1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHUNG cư CAO TẦNG INDOCHINA 3

126 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp cọc khoan nhồi còn rất thích hợp cho việc tạo móng xây chengiữa các khu dân cư mà ít làm ảnh hưởng tới các công trình xung quanh Bằng cách sử dụng ống vách ngăn rung động và

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 16

1.1 Khu vực và địa điểm xây dựng 16

1.2 Quy mô kết cấu các hạng mục công trình 16

1.2.1 Phần Móng CT 17

1.2.2 Phần Thân CT 17

1.3 Điều kiện tự nhiên và khí hậu khu vực xây dựng 18

1.4 Tình hình dân sinh, kinh tế khu vực 20

1.5 Tình hình giao thông vận tải 21

1.6 Tình hình về điện,nguồn nước 21

1.7 Tình hình vật liệu và máy xây dựng 21

1.7.1 Vật liệu Gạch: 22

1.7.2 Xi măng ( Giá xi măng tính cho loại xi măng PC 40 ) 22

1.7.3 Thép ( Giá thép tính cho loại thép cây vằn Φ16 ) 23

1.8 Tình hình cung cấp thiết bị,nhân lực 24

1.8.1 Máy móc thi công: 24

1.8.2 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 24

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC NỀN MÓNG 25

2.1 Đặc điểm địa chất móng công trình 25

2.2 Một số phương án xử lý nền móng 25

2.2.1 Sử dụng cọc khoan nhồi: 25

2.2.2 Sử dụng cọc bê tông 26

2.2.3 Lựa chọn biện pháp xử lý nền móng 28

2.3 Tính toán khối lượng thi công cọc bê tông cốt thép 29

2.4 Chọn máy thi công 29

2.4.1 Chọn máy ép cọc, khung, đối trọng ép cọc 29

2.5 Thiết kế phương án tổ chức thi công dưới hình thức ép cọc 34

2.6 Giải pháp thoát nước và cấp điện trong quá trình đào 39

2.7 Các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công 39

CHƯƠNG 3 THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH 40

3.1 Công tác hố móng 40

3.1.1 Xác định phạm vi mở móng 40

3.1.2 Tính khối lượng công tác đào đất 40

3.1.3 Tính toán cường độ thi công 42

(m3/ca) 43 (m3/ca) 43 3.1.4 Biện pháp tiêu nước 43

3.1.5 Chọn tổ hợp máy thi công 43

b) Chọn xe vận chuyển đất 46

3.1.6 Kỹ thuật thi công đào đất bằng máy 48

3.1.7 Công tác phá đầu cọc 49

3.1.8 Thi công lấp đất 49

Sau khi thi công phần bê tông móng và đài xong ta tiến hành lấp đất hố móng 49

* Các sự cố khi thi công đất : 53

Trang 2

3.2 Thi công bê tông chính 53

3.2.1 Phân khoảnh, chia đợt đổ bê tông 53

3.2.2 Tính toán cấp phối và dự trù vật liệu bê tông 56

Loại cát 57

Môđun độ lớn 57

Tỉ diện 57

Phần lọt qua sàng 0,14 (% theo khối lượng) 57

To 57 Lớn hơn 2,5 57

– 57 Nhỏ hơn 10 57

Trung bình 57

2 ÷ 2,5 57

– 57 Nhỏ hơn 10 57

Nhỏ 57 Nhỏ hơn 2 57

100 ÷ 200 57

Nhỏ hơn 15 57

Rất nhỏ 57

– 57 201 ÷ 300 57

– 57 TT 58 Độ sụt (cm) 58

Kích thước hạt lớn nhất của đá dăm, Dmax (mm) 58

10 58 20 58 40 58 70 58 Mô đun độ lớn của cát (Mđl) 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

Trang 5

Theo ĐS 9-10 + dẻo hoá, theo 7-8 + dẻo hoá cao, theo 5-6 + siêu dẻo 58

- Dựa vào bảng xác định được hệ số tăng vữa α = 1,49 59

→ (kg) 59

- Xác định khối lượng vật liệu thực tế 59

b) Dự trù vật liệu cho công tác thi công bê tông 59

Dựa vào khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ ta tiến hành tính toán khối lượng vật liệu dự trữ 59

Cơ sở tính toán định mức 1776 59

Định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông có: 59

Độ sụt 12-18 cm 59

Đá Dmax= 20 mm với (40-70)% cỡ 1x2 cm và (60-30)% cỡ 0,5x1 cm 59

3.2.3 Thiết kế trạm trộn 60

Ta chọn phương án : Theo cự ly vận chuyển ta vận chuyển cát, đá, xi tại chỗ mua tới chân công trình tập kết tại bãi vật liệu bằng ô tô Dùng cẩu trục tháp đưa bê tông đến khoảnh đổ và dùng đầm dùi để đầm chặt bê tông.Ta chọn cao trình đặt trạm trộn ở chân công trình, mỗi máy trộn một phễu nạp vật liệu một phễu đổ bê tông ra 63

3.2.4 Chọn máy thi công 63

3.2.5 Công tác đổ bê tông 68

69 Ứng dụng: thường đổ những công trình có chiều cao lớn.A và B tương đối nhỏ như tường,cột,trụ pin 69 2 Phương pháp đổ bê tông theo lớp nghiêng: F= 69

Ứng dụng : thường dùng phương pháp này để đổ bê tông khi H tương đối lớn thường ở móng công trình rất dày hoặc khi đổ bê tông trọng lực theo hình thức xây gạch 70

3.2.6 Công tác ván khuôn 71

3.2.7 Công tác gia công cốt thép 85

-Lắp, ghép các tấm ván khuôn thành với nhau thông qua tấm góc ngoài, các nẹp góc, sau đó tra giun kẹp dùng búa gõ nhẹ vào giun kẹp đảm bảo chắc chắn Ván Công tác gia công cốt thép 85

