- Hạ tầng bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: có hệ thống tường lửa chủ yếu là phần cứng, phần mềm diệt virus; các phần mềm hệ thống như Windows XP vẫn còn sử dụng rộng rãi mặc dù hãng
Trang 1BOY TE CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 4 năm
2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan
nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quôc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 — 2015;
Căn cứ Quyết định số 2360/QĐ-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y
tế phê duyệt Kế hoạch tổng thẻ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ
Y tê giai đoạn 2011-2015;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Y tế năm 2015
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành
Điều 3 Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ kế hoạch tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan có
trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Nhu điều 3;
- Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT (để b/c);
- Bộ trưởng Bộ Y té (dé b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo thực hiện);
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Luu: VT, CNTT (3)
lễ Quang Cường
Trang 2BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Y tế năm 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định sô 4499/OD-B YT ngay $0 tháng (0 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Ÿ tê)
I CAN CU LAP KE HOACH
- Luật Công nghệ thông tin ngày 29 thang 6 nam 2006;
- Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 3 1/8/2012 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/4/2007 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 8/6/2012 của Chính phủ Ban hành Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13- NQ/TƯ ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
- Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 — 2015;
- Quyét dinh sé 2360/QD- BYT ngày 5/7/2011 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch tông thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Y tế giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 2448/QĐ-BYT ngày 16/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Y tế giai đoạn 2011-2015;
- Quyét định số 774/QĐ-BYT ngày 11/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án bệnh viện vệ tỉnh giai đoạn 2013-2020;
- Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin năm 2015 của các đơn vị
II HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Quyết định số 1 191/QĐ-BYT ngày 14/4/2010 của Bộ Y tế về việc phê duyệt
đề án kiện toàn hệ thống tổ chức công nghệ thông tin trong các đơn vị sự nghiệp của ngành y tế giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015;
Trang 3- Quyết định số 2360/QĐ-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế phê duyệt Ké hoạch tông thê ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Y tế
giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 04/QĐ-BYT ngày 02/01/2013 ban hành Quy chế thâm định,
kiêm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành y tê;
- Quyết định số 2035/QĐ-BYT ngày 12/6/2013 về việc Công bố Danh mục
kỳ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tê;
- Quyết định số 4159/QĐ-BYT ngày 13/10/2014 của Bộ Y tế ban hành Quy
định về đảm bảo an toàn thông tin y tê điện tử
Bộ Y tế cũng đã có nhiều văn bản pho bién, hướng dẫn các đơn vị thuộc, trực
thuộc về những chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và của Bộ Thông tin
và Truyền thông như Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010, Quyết định số
1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010, Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT về ưu tiên đầu tư,
mua sắm sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Nghị quyết sô 36ó-NQ/TƯ ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đây mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
2 Hạ tầng kỹ thuật
a) Tai cơ quan Bộ Yiế:
- Tỷ lệ trung bình máy tính/CBCC: 100% (kể cả các máy tính đã sử dụng trên
5 năm, máy tính cài Windows XP, không tính bảo vệ, lái xe, phục vụ)
- Tỷ lệ các đơn vị thuộc Bộ có mạng LAN, kết nối Internet tốc độ cao: 100%
- Đường truyền SỐ liệu chuyên dùng trong hệ thống chính trị: Bộ Y tế đang sử dụng mạng truyên sô liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, có kêt nôi với Văn phòng Chính phủ
- Hạ tầng bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: có hệ thống tường lửa (chủ yếu
là phần cứng), phần mềm diệt virus; các phần mềm hệ thống như Windows XP vẫn còn sử dụng rộng rãi mặc dù hãng Microsoft tuyên bố ngừng hỗ trợ các bản vá lỗi
b) Tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế:
- Tỷ lệ trung bình máy tính/CBCC, viên chức, người lao động: 100% (đối với cán bộ có yêu câu ứng dụng CNTT trong công việc)
- Ty lệ các cơ quan trực thuộc có mạng LAN kết nối internet tốc độ cao: 100%
- Chưa có mạng WAN kết nối tốc độ cao của ngành y tế.
Trang 4- Hạ tầng bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: việc đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin chỉ ở mức cơ bản (chỉ quan tâm việc sao lưu dữ liệu, chưa có các phương
án đảm bảo an toàn, an ninh khác)
- Đã có một số cơ sở dữ liệu tại các đơn vị, tuy nhiên chưa có cơ sở dữ liệu
tích hợp chung ngành y tê
3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan
- Hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử: Bộ Y tế đã hợp tác với Công ty Viễn thông quân đội (Viettel) xây dựng hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử, đã triển khai tại một số đơn vị, dự kiến quý IV năm 2014 sẽ đánh giá
