/2] x2,4.10-5

= 6,630 (N/mm2)

Tính cho chiều rộng dải bản là 1mm nờn:

Pb = 6,630N/mm.= 6,630 KN/m

263,6

×

P

Trang 36

• Do trọng lượng của lớp phủ dày 75mm làm bằng bê tông có γlp=

)3/(

2075

lp

n

m B

Vậy tổng tổng tĩnh tải là:

)/(028,316241,10404,

g g g g

g

b) Đường ảnh hưởng nội lực ở các tiết diện tương ứng và nội lực do tĩnh tải ở các giai đoạn:

Đưởng ảnh hưởng nội lực do tĩnh tải:

- Vẽ đường ảnh hưởng của M và Q tại các vị trí: L/1; L/8; L/4; 3L/8; L/2

L = Ld - 2 x 0,3 = 18,5 - 0,6 = 17,9 m, lấy L = 18 m để tính toán (Chỉ tínhphần diện tích đường ảnh hưởng dấu dương)

+ Tại tiết diện L/1: (Tiết diện 1):

Ð.a.h Q1 Ð.a.h M1

.+ Tại tiết diện L/8: (Tiết diện 2):

2.25 m

2,25 m

Ð.a.h M2

Ð.a.h Q2

Trang 37

m L

x L

x L

25,2182

)(

m x

L L

x L

Ð.a.h Q3

Ð.a.h M3 4,5 m

)(

m L

x L

x L

5,4182

)(

m x

L L

x L

)(

m L

x L

x L

75,6182

)(

m x

L L

x L

Trang 38

9,0 m

9,0 m

Ð.a.h Q5 Ð.a.h M5

)(

m L

x L

x L

9182

)(

m x

x L L

x L

Nội lực giai đoạn 1:

- Tĩnh tải giai đoạn 1 là g1 chỉ có tải trọng bản thân dầm đúc sẵn

Nội lực giai đoạn 2:

Nội lực do tĩnh tải gồm mối nối bản, lan can và bản bộ hành khung khụng

Trang 39

Nội lực tĩnh tải chỉ do lớp phủ mặt cầu:

- Khi tính nội lực với TTGHCĐ 1: gLP = 3,15 KN/m

- Khi tính nội lực với TTGHCĐ 1: gLP = 1,5.3,15 = 4,725 KN/m

Trang 40

c) Nội lực do hoạt tải xe:

Tính hệ số phân phối mômen và lực cắt:

Tính đặc trưng hình học của dầm chủ:

- Chiều rộng có hiệu của bản cánh: bb chiều dài hữu hiệu L = 18000 mm

Dầm trong:

2250

2420200

1851212

.550018000

4/14

/1min

×

=+

mm b

t

mm L

=> Chọn b = S = 2250 (mm)

- Tính quy đổi tiết diện dầm đúc trước:

Ngày đăng: 05/11/2017, 13:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Quy trình khảo sát thiết kế đờng ôtô đắp trên đất yếu 22TCN262 – 2000 Khác
[3] Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng 22TCN223-95 Khác
[4] Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06 Khác
[5] Tiêu chuẩn thiết kế đường 22TCN274-01 Khác
[6] Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN4054-2005 - Nhà xuất bản GTVT, 2006 Khác
[7] Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn 22TCN210-92 Khác
[8] Tiêu chuẩn - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới - Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2009 Khác
[9] Quy trình thí nghiệm địa chất TCVN ( 4198 - 4202 ) - Bộ xây dùng Khác
[10]Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-2005 Khác
[11] Quy trình Kiểm định cầu trên đường ô tô 22TCN 243-98 Khác
[12] GS. TS. Lê Đình Tâm: Cầu bê tông cốt thép trên đường ô tô - Nhà xuất bản Xây Dựng, 2005 Khác
[13] Nguyễn Minh Nghĩa – Dương Minh Thụ: Mố trụ cầu - Nhà xuất bản GTVT, 2006 Khác
[14] GS.TS. Nguyễn Viết Trung: Ví dụ tính toán mố trụ cầu theo TCTK cầu 22TCN 272-05( in lần thứ 4) – Nhà xuất bản GTVT, 2010 Khác
[16] GS.TS. Nguyễn Viết Trung: Giáo trình thiết kế các phương án cầu – Nhà xuất bản GTVT, 2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w