3.3 Công tác hoàn thiện khác 85

CHƯƠNG 4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 87

4.1 Mục đích,ý nghĩa lập tiến độ 87

4.2 Chọn phương pháp tổ chức và lập tiến độ thi công 87

4.3 Lập tiến độ thi công cho hạng mục công trình 88

CHƯƠNG 5 LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 97

5.1 Mục đích,ý nghĩa của bố trí mặt bằng 97

5.2 Nguyên tắc và trình tự thiết kế 97

5.3 Thiết kế điện nước công trình 97

5.3.1 Thiết kế điện cung cấp tạm thời phục vụ thi công 97

5.3.2 Tính toán hệ thống cung cấp nước 99

5.4 Công tác kho bãi 101

5.4.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ 101

5.4.2 Diện tích kho bãi chứa vật liệu 102

5.4.3 Tính toán nhà tạm 103

5.5 Lập tổng mặt bằng thi công 104

Trang 6

CHƯƠNG 6 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 105

6.1 Cơ sở,căn cứ lập dự toán công trình 105

6.2 Xác định chi phí xây dựng của hạng mục công trình 105

6.3 Kết quả tính toán 106

CHƯƠNG 7 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 121

7.1 An toàn lao động 121

7.1.1 Mục tiêu của công tác an toàn 121

7.1.2 Biện pháp quản lý, điều hành an toàn 121

7.1.3 Nội quy an toàn trên công trường 122

7.2 Vệ sinh môi trường lao động 125

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 16

1.1 Khu vực và địa điểm xây dựng 16

1.2 Quy mô kết cấu các hạng mục công trình 16

1.2.1 Phần Móng CT 17

1.2.2 Phần Thân CT 17

1.3 Điều kiện tự nhiên và khí hậu khu vực xây dựng 18

1.4 Tình hình dân sinh, kinh tế khu vực 20

1.5 Tình hình giao thông vận tải 21

1.6 Tình hình về điện,nguồn nước 21

1.7 Tình hình vật liệu và máy xây dựng 21

1.7.1 Vật liệu Gạch: 22

1.7.2 Xi măng ( Giá xi măng tính cho loại xi măng PC 40 ) 22

1.7.3 Thép ( Giá thép tính cho loại thép cây vằn Φ16 ) 23

1.8 Tình hình cung cấp thiết bị,nhân lực 24

1.8.1 Máy móc thi công: 24

1.8.2 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 24

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC NỀN MÓNG 25

2.1 Đặc điểm địa chất móng công trình 25

2.2 Một số phương án xử lý nền móng 25

2.2.1 Sử dụng cọc khoan nhồi: 25

2.2.2 Sử dụng cọc bê tông 26

2.2.3 Lựa chọn biện pháp xử lý nền móng 28

2.3 Tính toán khối lượng thi công cọc bê tông cốt thép 29

2.4 Chọn máy thi công 29

2.4.1 Chọn máy ép cọc, khung, đối trọng ép cọc 29

2.5 Thiết kế phương án tổ chức thi công dưới hình thức ép cọc 34

2.6 Giải pháp thoát nước và cấp điện trong quá trình đào 39

2.7 Các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công 39

CHƯƠNG 3 THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH 40

3.1 Công tác hố móng 40

3.1.1 Xác định phạm vi mở móng 40

3.1.2 Tính khối lượng công tác đào đất 40

3.1.3 Tính toán cường độ thi công 42

(m3/ca) 43 (m3/ca) 43 3.1.4 Biện pháp tiêu nước 43

Trang 7

3.1.5 Chọn tổ hợp máy thi công 43

b) Chọn xe vận chuyển đất 46

3.1.6 Kỹ thuật thi công đào đất bằng máy 48

3.1.7 Công tác phá đầu cọc 49

3.1.8 Thi công lấp đất 49

Sau khi thi công phần bê tông móng và đài xong ta tiến hành lấp đất hố móng 49

* Các sự cố khi thi công đất : 53

3.2 Thi công bê tông chính 53

3.2.1 Phân khoảnh, chia đợt đổ bê tông 53

3.2.2 Tính toán cấp phối và dự trù vật liệu bê tông 56

Loại cát 57

Môđun độ lớn 57

Tỉ diện 57

Phần lọt qua sàng 0,14 (% theo khối lượng) 57

To 57 Lớn hơn 2,5 57

– 57 Nhỏ hơn 10 57

Trung bình 57

2 ÷ 2,5 57

– 57 Nhỏ hơn 10 57

Nhỏ 57 Nhỏ hơn 2 57

100 ÷ 200 57

Nhỏ hơn 15 57

Rất nhỏ 57

– 57 201 ÷ 300 57

– 57 TT 58 Độ sụt (cm) 58

Kích thước hạt lớn nhất của đá dăm, Dmax (mm) 58

10 58 20 58 40 58 70 58 Mô đun độ lớn của cát (Mđl) 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

1,5-1,9 58

Trang 8

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

Trang 10

185 58

13-16 58

Theo ĐS 7-8 + dẻo hoá, theo 5-6 + dẻo hoá cao, theo 3-4 + siêu dẻo 58

8 58 17-20 58 Theo ĐS 9-10 + dẻo hoá, theo 7-8 + dẻo hoá cao, theo 5-6 + siêu dẻo 58

- Dựa vào bảng xác định được hệ số tăng vữa α = 1,49 59

→ (kg) 59

- Xác định khối lượng vật liệu thực tế 59

b) Dự trù vật liệu cho công tác thi công bê tông 59

Dựa vào khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ ta tiến hành tính toán khối lượng vật liệu dự trữ 59

Cơ sở tính toán định mức 1776 59

Định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông có: 59

Độ sụt 12-18 cm 59

Đá Dmax= 20 mm với (40-70)% cỡ 1x2 cm và (60-30)% cỡ 0,5x1 cm 59

3.2.3 Thiết kế trạm trộn 60

Ta chọn phương án : Theo cự ly vận chuyển ta vận chuyển cát, đá, xi tại chỗ mua tới chân công trình tập kết tại bãi vật liệu bằng ô tô Dùng cẩu trục tháp đưa bê tông đến khoảnh đổ và dùng đầm dùi để đầm chặt bê tông.Ta chọn cao trình đặt trạm trộn ở chân công trình, mỗi máy trộn một phễu nạp vật liệu một phễu đổ bê tông ra 63

3.2.4 Chọn máy thi công 63

3.2.5 Công tác đổ bê tông 68

69 Ứng dụng: thường đổ những công trình có chiều cao lớn.A và B tương đối nhỏ như tường,cột,trụ pin 69 2 Phương pháp đổ bê tông theo lớp nghiêng: F= 69

Ứng dụng : thường dùng phương pháp này để đổ bê tông khi H tương đối lớn thường ở móng công trình rất dày hoặc khi đổ bê tông trọng lực theo hình thức xây gạch 70

3.2.6 Công tác ván khuôn 71

3.2.7 Công tác gia công cốt thép 85

-Lắp, ghép các tấm ván khuôn thành với nhau thông qua tấm góc ngoài, các nẹp góc, sau đó tra giun kẹp dùng búa gõ nhẹ vào giun kẹp đảm bảo chắc chắn Ván Công tác gia công cốt thép 85