dé dua vào triển khai chính thức trong toàn cơ quan Bộ
- Hệ thống thư điện tử: đã cung cấp hộp thư điện tử của cơ quan Bộ Y tế (tên miền @moh gov.vn) cho toan thé cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; đã ban hành Quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử Bộ Y tê
- Đã triển khai ứng dụng chữ ký số trong hệ thống chính trị đến tất cả các đơn
vị, cá nhân có thâm quyền thuộc cơ quan Bộ Y tế; dự kiến Quý IV năm 2014 sẽ triển khai tới tất cả lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ
- Tổng Cục dân số và Kế hoạch gia đình đã xây dựng được cơ sở dữ liệu và biến động dân cư của hơn 90 triệu dân được cập nhật định kỳ
- Cục Quản lý khám chữa bệnh có phần mềm báo cáo thống kê bệnh viện (qlbv.vn) và quản lý hành nghề y tư nhân (hny.vn)
- Cục Phòng chống HIV/AIDS có cơ sở dữ liệu tập trung, phần mềm HIV Info đã triên khai tại 63 tỉnh/thành phô trực thuộc Trung ương
- Các hệ thống phần mềm phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ: một số đơn vị đã triển khai sử dụng
4 Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế đã có các chuyên trang cung cấp thông tin y
tế, đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý thắc mắc của người dân, doanh nghiệp
- Có hệ thống dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp: + Tất cả các thủ tục hành chính thực hiện tại cơ quan Bộ đều được cung cấp ở mức độ 2 trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế;
+ Đã xây dựng 1 dịch vụ công “Cấp Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế” ở
mức độ 3;
+ Đã xây dựng 2 dịch vụ công mức độ 4: “Cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo sản phâm thực phâm” và “Đăng ký quảng cáo hóa chât diệt côn trùng, diệt khuân dùng trong gia dụng và y tê”
- Đã ứng dụng chữ ký số trong phần mềm dịch vụ công trực tuyến “Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm thực phâm” để trả kết quả trực tuyến cho doanh nghiệp
5 Hiện trạng về nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Trang 5_- Cục Công nghệ thông tin, Bộ Y tế đã được thành lập năm 2012, các Vụ/Cục
đêu có cán bộ phụ trách CNTT
- Bộ Y tế đã có đề án 1191/QĐ-BYT ngày 14/4/2010 về việc phê duyệt đề án
kiện toàn hệ thống tổ chức công nghệ thông tin trong các đơn vị sự nghiệp của ngành y tế giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 Đề án đã quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của phòng CNTT và khuyến nghị số lượng cán bộ CNTT cần có để duy trì hoạt động của phòng
- Về tỏ chức chuyên trách CNTT, tính đến tháng 10/2013, số liệu khảo sát từ
66 đơn vị trực thuộc Bộ cho thây có 33 đơn vị đã thành lập phòng CNTT, các đơn vị còn lại đã thành lập tô hoặc có cán bộ chuyên trách về CNTT
- Về nhân lực CNTT, tính đến tháng 7/2014, số liệu khảo sát từ 58 đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Bộ Y tế cho thấy 67.9% đơn vị có nhân lực CNTT chiếm trên
1% tông số công chức, viên chức của đơn vị; tỷ lệ nhân lực CNTT có trình độ đại
học chuyên ngành CNTT trung bình chiếm 61.2%; sau đại học chiếm 9.2%, tuy nhiên tỷ lệ phân bổ không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các trường đại học
II MỤC TIỂU
1 Mục tiêu tông quát
Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ; góp phần nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ Y
tế, tăng cường sự phối hợp hoạt động, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị trong ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế và doanh nghiệp trong việc sử dụng các dịch vụ công
Bộ Y tế với nhau được trao đổi hoàn toàn điện tử; tăng cường họp trực tuyến giữa
Cơ quan Bộ Y tế với Văn phòng Chính phủ và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tê, các
Sở Y tê; 100% đơn vị đưa phan mềm quan ly cán bộ, tài chính — kế toán vào sử dụng; tăng cường tin học hóa xử lý hồ sơ công việc; triển khai các ứng dụng phục
vụ việc nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ
e) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- 100% địch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 trong Quyết định
1605/QĐ-TTg được triên khai thực hiện;
- Công thông tin điện tử Bộ Y tế được cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/201; 100% các Cục và Tổng
Trang 6cục có công/trang thông tin điện tử đáp ứng quy định tại Nghị định
sô 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011
d) Ung dung CNTT chuyén nganh:
- Trién khai thanh công Dự án Bệnh án điện tử và Quản lý hệ thống khám,
chữa bệnh, đảm bảo 06 bệnh viện trong phạm vi dự án có thé quản lý trao đổi hồ
sơ bệnh án điện tử được với nhau;
- Triển khai các nội dung hoạt động y tế từ xa trong đề án bệnh viện vệ tỉnh;
- Thúc đầy việc triển khai các hệ thống thông tin y tế trong các đơn Vị Sự
nghiệp ngành y tế
IV NOI DUNG KE HOACH
1 Ha tang ky thuat
._ Xây dựng cơ chế thu thập dữ liệu và chia sẻ dữ liệu theo phân cấp, phân
quyên giữa các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các địa phương
- Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp cho ngành y tế bao gồm việc tích hợp dữ liệu tại cơ quan Bộ, dữ liệu tại Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa
gia đình, dữ liệu thống kê trong năm 2015; tiến tới việc hoàn hiện cơ sở dữ liệu y
tế quốc gia trong các năm sau
- Đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu y tế quốc gia đặt tại Trung tâm Tích họ
dữ liệu thuộc Cục Công nghệ thông tin; Trung tâm dữ liệu y tế quốc gia là đâu mỗi tích hợp các hệ thống cơ sở dữ liệu và chia sẻ cho các đơn vị thuộc ngành Y tế
- Đầu tư xây dựng hệ thống đảm bảo an toàn thông tin cho Bộ Y tế
- Ban hành và xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, thu hút nguồn vôn của khu vực tư nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin y tế
- Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế chính sách về công tác đảm bảo an toàn
thông tin y tế Tổ chức tập huấn, kiểm tra, đánh giá mức độ đảm bảo an toàn thông
tin y tê tại một số cơ quan đơn vị thuộc ngành y tế
- Tổ chức phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh tới tất cả các
đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ; đánh giá an toàn thông tin định
kỳ cho các hệ thống công nghệ thông tin hiện có; xây dựng kế hoạch, phương án
xử lý các sự cỗ an toàn, an ninh thông tin
- Tăng cường hệ thống họp trực tuyến: Bồ sung, nâng cấp các hệ thống phục
vụ họp trực tuyến
- Xúc tiến xây dựng hệ thống kiểm thử chất lượng sản phẩm phần mềm và hệ thông thông tin Y tế
2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan
- Duy trì, nâng cấp hệ thống thư điện tử cơ quan Bộ, cung cấp đủ hộp thư cho cán bộ, công chức, viên chức; tăng dung lượng hộp thư cho một số công chức, viên
Trang 7chức để đảm bảo nhu cầu trao đổi thông tin; đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thông
thư điện tử
- Hoàn thiện phần mềm quản lý văn bản và điều hành, tăng cường chức năng
chỉ đạo, điều hành, mở rộng sự kết nôi liên thông giữa các cấp; ban hành quy chế
sử dụng thông nhât trong cơ quan Bộ Tăng tỷ lệ trao đôi văn bản điện tử trong nội
bộ đơn vị và giữa các đơn VỊ
- Đây mạnh ứng dụng chữ ký số trong hoạt động trao đổi văn bản điện tử giữa cac don vi
- Hoàn thiện, duy trì hệ thống thư điện tử công vụ, phần mềm quản lý văn bản
và điều hành tại các đơn vị trực thuộc Bộ đã có các hệ thông này; triên khai tại các
đơn vị chưa có phục vụ công tác quản lý, điều hành và trao đôi thông tin
- Xây dựng và phát triển hệ thông họp trực tuyến: đảm bảo cho các cuộc họp trực tuyến giữa Bộ Y tê với Chính phủ và địa phương;
- Xây dựng và phát triển các phần mềm dùng chung phục vụ công tác quản lý
tại các đơn vị: quản lý nhân sự, quản lý tài sản,
- Xây dựng các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành của Bộ: quản lý nhân sự (Vụ Tổ chức cán bộ), Quản lý tài chính, tài sản, thông tin y tế (Vụ Kế
hoạch - Tài chính), Quản lý thanh tra, khiếu nại, tế cáo (Thanh tra Bộ), Quản lý đề
tài nghiên cứu khoa học công nghệ (Cục Khoa học, công nghệ và Đào tạo), Xây
dựng CSDL văn bản pháp luật của Bộ Y tế (Vụ Pháp chế), Quản lý đảng viên (Văn
phòng Đảng ủy) và các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành tại các Vụ/Cục khác
3 Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, theo đúng quy định của Chính phủ và các quy định, hướng dẫn liên quan
- Tiép tuc trién khai xây dựng đầy đủ các dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 theo Quyết định 1605/QĐ-TTg gôm:
+ Cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề y tư nhân qua mạng;
+ Cho phép tổ chức các đợt khám, chữa bệnh nhân đạo;
+ Cho phép người nước ngoài làm công việc chuyên môn tại Việt Nam;
+ Tiếp nhận và xem xét hồ sơ kê khai giá thuốc;
+ Cấp số tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm;
+ Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ thông tin, quảng cáo thuốc;
+ Cấp Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế;
+ Đăng ký thử thuốc trên lâm sàng;
+ Cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm;
+ Đăng ký khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuân dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tê;
Trang 8+ Cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chính thức, bổ sung phạm vi sử
dụng, đôi tên thương mại, lưu hành lại hóa chật, chê phâm diệt côn trùng,
diệt khuân dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
+ Cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn
- Triển khai xây dựng các dịch vụ công trực tuyến khác phục vụ người dân và doanh nghiệp theo khả năng của các đơn vị
4 Các ứng dụng công nghệ thông tin chuyên ngành
- Tiếp tục triển khai thực hiện dự án quy mô quốc gia: Bệnh án điện tử và quản lý hệ thông khám, chữa bệnh
- Triển khai dự án thí điểm áp dụng thẻ bảo hiểm y tế điện tử trong quản lý
bệnh nhân bảo hiểm y tế
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, chuyển giao kỹ
thuật, tư vẫn khám chữa bệnh từ xa trong đề án bệnh viện vệ tỉnh
- Ứng dụng CNTT trong quản lý khám, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y
te
5 Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin
_ - Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức CNTT trong các đơn vị sự nghiệp ngành
y tê theo Quyết định 1191/QĐ-BYT
- Tổ chức đào tạo liên tục, chuyên sâu về ứng dụng CNTT trong bệnh viện, an toàn thông tin y tế, cho lãnh đạo CNTT y tế; bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ
- Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về CNTT, cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT trong ngành
- Tăng cường ứng dụng e-Learning trong dao tao CNTT y tế
V GIẢI PHÁP
1 Giải pháp tài chính
a) Bộ Y tế và các đơn vị ưu tiên chỉ ngân sách đẻ thực hiện Kế hoạch này
_ 6) Dam bảo đủ kinh phí cho các dự án đầu tư ứng dụng CNTT đã được Bộ Y
tê phê duyệt
c) Hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho việc xây dựng và triển khai kê hoạch công nghệ thông tin y tế
d) Thu hút tài trợ từ tổ chức trong và ngoài nước cho các dự án công nghệ thông tin y tế
đ) Bộ Y tế lập kế hoạch hàng năm để Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế
hoạch - Đâu tư, Bộ Tài chính có cơ sở bồ trí đủ kinh phí đầu tư và kinh phí sự nghiệp cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo Kế hoạch này.