3.3 Công tác hoàn thiện khác 85

CHƯƠNG 4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 87

4.1 Mục đích,ý nghĩa lập tiến độ 87

4.2 Chọn phương pháp tổ chức và lập tiến độ thi công 87

4.3 Lập tiến độ thi công cho hạng mục công trình 88

CHƯƠNG 5 LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 97

5.1 Mục đích,ý nghĩa của bố trí mặt bằng 97

5.2 Nguyên tắc và trình tự thiết kế 97

5.3 Thiết kế điện nước công trình 97

5.3.1 Thiết kế điện cung cấp tạm thời phục vụ thi công 97

Trang 11

5.3.2 Tính toán hệ thống cung cấp nước 99

5.4 Công tác kho bãi 101

5.4.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ 101

5.4.2 Diện tích kho bãi chứa vật liệu 102

5.4.3 Tính toán nhà tạm 103

5.5 Lập tổng mặt bằng thi công 104

CHƯƠNG 6 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 105

6.1 Cơ sở,căn cứ lập dự toán công trình 105

6.2 Xác định chi phí xây dựng của hạng mục công trình 105

6.3 Kết quả tính toán 106

CHƯƠNG 7 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 121

7.1 An toàn lao động 121

7.1.1 Mục tiêu của công tác an toàn 121

7.1.2 Biện pháp quản lý, điều hành an toàn 121

7.1.3 Nội quy an toàn trên công trường 122

7.2 Vệ sinh môi trường lao động 125

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 16

1.1 Khu vực và địa điểm xây dựng 16

1.2 Quy mô kết cấu các hạng mục công trình 16

1.2.1 Phần Móng CT 17

1.2.2 Phần Thân CT 17

1.3 Điều kiện tự nhiên và khí hậu khu vực xây dựng 18

1.4 Tình hình dân sinh, kinh tế khu vực 20

1.5 Tình hình giao thông vận tải 21

1.6 Tình hình về điện,nguồn nước 21

1.7 Tình hình vật liệu và máy xây dựng 21

1.7.1 Vật liệu Gạch: 22

1.7.2 Xi măng ( Giá xi măng tính cho loại xi măng PC 40 ) 22

1.7.3 Thép ( Giá thép tính cho loại thép cây vằn Φ16 ) 23

1.8 Tình hình cung cấp thiết bị,nhân lực 24

1.8.1 Máy móc thi công: 24

1.8.2 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 24

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC NỀN MÓNG 25

2.1 Đặc điểm địa chất móng công trình 25

2.2 Một số phương án xử lý nền móng 25

2.2.1 Sử dụng cọc khoan nhồi: 25

2.2.2 Sử dụng cọc bê tông 26

2.2.3 Lựa chọn biện pháp xử lý nền móng 28

2.3 Tính toán khối lượng thi công cọc bê tông cốt thép 29

2.4 Chọn máy thi công 29

2.4.1 Chọn máy ép cọc, khung, đối trọng ép cọc 29

2.5 Thiết kế phương án tổ chức thi công dưới hình thức ép cọc 34

2.6 Giải pháp thoát nước và cấp điện trong quá trình đào 39

2.7 Các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công 39

CHƯƠNG 3 THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH 40

Trang 12

3.1 Công tác hố móng 40

3.1.1 Xác định phạm vi mở móng 40

3.1.2 Tính khối lượng công tác đào đất 40

3.1.3 Tính toán cường độ thi công 42

(m3/ca) 43 (m3/ca) 43 3.1.4 Biện pháp tiêu nước 43

3.1.5 Chọn tổ hợp máy thi công 43

b) Chọn xe vận chuyển đất 46

3.1.6 Kỹ thuật thi công đào đất bằng máy 48

3.1.7 Công tác phá đầu cọc 49

3.1.8 Thi công lấp đất 49

Sau khi thi công phần bê tông móng và đài xong ta tiến hành lấp đất hố móng 49

* Các sự cố khi thi công đất : 53

3.2 Thi công bê tông chính 53

3.2.1 Phân khoảnh, chia đợt đổ bê tông 53

3.2.2 Tính toán cấp phối và dự trù vật liệu bê tông 56

Loại cát 57

Môđun độ lớn 57

Tỉ diện 57

Phần lọt qua sàng 0,14 (% theo khối lượng) 57

To 57 Lớn hơn 2,5 57

– 57 Nhỏ hơn 10 57

Trung bình 57

2 ÷ 2,5 57

– 57 Nhỏ hơn 10 57

Nhỏ 57 Nhỏ hơn 2 57

100 ÷ 200 57

Nhỏ hơn 15 57

Rất nhỏ 57

– 57 201 ÷ 300 57

– 57 TT 58 Độ sụt (cm) 58

Kích thước hạt lớn nhất của đá dăm, Dmax (mm) 58

10 58 20 58 40 58 70 58 Mô đun độ lớn của cát (Mđl) 58

1,5-1,9 58

Trang 13

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

1,5-1,9 58

2,0-2,4 58

2,5-3,0 58

Trang 15

205 58

13-16 58

Theo ĐS 7-8 + dẻo hoá, theo 5-6 + dẻo hoá cao, theo 3-4 + siêu dẻo 58

8 58 17-20 58 Theo ĐS 9-10 + dẻo hoá, theo 7-8 + dẻo hoá cao, theo 5-6 + siêu dẻo 58

- Dựa vào bảng xác định được hệ số tăng vữa α = 1,49 59

→ (kg) 59

- Xác định khối lượng vật liệu thực tế 59

b) Dự trù vật liệu cho công tác thi công bê tông 59

Dựa vào khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ ta tiến hành tính toán khối lượng vật liệu dự trữ 59

Cơ sở tính toán định mức 1776 59

Định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông có: 59

Độ sụt 12-18 cm 59

Đá Dmax= 20 mm với (40-70)% cỡ 1x2 cm và (60-30)% cỡ 0,5x1 cm 59

3.2.3 Thiết kế trạm trộn 60

Ta chọn phương án : Theo cự ly vận chuyển ta vận chuyển cát, đá, xi tại chỗ mua tới chân công trình tập kết tại bãi vật liệu bằng ô tô Dùng cẩu trục tháp đưa bê tông đến khoảnh đổ và dùng đầm dùi để đầm chặt bê tông.Ta chọn cao trình đặt trạm trộn ở chân công trình, mỗi máy trộn một phễu nạp vật liệu một phễu đổ bê tông ra 63

3.2.4 Chọn máy thi công 63

3.2.5 Công tác đổ bê tông 68

69 Ứng dụng: thường đổ những công trình có chiều cao lớn.A và B tương đối nhỏ như tường,cột,trụ pin 69 2 Phương pháp đổ bê tông theo lớp nghiêng: F= 69

Ứng dụng : thường dùng phương pháp này để đổ bê tông khi H tương đối lớn thường ở móng công trình rất dày hoặc khi đổ bê tông trọng lực theo hình thức xây gạch 70

3.2.6 Công tác ván khuôn 71

3.2.7 Công tác gia công cốt thép 85

-Lắp, ghép các tấm ván khuôn thành với nhau thông qua tấm góc ngoài, các nẹp góc, sau đó tra giun kẹp dùng búa gõ nhẹ vào giun kẹp đảm bảo chắc chắn Ván Công tác gia công cốt thép 85

3.3 Công tác hoàn thiện khác 85

CHƯƠNG 4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 87

4.1 Mục đích,ý nghĩa lập tiến độ 87

4.2 Chọn phương pháp tổ chức và lập tiến độ thi công 87

Trang 16

4.3 Lập tiến độ thi công cho hạng mục công trình 88

CHƯƠNG 5 LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 97

5.1 Mục đích,ý nghĩa của bố trí mặt bằng 97

5.2 Nguyên tắc và trình tự thiết kế 97

5.3 Thiết kế điện nước công trình 97

5.3.1 Thiết kế điện cung cấp tạm thời phục vụ thi công 97

5.3.2 Tính toán hệ thống cung cấp nước 99

5.4 Công tác kho bãi 101

5.4.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ 101

5.4.2 Diện tích kho bãi chứa vật liệu 102

5.4.3 Tính toán nhà tạm 103

5.5 Lập tổng mặt bằng thi công 104

CHƯƠNG 6 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 105

6.1 Cơ sở,căn cứ lập dự toán công trình 105

6.2 Xác định chi phí xây dựng của hạng mục công trình 105

6.3 Kết quả tính toán 106

CHƯƠNG 7 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 121

7.1 An toàn lao động 121

7.1.1 Mục tiêu của công tác an toàn 121

7.1.2 Biện pháp quản lý, điều hành an toàn 121

7.1.3 Nội quy an toàn trên công trường 122

7.2 Vệ sinh môi trường lao động 125

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Khu vực và địa điểm xây dựng

Tên Công Trình : CHUNG CƯ CAO TẦNG INDOCHINA 3

Vị trí: Phường Thụy Khuê – Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội

Công trình được xây dựng trên khu đất thuộc tổ hợp khu thương mại dịch vụ

và nhà ở nằm tại địa điểm Phường Thụy Khuê - Quận Tây Hồ - TP.Hà Nội

Khu đất được quy hoạch và xây dựng thành chung cư cho thuê 10 tầng.Với vị trí tiếp giáp trục đường lớn có địa điểm nhìn đẹp và rất thuận lợi về giao thông,công trình sau khi hoàn thành sẽ là một kiến trúc hiện đại góp phần làm tăng thêm vẻ đẹp của thủ đô Hà Nội

1.2 Quy mô kết cấu các hạng mục công trình

Công trình Indochina 3 được xây dựng mới hoàn toàn, nằm trong quy hoạch của thành phố Hà Nội năm 2011 với chủ đầu tư là tập đoàn Đông Dương

Tòa nhà chung cư cao tầng bao gồm : 9 tầng nổi , 1 tầng tum và 1 tầng mái Diện tích mặt bằng xây dựng :15,6 x 6,5=101.4 m2

Trang 17

Mặt bằng công trình được bố trí cụ thể như sau:

1.2.1 Phần Móng CT

Xử lý nền: gia cố nền bằng biện pháp thi công ép cọc bê tông cốt thép tại các

vị trí đài móng.cọc BTCT được đưa đến công trình từ xưởng sản xuất cọc BTCTđúc sẵn

Móng được thiết kế dựa trên báo cáo khảo sát địa chất của lô đất dự kiến xâydựng công trình do chủ đầu tư cung cấp

Móng cọc BTCT tiết diện 20x20 thi công theo Phương pháp ép trước, chiềudài 1 cọc dự kiến 18m

Sức chịu tải 1 cọc dự kiến là 25T, tải trọng dừng ép: Pmin = 50 t, Pmax = 60t; Vật liệu cọc: bt mác 250, thép chịu lực dùng 4Ф14 nhóm AII,CII Thép đainhóm CI, AI.Nối cọc thông qua hàn bản mã 4 mặt cọc, đường hàn ngấu kín chiềudài bản mã nối cọc

Qua tính toán và bố trí 71 cọc,được xác định dựa vào tọa độ vị trí các mốcchuẩn và bằng máy toàn đạc xác định vị trí từng tim cọc,đánh dấu mỗi tim cọc bằngcọc tiêu gỗ,cần kiểm tra nhiều lần cho chính xác

Cao trình đỉnh cọc sau khi ép là -1.000, riêng ở nơi đặt thang máy (ĐC:02) là-1.900m so với cốt hoàn thiện 0.000m

Thi công những cọc đầu cần báo cáo thiết kế hành trình cọc để kiểm chứng vàđiều chỉnh, các cọc thi công đại trà nếu có hiện tượng bất thường cần báo cáo thiết

Trang 18

Tầng 2: là tầng phục vụ gồm có:sảnh chính,Bar,phòng bếp+ăn,thang số1,thang số 2,WC1.chú ý kỹ thuật phòng này như phòng ở để có thể chuyển đổi mụcđích sử dụng.Có cốt sàn là +3.810.Chiều cao tầng là 3,3m, chiều dài là 14m vàchiều rộng là 6,5m.