Trang 92 Giải pháp triển khai
a) Chuân hoá các quy trình nghiệp vụ trong các lĩnh vực y tế do Bộ Y tế quản
lý Ban hành các quy định về cung câp, trao đổi, thu thập thông tin trong cơ quan
Bộ, gắn với chương trình cải cách hành chính, từng bước hình thành, đưa vào ứng dụng nèn hành chính điện tử trong ngành y tê
b) Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị rà soát các hệ
thông cơ sở dữ liệu trong ngành, thông nhất cơ chế chia sẻ dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ
thuật phục vụ kêt nôi liên thông dữ liệu theo phân câp, phân quyên
d) Giao dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin cho các đơn vị đầu mối có đủ
năng lực tô chức triên khai, thực hiện
2) Cac đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ cần phối hợp chặt chẽ với
Cục Công nghệ thông tin đê đảm bảo tính thông nhất, khả năng trao đôi, chia sẻ dữ
liệu và hiệu quả trong việc triên khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
3 Giải pháp tô chức
a) Kiện toàn bộ máy tổ chức chuyên trách công nghệ thông tin y tế các cấp; b) Tuyên truyền nâng cao hiểu biết, nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ và các cơ sở y tế về vai trò và tiện ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin y tê
b) Phát huy vai trò của các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin
4 Giải pháp môi trường chính sách
a) Xây dựng hệ thống văn bản pháp qui và hướng dẫn thực hiện: Qui chế triển
khai ứng dụng CNTT trong ngành y tế; Xây dựng các chính sách, qui chê đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Các chuân thông tin và CNTT trong ngành y tế, hướng dân xây dựng, triển khai ứng dụng CNTT tại
d) Xây dựng chức danh CNTT trong ngành y tế;
e) Xây dựng văn bản hướng dẫn về cơ cầu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của
bộ phận CNTT tại các đơn vị trong ngành y tÊ
5 Các giải pháp khác
Công nghệ thông tin y tế cần được quán triệt từ lãnh đạo đơn vị tới các công chức, viên chức trong ngành Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm chính trong
việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị Các đơn vị thuộc Bộ, có lộ
trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điêu hành, cải cách thủ tục hành chính của đơn vị mình Các cán bộ y tế thường xuyên ứng dụng CNTT trong công tác đê nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Trang 10VI KINH PHÍ THỰC HIỆN
1 Các đơn vị xây dựng đề án, dự án cụ thể cho các nhiệm vụ ứng dụng CNTT
trình Bộ Y tế phê duyệt đầu tư trong đó xác định kinh phí cụ thể cho từng nhiệm
vụ
2.Ưu tiên kinh phí từ dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Y tế (chi đầu tư phát triển, chỉ thường xuyên) để thực hiện các dự án trọng điểm, các dự án, để án
đã được Bộ Y tế phê duyệt và các hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan Bộ
3 Các đơn vị sự nghiệp ưu tiên việc sử dụng kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và ngân sách hàng năm của đơn vị mình, các nguôn kinh phí hợp pháp khác đề đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT
4 Kèm theo Kế hoạch này là danh mục các nhiệm vụ, dự án ứng dụng sẽ được triển khai trong kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ
Y tế năm 2015
VII TÔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Căn cứ vào Kế hoạch này, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm tô chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đột xuât theo hướng dẫn, yêu câu của cơ
quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin
2 Khi xây dựng các dự án, nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Vụ
Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng, thấm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định
3 Vụ Kế hoạch - Tài chính tham mưu cho lãnh đạo Bộ Y tế về bó trí kinh phí thực hiện kế hoạch; hướng dẫn các đơn vị thực hiện giải ngân đúng tiến độ và tuân theo các quy định của pháp luật;
4 Cục Quản lý khám, chữa bệnh có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin đưa ra quy trình chuẩn khám chữa bệnh làm cơ sở cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện
6 Cục Công nghệ thông tin làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch nảy; có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch của các đơn vị; đánh giá việc triển khai thực hiện, báo cáo tổng hợp của năm hoặc đột xuất trình Bộ trưởng; đề xuất việc điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tiễn quản lý nhà nước của Bộ Y
tế cũng như các chủ trương, đường lối, chính sách và chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông của Chính phủ
ils
“KT BO TRUONG (đá HIẾN tƯỞNG
he ươm
`Yã Wnug Cường
Trang 11
VỤ TTB&CTYT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2014
KINH PHÍ DỰ KIÊN THUC HIEN KE HOACH UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN 2015
Đơn vị: triệu động
Tên Dự án/ nhiệm vụ Mục tiêu, quy mô Thời gian
thực hiện Đơn vị chủ trì Dự kiến tông kinh phí Nội dung/hạng mục công việc năm 2015
Dự kiến kinh phí năm
tử (hiện tại đang chạy thử nghiệm)
thực hiện dịch vụ công trực tuyến
cấp độ 3 - Dịch vụ công cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế để triển khai rộng rãi trên toàn quốc, gồm các nội dung:
Sửa giao diện nhập hé so xin phép
nhap khẩu
2 Nâng cấp phần mềm xử lý hồ sơ: Bổ sung tính năng thông báo qua email;
Nâng cấp các tính nang, phan xử lý hỗ
sơ, cho phép xử lý từ xa thông qua
internet Nâng cấp tính năng thâm định
hỗ sơ; Nâng cấp tính năng trao đổi, hướng dẫn doanh nghiệp
3 Tổ chức 02 lớp tập huấn tại Hà Nội
Trang 12VỤ TTB-CTYT CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
ký kế hoạch CNTT nam 2015 Pike ett Ä` | ‹o- |umee.f.e.V24 Sul! teal, ag) ©, 4 a
whe a & : | = | [ thik AUS
Kính gửi : Cục Công nghệ thông tin 2 | gc = ĩ vaÑ a fa 4042 scout Adu Mla |
Năm 2010, Vụ Trang thiết bị và Công trình y⁄4ế (TTB&CTYT) được
Lãnh đạo Bộ giao thực hiện đê tài ứng dụng công nghệ thông tin lĩnh vực câp
giấy phép nhập khâu thiệt bị y tê Vụ TTB&CTYT đã triên khai nghiên cứu và
xây dựng phân mêm và công điện tử đê thực hiện địch vụ công trực tuyên cấp
độ 3 đôi với dịch vụ công câp phép nhập khâu và đã triên khai chạy thử nghiệm thành công, đề tài đã được nghiệm thu
_ Thue hién chi dao cua Bộ trưởng về việc đưa dịch vụ cổng điện tử và phân mềm nói trên vào triên khai áp dụng rộng rãi trên toàn quôc, Vụ Trang thiết bị và Công trình y tê (TTB&CTYT) dự kiến sẽ đưa hệ thông vào sử dụng trong tháng 12/2014 Để triển khai, hệ thông trên cân các điêu kiện:
- Có đường truyền internet đáp ứng yêu cầu
- Nâng cấp một số tính nang dé dap ứng với yêu cầu triển khai rộng rãi trên toàn quôc (Chỉ fiết theo bản kê hoạch kèm theo)
Vụ TTB&CTYT kính đề nghị Quy Vu (1a đầu mối quản lý hệ thống tích
hợp dữ liệu của Bộ Y tê nói riêng và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Y tế nói chung) cùng phối hợp, nghiên cứu để có giải pháp đưa phân
mềm và công điện tử vào hoạt động, sớm có kênh trao đôi thông tin giữa cơ
quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, người dân, phục vụ cải cách hành
chính
Vụ TTB&CTYT đề nghị đăng ký 01 buổi làm việc với Quý Cục dé bàn
giải pháp phối hợp triển khai
Vu TIB&CTYT tran trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Cục
Nguyen Minh Tuan
(Vụ TTB&CTYT cu Ks Trinh Đức Nam - Chuyên viên Vụ TTB&CTTYT, Đi: 0983.996869,
Email: Trinhducnam@gmail.com la đầu mối đề phối hợp triển khai)
Trang 13CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 thang 10 nam 2014 DANH MỤC CÁC NHIỆM VU/DU AN TRIEN KHAI TRONG
KE HOACH UNG DUNG VA PHAT TRIEN CONG NGHE THONG TIN Y TE NAM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4+ /QĐ-BVT ngày 40 tháng ⁄O năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tê)
Dự án/nhiệm vụ
TT Tên Dự án/nhiệm vụ Mục tiêu, quy mô thực hiện chủ trì công việc năm 2015 đã a
A_ |Ung dung cong nghé théng tin trong quan ly khám, chữa bệnh ¬
1 |Dự ánứng dụng CNTT Xây dựng và triển khai hệ thống CNTT Bệnh viện
Telemedicine kết nối giữa |Telemedicine để thực hiện trao đổi Bach Mai tư xảo à triển khai hệ thổ
IBệnh viện Bạch Mai và thông tin về chuyển tuyến, đào tạo, hội 2015 em te ng ek Hien Klar ig tong
bệnh viện vệ tinh (Dự án chẩn, tư vấn chuyên môn (thuộc dự án ele -anecieine Thuộc Đề án
IDự án ứng dụng CNTT Xây dựng và triển khai hệ thống CNTT tỉnh giai đoạn Telemedicine kết nối giữa |Telemedicine để thực hiện trao đổi Đầu tư xây dựng và triển khai hê thế 2013-2020
Bệnh viện BạchMaivà — |thông tin về chuyển tuyến, đào tạo, hội | 2015 A wa a a A 2 Ậ Ẩn ih Ä ặ CNTT Tele - medicine y Gụng Võ tiện Khai hệ thông
bénh vién vé tinh (Du an chân, tư vân chuyên môn (thuộc dự an
? Dự án ứng dụng CNTT Xây dựng và triển khai hệ thống CNTT AY SWEDE, NENTS UBL Dg, Hang Bệnh viện Chg Ray Thuộc Đề ấn