Tầng 3 đến Tầng 6:là các tầng để ở,mỗi tầng chia làm các phòng:phòng bếpăn,2 phòng sinh hoạt chung,2 phòng ngủ, có WC2 và WC3,thang số 2.Tầng 3 có cốtsàn là +7.150.Tầng 4 có cốt sàn là +10.410.Tầng 5 có cốt sàn là +13.710.Tầng 6 cócốt sàn là +17.100.Mỗi tầng đều có cùng chiều cao là 3,3m.Chiều dài là14,5m.Chiều rộng là 6,5m

Tầng 7 và Tầng 8:mỗi tầng có 3 phòng ngủ,1 phòng có vệ sinh riêng WC4 còn

2 phòng có về sinh chung WC5,thang số 2.Tầng 7 có cốt sàn là +20.310.Tầng 8 cócốt sàn là +23.610.Mỗi tầng này đều có cùng chiều cao là 3,3m, chiều dài là 14,5m,chiều rông là 6,5m

Tầng 9: có 1 phòng sinh hoạt chung và 1 phòng ngủ,có vườn khô,thang số2,có WC6 và WC7 Có cốt sàn là +26.91, chiều cao 3,3m và chiều dài là 14,5m,chiều rộng là 6,5m

Tầng Tum: có phòng thờ, phòng kỹ thuật máy, phòng ngủ, phòng bếp+ăn, sânthượng, WC8,thang số 2.Có cốt sàn là +30.210.Tầng tum có chiều cao là3,3m.Chiều dài là 14,5m.Chiều rộng là 6,5m

Tầng Mái :có cầu thang số 2 đi lên, bố trí téc nước và quả cầu thông gió.Cócốt sàn là +33.510 Chiều cao tầng là 0.7m, chiều dài là 13,8m và rộng là 6,5m

1.3 Điều kiện tự nhiên và khí hậu khu vực xây dựng

Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, ở vị trí trong khoảng từ 20º25'đến 21º23' vĩ độ Bắc, 105º15' đến 106º03’ kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh: TháiNguyên ở phía bắc, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên ở phía đông và đông nam,Vĩnh Phúc ở phía tây Ðiểm cao nhất là núi Chân Chim: 462m (huyện Sóc Sơn); nơithấp nhất thuộc phường Gia Thụy (quận Long Biên) 12m so với mặt nước biển.Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu cận nhiệtđới ẩm,mùa hè nóng mưa nhiều và mùa đông lạnh ít mưa,thuộc vùng cận nhiệt đớiẩm,và do tác động của biển nên Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn nhiệt độ

Trang 19

bình quân hàng năm là 27oC chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất ( tháng 4 ) vàtháng thấp nhất ( tháng 12 ) là 12oC.

Thời tiết hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau

Theo tài liệu của trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn trung ương, khu vực HàNội có:

Bảng 1 Bảng tổng hợp nhiệt độ Hà Nội (1898 - 2011), đơn vị °C.

36, 3

24, 7

21,

9 18,5

15,

3 20,8Thấp

kỷ lục 2,7 6,1 7,2 9,9 15,6 21,1 21,9 20,7 16,6

14,

1 7,3 5,4 2,7Lượn

đa dạng về loại hình đất trong hệ thống Song nhìn chung chúng đều là loại đất ítchua và chua có hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng ở mức độ trung bình đếnnghèo Những khu vực cao ven sông Hồng, sông Đáy đất có thành phần cơ giới nhẹchủ yếu là đất cát hoặc pha cát khá chua và nghèo chất dinh dưỡng Khu vực HàNội có 5 loại đất: đất phù sa, đất xám có tầng loang, đất phù sa glây, đất xám feralit

và đất gây chua

Trang 20

Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất của toàn bộ lưu vực, tập trung chủ yếu ởphía Đông, phía Bắc và Đông Bắc Phía Tây là nơi tập trung nhiều đất xám feralit.Công trình Indochina 3 có quy mô khá lớn tại phường Thụy Khuê quận TâyHồ,Hà Nội.Có tọa độ địa lý 21°2′46″ vĩ Bắc, 105°49′23″ kinh Đông.

Khu xây dựng công trình có cấu tạo chủ yếu là đất phù sa, địa chất của vùng

đồng bằng chủ yếu là nền mềm, các lớp đất thường gặp là đất thịt các loại, đất sét vàcát pha, xen kẽ có các lớp cát mịn, cát chảy hoặc bùn Các lỗ khoan thăm dò địachất và các giếng khoan khai thác nước ngầm cho thấy cấu tạo địa chất từ trênxuống dưới gồm các lớp sau: sét pha và đất sét lẫn cát dày 2 ÷ 16 m; bùn hữu cơ –bùn cát dày 1,3 ÷ 6 m (10m); tầng cát đá cuội, đá dăm hạt to dày 50 ÷ 90m

Công trình được xây dựng nằm trong quy hoạch chung cư cao tầng của HàNội được xây dựng trên khu đất bằng phẳng,có vị trí và địa thế đẹp Dọc theo mạnphía Tây của đường Thụy Khuê (Tây Hồ, Hà Nội) bắt đầu từ ngã tư chợ Bưởi tậptrung rất nhiều công trình cổ như cổng làng, đình, đền, chùa đem đến cho ThụyKhuê một nét đẹp rất riêng mà không con đường nào khác ở Hà Nội có được.Dân

cư đông đúc,công trình có ảnh hưởng đến khoảng hơn 1000 dân sinh đang sinh sốngquanh đó.Có điều kiện môi trường thiên nhiên ưu đãi,giao thông thuận lợi,thu hútcác nguồn lực vốn tài chính,nguồn nhân lực và khoa học công nghệ thúc đẩy nhanh

sự phát triển kinh tế-xã hội

Công trình được xây dựng trên nền đất trống,tương đối bằng phẳng nên khôngsan lấp,thuận lợi cho việc bố trí kho bãi,xưởng sản xuất

1.4 Tình hình dân sinh, kinh tế khu vực.

Tổng số dân ở Hà Nội hiện nay vào khoảng 6.5 triệu người với mật độ dân sốtrung bình là 1989 người/km2 Khu vực thi công bao gồm dân cư sinh sống ở khuvực xung quanh công trình và người dân làm việc ở một số cơ quan đoàn thể có địađiểm nằm gần công trình thi công và lượng người lưu thông trên đường Thụy Khuê(công trình tọa lạc trên con đường này) là lớn, chính vì vậy cần xử lý tốt các khâu

an toàn lao động và tác động môi trường về tiếng ồn, bụi… bằng cách sử dụngtường dào bao quanh công trình và lựa chọn các biện pháp thi công đảm bảo tiếng

ồn không ảnh hưởng đến dân sinh khu vực công trường

Trang 21

Điều kiện kinh tế khu vực công trình rất phát triển nhưng cũng khá phức tạp,khu vực xây dựng công trình trên đường Thụy Khuê Ở đây có rất nhiều nhà nghỉ,nhà hàng, quán cafe, và nhiều quán nước được bày bán trên vỉa hè đường… nênkinh tế dịch rất phát triển và phức tạp.