Telemedicine kêt nỗi giữa ˆ và z › xa.r |thông tin về chuyên tuyên, đào tạo, hội ek 2 as ae 2015 Đâu tư xây dựng và triên khai hệ thông as bệnh viện vệ : "
Bệnh viện Chợ Rây và bệnh 2 £ Kec Ân Spgs OA CNTT Tele - medicine tinh giai doan
Viên vê tĩnh chân, tư vân chuyên môn giữa Bệnh 2013-2020
Telemedicine kết nối giữa |thông tin về chuyển tuyến, đào tạo, hội 2DYS Hue |Đầu tư xây dựng và triển khai hệthống | bệnh viện vệ
Bệnh viện ĐKTW Huế và
bệnh viện vệ tĩnh chan, tư vấn chuyên môn giữa Bệnh
viện ĐKTW Huế và các bệnh viện vệ
2013-2020
Daap |] af 20)
Trang 14TT Tên Dự án/nhiệm vụ Mục tiêu, quy mô thực hiện chủ trì công việc năm 2015 đã được phê
Thái Nguyên giai đoạn Nguyên |mềm hê thống: Tuyên truyền sức khỏe Ngày
: 4 DK Can |swi i ee
Nâng cấp Hệ thống CNTT _ |- Giải quyết tình trạng quá tải hệ thống xoa Xa 3ể Tổ š hee nS 13⁄8 The ơ _ |-Lắp đặt hệ thống Chuyên đôi dữ liệu bee switch, storage |
phục vụ công tác quản lý ~ Đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu 2015-2016
s % a mash 21⁄8 naa tir hé thống cũ sang hệ thống mới
của BVĐK Cân Thơ - Xây dựng hệ thông dữ liệu phân tán - Nâng cấp phần mềm cơ sở dữ liệu
Triển khai ứng dụng chữ ký Triển khai ký trên: Chỉ định cận lâm
ut 6 cụn§ c5 SŸ lỨng dụng chữ ký trên một số 2015 sàng: Trả kết quả cận lâm sàng; Phiếu
sô của BVĐK Cân Thơ chỉ định y lệnh điêu trị eae 8 sh gus
a nk px ap # x DKTW - Xây dựng Email nội bộ
Nâng cấp hệ thong CNTT tess tea cong téc quan lý và điều hành - Triển khai ảo hóa cho hệ thống
của BVĐK TW Quảng Nam tại bệnh viện Nam | Backup dữ liệu toàn hệ thông
7 - KT cv Bénhvign| Việt Nam | Nâng cấp trang thiệt bị CNTT của bệnh hea: =
Nang cap Hé thong CNTT - Thuy vién
phục vụ công tác quản lý Hỗ trợ công tác quản lý và điều hành 2015 Điển - Triển khai hệ thống Kết nối giữa HIS
của BV Việt Nam - Thụy |tại bệnh viện Uông Bí với LIS cho các khoa xét nghiệm
và Trang thiết bị Y tế
Hé thong xep hang ty dong Gis sv quá tải, chen lấn, xây dựng ĐH N VIỆN
khu vực đăng ký khám Ì 2ï trường bênh viện văn minh, hiện 20s | Ji nghỉ | - tư xây dựng và triển khai
BHYT, Dich vu vakhoa [T7 s SERS Việt Đức | Z9 ! Xây cưng và Hi
|Chan đoán hình ảnh _ “ } |
thống mạng: wang bị thiết bị Hỗ trợ công tác quản trị, bảo mật dự 2015 Trang bị bô sung thiệt bị, cải tạo khu vực
kết nối liệu, tối ưu hóa đường truyền
Page 2 of 30
quá đã cũ,
Trang 15duyét
Xây dựng và triển khai hệ z ¬¬
thống quản lý văn bản và io quản lý và điều hành 2015 Xây dựng mới và triển khai phần mềm
A
oe ee = cog Hỗ trợ quản nhà thuốc bệnh viện, hỗ đón ¬"
lý hô sơ lưu
Nâng cấp công thông tin : Acsias EÃc„ 6š Ph hân dân tr An da ` h ¬ “5
điện tử bệnh viện kết nói eee Stet an thủ tục hành chính và nâng cao chất a k¿ ` an an ng Việc a ee 2015 Nang cap céng thông tin và tích hợp vào afin N70, S91 E bi: ;
với hệ thông quản lý bệnh 2á lượng dịch vụ hệ thông quản lý khám chữa bệnh tại BV
viện
Xây dựng và triển khai hệ thống CNTT Hữu nghị
Dự án Ứng dụng CNTT Telemediome cua Beoh vign HN Viét Việt Đức Thuộc Đề án
thuộc đê án bệnh viện vệ Đức và 07 bệnh viện vệ tỉnh để thực x a vo, S08 saad
vệ tỉnh môn giữa Bệnh viện HN Việt Đức và
các bệnh viện vệ tỉnh
Đầu tư hội chẩn từ xa 7 Ay dung va tien khai hệ thống CNTT Telemedicine dé thực hiện trao đổi vues E à ˆ ` era ad Thuộc Đề án 7
Sa ok
(Telemedicine) tai Trung ¬¬ = TA thông tin về hội chẩn, tư vấn chuyên Be sấy Ä S22 cad £ ˆ 2015 Đâu tư xây dựng và triển khai hệ thông " bệnh viện vệ
: a tam tim mach Bénh vién E môn giữa Bệnh viện E và các bệnh CNTT Telemedicine tỉnh giai đoạn
Bénh vién
Hiru nghi |- Bd sung hệ théng PACS cho tim mach
thông tin tại Bệnh viện Hữu |Thực hiện trong toàn bệnh viện 2015 - Quản lý lưu trữ hồ sơ bệnh án
Nghị
- Quản lý thẻ thông minh cho bệnh nhân
- 02 Máy chủ cho PACS(tăng cường)
Trang 16TT Tên Dự án/nhiệm vụ Mục tiêu, quy mô : gan on ove dung! ạng mục
đã được phê thực hiện chủ trì công việc năm 2015 duyệt
Théng - Nang cap bổ sung máy chủ, máy tính
Nhật |- Nâng cấp hạ tầng CNTT hỗ Lắp đặt thiết bị Wifi kết nối liên thông
ok gua _ hỗ trợ chạy các ứng dụng phần mềm trợ cho các ứng dụng phần Triển khai trong toàn bệnh viện 2015 quản lý bệnh viện trên thiết bị di động
khu hành lang trong bệnh viện
cpa | Nang cấp mạng lại LAN trong bệnh Nẵng viện theo đúng chuẩn và trang thiết bị Nang cấp hệ thống quản lý |Quản lý tổng thể với quy mô toàn bệnh 2015 CNTT
tổng thể bệnh viện (HIS) |viện - Triển khai và hoàn thành “Hệ thống quản lý bệnh viện tông thể?