1.5 Tình hình giao thông vận tải.

Công trình được xây dựng trong khu nội thành Hà Nội, dân số đông đúc,thường xuyên xảy ra tình trạng ùn tắc do mật độ phương tiện đông đúc Thời giantắc đường thường là vào những giờ phụ huynh đưa con em mình tới trường cũng làgiờ mọi người đến cơ quan, công sở nên đường phố đông nghẹt, thường là vào 6h30đến 8h và khoảng 17h đến 19h hằng ngày Nhưng do gần đường giao thông nênthuận lợi cho xe đi lại và vận chuyển vật tư, vật liệu phục vụ thi công

Bên cạnh đó lại cũng có phần khó khăn về vận chuyển đất ra vào công trườn

Vì vậy, thời gian vận chuyển vật liệu và máy móc phải được bố trí sao cho để tránhtình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm

1.6 Tình hình về điện,nguồn nước.

- Điện:

Công trình được xây dựng tại phường Thụy Khê quận Tây Hồ,Hà Nội.Do đónguồn điện chính được lấy từ nguồn điện Thành Phố và đảm bảo cung cấp điện liêntục cho công trình

Tuy nhiên,để tránh trường hợp công trình bị mất điện do nguồn điện quốc giagặp sự cố ta cần bố trí thêm một máy phát điện dự phòng

- Nguồn nước:

Nguồn nước cung cấp cho công trường được lấy từ hệ thống cấp nước chínhcủa thành phố Hệ thống thoát nước được kết nối với hệ thống thoát nước chung củaThành Phố

1.7 Tình hình vật liệu và máy xây dựng.

Việc cung ứng các loại vật liệu xây dựng như:cát,đá,xi măng,coffa,cốt thép…tại Hà Nội không khó khăn,vấn đề ở chỗ là phải tìm được cửa hàng đáng tin cậy và

có giá cả hợp lý

Các loại máy móc phục vụ cho công trình như: máy đào đất,máy ép cọc,xe benchở đất ,xe bơm bê tông,máy đầm bê tông,máy cắt uốn thép…đảm bảo cung cấpđầy đủ cho công trường

Trang 22

Ta có thể đưa ra một số nhà cung cấp đảm bảo được giá thành và chất lượngvật liệu như sau :

1.250

3 Công ty CP gạch Đồng

Tâm

Công ty CP xây dựng Sơn Lâm

50 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân,

Dựa vào đơn giá và quãng đường vận chuyển chọn nhà cung cấp gạch là công

ty cổ phần Viglacera Từ Sơn

1.7.2 Xi măng ( Giá xi măng tính cho loại xi măng PC 40 )

Bảng 1 Xi măng Đơn giá: đồng/ tấn

Sơn-Văn phòng đại diện Công ty cổ phần xi măng BỉmSơn 214, Đường Quang Trung, Hà Đông,

Hà Nội

1.400.000

Trang 23

Số 126 Khuất DuyTiến, Nhân ChínhThanh Xuân, HàNội

1.450.000

3 Xi măng

Bút Sơn

Xã Thanh Sơnhuyện Kim Bảng

vụ Hà Phương Số 11,ngách 163/8, ngõ 163Nguyễn Khang,phường Yên Hòa,Cầu Giấy, Hà Nội

Tầng 8A, toà nhàSông Đà HH4, PhạmHùng, Từ Liêm, HàNội

Số 17 Hàng Vôi, Hà

Dựa vào đơn giá và quãng đường vận chuyển chọn nhà cung cấp thép là công

ty Thép Hòa Phát

Trang 24

1.8 Tình hình cung cấp thiết bị,nhân lực.

1.8.1 Máy móc thi công:

Để đạt hiệu quả cao phải kết hợp thi công cơ giới với thủ công Phương tiệnphục vụ thi công gồm có:

- Máy đào đất, xe tải chở đất: phục vụ công tác đào hố móng

- Cần trục tự hành, cần trục tháp: phục vụ công tác cẩu lắp thiết bị…

- Máy vận thăng phục vụ công tác vận chuyển nhân công ,vật liệu…

- Xe vận chuyển bêtông và xe bơm bêtông

- Máy đầm bê tông

- Máy trộn vữa, máy cắt uốn cốt thép

- Các hệ dàn giáo, cốp pha, cột chống và trang thiết bị kết hợp

- Các loại xe được điều đến công trường theo từng giai đoạn và từng biện phápthi công sao cho thích hợp nhất

1.8.2 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại

Nguồn nhân công chủ yếu là người ở nội thành và các vùng ngoại thành xungquanh do đó lán trại được xây dựng chủ yếu nhằm mục đích nghỉ ngơi cho côngnhân, bố trí khu chức năng phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của công nhân

Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, các kho chứa vật liệu

Công trình được xây dựng trên vùng dân cư nên rất thuận lợi cho việc bố trímặt bằng.Diện tích kho bãi chứa vật liệu phải được cân đối theo nhu cầu vật tưtrong từng giai đoạn thi công công trình nhằm đảm bảo tiến độ thi công và tránhtình trạng vật tư bị hư hỏng do bảo quản lâu

Trang 25

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC NỀN MÓNG

2.1 Đặc điểm địa chất móng công trình.

Móng nhà là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xâynhà hoặc các công trình khác Đây là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và lànền tảng nâng đỡ cả công trình

Theo báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình,khu đất xây dựng nằm trênđất thổ cư của dân

Từ trên xuống gồm các lớp đất:

Lớp 1: lớp sét pha xám nâu vàng trạng thái dẻo chảy dày 4.1m

Lớp 2: lớp cát pha màu xám nâu, dẻo dày 1.9m

Lớp 3: lớp cát hạt mịn kém chặt dày 6.5m

Lớp 4: lớp sét pha xám màu nâu dẻo mềm dày 8.2m

Lớp 5: lớp sét pha xám màu nâu dẻo cứng dày 10.5m

Lớp 6: lớp cát cát hạt trung, cọc cắm vào lớp này

2.2 Một số phương án xử lý nền móng

Phương pháp xử lí đất yếu gồm nhiều loại, căn cứ vào điều kiện địa chất,nguyên nhân và đòi hỏi với công nghệ khắc phục.Ta có một số phương án xử lý nềnmóng sau:

2.2.1 Sử dụng cọc khoan nhồi:

Thi công nền móng bằng phương pháp cọc khoan nhồi là một tiến bộ của khoahọc kỹ thuật đã được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới và trong những nămgần đây thi công nền móng bằng phương pháp cọc khoan nhồi đã được áp dụng ởViệt Nam

Phương pháp cọc khoan nhồi có thể thích hợp với nhiều vùng địa chất khácnhau có khả năng tạo ra cọc có chiều sâu, đường kính phù hợp với yêu cầu khi thicông đặt biệt nó có thể tạo ra cọc có chiều sâu lớn mà vẫn cho năng suất cao màchất lượng cọc vần đảm bảo Đặc biệt bằng các thiết bị khoan như mũi khoan ruột

gà, mũi khoan phá đá, mũi khoan gầu xoay… thì khi khoan có thể xuyên qua cácvùng địa chất cứng mà các thiết bị thi công khác không đáp ứng được

Phương pháp cọc khoan nhồi còn rất thích hợp cho việc tạo móng xây chengiữa các khu dân cư mà ít làm ảnh hưởng tới các công trình xung quanh (Bằng cách

sử dụng ống vách ngăn rung động và chống lở vách), tránh được ô nhiễm môitrường xung quanh Việc chế tạo cọc ngay tại nền móng công trình tránh được chi