- Dao tao lai va bỗổ sung nguồn nhân lực
——|
13 |Xây dựng và triển khai hệ % Sessss cẩn “EM siải HIĂn bà Bệnh
thống quản lý văn thư lưu Hỗ trợ công tác quản lý và điều hành 2015 | ViệnK |Xây dựng mới và triển khai phần mềm
trữ tại bệnh viện
Xây dựng và triển Khai thí [Thí điểm áp dụng chữ ký số trong quản | 59159916 Triển khai thí điểm áp dụng chữ ký sô
điểm áp dụng chữ ký số lý bệnh viện và bệnh án điện tử tại khoa khám bệnh
Xây dựng và triển khai hệ thống CNTT
Dự án Ứng ung Cy : elemedicine, trung tâm tích hợp dữ Đầu tư xây dựng và triển khai hệ thống 9 uộc È ê 7 Telemedicine két néi Bệnh |liệu của Bệnh viện Kđể thực hiện trao S ` sa
bệnh viện vệ :A as 8 mi 2014-2015 CNTT Tele - medicine và trung tâm tích | „ "
viện K với 06 bệnh viện vệ đổi thông tin về chuyển tuyến, đào tạo, hợp dữ liêu của Bệnh viện K
tỉnh giai đoạn tỉnh hội chân, tư vấn chuyên môn giữa oP ,
2013-2020
Bệnh viện K và các bệnh viện vệ tinh
14 |Xây dựng và triển khai ai thi | Thí điểm áp dụng chữ ký số trong quản Lm 5-901 œ|P£nh viện [Triển khai thí điểm áp dụng chữ ký số |
diém
điểm áp dụng chí dụng chữ ký sô | số lý bệnh viện và bệnh án điện tử | Nhi TW |tại khoa khám bệnh | | Xay dung va trién khai phan
mềm Quản lý, phân loại Hỗ trợ công tác chăm sóc điều trị và a eae qed ep d
bénh nhan cấp cứu và tai nghiên cứu khoa học 208 Xây dựng mới và triển khai phan men
[nan thương tích TS | — =1 c _—_
Pase 4 of30
Trang 17
Xây dựng và triển khai hệ x 7 v ` ee
i are Hồ trợ công tác quản lý và điêu hành ˆ Sai sale nh
thông quản lý văn thư lưu tại bệnh viện 2015 Xây dựng mới và triên khai phân mềm
trữ
ne ae bie HA Phục vụ nhân dân trong việc cải cách INA ấp công thông tin và tích h
vu Gang Ky SS? qua cong |tha tue hanh chinh va nang cao chat 2015 “ang Cap cong thong tin vả tích hợp vào
thông tin bệnh viện và trả tượng địch vụ hệ thông quản lý khám chữa bệnh tại BV
lời kết quả qua tin nhắn ong '
Dự án ứng dụng CNTT vào |Telemedicine để thực hiện trao đổi Thuộc Đề án
'Telemedicine kết nối giữa |thông tin về chuyển tuyến, đào tạo, hội ZiÌIHL2019 Đầu tư xây dựng và triển khai hệthống | bệnh viện vệ Bệnh viện Nhi Trung ương |chẩn, tư vấn chuyên môn giữa Bệnh CNTT Tele - medicine tỉnh giai đoạn
15 Xây dựng và triển khai hệ thống Bệnh
Telemedicine kết nối giữa |thông tin về chuyên tuyên, đào tạo, hội 2015 san TW |Đầu tư xây dựng và triển khai hệ thống bệnh viện vệ Bệnh viện Phụ sản TW và |chan, tu van chuyên môn giữa Bệnh CNTT Tele - medicine tinh giai doan
viện vệ tinh
Mat |- Nâng cấp phần mềm quản lý nhân sự
` Trun a a Á À À 2 “NA x
Hoàn thiện phân mêm quản lý công 5 N ang cập phan men quản lý cũng van
iz 5 ma a^ 2s ‘ ương lđiện tử và trao đổi qua mạng
Xây dựng và nâng câp hệ văn điện tử và trao đôi qua mạng, kêt 8 ok An:
& Xd x 16 keke oR rar eri - Xây dựng phân mêm quản lý công tác
thong phan mém quan lý nôi với công thông tin điện tử ; Nâng, 2015 VÀ cự
bệnh viện câp một sô phân mêm đảm bảo công = 5am Rk Su vy
š à„ Tuần» vES - Hệ thông phân mêm lưu trữ và quản lý
hình ảnh kết nôi với phân mêm quản lý
bệnh viện và tra cứu hồ sơ bệnh án
Trang 18
Paoe A nf 30
thực hiện chủ trì công việc năm 2015 duyệt
Nâng cấp hệ thống mạng LAN cho toà Nâng câp hệ thông mạng nhà C và D Bồ sung các giải pháp an a ã ik cad
LAN và giải pháp an toàn, [ninh mang thêm chỉ tiết và chặt chẽ, 2015 on dựng + Sep hệ Điòng we
an ninh mang bảo trì trang thiệt bị máy móc ôn định và giải pháp an toán, an ninh mạng
và thông suốt
Tai Mai |- Mua may tinh tram, may in Hong TW |_ Triển khai hiệu chỉnh hoàn thiện phần
lý Bệnh viện Tai Mũi Họng Triển khai ứng dụng Công nghệ thông oe vo ma RAL tA 2012-2014 - Xây dựng Triển khai Website Bệnh i 2998/QD-BYT
'Trung ương giai đoạn 2012 - |tin vào quản lý tông thê Bệnh viện viện Ngày
hình ảnh (PACS)
- Quan lý Công văn giấy tờ
- Quản lý tổ chức cán bộ
tác thim ghữa oh và kết nỗi nang Nộiiệt [ THẾt b1CNTET (mấy tính, mấy in, may
Ung dung CNTT trong cơ sở rw_ |chiêu, thiết bi mang )
quan lý của Bệnh viện Nội a Xay dụng phần niềm quân lý hoạt 2015 - Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, thay thê
tốt VU động phòng chống đai tháo đường và - Tô chức triên khai XD phân mêm MGh phụ RIÊN VMSPĐISNE,
CRLTI
Răng _ |- Thông qua đề cương và dự toán chỉ tiết
Nang cấp phan mềm quản _ |Hỗ trợ công tác quản lý và điều hành 2015 Hàm Mặt |- Tiến hành các thủ tục xét chọn đơn vị
lý tông thê bệnh viện tại bệnh viện TW Hà |cung cấp phân mêm theo đúng quy định
Nội |hiện hành
ˆ à Răng |máy tính
, , TW - Thiét bi chuyén mach quang đê kết nôi
Trang 19
TT Tên Dự án/nhiệm vụ Mục tiêu, quy mô Thời gian
thực hiện Đơn vị chủ trì Nội dung/hạng mục
công việc năm 2015
Dự án/nhiệm vụ
đã được phê
duyệt
Nâng cấp phân hệ quản lý
cận lâm sàng và chuẩn đoán
hình ảnh Xem kết quả báo cáo, thống kê
Xây dựng chương trình |
quan ly nhan sy
Nâng cấp chương trình quản
tuyến, hội chuẩn từ xa
Báo cáo thống kê
internet cho người bệnh đến
lkhám “——————= | Báo cáo thống kê —————— |
- Thiết lập hệ thống sơ đồ răng
- Lập trình Web Apllication cho người bệnh truy cập
Lập trình phân hệ kết quả chuẩn đoán
hình ảnh
Lập trình thông tin cán bộ nhân viên _
bệnh viện
- Lập trình nhập tl thông tin tài chính -
- Kết xuất tự động số liệu tai chinh từ
- Cài đặt cầu hình trung tâm dữ liệu
- Cấu hình hệ thống Raid
- lập trình Module cho IOS và Android
- Hệ thống web kiểm soát người đăng
ký, phân bổ bệnh nhân, xử lý công việc
khi bệnh nhân đến khám
Trang thiết bị đầu cuối truyền : tải tín
hiệu; hệ thống âm thanh, màm hình hiển
|thi; Camera va đường truyền
-Thiét bi server chuyên dụng
- Lập trình Driver cho may chụp kỹ thuật
số
- Hệ thống bắt hình tự động
- Hệ thống lưu trữ hình ảnh và xem hình ảnh trực tuyến
Trang 20Dự án/nhiệm vụ
TT Tên Dự án/nhiệm vụ Mục tiêu, quy mô THÔI gian thực hiện Dow vị chủ trì Nội dung/hang Tàn công việc năm 2015 đã được phê duyệt a
Xây dựng hệ thống bá0;cế 2015 Thiet bi Xuất hình ảnh, hiễn thị sô thứ tự, máy tính
phục vụ công tác quan lý thiết bị; phần mềm quản lý bệnh viện 2015 đặt hệ thống mạng và phân mềm quản lý
Hoan thiện hạ tầng kỹ thuật mạng nội 24TW |' Mua máy tính chủ (server) phục vụ
^ ` x x sk +h ke a 2 LA £ *,
Nâng cấp hệ thống CNTT bộ, đường truyện và thiết bị kết nôi công tác quan trị hệ thông Website
¬ So Tế internet, các thiết bị thiết yêu phục vụ ~- Mua mới máy tính để bản, máy in phục phục vụ công tác quản lý ` cho nhu cầu ứng dụng CNTT; Xây R - 2015 vụ công tác tin học hoá quản lý hành Re set tới bá
của BV 74 TW dựng các hệ thông thông tin, các cơ SỞ x ge aR Bi seie: ipik * chính ‘
dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành - Nâng cấp hệ thống website của BV
Tạo điều kiện thuận lợi đẻ cán bộ, viên
chức của BV được tham gia đào tạo, Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho
Đào tạo nguồn nhân lực bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT 2015 CBVC của BV nhằm đáp ứng được công
nhằm khai thác hiệu quả các ứng dụng tác nghiệp vụ
CNTT phục vụ chuyên môn, nghiệp vụ
Nâng cấp hệ thống phần Đáp ứng nhu cầu sử dụng của bệnh m Bệnh viện
mềm quản lý bệnh viện viện Phối TW
Nâng cấp, cập nhật Website ' Cập nhật not ding tho ng tin tas
wocpaivaye aii - Nang cAp bé sung mét sô giao diện và 2015
Xây dựng phần mềm quản |¿ os qa 8 ccosesitiad
lý bệnh phôi mạn tính ngoại Ứng dụng trong quản lý hô sơ bệnh án 2015
Trang 21TT Tên Dự án/nhiệm vụ Mục tiêu, quy mô thực hiện
chủ trì hor việc văn li đã được phê
duyệt
~ Mở rộng ứng dụng hệ thống giám sát
lao thường (Vitimes) xuống toàn bộ
Nâng cấp và mở rộngứng l|các tuyến trong toàn quốc
dụng hệ thống giám sát điện |- Mở rộng ứ ứng dụng hệ thống quản lý
tử và y tế từ xa của Chương, |lao kháng thuốc (eTB Manager) ra các 2015
trình phòng chống lao Quốc |tỉnh và huyện thí điểm
trong quản lý bệnh nhân lao tại cộng đồng
Ung dung CNTT trong Tam than | uc hiện tiếp các hạng mục của dự án _ | 1808/QD-BYT
quản lý bệnh viện và chăm 2012-2014| TWI |
Nang dẫn hỖ sung trang thiết bị CNTT Nâng cấp đồng bộ toàn bệnh viện đáp Tâm thần
ứng yêu cầu ứng dụng CNTT của Bệnh 2015 TW2
viện
Phong ~_ - Xây dựng phần mềm văn phòng điện tử
Nâng cấp Hệ thống CNTT Nâng cấp bổ sung trang thiết bị: các Da liễu | Xây dựng phần mềm quản lý người
phục vụ công tác quản lý TW Quy lbệnh Phong
của BV Phong - Dự án Liễu phần mềm quản lý phụ vụ obs ae 2015 Hòa |-Hạ thống mã vạch
TW Quy Hòa quản lý điều hành bệnh viện - Hệ thống xếp hàng tự động
- Nâng cấp thiết bị CNTT tại bệnh viện
l27|} ——” |
Nang cap cơ sở hạ tầng,
Phong & |- Nâng cấp phần mềm Quản lý bệnh viện
trang thiết bị CNTT và phần Nâng cao khả năng ứng dụng CNTT Da liễu |- Mua mới 0] bộ Server
mềm quản lý của BV Phong |đáp ứng yêu cầu quản lý của bệnh viện 2015 TW - Sửa chữa và nâng cấp cơ sở hạ tầng,
& Dự án Liễu TW Quỳnh _ |(gồm cả hai cơ Sở) Quỳnh
lưang thiết bị CNTT (tại hai cơ sở của