Trang 26

phí cho vận chuyển cọc từ nơi sản xuất cọc tới chân công trình… Vì vậy việc ápdụng kỹ thuật tạo cọc cho nền móng công trình bằng phương pháp cọc khoan nhồiđảm bảo về mặt chất lượng, tính kinh tế, điều kiện môi trường được đảm bảo là mộtyếu tố mà đang được nhiều Công ty, cũng như các đơn vị thi công đặc biệt quan tâmtrong việc sử dụng các thiết bị khoan cọc nhồi

Đặc biệt với thiết bị thi công nhỏ gọn, cọc khoan nhồi đường kính nhỏ có thểthi công tốt trong các điều kiện chật hẹp nhất là các công trình trong khu phố cổ HàNội

Thiết bị thi công nhỏ gọn, có thể thi công trong ngõ hẹp, mặt bằng thi côngnhỏ, chiều cao thi công tối thiểu 2,5m

Không gây ảnh hưởng làm nứt, hỏng công trình liền kề

Thi công cọc sát tường nhà lân cận, khoảng cách từ mép tường đến mép cọc

có thể nhỏ hơn 10cm

Sức chịu tải của cọc cao

Giảm thiểu chi phí đài cọc do số lượng cọc ít, cọc không bị lệch tâm so vớicột

Đường kính của cọc có thể thay đổi tuỳ chọn bất kỳ trong phạm vi từ D300,D350, D400, D450, D500, D600

Độ liên tục của cọc được đảm bảo, không có mối nối

- Sử dụng kích ép cọc:

+ Phương pháp xử lý nền bằng cọc bê tông cốt thép có thể áp dụng cho cáccông trình có điều kiện thi công chật chội và các công trình có mặt bằng rộng rãi;các công trình làm mới và cải tạo; phù hợp với các công trình cần cải tạo nâng tầng,gia cố nền móng để giải quyết sự cố lún công trình v.v

+ Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lênđầu cọc

Trang 27

+ Quá trình thi công yên tĩnh, không gây tiếng ồn và độ rung động lớn, hạnchế ảnh hưởng đến các công trình lân cận và sinh hoạt của dân cư Trong quá trìnhthi công ít gây ảnh hưởng lún nứt cho các công trình lân cận Tiến độ thi côngnhanh Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được ép thử dưới lực

ép và ta xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng

Có 2 phương án ép cọc là ép trước và ép sau

Ép trước:Là biện pháp ép cọc trước khi xây dựng công trình Sau khi ép xongmới làm đài móng và các bộ phận kết cấu phần thân

- Ép âm: là biện pháp ép cọc trước khi đào đất đến cốt cần ép Khi sử dụngbiện pháp này cần có thêm một đoạn cọc dẫn, chiều dài đoạn cọc dẫn bằng chiềusâu đoạn ép âm cộng thêm 1 đoạn từ 0.5 – 0.7m

+Ưu điểm: có thể ép mà không sợ ảnh hưởng của nước ngầm, công tác vậnchuyển máy, giá ép, đối trọng là tương đối thuận lợi, có thể ép được cọc ở các vị trígóc công trình gần công trình lân cận

+Nhược điểm: Phải ép âm, khó xác định chính xác cốt và tim cọc, công tácđào đất gặp khó khăn do gặp các đoạn đầu cọc

- Ép dương: là công tác ép cọc được tiến hành sau khi đào đất đến độ sâu thiết

kế của đài móng

+Ưu điểm: xác định tim, cốt cọc dễ dàng, đào đất cũng dễ dàng hơn ép âm.+Nhược điểm: khi dùng biện pháp ép dương thì thường phải sử dụng biệnpháp đào đất kiểu đào ao đến vị trí đáy lớp bê tông lót đài móng để máy và đốitrọng có thể di chuyển dễ dàng

Ép sau: Là công việc được tiến hành sau khi công trình đã làm xong phần đàimóng hoặc có thể là 1 số tầng nhất định Thường sử dụng máy ép cọc loại nhỏ Để

ép sau người ta phải để thừa ra các lỗ trong đài móng sau đó tiến hành ép cọc, hàncốt thép chờ của cọc với đài móng sau đó đổ bê tông trương nở

+Ưu điểm:Không phải dùng đối trọng bê tông cốt thép.Công tác ép là chínhxác

+Nhược điểm:Thông thường thì phương pháp này không sử dụng được cácloại cọc có sức chịu tải lớn.Chiều dài đoạn cọc phụ thuộc vào chiều cao không gian

Trang 28

ép.Do đoạn cọc ngắn nên phải nối làm nhiều đoạn nên chất lượng cọc giảm Mức độ

cơ giới thấp do không gian thao tác trật hẹp

2.2.3 Lựa chọn biện pháp xử lý nền móng

Vậy với các phương pháp xử lý khác nhau như trên Để đảm bảo cho các yêucầu về công tác xử lý nền móng: Độ lún cho phép sức chịu tải của kết cấu, côngnghệ thi công phải đảm bảo không gây hư hại đến các công trình đã xây dựng trongkhu vực thi công Công tác thi công không ảnh hưởng lớn đến công việc và đờisống sinh hoạt của dân cư sống trong khu vực xây dựng Đảm bảo các yếu tố hiệuquả-kinh tế-kỹ thuật Ta đề ra phương án tối ưu phù hợp với điều kiện địa lý ,xã hộinơi ở thi công là phương án xử lý nền dưới hình thức dùng dàn ép âm cọc bê tôngcốt thép

Móng được thiết kế dựa trên báo cáo khảo sát địa chất của lô đất dự kiến xâydựng công trình, ta chọn móng công trình là móng cọc bê tông

Móng cọc bê tông cốt thép tiết diện 20x20 (cm) chiều dài 18m được chia làm

3 đoạn, mỗi đoạn 6m được nối với nhau bằng bản mã thép hàn ngấu kín chiều dàibản mã kết giữa 2 đầu sắt hộp kỹ thuật của đầu cọc, đoạn cọc đầu tiên ép xuốngđược thiết kế có mũi nhọn

Qua tính toán thiết kế chịu tải của mỗi đầu cọc dự kiến là 25T, tải trọng dừng

Việc gia cố nền hiện tại dưới hình thức ép cọc bê tông cốt thép, đổ các đàimóng để liên kết các đầu cọc, các đài móng lại liên kết với nhau thành một hệkhung vững chắc thông qua các dầm móng Việc làm móng bao gồm các công việcsau theo thứ tự: đan thép, ghép cốp pha, đổ và đầm bê tông, chờ bê tông ngưng kết,rút cốp pha

Lưu ý là các loại máy ép thường sử dụng công suất điện 3 pha, nên cần lưu ýchuẩn bị sẵn nguồn điện Một lưu ý về việc ép cọc bê tông nói riêng và việc làmmóng nói chung là các công việc khoan ép vào lòng đất rất dễ gây ảnh hưởng đối

Trang 29

với các khu đất và nhà cửa lân cận Nên thực hiện hướng ép cọc theo chiều sao chophần đất bị nén đẩy không hướng về bất kỳ nhà cửa hay vật kiến trúc nào.

2.3 Tính toán khối lượng thi công cọc bê tông cốt thép.

Từ các kích thước, số lượng móng và số lượng cọc trong móng công trình tacó:

(6 x 3) + (15 x 1) + (12x1) + (8 x 1) + (9x2) = 71 vị trí ép cọc trên móngcông trình

Mỗi vị trí ép cọc cần ép 3 đoạn cọc (1 đoạn cọc 1 và 2 đoạn cọc 2) tiết diện200x200 dài 6m đoạn cọc 1 có mũi cọc dài 0,5m

Ta có:

Số lượng đoạn cọc 1 = 71 x 1 = 71 đoạn

Số lượng đoạn cọc 2 = 71 x 2 = 142 đoạn

Tổng số lượng đoạn cọc là: 71 x 3 = 213 đoạn

Kết cấu cọc là cọc bê tông cốt thép

2.4 Chọn máy thi công

2.4.1 Chọn máy ép cọc, khung, đối trọng ép cọc.

Chọn máy ép: để đưa cọc xuống độ sâu thiết kế, cọc phải qua các tầng địa chấtkhác nhau Ta thấy cọc muốn qua được các tầng địa chất đó thì lực ép cọc phải đạtgiá trị:

Pe ≥ K.Pc

Pe: là lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền độ sâu thiết kế

K: hệ số lấy bằng 1.4 – 1.7 phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc

Pc: tổng sức kháng tức thời của nền đất, Pc gồm 2 phần: phần kháng mũi cọc(Pm) và phần ma sát của cọc (Pms) Như vậy để ép được cọc xuống chiều sâu thiết

kế cần phải có 1 lực thắng được lực ma sát mặt bên của cọc và phá vỡ được cấu trúccủa lớp đất dưới mũi cọc để tạo ra lực ép cọc ta có: trọng lượng bản thân cọc và lực

ép bằng kích thủy lực lực ép cọc chủ yếu do kích thủy lực gây ra

Theo kết quả tính từ phần thiết kế móng cọc ta có : Pc = 472 KN = 47,2 TPemax ≥ 1,4.Pspt = 1,4.47,2 = 66,08 T

Vì chỉ cần sử dụng 0,7−0,8 % khả năng làm việc tối đa của máy phải thỏa mãnđiều kiện

Trang 30

Lực ép danh định của máy ép : Pep ≥ Pemax 66 08,

Lực ép danh định của máy ép:

Ngoài ra khi ép, lực ép cần phải nhỏ hơn sức chịu tải theo vật liệu làm cọc, lực

ép này phải đảm bảo về độ an toàn để không làm phá vỡ vật liệu làm cọc

Từ đó ta chọn kích thủy lực như sau :

Loại xi lanh CLS5012E012

Lực ép lớn nhất : Pepmax = 100T

Diện tích pít tông : 71,3 cm2

Hành trình của pít tông 30 cm

Dung tích của dầu 2139 cm3

Nước sản xuất : Mỹ theo tiêu chuẩn ANSI B30.1

Số lượng cọc cần ép của khối chính công trình : 71 cọc

Dựa vào cao trình đỉnh cọc vì vậy cần ép thêm cọc âm thêm 1m và tại ĐC :02

là 2m tại mỗi cọc, vì vậy chiều dài cọc ép :

Tại vị trí đặt thang máy (ĐC:02) 15x(18+2) = 300 m

Tại các vị trí còn lại : 56 x (18+1) = 1064 m

Tổng chiều dài cọc ép : 300 + 1064 = 1364 m

Dựa vào chiều dài và số lượng cọc ta chỉ cần dùng 1 máy ép là đủ

Thiết kế giá ép có cấu tạo bằng dầm tổ hợp chữ I bề rộng 15cm cao 50cm

Ta có sơ đồ ép cọc với đài M1

Trang 31

- Từ mặt bằng đối trọng : lực gây lật khi ép Pép =66,08 T Gía trị đối trọngQmỗi bên được xác định theo các điều kiện :

- Điều kiện chống lật khi ép cọc số 2 : Qx(5,8+2) > P(3,65+2)

5,65P 5,65.66,08

- Q là trọng lượng mỗi bên của đối trọng

- Vậy ta chọn mỗi bên là 6 cục 3x1x1 m có q = 7,5 T

- Ta có sơ đồ ép cọc với đài M2

Trang 32

sin α 2cos α sin56 2cos56

Tầm với : R= l.cosα +r =10,3.cos560 + 1,5 = 7,26m

Vậy các thông số khi chọn cẩu là:

- Sức nâng Qmax / Qmin = 20/6,5 T

- Tầm với Rmax / Rmin =3 / 12 m

- Chiều cao nâng Hmax = 23,5 m

Trang 33

Chọn cáp đối trọng.

Chọn cáp mềm có cấu trúc 6x37x1 cường độ chịu kéo của sợi cáp là 150Kg/mm2 số nhánh dây cáp là một dây,dây dược cuộn tròn để ôm chặt lấy cọc khicẩu

Trang 34

Máy thi công

Kích thước :3x1x1 (m) Trọng lượng 1 đối trọng là 7,5(T)

Độ dài cần chính L = 10,28 – 23,0 m

Độ dài cần phụ l = 7,2 mThời gian 1,4 phút

Vận tốc quay cần 3,1 v / phút

Cáp

Chọn cáp mềm có cấu trúc 6x37x1 Cường độ chịu kéo của sợi cáp là 150 Kg/mm2

Số nhánh dây cáp là một dây,dây được cuốn tròn để ômchặt lấy cọc khi cẩu

2.5 Thiết kế phương án tổ chức thi công dưới hình thức ép cọc.

Móng được thiết kế dựa trên báo cáo khảo sát địa chất của lô đất dự kiến xâydựng công trình, ta chọn móng công trình là móng cọc bê tông

2.5.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công.

Trang 35

Trước khi tiến hành công tác thi công ép cọc cần khảo sát hiện trạng móngcông trình hiện trạng đã được phá dỡ phần than và vật thể ngầm trong khu vực thicông Cần phá bỏ các công trình ngầm như móng nhà cũ, rễ cây tại các vị trí thicông Các đường thông tin, đường điện, nước cũ cần được được chuyển ra khỏi mặtbằng thi công Công tác phá dỡ được tiến hành bằng máy xúc kết hợp với thủ công.Mặt bằng sau khi giải phóng được làm phẳng bằng cách lấp cát vào để lấy mặt bằngthi công, có đường cho xe, cẩu ra vào.

Chuẩn bị mặt bằng, dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật

Vận chuyển cọc bêtông đến công trình Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến

2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)

Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vận chuyển cọc phảibằng phẳng, không gồ ghề lồi lõm

Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh.Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm trước 3 cọc

Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh.Đối với cọc bêtông cần lưu ý: Độ vênh cho phép của vành thép nối không lớnhơn 1% so với mặt phẳng vuông góc trục cọc Bề mặt bê tông đầu cọc phải phẳng.Trục của đoạn cọc phải đi qua tâm và vuông góc với 2 tiết diện đầu cọc Mặt phẳng

bê tông đầu cọc và mặt phẳng chứa các mép vành thép nối phải trùng nhau Chỉchấp nhận trường hợp mặt phẳng bê tông song song và nhô cao hơn mặt phẳng mépvành thép nối không quá 1mm

2.5.2 Kiểm tra cọc và thiết bị thi công.

Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của thépdọc và trên suốt chiều cao vành

Vành thép nối phải phẳng, không được vênh

Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau

Kích thước các bản mã đúng với thiết kế và phải ≥ 4mm

Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén

Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế, đường hàn nối cọc phải có trên

cả 4 mặt của cọc Trên mỗi mặt cọc, chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm.Yêu cầu đối với việc hàn nối cọc :

Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén

Bề mặt bê tông ở 2 đầu đọc cọc phải tiếp xúc khít với nhau, trường hợp tiếpxúc không khít phải có biện pháp làm khít

Kích thước đường hàn phải đảm bảo so với thiết kế

Đường hàn nối các đoạn cọc phải có đều trên cả 4 mặt của cọc theo thiết kế

Trang 36

Bề mặt các chỗ tiếp xúc phải phẳng, sai lệch không quá 1% và không có ba via.Yêu cầu kỹ thuật với thiết bị ép cọc.

- Thiết bị ép cọc phải có các chứng chỉ , có lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơquan thẩm quyền kiểm tra xác nhận đặc tính kỹ thuật của thiết bị.Đối với thiết bị ép cọc bằng hệ kích thuỷ lực cần ghi các đặc tính kỹ thuật cơ bản sau:

- Lưu lượng bơm dầu

- lực bơm dầu lớn nhất

- Diện tích đáy pittông

- Hành trình hữu hiệu của pittông

- Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực đầu và van chịu áp do cơ quan

- Từ các giao điểm các đường tim cọc, ta xác định tâm của móng, từ đó ta xácđịnh tâm các cọc

Thiết bị ép cọc được lựa chọn để sử dụng vào công trình phải thoả mãn cácyêu cầu sau:

- Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất (Pep)maxtác động lên cọc do thiết kế quy định

- Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục cọc khi ép đỉnhhoặc tác dụng đều trên các mặt bên cọc khi ép ôm

- Quá trình ép không gây ra lực ngang tác động vào cọc

- Chuyển động của pittông kích hoặc tời cá phải đều và khống chế được tốc độ

ép cọc

- Đồng hồ đo áp lực phải phù hợp với khoảng lực đo

- Thiết bị ép cọc phải có van giữ được áp lực khi tắt máy

- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành theo đúng các quy định về

an toàn lao động khi thi công

- Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi

ép cọc Chỉ nên huy động khoảng 0,7 – 0,8 khả năng tối đa của thiết bị

- Lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất

- Pép max yêu cầu theo quy định thiết kế

- Lức nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gâylực ngang khi ép

- Chuyển động của pittông kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép

Trang 37

- Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo.

- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về antoàn lao động khi thi công

- Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc

- Chỉ huy động từ (0,7 ÷ 0,8 ) khả năng tối đa của thiết bị ép cọc

- Trong quá trình ép cọc phải làm chủ được tốc độ ép để đảm bảo các yêu cầu

kỹ thuật

2.5.3 Quy trình thi công cọc.

Trước khi thi công cọc đại trà, tiến hành thi công cọc thí nghiệm ( 3 cọc ) vàthí nghiệm cọc bằng phương pháp nén tĩnh để xác định sức chịu tải của cọc Trên cơ

sở đó thiết kế quyết định số lượng và chiều dài cọc cần thiết Sau khi có kết luậncủa thiết kế, sẽ tiến hành thi công cọc đại trà

Vận chuyển và xếp dỡ cọc:

- Khi vận chuyển cọc đến vị trí tập kết phải có các con kê,đệm bằng gỗ để lót

và phải đặt đúng vị trí theo sơ đồ làm việc để trành hư hại cho cọc Trên các cọcphải đánh dấu loại cọc, ngày đổ bê tông nhằm tránh nhầm lẫn trong quá trình thicông Toàn bộ các cọc sử dụng cho công trình đều phải có biên bản nghiệm thu thucọc của TVGS và bên thi công Khi xếp cọc phải xếp riêng rẽ 2 loại cọc thân và mũithành từng lô theo phương án thi công ép cọc đã được đề ra

Kỹ thuật thi công ép cọc

Xác định vị trí tim cọc trên mặt bằng tại từng đài theo tuyến thi công đã được vạch sẵn

- Dùng cẩu đưa đoạn cọc mũi vào giá ép, sau đó căn chỉnh cọc thẳng đứng.Khiđầu trên của cọc đã được gắn chặt vào khung thép ép thì điều khiển cho khung động

từ từ ép cọc xuống thành một hành trình có tải để cọc cắm sâu vào đất dễdàng.Nâng khung động lên đúng môt hành trình( hành trình không tải) rồi lại épxuống cứ như vậy cho tới khi cọc được ép sâu vào đất tới vị trí thiết kế

- Sau khi ép đoạn cọc thứ nhất cách mặt đất khoảng 0,5m dùng cần cẩu đưađoạn cọc thứ 2 vào vị trí ép hạ cọc xuống sát với cọc mũi, tiến hành hàn nối liên kết

2 đoạn cọc theo đúng thiết kế.Công tác nối cọc sẽ thực hiện các công việc sau:

- Chuẩn bị thép dùng để nối cọc theo đúng thiết kế

- Sử dụng que hàn E42A ( hoặc que hàn có tính năng tương tự ) để hàn

- Dùng cẩu lắp đưa đoạn cọc trên vào đỉnh đoạn cọc dưới với chiều theo nhưthiết kế

- Đánh sạch gỉ tại vị trí các mối hàn

Trang 38

- Hàn gá tạm để định vị các bản mã.

- Sau khi kiểm tra chi tiết chính xác về tim trục,độ thẳng đứng sẽ tiến hành hànchính thức.Yêu cầu trong quá trình hàn:đường hàn phải liên tục,không ngâm xỉ,bọt.Chiều cao đường hàn không nhỏ hơn 8mm

- Kiểm tra nghiệm thu mối nối xong mới tiến hành thi công tiếp

Sau khi hàn nối xong tiếp tục ép cọc

- Khi cọc ép đến mặt đất tự nhiên, dùng cọc đẫn bằng thép để ép tiếp cọc đến

độ sâu thiết kế Cọc dẫn được dùng là một đoạn cọc thép Φ200 dày 20, đầu

có bản thép dày 20mm, giữa bản thép và đoạn cọc có sườn thép gia cường

- Cọc được ép cho đến khi đủ chiều sâu thiết kế và lực ép lớn hơn Pmin=50 tấn,nhỏ hơn Pmax=70 tấn

- Di chuyển máy ép cọc và cọc cũng như bốc xếp cọc tại hiện trường bằng cẩu

Giải quyết các sự cố có thể gặp trong thi công:

- Không tăng tải một cách đột ngột khi ép cọc- ép cọc dồn về một phía

- Khi cọc mới ép xuống,cọc bị lệch.Nếu ép chưa sâu thì dùng kích tời để đưacọc đúng vị trí thẳng đứng

Thi công đất-phá đầu cọc

- Xác định vị trí hố đào

- Trước khi tiến hành đào móng thì tiến hành phạm vi hố đào.Công tác nàyđược thực hiệm chính xác bằng máy trắc đạc,đóng các cọc mốc giới hạn và có ranhgiới rõ ràng giữa hố đào với phạm vi xung quanh

Trang 39

2.6 Giải pháp thoát nước và cấp điện trong quá trình đào.

Trong quá trình đào thi công, do có thể gặp trời mưa hoặc mạch nước ngầm, vìvậy cần đào hố thu nước sâu hơn so với mặt thi công đào và dùng máy bơm ra khỏikhu vực đào móng

Bố trí hệ thống cấp điện cho máy ép cọc

Hệ thống điện thi công phục vụ công tác ép cọc được bố trí đầy đủ được cấp

từ tủ điện tổng của công trường bao gồm :

Dây cáp điện 3 pha bọc cao su

- Cầu dao phục vụ riêng cho máy ép cọc

- Ánh sáng để thi công ban đêm,ánh sáng bảo vệ đảm bảo sử dụng và các tìnhhuống đặc biệt

2.7 Các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công

Trong giai đoạn thi công không thể tránh được nguồn phát sinh bụi và tiếng

ồn, để đảm bảo môi trường thi công cần có những biện pháp giảm thiểu tác độngsau:

- Cần quây giào chắn tôn, bạt xung quang công trình, đảm bảo an toàn thi công

và lượng bụi phát tán ra ngoài

- Nước thải sinh hoạt hằng ngày được thu gom chảy vào bể lắng sinh học 3ngăn trước khi chảy ra ngoài môi trường

- Bố trí vòi phun nước ở cổng ra vào để đảm bảo xe khi ra khỏi công trìnhkhông bị dính đất gây ra bụi cho môi trường xung quanh, có bạt mui che phủ kíntránh vương vãi đất

- Máy móc tham gia thi công phải đảm bảo điều kiện vận hành tốt, khôngdùng máy móc đã quá cũ, không có giấy đăng kiểm vì rất có thể gây ra tai nạn cũngnhư tiếng ồn và khí thải vượt quá quy định

- Các máy móc thi công gây ra tiếng ồn lớn không được thi công vào giờ nghỉcủa dân, nhất là vào ban đêm

Trang 40

CHƯƠNG 3 THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH

để tránh sự ảnh hưởng của việc thi công của máy đào với phần cọc đã được ép tachọn phương án đào thủ công với phần đất còn lại trong từng hố móng

Với lớp đất ở cao trình đào bằng máy -0.700 sâu hơn so với cost tự nhiên-0.200 là 0.5 m và ở nơi đặt thang máy thấp hơn cao trình đào bằng máy là 1,2mnên ko cần thi công cừ

3.1.2 Tính khối lượng công tác đào đất.

* Khối lượng đất đào : V = a.b.h

Trong đó:

Ngày đăng: 05/11/2017, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w